Tải bản đầy đủ (.pdf) (114 trang)

Hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình thủy lợi tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình nông nghiệp và PTNT tỉnh hòa bình

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.2 MB, 114 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƢỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

ĐỚI THỊ HUYỀN TRANG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ
ÁN ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP
VÀ PTNT TỈNH HÒA BÌNH

Chuyên ngành: QLKT
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Xuân Hƣơng

Hòa Bình, 2017


i

LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là: Đới Thị Huyền Trang
Sinh ngày: 05 tháng 8 năm 1987
Học viên lớp Cao học Quản lý Kinh tế QK23B1.2,
Chuyên ngành Quản lý kinh tế, Trường Đại học Lâm Nghiệp.
Đơn vị công tác: Chi cục Thủy lợi - Sở Nông nghiệp và PTNT Hòa


Bình
Tôi xin cam đoan tất cả các nội dung trong đề tài “Hoàn thiện công tác
quản lý dự án ĐTXD công trình thủy lợi tại Ban quản lý dự án ĐTXD các
công trình Nông nghiệp và PTNT tỉnh Hòa Bình” do TS. Nguyễn Thị Xuân
Hương hướng dẫn, đúng như nội dung trong đề cương. Tất cả tài liệu tham
khảo đều có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng. Nếu có vấn đề gì trong nội dung của
luận văn tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình.
Hòa Bình, ngày

tháng

năm2017

TÁC GIẢ

Đới Thị Huyền Trang


ii

LỜI CẢM ƠN
Đề tài này là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu ở nhà trường
với thực tiễn điều tra, phân tích cùng với sự hỗ trợ nỗ lực cố gắng của bản
thân.
Để hoàn thành bản đề tài này ngoài sự cố gắng, sự nỗ lực của bản
thân, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ tận tình của nhiều cá nhân và tập thể.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến TS. Nguyễn Thị Xuân Hương, người
đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn giúp đỡ tôi thực hiện và hoàn thành đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, phòng Đào tạo sau đại
học cũng như các khoa chuyên môn, phòng ban của Trường Đại học Lâm

Nghiệp Việt Nam đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học
tập và nghiên cứu tại trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của tập thể các bộ
phận tại BQL dự án ĐTXD các công trình Nông nghiệp và PTNT tỉnh
Hòa Bình đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận
văn tốt nghiệp này.
Tôi xin cảm ơn sự động viên, giúp đỡ của bạn bè, đồng nghiệp và gia
đình đã chia sẻ những khó khăn và động viên tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hòa Bình, ngày

tháng

năm 2017

TÁC GIẢ

Đới Thị Huyền Trang


iii

MỤC LỤC
Lời cam đoan………..…………………………………………………………i
Lời cảm ơn……………………………………………………………………ii
Mục lục………………………………………………………………………iii
Danh mục các bảng…………………………………………………………...v
Danh mục các hình…………………………………………………………...vi
Danh mục các từ viết tắt……………………………………………………..vii

MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN
ĐẦU TƢ ........................................................................................................... 5
1.1. Cơ sơ lý luận về dự án và quản lý dự án..............................................................5
1.1.1. Dự án đầu tư.................................................................................... 5
1.1.2. Nội dung quản lý dự án ĐTXD công trình ...................................... 7
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án ....................... 13
1.2. Cơ sở thực tiễn về quản lý dự án trong nước và trên thế giới…………...….16
1.2.1. Kinh nghiệm thế giới ..................................................................... 16
1.2.2. Kinh nghiệm trong nước ................................................................ 20
1.2.3. Bài học kinh nghiệm áp dụng cho BQL dự án ĐTXD các công trình
Nông nghiệp và PTNT tỉnh Hòa Bình ..................................................... 22
Chƣơng 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................................... 24
2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Hoà Bình............................................24
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên ......................................................................... 24
2.1.2. Đặc điểm kinh tế- xã hội................................................................ 29
2.1.3. Đánh giá chung về hiện trạng kinh tế tỉnh Hòa Bình .................... 35
2.2. Giới thiệu chung về BQL dự án ĐTXD các công trình Nông nghiệp và
PTNT tỉnh Hòa Bình……………………………………........................……...37
2.2.1. Lịch sử hình thành và phát triển.................................................... 37


iv

2.2.2. Tổ chức bộ máy ............................................................................. 39
2.2.3. Chức năng nhiệm vụ của BQL ...................................................... 41
2.3. Phương pháp nghiên cứ.....................................................................................43
2.3.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu ............................................. 43
2.3.2. Phương pháp thu thập số liệu ....................................................... 44

2.3.3. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu ........................................ 45
2.3.4. Các chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................. 46
Chƣơng 3. KẾT QỦA NGHIÊN CỨU ........................................................ 47
3.1. Thực trạng thực hiện các dự án thủy lợi tại BQL dự án ĐTXD các công trình
Nông nghiệp và PTNT tỉnh Hòa Bình.....................................................................47
3.1.1 Tình hình triển khai các dự án tại BQL (2014-2016) ..................... 47
3.1.2. Tình hình triển khai các dự án công trình thủy lợi qua các năm
(2014-2016) ............................................................................................. 48
3.2. Thực trạng công tác quản lý các dự án của BQL các công trình NN & PTTN
tỉnh Hoà Bình………………………………………………………………...53
3.2.1. Công tác quản lý trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư........................ 54
3.2.2. Công tác quản lý trong giai đoạn thực thi .................................... 61
3.2.3.Công tác quản lý trong giai đoạn kết thúc bàn giao công trình: ... 76
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý dự án công trình thủy lợi ở Hoà
Bình……………………………………………………................…………...80
3.3.1. Nhóm yếu tố khách quan ............................................................... 80
3.4. Đánh giá chung những thành công và hạn chế trong công tác quản lý dự
án ở BQL dự án ĐTXD các công trình Nông nghiệp và PTNT tỉnh Hòa
Bình ............................................................................................................. 85
3.4.1. Những thành công ......................................................................... 85
3.4.2. Những tồn tại và hạn chế .............................................................. 86


v

3.5. Các giải pháp đề xuất hoàn thiện công tác quản lý dự án ĐTXD công trình
thủy lợi tại BQL dự án ĐTXD các công trình Nông nghiệp và PTNT tỉnh Hòa
Bình.........................…………………………………......…………………….87
3.5.4. Tăng cường áp dụng các kỹ thuật tiến tiến trong quản lý dự án .... 95
3.6. Các kiến nghị………………………………………………………….....95

KẾT LUẬN .................................................................................................... 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO


vi

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn tỉnh Hòa Bình......30
Bảng 2.2: Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hòa Bình......................31
Bảng 2.3: Dân số và chất lượng nguồn nhân lực…………………………….33
Bảng 3.1. Số dự án, công trình Thủy lợi do BQL thực hiện đã hoàn thành
(2014-2016).....................................................................................................47
Bảng 3.2. Số công trình thủy lợi và tình hình thực hiện các dự án theo nguồn vốn
đầu tư do BQL thực hiện từ năm 2014 – 2016...........................................................49
Bảng 3.3. Kết quả thực hiện quản lý dự án của BQL (2014-2016).................53
Bảng 3.4: Kết quả phê duyệt dự án ĐTXD giai đoạn 2014 – 2016..................57
Bảng 3.5: Tổng hợp kết quả thẩm tra dự toán các dự án đầu tư giai đoạn
2014 -2016…………………………………………………………………58
Bảng 3.6: Tổng hợp kết quả lựa chọn nhà thầu ............................................... 66
Bảng 3.7: Tổng hợp chi phí quản lý dự án giai đoạn 2014 -2016 dự án ĐTXD
hoàn thành ....................................................................................................... 79
Bảng 3.8: Tổng hợp kết quả thanh toán khối lượng xây dựng hoàn thành........77
Bảng 3.9: Tổng hợp kết quả quyết toán ........................................................... 79
Bảng 3.10. Các yếu tố khách quan ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý dự án
công trình thủy lợi ở Hoà Bình........................................................................81
Bảng 3.11.Các yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến hiệu quả quản lý dự án công
trình thủy lợi ở Hoà Bình................................................................................84


vii


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Quy trình quản lý dự án...........................................................................9
Hình 2.1. Bản đồ hành chính tỉnh Hòa Bình………………………………..24
Hình 2.2. Cơ cấu tổ chức BQL dự án ĐTXD các công trình Nông nghiệp và
PTNT tỉnh Hòa Bình ....................................................................................... 40
Hình 3.1.Quy trình lựa chọn nhà thầu theo hình thức chỉ định thầu………...63
Hình 3.2. Quy trình lựa chọn nhà thầu theo hình thức đấu thầu rộng rãi và
chào hàng cạnh tranh…………………………………………………………64
Hình 3.3.Quy trình quản lý chất lượng dự án ĐTXD……………..................70
Hình 3.4. Quy trình thanh toán khối lượng cho nhà thầu ................................ 74
Hình 3.5. Quy trình trình phê duyệt quyết toán dự án hoàn thành ................... 78

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Cơ cấu các dự án công trình thuỷ lợi tại BQL DA (2014-2016) .....49
Biểu đồ 3.2 Cơ cấu vốn đầu tư các dự án thuỷ lợi tại BQL DA (2014-2016).....50


viii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt

Nguyên nghĩa

BQL

BQL

DADT


Dự án đầu tư

ĐTXD

Đầu tư xây dựng

HSMT

Hồ sơ mời thầu

PTNT

Phát triển nông thôn

QLDA

Quản lý dự án

UBND

Ủy ban nhân dân


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thủy lợi là một ngành khoa học nghiên cứu về các công nghệ khai thác
sử dụng, bảo vệ nguồn tài nguyên nước và môi trường, phòng tránh và giảm

nhẹ thiên tai. Đây là ngành khoa học ứng dụng kiến thức của toán học, vật lý,
hóa học... để tìm lời giải cho các bài toán kỹ thuật, giải pháp công nghệ, giải
pháp công trình nhằm khai thác hiệu quả nguồn tài nguyên nước, dự báo, cảnh
báo, điều tra cho các dạng thiên tai: Lũ lụt, hạn hán, lũ quét... Từ đó đưa ra
các giải pháp công trình hay phi công trình để tận dụng, khai thác có hiệu quả
nguồn lợi từ nước đem lại như xây dựng các hồ chứa nước, các công trình
thủy điện...; hạn chế, khắc phục, giảm nhẹ những thiệt hại cũng do nước gây
ra xây dựng các công trình như: Đê, kè, đập...
Hòa Bình là một tỉnh miền núi, cửa ngõ của vùng Tây Bắc, có nhiều
công trình quan trọng của quốc phòng và quốc gia; là địa bàn có tầm quan
trọng chiến lược về kinh tế- xã hội (KT-XH), quốc phòng- an ninh (QP-AN)
đối với Quân khu 3, vùng Tây Bắc, ngành kinh tế chủ yếu dựa vào nông
nghiệp. Việc phát triển ngành nông nghiệp phụ thuộc vào nhiều khía cạnh,
xong việc điều tiết nước phục vụ cho tưới, tiêu trong sản xuất nông nghiệp là
một phần quan trọng ảnh hưởng lớn đến phát triển kinh tế, xã hội địa phương,
đặc biệt với ngành nông nghiệp. Hệ thống công trình thủy lợi, hạ tầng kỹ
thuật nông thôn phục vụ phát triển nông nghiệp và PTNT là công cụ để điều
tiết nước, cung cấp nước tưới tiêu cho toàn bộ diện tích đất nông nghiệp cũng
như thúc đẩy phát triển ngành Nông nghiệp và PTNT trên địa bàn tỉnh Hòa
Bình.
Những năm gần đây, Đảng, chính quyền UBND tỉnh nhận thức rõ vị trí,
tiềm năng, lợi thế của tỉnh nên đã nêu rõ hướng phát triển của ngành nông
nghiệp theo hướng chuyên canh, phát triển bền vững. Do vậy, việc ĐTXD hệ
thống công trình giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật PTNT,... trên địa bàn


2

tỉnh đã được quan tâm và chú trọng hơn nhiều. Để quản lý các dự án công
trình thuỷ lợi, UBND tỉnh Hoà Bình đã quyết định thành lập BQL dự án

chuyên ngành để quản lý các dự án thuộc lĩnh vực này. Do ảnh hưởng của
hoàn lưu cơn bão số 10 và áp thấp nhiệt đới đầu tháng 10 năm 2017, tỉnh Hòa
Bình đã chịu nhiều thiệt hại về con người, tài sản, hư hỏng nhiều công trình
giao thông, thủy lợi, hạ tầng kỹ thuật,... Điều này gây khó khăn cho đời sống
của người dân trong vùng thiên tai nói riêng và người dân trên địa bàn tỉnh
nói chung. Các công trình thủy lợi bị hư hỏng ảnh hưởng không nhỏ đến công
tác sản xuất lúa vụ đông xuân, trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, cấp nước
tưới cho hàng nghìn ha rau mầu. Do đó, việc đầu tư sửa chữa, xây dựng các
công trình thủy lợi là chiến lược cấp bách mà các cấp chính quyền tỉnh Hòa
Bình đề ra.
Với nhiệm vụ được giao, các dự án ĐTXD công trình thủy lợi được BQL
dự án ĐTXD các công trình Nông nghiệp và PTNT tỉnh Hòa Bình thực hiện
nối tiếp và xây mới đã đem lại hiệu quả cao, thúc đẩy và nâng cao công tác
quản lý ĐTXD công trình; thu hút nguồn nhân lực, đội ngũ kỹ sư thủy lợi có
nhiều kinh nghiệm; kiểm soát chất lượng hồ sơ khâu đầu vào và đầu ra; kiểm
soát chất lượng thi công công trình nhằm đảm bảo tính khả thi của các dự án,
phát huy khả năng tưới, tiêu nước và phòng chống lũ của các công trình. Tuy
nhiên, là một Ban mới được thành lập và kiện toàn; các công trình thủy lợi
thường mang tính cấp bách hoặc xây dựng trong vùng an toàn khu cho nên
công tác quản lý dự án ĐTXD công trình thủy lợi của Ban vẫn còn gặp nhiều
khó khăn do các yếu tố khách quan và chủ quan dẫn đến một số dự án chưa
thực sự khả thi, tiến độ xây dựng dự án còn chậm do thiếu vốn, do năng lực
nhà thầu còn hạn chế,...
Dựa vào các điều kiện và những tồn tại nêu trên, việc hoàn thiện công
tác quản lý dự án ĐTXD công trình thủy lợi tại BQL dự án ĐTXD các công
trình Nông nghiệp và PTNT tỉnh Hòa Bình là rất cần thiết nhằm giúp BQL


3


nói riêng và tỉnh Hòa Bình nói chung tháo gỡ những khó khăn trong công tác
quản lý, rút ra nhiều bài học kinh nghiệm để đưa ra được các giải pháp thiết
thực thúc đẩy tiến độ các dự án đem lại hiệu quả kinh tế - xã hội cho người
dân tỉnh Hòa Bình trong vùng hưởng lợi của các dự án.
Với lý do nêu trên, tác giả chọn nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện công tác
quản lý dự án ĐTXD công trình thủy lợi tại Ban Quản lý dự án ĐTXD
các công trình Nông nghiệp và PTNT tỉnh Hòa Bình”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý dự án ĐTXD công trình
thuỷ lợi,đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án, góp phần
nâng cao hiệu quả triển khai các dự án tại BQL dự án ĐTXD các công trình
Nông nghiệp và PTNT tỉnh Hòa Bình.
2.2. Mục tiêu cụ thể
 Hệ thống hoá được những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý dự án
đầu tư xây dựng công trình thuỷ lợi.
 Đánh giá được thực trạng công tác quản lý dự án ĐTXD công trình
thủy lợi tại BQL dự án ĐTXD các công trình Nông nghiệp và PTNT tỉnh Hòa
Bình;
 Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án ĐTXD
công trình thủy lợi tại BQL dự án ĐTXD các công trình Nông nghiệp và
PTNT tỉnh Hòa Bình.
 Đề xuất giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý dự án ĐTXD
công trình thủy lợi tại BQL dự án ĐTXD các công trình Nông nghiệp và
PTNT tỉnh Hòa Bình.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tƣợng nghiên cứu:


4


Công tác quản lý các dự án ĐTXD công trình thủy lợi tại BQL dự án
ĐTXD các công trình Nông nghiệp và PTNT tỉnh Hòa Bình.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi về nội dung: Các Công tác quản lý dự án ĐTXD các công
trình thủy lợi tại BQL dự án ĐTXD các công trình Nông nghiệp và PTNT tỉnh
Hòa Bình;
- Phạm vi về không gian: Các dự án công trình thủy lợi do BQL dự án
ĐTXD các công trình Nông nghiệp và PTNT tỉnh Hòa Bình quản lý
- Phạm vi về thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập 3 năm từ 2014 -2016.
4. Nội dung nghiên cứu
- Các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý dự án đầu tư xây dựng
công trình thuỷ lợi
- Thực trạng công tác quản lý dự án ĐTXD công trình thủy lợi tại BQL
dự án ĐTXD các công trình Nông nghiệp và PTNT tỉnh Hòa Bình.
- Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án ĐTXD công trình
thủy lợi tại BQL dự án ĐTXD các công trình Nông nghiệp và PTNT tỉnh Hòa
Bình.
- Giải pháp góp phần hoàn thiện công tác quản lý dự án ĐTXD công
trình thủy lợi tại BQL dự án ĐTXD các công trình Nông nghiệp và PTNT tỉnh
Hòa Bình.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài Mở đầu và Kết luận, luận văn được chia thành 3 chương với các
nội dung cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý dự án đầu tư.
Chương 2: Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu
Kết luận và kiến nghị



5

Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƢ
1.1. Cơ sơ lý luận về dự án và quản lý dự án
1.1.1. Dự án đầu tư
1.1.1.1. Khái niệm, phân loại dự án đầu tư:
- Khái niệm dự án đầu tư:
Dự án đầu tư (DAĐT) là một khái niệm quen thuộc trong đời sống kinh
tế xã hội. Tuy nhiên, khái niệm DAĐT được xem xét trên nhiều khía cạnh, cụ
thể:
Về hình thức, DAĐT là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết
và có hệ thống các hoạt động, chi phí theo một kế hoạch để đạt được những
kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai.
Nếu xét về mặt nội dung, DAĐT là một tập hợp các hoạt động có liên
quan với nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt được các mục tiêu đã định bằng
việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử
dụng các nguồn lực xác định.
Nếu xét trên góc độ quản lý, DAĐT là một công cụ quản lý việc sử dụng
vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế – xã hội trong một
thời gian dài. Dự án là một chuỗi các hoạt động liên kết được tạo ra nhằm đạt
kết quả nhất định trong phạm vi ngân sách và thời gian xác định (13), (23)
Theo Luật đầu tư 2015: Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất về việc bỏ vốn
trung và dài hạn để thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh trên một địa
bàn cụ thể, trong một khoảng thời gian xác định (14)
Từ các khái niệm trên, có thể thấy dự án có các đặc trưng sau:
 Dự án không phải là một ý định, ý tưởng mà là phải hoạt động có mục
tiêu xác định;
 Dự án có điểm khởi đầu và kết thúc xác định;



6

 Dự án là các hoạt động trong tương lai nên luôn tồn tại yếu tố rủi ro.
* Phân loại dự án đầu tư:
- Theo thẩm quyền quyết định hoặc cấp giấy phép đầu tư:
+ Đối với dự án đầu tư trong nước: Để tiến hành quản lý và phân cấp
quản lý, tuỳ theo tính chất của dự án và quy mô đầu tư, các dự án đầu tư trong
nước được phân theo 3 nhóm A, B và C.
+ Đối với các dự án đầu tư nước ngoài: Gồm 3 loại dự án đầu tư nhóm
A, B và loại được phân cấp cho địa phương.
- Phân theo trình tự lập và trình duyệt dự án:
+ Nghiên cứu tiền khả thi: Hồ sơ trình duyệt của bước này gọi là báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi.
+ Nghiên cứu khả thi: Hồ sơ trình duyệt của bước này gọi là báo cáo
nghiên cứu khả thi
- Phân theo nguồn vốn:
+ Dự án đầu tư bằng vốn trong nước (vốn cấp phát, tín dụng, các hình
thức huy động khác)
+ Dự án đầu tư bằng nguồn vốn nước ngoài (nguồn viện trợ nước ngoài
ODA và nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI).
* Phân loại dự án ĐTXD công trình
Theo quy định tại Điều 49, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, dự án đầu
tư được phân loại như sau (15) :
+ Dự án ĐTXD được phân loại theo quy mô, tính chất, loại công trình
xây dựng của dự án gồm dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án
nhóm B, dự án nhóm C theo các tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư
công.
+ Dự án ĐTXD gồm một hoặc nhiều công trình với loại, cấp công trình
xây dựng khác nhau.

1.1.1.2. Ý nghĩa và sự cần thiết đầu tư theo dự án


7

Các hoạt động đầu tư thường đòi hỏi một số vốn lớn và kéo dài trong
suốt quá trình thực hiện đầu tư. Ngoài ra, hoạt động đầu tư là hoạt động lâu
dài bao gồm thời gian thực hiện đầu tư và thời gian cần để thu hồi vốn. Do đó
sẽ chịu sự tác động hai mặt tích cực và tiêu cực của các yếu tố không ổn định
về tự nhiên, xã hội, chính trị, kinh tế. Các kết quả và hiệu quả của quá trình
thực hiện đầu tư chịu ảnh hưởng nhiều của các yếu tố không ổn định theo thời
gian và không gian. Không những thế, các thành quả của hoạt động đầu tư có
giá trị sử dụng lâu dài. Do đó, để đảm bảo đầu tư có hiệu quả, trước khi bỏ
vốn phải làm tốt công tác lập kế hoạch. Nghĩa là phải xem xét, đánh giá các
khía cạnh thị trường, kinh tế kỹ thuật, kinh tế tài chính, điều kiện môi trường
xã hội, pháp lý liên quan. Những sự đánh giá, tính toán, xem xét này đều được
thể hiện trong việc soạn thảo dự án đầu tư. Đây sẽ là cơ sở vững chắc, là tiền
đề cho việc thực hiện công cuộc đầu tư. Dự án là điều kiện, là tiền đề của sự
đổi mới và phát triển. Dự án sinh ra nhằm giải quyết những vấn đề của tổ
chức. Dự án cho phép hướng sự nỗ lực có thời hạn để tạo ra một sản phẩm,
dịch vụ mong muốn.
1.1.2. Nội dung quản lý dự án ĐTXD công trình
1.1.2.1. Khái niệm Quản lý dự án và Quản lý dự án ĐTXD
Quản lý dự án (QLDA) là quá trình lập kế hoạch, theo dõi và kiểm soát
tất cả những vấn đề của một dự án và điều hành mọi thành phần tham gia vào
dự án đó nhằm đạt được những mục tiêu của dự án đúng thời hạn trong phạm
vi ngân sách được được duyệt với các chi phí, chất lượng và khả năng thực
hiện chuyên biệt. Nói cách khác quản lý dự án là công việc áp dụng các chức
năng và hoạt động của quản lý vào suốt vòng đời của dự án hay quản lý dự án
là việc huy động các nguồn lực và tổ chức các công nghệ để thực hiện được

mục tiêu đề ra (12), (23)
Quản lý dự án ĐTXD là một quá trình phức tạp, nó mang tính duy nhất
không có sự lặp lại do đặc thù về tính duy nhất của dự án. Mỗi dự án có địa


8

điểm khác nhau, không gian và thời gian khác nhau, yêu cầu về số lượng và
chất lượng khác nhau, tiến độ khác nhau, con người cũng khác nhau…thậm
chí, trong quá trình thực hiện dự án còn có sự thay đổi mục tiêu, ý tưởng từ
Chủ đầu tư. Do vậy đòi hỏi việc quản lý, điều hành QLDA cũng luôn thay đổi
linh hoạt để phù hợp với thực tiễn xây dựng và thực thi dự án. QLDA là một
yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại của dự án. QLDA là sự vận dụng lý
luận, phương pháp quan điểm có tính hệ thống để tiến hành quản lý có hiệu
quả toàn bộ công việc có liên quan tới dự án đầu tư dưới sự ràng buộc về
nguồn lực có hạn.
Công trình thủy lợi là công trình hạ tầng kỹ thuật thủy lợi bao gồm
đập, hồ chứa nước, cống, trạm bơm, hệ thống dẫn, chuyển nước, kè, bờ bao
thủy lợi và công trình khác phục vụ quản lý, khai thác thủy lợi (17)
Quản lý dự án công trình thủy lợi là sự vận dụng lý luận, phương pháp
quan điểm để tiến hành quản lý đầu tư các công trình thủy lợi theo hệ thống
để đạt hiệu quả đầu tư cần thiết.
1.1.2.2. Quy trình quản lý dự án ĐTXD công trình
Công tác quản lý dự án là một quá trình bao gồm nhiều bước công việc.
Chủ đầu tư hoặc BQL dự án trực tiếp hoặc gián tiếp giao vốn để thực hiện Dự án
từ khâu chuẩn bị đầu tư đến khâu kết thúc xây dựng đưa vào khai thác sử dụng
với mục đích cuối cùng là tạo ra những sản phẩm đáp ứng yêu cầu đề ra, sử dụng
khai thác có hiệu quả.
Quy trình và nội dung QLDA, gồm:
 Lập và xin phê duyệt quy hoạch (hoặc căn cứ quy hoạch đã được phê

duyệt);
 Lập Dự án đầu tư (dự án quan trọng Quốc gia), lập Báo cáo đầu tư (các dự
án khác)
 Khảo sát thiết kế; tổ chức lựa chọn nhà thầu; chỉ định thầu; các thủ tục
cần thiết để đủ điều kiện khởi công xây dựng công trình;


9

 Quản lý chất lượng công trình; thanh toán vốn đầu tư; đưa Dự án vào
khai thác sử dụng.

Hình 1.1. Quy trình quản lý dự án
Quy trình này đòi hỏi như nhau với tất cả các dự án. Mỗi giai đoạn trong
quỳ trình có những nhiệm vụ và đòi hỏi khác nhau trong công tác quản lý.
Qua sơ đồ này cũng cho thấy việc quản lý dự án bắt đầu trước khi có dự án
và ngay cả sau khi kết thúc quá trình xây dựng, bàn giao cho đơn vị khai thác.
Dự án sẽ kết thúc khi công trình được bàn giao cho bên sử dụng.
1.1.2.3 Nội dung quản lý đầu tư
Vòng đời dự án được chia làm 3 giai đoạn chính gồm: Chuẩn bị đầu tư, tổ
chức thực hiện đầu tư và kết thúc, bàn giao công trình. Trong mỗi giai đoạn, các
nội dung công việc khác nhau nên yêu cầu về mặt quản lý cũng rất khác nhau.
(1) Giai đoạn chuẩn bị đầu tư
Giai đoạn này gồm hai công việc chính đó là xây dựng ý tưởng và phát
triển (xây dựng) dự án. Xây dựng ý tưởng dự án được bắt đầu ngay khi dự án bắt
đầu hình thành. Tập hợp số liệu, xác định nhu cầu, đánh giá độ rủi ro, dự tính
nguồn lực, so sánh lựa chọn dự án ... là những công việc được triển khai và cần
quản lý trong giai đoạn này.



10

Quyết định lựa chọn dự án là những quyết định chiến lược dựa trên mục
đích, nhu cầu và các mục tiêu lâu dài của tổ chức, doanh nghiệp. Trong giai đoạn
này, những nội dung được xét đến là mục đích yêu cầu của dự án, tính khả thi,
lợi nhuận tiềm năng, mức độ chi phí, độ rủi ro và ước tính nguồn lực cần thiết.
Đồng thời cũng làm rõ hơn nữa ý tưởng dự án bằng cách phác thảo những kết
quả và phương pháp thực hiện trong điều kiện hạn chế về nguồn lực. Phát triển ý
tưởng dự án không cần thiết phải lượng hóa hết bằng các chỉ tiêu nhưng nó phải
ngắn gọn, được diễn đạt trên cơ sở thực tế.
Phát triển dự án: Là giai đoạn chi tiết xem dự án cần được thực hiện như
thế nào mà nội dung của nó tập trung vào công tác thiết kế và lập kế hoạch. Đây
là giai đoạn chứa đựng những công việc phức tạp nhất của một dự án.
Nội dung của giai đoạn này bao gồm những công việc sau: Thành lập nhóm
dự án, xác định cấu trúc tổ chức dự án; Lập kế hoạch tổng quan; Phân tích công
việc của dự án; lập kế hoạch tiến độ thời gian; Lập kế hoạch ngân sách; Thiết kế
sản phẩm và quy trình sản xuất; Lập kế hoạch nguồn lực cần thiết; Lập kế hoạch
chi phí và dự báo dòng tiền thu; xin phê duyệt thực hiện.
Đối với một dự án lớn, để thưc hiện giai đoạn này một cách đầy đủ, đồng
thời để tránh những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình hình thành dự án và tiết
kiệm nguồn lực, cần phải thực hiện các bước sau:
- Xin chủ trương đầu tư.
- Triển khai lập dự án và thiết kế bản vẽ thi công: Lựa chọn đơn vị tư vấn
lập dự án ĐTXD công trình; Trình duyệt dự án đầu tư : Gửi hồ sơ dự án và văn
bản trình đến người có thẩm quyền quyết định đầu tư, tổ chức cho vay vốn đầu
tư và cơ quan thẩm định dự án đầu tư; Thực hiện việc khảo sát, thiết kế xây
dựng : Dự án ĐTXD công trình có thể gồm một hoặc nhiều loại công trình xây
dựng, việc thiết kế xây dựng công trình có thể được thực hiện theo một bước, hai
bước hoặc ba bước; Thẩm định phê duyệt thiết kế và tổng dự toán, dự toán công
trình : Chủ đầu tư trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt thiết kế kỹ



11

thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán của hạng mục, tổng dự toán công trình
trước khi đưa ra thi công.
- Công tác quản lý chi phí dự án đối với hoạt động tư vấn bao gồm có:
Chi phí khảo sát, chi phí lập dự án, chi phí thiết kế bản vẽ thi công, chi phí tư
vấn giám sát, chi phí lập bản vẽ thu hồi và giao đất, chi phí đánh giá tác động
môi trường,...
Trong tất cả các giai đoạn từ khi chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc xây dựng
đưa dự án vào khai thác vận hành thì giai đoạn chuẩn bị đầu tư là quan trọng
nhất, nó tạo tiền đề và quyết định sự thành công hay thất bại ở các giai đoạn sau,
đặc biệt là đối với giai đoạn vận hành kết quả đầu tư. Một dự án đầu tư được coi
là hiệu quả khi giai đoạn chuẩn bị đầu tư đáp ứng được các yêu cầu về quy
hoạch, kỹ thuật, hiệu qủa tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội do dự án đem lại.
(2). Giai đoạn thực hiện dự án đầu tư
Sau khi có quyết định phê duyệt dự án ĐTXD công trình, dự án chuyển
sang giai đoạn thực hiện đầu tư. Trong giai đoạn này, chủ đầu tư tổ chức lập và
đánh giá HSMT, lựa chọn nhà thầu, đàm phán ký kết hợp đồng, giám sát thi
công xây dựng, giám sát lắp đặt thiết bị, quản lý tiền độ, chất lượng thi công xây
dựng công trình...
Nội dung thực hiện dự án ở giai đoạn thực hiện đầu tư bao gồm:
- Phát hành HSMT (nếu cần), lựa chọn nhà thầu, hợp đồng thực hiện dự án;
- Thực hiện việc đền bù, giải phóng mặt bằng, thực hiện kế hoạch tái định
cơ và phục hồi (đối với các dự án có yêu cầu tái định cư và phục hồi), chuẩn bị
mặt bằng xây dựng (nếu có)
- Tiến hành thi công xây lắp;
- Quản lý kỹ thuật, chất lượng thiết bị và chất lượng xây dựng :
+ Quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm quản lý chất lượng xây

dựng, quản lý tiến độ xây dựng, quản lý khối lượng thi công xây dựng công


12

trình, quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng, quản lý môi trường
xây dựng.
+ Quản lý chi phí ĐTXD công trình (sau đây gọi tắt là quản lý chi
phí) phải bảo đảm mục tiêu, hiệu quả dự án ĐTXD công trình và phù hợp với cơ
chế kinh tế thị trường. Quản lý chi phí theo từng công trình, phù hợp với các giai
đoạn ĐTXD công trình, các bước thiết kế, loại nguồn vốn và các quy định của
Nhà nước.
Một dự án được coi là hiệu quả khi quá trình thực hiện đầu tư phải đáp
ứngđược những yêu cầu về tiến độ, chất lượng và chi phí.Dự án phải đáp ứng
được tiến độ như kế hoạch đã đề ra
(3).Giai đoạn kết thúc đầu tư
Là giai đoạn kết thúc xây dựng dự án, đưa dự án vào khai thác, thực
hiện.Giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa dự án vào khai khác sử dụng, gồm những
việc như sau:
- Công tác bàn giao công trình, xác định đơn vị nhận bàn giao công
trình
+Nghiệm thu, bàn giao công trình
Nhà thầu thi công xây dựng phải tự tổ chức nghiệm thu các công việc xây
dựng, lắp đặt, và nội dung các gói thầu thi công khác; chạy thử công trình và
hoàn tất các thủ tục nghiệm thu, bàn giao công trình.
+ Hướng dẫn sử dụng công trình và vận hành công trình
Sau khi nhận bàn giao công trình, chủ đầu tư có trách nhiệm khai thác, sử
dụng năng lực công trình, đồng bộ hóa tổ chức sản xuất, kinh doanh dịch vụ,
hoàn thiện tổ chức và phương pháp quản lý nhằm phát huy đầy đủ các chỉ tiêu
kinh tế - kỹ thuật đã được đề ra trong dự án. Chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân

được giao quản lý sử dụng công trình có trách nhiệm thực hiện bảo trì công
trình.
- Thanh toán và quyết toán dự án
+ Thanh toán:


13

Việc thanh toán vốn đầu tư cho các công việc, nhóm công việc hoặc toàn
bộ công việc lập dự án, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, giám sát và các
hoạt động xây dựng khác phải căn cứ theo giá trị khối lượng thực tế hoàn thành
và nội dung phương thức thanh toán trong hợp đồng đã ký.
Những dự án ĐTXD có sử dụng vốn nước ngoài hoặc gói thầu tổ chức đầu
thầu quốc tế thì thực hiện theo Hiệp định đã ký của Chính phủ Việt Nam. Đối
với các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, trong năm kết thúc xây dựng
hoặc năm đưa công trình vào sử dụng thì chủ đầu tư phải thanh toán toàn bộ cho
nhà thầu giá trị công việc hoàn thành trừ khoản tiền giữ lại theo quy định để bảo
hành công trình.
+ Quyết toán dự án hoàn thành
Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã được thực hiện
trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác sử dụng. Chi phí hợp lý là chi
phí được thực hiện đúng với thiết kế, dự toán được phê duyệt, đảm bảo đúng
định mức, đơn giá, chế độ tài chính kế toán, hợp đồng kinh tế đã ký kết và các
quy định khác của Nhà nước có liên quan. Đối với các dự án sử dụng vốn ngân
sách nhà nước thì vốn đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức
đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Một dự án coi là hiệu quả khi công tác nghiệm thu, xác nhận các công việc
đã hoàn thành phải được thực hiện nhanh chóng, kịp thời đúng các quy trình,
chính xác về quy cách, đủ về khối lượng.
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án

1.1.3.1. Nhóm yếu tố khách quan:
- Các quy định của Nhà nước có liên quan, cơ chế chính sách trong quản
lý đầu tư
+ Các nhân tố luật pháp
Mọi hoạt động kinh tế nói chung và hoạt động đầu tư nói riêng ngoài
việc chịu tác động của quy luật kinh tế thị trường cần tuân thủ luật pháp và


14

hoạt đông trong khuôn khổ luật pháp. Đối với doanh nghiệp, mỗi dự án đầu tư
hoạt động trong môi trường kinh tế của một quốc gia cần tuân thủ những quy
định của hệ thống luật pháp nước đó. Đối với Việt Nam, các doanh nghiệp và
dự án vận hành trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa thì
những đặc trưng của hệ thống luật pháp xã hội chủ nghĩa sẽ ảnh hưởng đến
những hành vi cụ thể về tổ chức, quản lý của các doanh nghiệp và dự án đó.
Đối với một dự án cụ thể hoạt động trong một ngành, một lĩnh vực nhất
định, trước hết về phương diện tổ chức, quản lý, nhà đầu tư cần phải nghiên
cứu, xem xét hệ thống pháp luật hiện hành của nhà nước, các quy định riêng
của từng ngành, từng địa phương trong mối quan hệ ràng buộc về mặt tổ
chức, sản xuất, lao động, bảo vệ môi trường, quan hệ sinh hoạt xã hội cũng
như những mặt thuận lợi và trở ngại cho việc huy động các nguồn lực của dự
án ở hiện tại và trong tương lai. Thoát ly nhân tố luật pháp hoặc không dự
kiến đầy đủ các yếu tố luật pháp trong quá trình lập dự án sẽ mang lại những
hậu quả không nhỏ trong quá trình tổ chức, điều hành bộ máy quản lý dự án
sau này.
+ Các nhân tố kinh tế
Bên cạnh các nhân tố luật pháp và tổ chức thì một số nhân tố kinh tế có
thể ảnh hưởng đến khía cạnh tổ chức, quản lý và nhân sự của một dự án.
Trình độ phát triển kinh tế, quan hệ sở hữu có ảnh hưởng trực tiếp đến khía

cạnh tổ chức của một dự án. Rõ ràng do hạn chế về trình độ phát triển, năng
lực quản lý của các chủ đầu tư tại các khu vực kém phát triển sẽ hạn chế áp
dụng các mô hình và công cụ quản lý tiên tiến. Quyền sở hữu tài sản và vốn
trong hầu hết các trường hợp đều có thể ảnh hưởng đến mô hình quản lý điều
hành cụ thể của một dự án đầu tư. Bên cạnh đó, sự tác động của các biến số
kinh tế vĩ mô (tăng trưởng, lạm phát, thất nghiệp) trong chừng mực nhất định
có thể ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức và quản lý. Các nhân tố này có thể xảy
ra trong phạm vị một quốc gia hoặc trên phạm vi toàn cầu.


15

- Đặc điểm địa bàn thực hiện dự án
Mỗi dự án thực hiện đầu tư tại từng địa phương khác nhau thì điều kiện
dân sinh kinh tế, hạ tầng kỹ thuật sẽ khác nhau. Từ đó, lợi nhuận hữu ích của
dự án tại mỗi nơi cũng sẽ khác nhau. Địa bàn thực hiện dự án là một trong
những nhân tố cấu thành nên việc xây dựng chi phí thực hiện dự án.
- Đặc điểm nguồn vốn dự án
Nguồn vốn dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho chủ đầu tư
triển khai thực hiện dự án. Để công tác quản lý dự án được thuận lợi, đạt kết
quả tốt thì nguồn vốn là khâu khá quan trọng. Nó đảm bảo cho dự án hoạt
động lưu loát, đúng tiến độ nếu nguốn vốn đảm bảo xuyên suốt không ngưng
trệ trong suốt quá trình đầu tư.
- Mức độ phức tạp của các dự án
Mỗi dự án có quy mô đầu tư, thời gian thực hiện và tiến độ triển khai
khác nhau. Theo quy định dự án sẽ được phân cấp quản lý theo nhóm dự án,
loại dự án,... Mức độ phức tạp khác nhau sẽ đòi hỏi trình độ của đội ngũ tham
gia quản lý dự án là khác nhau. Dự án càng phức tạp đội ngũ quản lý dự án
cần nhiều kinh nghiệm, trình độ chuyên môn cao và hoạt động của BQL dự án
cần có kế hoạch rõ ràng.

1.1.3.2. Nhóm yếu tố chủ quan
- Đặc điểm tổ chức, cơ chế tổ chức quản lý của BQL
+ Nhân tố tổ chức không chỉ ảnh hưởng đến nội dung công tác tổ chức
quản lý dự án mà ngay cả đối với sự hình thành bộ máy quản trị vận hạnh kết
quả đầu tư trong tương lai.
Nhân tố tổ chức là các nhân tố được quy định bằng những quy ước chuẩn
mực hiện hành mang tính ràng buộc về mặt tổ chức. Những nhân tố tổ chức
có ảnh hưởng đến nội dung tổ chức quản trị dự án mà chúng ta thường gặp
như những hình thức tổ chức xã hội (tập trung hóa, chuyên môn hóa....), việc
phân cấp, phân quyền trong quản lý...là những nhân tố ảnh hưởng trực tiếp


16

đến việc vận hành các hoạt động dự án, đồng thời cũng ảnh hưởng trực tiếp
đến kết quả và hiệu quả công tác quản lý này.
- Năng lực làm việc của BQL dự án
Như đã nói ở yếu tố khách quan phần độ phức tạp của dự án khác nhau
thì yêu cầu năng lực làm việc của đội ngũ BQL dự án cũng khác nhau. Năng
lực, kinh nghiệm chuyên môn của đội ngũ BQL dự án quyết định một phần
không nhỏ đến sự thành bại của dự án. Năng lực làm việc tốt, biết cách sắp
xếp, chỉ đạo điều hành cán bộ dự án hoạt động sẽ không bị rối, gặp khó khăn
vướng mắc ở đâu sẽ dễ dàng giải quyết đến đó.
- Cơ sở vật chất và các điều kiện phục vụ khác của BQL dự án
Một BQL dự án được trang bị đầy đủ về cơ sở vật chất, trang thiết bị và
các điều kiện phục vụ khác sẽ hoạt động đạt hiệu quả cao, đảm bảo dự án
hoàn thành đúng tiến độ đề ra. Cơ sở vật chất, trang thiết bị là một phần nhỏ
trong hoạt động của BQL dự án tuy nhiên nếu không có điều kiện cơ sở vật
chất, trang thiết bị đầy đủ, dự án triển khai gặp nhiều khó khăn, thông tin liên
lạc với chủ đầu tư cũng như các nhà thầu sẽ bị gián đoạn gây nhiều khó khăn

vướng mắc.
1.2. Cơ sở thực tiễn về quản lý dự án trong nƣớc và trên thế giới
Quản lý đầu tư theo dự án là một phương pháp quản lý các hoạt động
đầu tư đã xuất hiện từ những năm 60 của thế kỷ 19. Do những tính chất khác
nhau của các dự án, do những kỹ thuật quản lý dự án tiên tiến mà các dự án
cũng có những kỹ thuật quản lý khác nhau. Nghiên cứu kinh nghiệm ở các dự
án tương tự giúp người quản lý dự án tránh được những sai lầm, giảm thiểu
tổn thất cho dự án.
1.2.1. Kinh nghiệm thế giới
(1) Kinh nghiệm của nước Cộng hòa Pháp:
Nước Pháp đã hình thành một hệ thống pháp luật tương đối nghiêm ngặt
và hoàn chỉnh về quản lý giám sát và kiểm tra chất lượng công trình xây


×