Tải bản đầy đủ (.ppt) (61 trang)

Chiến lược phát triển GD Thanh Hoá

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.74 MB, 61 trang )


§Þnh h­íng ph¸t triÓn
§Þnh h­íng ph¸t triÓn
gi¸o dôc vµ ®µo t¹o
gi¸o dôc vµ ®µo t¹o
thanh ho¸ trong chiÕn l­îc
thanh ho¸ trong chiÕn l­îc
tæng thÓ ph¸t triÓn gi¸o dôc
tæng thÓ ph¸t triÓn gi¸o dôc
vµ ®µo t¹o
vµ ®µo t¹o




I. Mở đầu
Chiến lược phát triển Giáo dục và
đào tạo 2001-2010 ban hành kèm
theo Quyết định số 201/2001/QĐ-TTg
ngày 28 tháng 12 năm 2001 của Thủ tư
ớng Chính Phủ.




Đảng và Chính phủ Việt nam đã có
Đảng và Chính phủ Việt nam đã có
những quan điểm chỉ đạo phát triển Giáo
những quan điểm chỉ đạo phát triển Giáo
dục. Căn cứ:
dục. Căn cứ:


- Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ
- Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ
nghĩa Việt Nam (1992).
nghĩa Việt Nam (1992).
- Luật Giáo dục (1998).
- Luật Giáo dục (1998).
- Báo cáo chính trị tại Đại hội IX của
- Báo cáo chính trị tại Đại hội IX của
Đảng (2001).
Đảng (2001).
- Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
- Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
2001-2010.
2001-2010.




II.
II.


§Þnh h­íng chiÕn l­îc ph¸t
§Þnh h­íng chiÕn l­îc ph¸t
triÓn Gi¸o dôc vµ ®µo t¹o Thanh
triÓn Gi¸o dôc vµ ®µo t¹o Thanh
ho¸ Trong chiÕn l­îc tæng thÓ
ho¸ Trong chiÕn l­îc tæng thÓ
ph¸t triÓn gi¸o dôc vµ ®µo t¹o
ph¸t triÓn gi¸o dôc vµ ®µo t¹o





Mèi quan hÖ c¸c yÕu tè trong x©y
dùng chiÕn l­îc GD vµ §T



BiÖn ph¸p

Tr¹ng th¸i
ban ®Çu
Tr¹ng th¸i
mong muèn
M«i tr­êng
Bèi c¶nh
Quan §iÓm




1. Bối cảnh - Môi trường GD và ĐT Thanh
1. Bối cảnh - Môi trường GD và ĐT Thanh
Hoá
Hoá
Nghị quyết Trung ương 2 (khoá VIII) trở
Nghị quyết Trung ương 2 (khoá VIII) trở
thành
thành

Thời cơ vàng
Thời cơ vàng
cho ngành GD và ĐT
cho ngành GD và ĐT
trong cả nước, trong đó có Thanh Hoá.
trong cả nước, trong đó có Thanh Hoá.


Các cấp uỷ Đảng, chính quyền và các
Các cấp uỷ Đảng, chính quyền và các
tầng lớp nhân dân Thanh Hoá, đối với sự
tầng lớp nhân dân Thanh Hoá, đối với sự
nghiệp GD & ĐT.
nghiệp GD & ĐT.




Ngành giáo dục đã đạt được
Ngành giáo dục đã đạt được
+ Những chuyển biến tích cực cả về qui mô.
+ Những chuyển biến tích cực cả về qui mô.
+ Chất lượng GD.
+ Chất lượng GD.
+ Chất lượng đội ngũ cán bộ giáo viên.
+ Chất lượng đội ngũ cán bộ giáo viên.
+ CSVC và công tác xã hội hoá Giáo dục
+ CSVC và công tác xã hội hoá Giáo dục
+ 6 năm liên tục T. Hoá có HS giỏi đạt giải
+ 6 năm liên tục T. Hoá có HS giỏi đạt giải

Olimpic Quốc tế.
Olimpic Quốc tế.


+
+
Năm thứ tư giữ vị trí nhất , nhì trong 61 tỉnh
Năm thứ tư giữ vị trí nhất , nhì trong 61 tỉnh
thành về công tác bồi dưỡng HS giỏi.
thành về công tác bồi dưỡng HS giỏi.
+ Tại năm học 99- 2000 đạt 11/11 chỉ tiêu tiêu trí
+ Tại năm học 99- 2000 đạt 11/11 chỉ tiêu tiêu trí
thi đua và nhận bằng khen của Bộ GD & ĐT
thi đua và nhận bằng khen của Bộ GD & ĐT




2. Đánh giá thực trạng hệ thống giáo dục
2. Đánh giá thực trạng hệ thống giáo dục
đào tạo Thanh Hoá
đào tạo Thanh Hoá
2.1. Những Thuận Lợi
2.1. Những Thuận Lợi
2.1.1. Quy Mô Giáo dục và đào tạo:
2.1.1. Quy Mô Giáo dục và đào tạo:
Được mở rộng, số học sinh tăng nhanh ở
Được mở rộng, số học sinh tăng nhanh ở
tất cả các cấp học, ngành học, các vùng
tất cả các cấp học, ngành học, các vùng

miền trong tỉnh, nhất là khối mầm non,
miền trong tỉnh, nhất là khối mầm non,
THCS, THPT.
THCS, THPT.

- Năm học 2001-2002, Thanh Hoá có hơn 2000
trường học, gần 1,2 triệu học sinh, sinh viên, bình
quân 3 người dân có 1 người đi học. Hầu hết các xã
trong tỉnh đều có đủ 3 cấp học từ mầm non đến
THCS.
+ Ngành học Mầm non đã chấm dứt thời kỳ có
nguy cơ tan rã khi chuyển sang cơ chế mới, từng bư
ớc ổn định và phát triển mạnh.
+ Bậc Tiểu học đã xoá tình trạng bản trắng
(không có lớp)
+ 27/27 huyện thị, thành phố có trường THPT.
+ 26/27 đơn vị có TTGDTX-DN


+ Hiện nay 11/11 huyện miền núi có trường PT
DTNT.
+ 7 trường THCN-DN trực thuộc Sở GD và ĐT.
+ Tháng 12/1997 Thanh Hoá được công nhận
hoàn thành Phổ cập GDTH-CMC trước dự kiến
1 năm.
+ Năm 1997, trường ĐH Hồng Đức được thành
lập, mở ra một thời kỳ mới, đánh dấu sự phát
triển về qui mô và chất lượng ngành GD - ĐT
Thanh Hoá.





2.1.2. Chất lượng Giáo dục
2.1.2. Chất lượng Giáo dục


và Đào tạo :
và Đào tạo :
- Tỷ lệ học sinh học lực khá, giỏi, hạnh kiểm tốt
- Tỷ lệ học sinh học lực khá, giỏi, hạnh kiểm tốt
hàng năm đều tăng.
hàng năm đều tăng.
- Tỷ lệ học sinh thi đỗ TN các cấp TB đạt 97%.
- Tỷ lệ học sinh thi đỗ TN các cấp TB đạt 97%.
- Năm học 2001-2002 toàn tỉnh có 7.138 học sinh
- Năm học 2001-2002 toàn tỉnh có 7.138 học sinh
đạt giải cấp tỉnh.
đạt giải cấp tỉnh.
- 8 năm liên tục có học sinh đạt giải Quốc tế
- 8 năm liên tục có học sinh đạt giải Quốc tế
Năm thứ 3 có học sinh đạt giải trong trận trung kết
Năm thứ 3 có học sinh đạt giải trong trận trung kết


Đường lên đỉnh Olimpia
Đường lên đỉnh Olimpia
.
.





2.1.3. Đội ngũ nhà giáo :
2.1.3. Đội ngũ nhà giáo :
- Được củng cố cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu.
- Được củng cố cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu.
- Cơ bản đủ số giáo viên bậc Tiểu học, THPT,
- Cơ bản đủ số giáo viên bậc Tiểu học, THPT,
- Khắc phục tình trạng thiếu giáo viên THCS
- Khắc phục tình trạng thiếu giáo viên THCS
- Giáo viên các môn học đặc thù như Hát nhạc, Mỹ thuật, Thể dục
- Giáo viên các môn học đặc thù như Hát nhạc, Mỹ thuật, Thể dục


Hiện nay, toàn tỉnh có trên 5 vạn cán bộ giáo viên.
Hiện nay, toàn tỉnh có trên 5 vạn cán bộ giáo viên.


- Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn tăng nhanh
- Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn tăng nhanh
- Khối giáo viên MN đạt chuẩn tăng từ 42% (năm 1996) lên 60%
- Khối giáo viên MN đạt chuẩn tăng từ 42% (năm 1996) lên 60%
(năm 2002).
(năm 2002).
- Bậc Tiểu học cũng tăng lên tương ứng từ 89% lên 90,6%
- Bậc Tiểu học cũng tăng lên tương ứng từ 89% lên 90,6%


- Bậc THCS tăng từ 83% lên 85%

- Bậc THCS tăng từ 83% lên 85%
- Bậc THPT đạt 95,3%.
- Bậc THPT đạt 95,3%.
- Cán bộ QLGD được bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ trong 5 năm
- Cán bộ QLGD được bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ trong 5 năm
qua đạt 85,7%.
qua đạt 85,7%.

2.1.4.
2.1.4.
Cơ sở vật chất trang thiết bị trường học
Cơ sở vật chất trang thiết bị trường học
- Phòng học kiên cố, phòng học cao tầng tăng
- Phòng học kiên cố, phòng học cao tầng tăng
nhanh.
nhanh.
- Trong đó tỷ lệ phòng học kiên cố tăng từ
- Trong đó tỷ lệ phòng học kiên cố tăng từ
14% (1996) lên 30%(2002).
14% (1996) lên 30%(2002).
- Khuôn viên hầu hết các trường ngày càng
- Khuôn viên hầu hết các trường ngày càng
khang trang, sạch, đẹp.
khang trang, sạch, đẹp.
- Tận dung nguồn vốn vay, phấn đấu giải
- Tận dung nguồn vốn vay, phấn đấu giải
quyết dứt điểm phòng học tranh tre, nứa lá ở
quyết dứt điểm phòng học tranh tre, nứa lá ở
11 huyện miền núi vào năm 2005.
11 huyện miền núi vào năm 2005.





2.1.5 - Công tác xã hội hoá Giáo dục :
2.1.5 - Công tác xã hội hoá Giáo dục :
- Nâng cao nhận thức về GD của nhân dân.
- Nâng cao nhận thức về GD của nhân dân.
- Từ vận động con em ra lớp học tập , đóng góp
- Từ vận động con em ra lớp học tập , đóng góp
tiền của, công sức xây dựng nhà trường.
tiền của, công sức xây dựng nhà trường.
- Góp phần xây dựng trường chuẩn Quốc Gia ở
- Góp phần xây dựng trường chuẩn Quốc Gia ở
các bậc học.
các bậc học.
- Hội Khuyến học Thanh Hoá được thành lập.
- Hội Khuyến học Thanh Hoá được thành lập.


Quĩ
Quĩ
Khuyến học, Khuyến tài
Khuyến học, Khuyến tài
có tới hàng trăm
có tới hàng trăm
tỷ đồng.
tỷ đồng.
- Trung tâm học tập cộng đồng phát triển mạnh.
- Trung tâm học tập cộng đồng phát triển mạnh.





2.2. Những khó khăn thách thức :
2.2.1 Qui mô GD phát triển nhanh hơn sự gia
tăng các nguồn lực dành cho GD.
- Hệ thống trường lớp ngoài công lập chưa
phát triển ở bậc Tiểu học , cấp THCS.
- Tư tưởng chờ đợi thiếu quyết tâm , thiếu
sáng tạo ở một số địa phương làm hạn chế tiến
trình đa dạng hoá loại hình trường lớp .


2.2.2. Tác động tiêu cực của mặt trái cơ chế thị trư
ờng trên phạm vi toàn XH trong đó có đội ngũ GV,
HS, SV, những khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh
tế - xa hội.v.v



2.2.3. Cơ cấu nhân lực
2.2.3. Cơ cấu nhân lực
về trình độ ngành nghề vùng
về trình độ ngành nghề vùng
miềm không hợp lý.
miềm không hợp lý.


- Cơ sở vật chất các trường THCN - DN chậm được

- Cơ sở vật chất các trường THCN - DN chậm được
khắc phục.
khắc phục.


- Thiếu nghiêm trọng GV dạy nghề nhất là GV có tay
- Thiếu nghiêm trọng GV dạy nghề nhất là GV có tay
nghề cao - Việc phân luồng HS sau bậc trung học,
nghề cao - Việc phân luồng HS sau bậc trung học,
công tác đào tạo nghề gắn với sử dụng người có nghề.
công tác đào tạo nghề gắn với sử dụng người có nghề.


- Quá tải trong các nhà trường PTTH, BTTH.
- Quá tải trong các nhà trường PTTH, BTTH.


- Những tiêu cực xã hội có chiều hướng gia tăng.
- Những tiêu cực xã hội có chiều hướng gia tăng.


-
-
á
á
p lực từ mặt trái nền kinh tế thị trường.
p lực từ mặt trái nền kinh tế thị trường.


- Tình trạng dạy thêm - học thêm tràn lan diễn ra phức

- Tình trạng dạy thêm - học thêm tràn lan diễn ra phức
tạp.
tạp.


- Căn bệnh thành tích trong các nhà trường các cơ sở
- Căn bệnh thành tích trong các nhà trường các cơ sở
Giáo dục đang là vấn đề nhức nhối.
Giáo dục đang là vấn đề nhức nhối.


- Tình trạng đánh giá chất lượng thiếu khách quan.
- Tình trạng đánh giá chất lượng thiếu khách quan.






2.2.4. Công tác đào tạo GV
2.2.4. Công tác đào tạo GV
- Những năm đầu thập kỷ 90 khủng hoảng về số lư
- Những năm đầu thập kỷ 90 khủng hoảng về số lư
ợng.
ợng.
- Đội ngũ giáo viên vừa yếu, vừa thiếu không
- Đội ngũ giáo viên vừa yếu, vừa thiếu không
đồng bộ nhất là bậc THCS
đồng bộ nhất là bậc THCS


2.2.5. Giáo dục miền núi còn chậm phát triển
2.2.5. Giáo dục miền núi còn chậm phát triển
- Có 11 huyện miền núi còn gặp nhiều khó khăn.
- Có 11 huyện miền núi còn gặp nhiều khó khăn.
- Tình trạng tái mù có nguy cơ cao.
- Tình trạng tái mù có nguy cơ cao.
- Tiến độ PCGD TH và PCTHCS còn chậm.
- Tiến độ PCGD TH và PCTHCS còn chậm.
- Tỉ lệ trường đạt chuẩn quốc gia ở các cấp học
- Tỉ lệ trường đạt chuẩn quốc gia ở các cấp học
còn thấp.
còn thấp.




2.2.6. Phương pháp giảng dạy
2.2.6. Phương pháp giảng dạy


-
-


một bộ phận GV chậm được đổi mới .
một bộ phận GV chậm được đổi mới .


-
-



một số trường Trung học đồ dùng dạy học
một số trường Trung học đồ dùng dạy học
thiếu sự bảo quản, sử dụng chưa hiệu quả
thiếu sự bảo quản, sử dụng chưa hiệu quả




3.
3.


Định hướng phát triển GD & ĐT Thanh Hoá
Định hướng phát triển GD & ĐT Thanh Hoá
thời kỳ 2001-2005
thời kỳ 2001-2005
3.1.
3.1.
Định hướng chung
Định hướng chung
:
:
-
-
Trên cơ sở Nghị quyết TW 2 (khoá VIII) về GD và
Trên cơ sở Nghị quyết TW 2 (khoá VIII) về GD và
ĐT có những định hướng chung như sau:
ĐT có những định hướng chung như sau:

- Phát triển qui mô các bậc học, ngành học theo hư
- Phát triển qui mô các bậc học, ngành học theo hư
ớng đa dạng hoá các loại hình trường lớp.
ớng đa dạng hoá các loại hình trường lớp.
- Nâng cao khả năng tư duy, sáng tạo và năng lực thực
- Nâng cao khả năng tư duy, sáng tạo và năng lực thực
hành cho học sinh các cấp học, ngành học.
hành cho học sinh các cấp học, ngành học.
- Quan tâm đúng mức tới các môn học ngoại ngữ, tin
- Quan tâm đúng mức tới các môn học ngoại ngữ, tin
học và hướng nghiệp dạy nghề cho học sinh.
học và hướng nghiệp dạy nghề cho học sinh.






- Đầu tư thoả đáng cho trường Đại học Hồng Đức và
- Đầu tư thoả đáng cho trường Đại học Hồng Đức và
sắp xếp hợp lý hệ thống các trường chuyên nghiệp
sắp xếp hợp lý hệ thống các trường chuyên nghiệp
hiện có trên địa bàn tỉnh.
hiện có trên địa bàn tỉnh.


- Đào tạo các ngành nghề phù hợp, đáp ứng nhu cầu
- Đào tạo các ngành nghề phù hợp, đáp ứng nhu cầu
nguồn nhân lực.
nguồn nhân lực.



- Cần quan tâm đúng mức tới GD Trung học và DN.
- Cần quan tâm đúng mức tới GD Trung học và DN.


- Khai thác mọi nguồn lực để tăng cường CSVC trường
- Khai thác mọi nguồn lực để tăng cường CSVC trường
học và các trang thiết bị phục vụ cho dạy và học.
học và các trang thiết bị phục vụ cho dạy và học.


- Đẩy mạnh công tác xã hội hoá Giáo dục theo tinh
- Đẩy mạnh công tác xã hội hoá Giáo dục theo tinh
thần Nghị định 73/1999/NĐ - CP ngày 19/8/99 của
thần Nghị định 73/1999/NĐ - CP ngày 19/8/99 của
Chính phủ.
Chính phủ.


- Xây dựng và phát triển GD và ĐT Thanh hoá vừa đáp
- Xây dựng và phát triển GD và ĐT Thanh hoá vừa đáp
ứng nhu cầu học tập của mọi người, xây dựng một xã
ứng nhu cầu học tập của mọi người, xây dựng một xã
hội học tập, tăng cường mở rộng giáo dục cộng đồng.
hội học tập, tăng cường mở rộng giáo dục cộng đồng.

3.2.
3.2.



Các mục tiêu chủ yếu và chỉ tiêu phấn đấu
Các mục tiêu chủ yếu và chỉ tiêu phấn đấu
:
:


* Qui mô trường lớp đến năm học 2004-2005
Ngành học,
Ngành học,
bậc học
bậc học
Số trư
Số trư
ờng
ờng
Số lớp
Số lớp
Số học
Số học
sinh
sinh
Số
Số
CBG
CBG
V
V
Phòng
Phòng

học
học
Mầm
Mầm
no
no
n
n
Nhà trẻ
Nhà trẻ
65
65
2.187
2.187
26.248
26.248
3750
3750
1989
1989
Mẫu
Mẫu
giá
giá
o
o
648
648
6.673
6.673

166.834
166.834
6673
6673
6673
6673


Tiểu học
Tiểu học
710
710
14.582
14.582
437.447
437.447
16769
16769
14582
14582


THCS
THCS
640
640
9.954
9.954
399.154
399.154

18415
18415
6033
6033


THPT
THPT
70
70
2.763
2.763
138.114
138.114
4144
4144
1978
1978
GDTX - DN
GDTX - DN


(huyện )
(huyện )
28
28
261
261
11.000
11.000

900
900
500
500
Cộng
Cộng
2161
2161
297.159
297.159
1178.797
1178.797
50651
50651
31755
31755

- Mầm non: Phát triển cả về số lượng và chất lượng nuôi
- Mầm non: Phát triển cả về số lượng và chất lượng nuôi
dạy các cháu nhà trẻ, mẫu giáo bằng nhiều loại hình
dạy các cháu nhà trẻ, mẫu giáo bằng nhiều loại hình
trường lớp, áp dụng các loại hình phù hợp với yêu cầu
trường lớp, áp dụng các loại hình phù hợp với yêu cầu
khả năng từng địa bàn.
khả năng từng địa bàn.
- Tiểu học: 100% số xã trong tỉnh đạt chuẩn PCGDTH
- Tiểu học: 100% số xã trong tỉnh đạt chuẩn PCGDTH
đúng độ tuổi và CMC một cách vững chắc.
đúng độ tuổi và CMC một cách vững chắc.
- THCS: Phấn đấu PC THCS đạt tỷ lệ 30-35% số xã vào

- THCS: Phấn đấu PC THCS đạt tỷ lệ 30-35% số xã vào
năm 2000, đạt 70% vào 2005, xây dựng trường chuẩn
năm 2000, đạt 70% vào 2005, xây dựng trường chuẩn
Quốc gia đạt 20% vào 2005 và 40% vào 2010.
Quốc gia đạt 20% vào 2005 và 40% vào 2010.
- Duy trì các trường THPT công lập hiện có, mở thêm
- Duy trì các trường THPT công lập hiện có, mở thêm
các trường THPT công lập cho các huyện miền núi có
các trường THPT công lập cho các huyện miền núi có
dân số đông, thành lập các trường THPT bán công,
dân số đông, thành lập các trường THPT bán công,
dân lập tại Thành phố, các huyện có điều kiện.
dân lập tại Thành phố, các huyện có điều kiện.

-
-
Phân luồng học sinh THCS vào THPT, BTTH, dạy nghề
Phân luồng học sinh THCS vào THPT, BTTH, dạy nghề
trên cơ sở kết hợp giữa khả năng kinh tế của địa phương
trên cơ sở kết hợp giữa khả năng kinh tế của địa phương
và nhu cầu học tập của xã hội.
và nhu cầu học tập của xã hội.
- Mở rộng qui mô, nâng cao năng lực và chất lượng đào
- Mở rộng qui mô, nâng cao năng lực và chất lượng đào
tạo nghề, ổn định đào tạo bậc Cao đẳng, phát triển đào
tạo nghề, ổn định đào tạo bậc Cao đẳng, phát triển đào
tạo Đại học, chuẩn bị đào tạo sau Đại học tại trường Đại
tạo Đại học, chuẩn bị đào tạo sau Đại học tại trường Đại
học Hồng Đức.
học Hồng Đức.

- Thường xuyên mở các lớp bồi dưỡng, nâng cao trình độ
- Thường xuyên mở các lớp bồi dưỡng, nâng cao trình độ
nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý trường học các
nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý trường học các
cấp.
cấp.
- Làm tốt công tác bồi dưỡng tạo nguồn.
- Làm tốt công tác bồi dưỡng tạo nguồn.
- Một mặt chú trọng đầu tư vào các khu đô thị
- Một mặt chú trọng đầu tư vào các khu đô thị

×