Tải bản đầy đủ (.doc) (5 trang)

thái phó Tô Hiến Thành

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (132.57 KB, 5 trang )

Giáo án dự giờ số: GVHD: Cô Nguyễn Thị Nhàn
GSTT: SV Lương Thị Mai
Tuần: Tiết: THÁI PHÓ TÔ HIẾN THÀNH
(Trích Đại Việt sử lược)
A- Mục tiêu bài học:
Giúp HS:
+ Nắm được những nét chính về Đại Việt sử lược và hoàn cảnh nước ta năm
1175 ở triều Lí
+ Hiểu được nhân cách trí công vô tư. Uy vũ không khuất phục, danh lợi
không làm đổi lòng, suốt đời vì nước của Tô Hiến Thành qua ngòi bút của sử
gia thời Trần.
+ Biết được cách viết sử của tác giả là khắc họa tính cách nhân vật lịch sử
qua việc lựa chọn hoàn cảnh, sự kiện, lời nói, việc làm….
B- Phương tiện thực hiện:
- SGK, SGV, Thiết kế bài giảng….
C-Phương pháp tiến hành:
- Sử dụng phương pháp giảng bình kết hợp với phương pháp hỏi đáp, thảo
luận nhóm và làm việc độc lập của HS.
D- Tiền trình bài dạy:
1/ Ổn định lớp.
2/ Kiểm tra bài cũ:
Chứng minh nghệ thuật lập luận kết hợp với biểu cảm của bài “Tựa Trích
diễm thi tập” -Hoàng Đức Lương.
3/ Tiến hành bài mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học cần đạt.
A- Tìm hiểu chung
1
GV: Dựa vào phần Tiểu dẫn và
chuẩn bị ở nhà, em hãy nêu
những hiểu biết về tác phẩm Đại
Việt sử lược?


HS: Đọc Tiểu dẫn và trả lời.
Chú ý: Phân biệt Sử “Biên niên”
và “kỉ sự”
+ Biên niên: viết sử theo trình tự
thời gian.
+ Kỉ sự: Viết theo các sự kiện
hoặc theo từng sự việc của nhân
vật lịch sử.
GV: Dựa vào phần đầu của văn
bản, em hãy diễn giảng các sự
kiện lịch sử liên quan đến vận
mệnh dân tộc diễn ra vào năm
1175?
HS: Dựa vào văn bản để xác định
các sự kiện.
GV bình giảng: : Nguyên trước
đây, Long Sưởng đã được lập làm
Thái tử - người nối ngôi vua, nhưng
tháng 9-1174 vì có lỗi, bị giáng xuống
1- Tác phẩm: Đại Việt sử lược:
-Được biên soạn vào cuối thế kỉ XIV, chưa rõ
tác giả là ai.
- Ghi chép lịch sử nước ta từ thời Triệu Đà đến
năm 1225.
- Gồm ba quyển
2- Đoạn trích:Thái phó Tô Hiến Thành
- Được trích từ quyển 3, viết về nhân vật Tô Hiến
Thành (?- 1179).
3- Khái niệm “Sử”:
- Ghi chép về các sự kiện và nhân vật lịch sử có

thật với thái độ khen chê rõ ràng.
- Gồm hai thể : Biên niên và kỉ sự.
- Tác phẩm Đại Việt sử lược được viết theo thể
biên niên kết hợp với kỉ sự.
C- Đọc –hiểu văn bản:
1- Việc phế lập Long Cán năm 1175.
a- Các sự kiện lịch sử diễn ra năm 1175:
- Vua Lí Anh Tông mất, không truyền ngôi
cho con trưởng là Long Sưởng mà truyền
cho Long Cán mới hai tuổi.
- Thái phó Tô Hiến Thành trung thành với
vua, phò Long Cán chống lại âm mưu của
Thái Hậu (Phế Long Cán lập Long Sưởng).
2
là Bảo Quốc Vương. Đại Việt sử lược
viết: “Sưởng tính háo sắc, trong cung
có cung nữ nào được sủng ái, Sưởng
đều tư thông. Anh Tông rất ghét y vô
lễ. Nguyên phi Từ Thị được vua yêu,
bà hậu bèn xúi y ngầm chuyện tư tình
để Anh Tông ngờ vực, hòng làm Từ
Thị bị lạnh nhạt. Từ Thị đem hết hành
trạng của Sưởng bạch lại với Anh
Tông, vì thế...mà phế đi”.
GV: Tìm các chi tiết thể hiện ý
đồ của Thái hậu trong việc phế
lập Long Cán? Từ đó, em nhận
xét gì về Thái Hậu?
HS: Dựa vào văn bản để tìm các
thủ đoạn và mánh khóe của Thái

Hậu. Đưa ra nhận xét về các âm
mưu của Thái Hậu.
- HS tìm những cho tiết thể hiện
thái độ của Tô Hiến Thành và
b- Âm mưu phế truất Long Cán của Thái Hậu.
- Dùng vật chất để lôi kéo Tô Hiến Thành
làm theo ý của mình (mang vàng lụa đến
hối lộ Lã Thị- Vợ Tô Hiến Thành).
- Dùng danh vọng và phú quý để làm lung
lạc Tô Hiến Thành ( Chi bằng, lập vua đã
trưởng thành…ban cho).
- Dùng uy quyền bất chấp pháp luật
(Triệu bảo Quốc Vương Long Sưởng vào
để tự lập làm vua).
 Thái Hậu biết rõ vai trò của Tô Hiến
Thành trong việc phế lập Long Cán,
vì vậy bà có nhiều âm mưu và mánh
khóe, tiến hành từng bước âm mưu
của mình.
c- Tô Hiến Thành trước âm mưu của Thái
Hậu:
- Dùng đạo lí làm người, trách nhiệm chức tể
tướng của mình và tín ngưỡng của dân tộc để
thuyết phục vợ không nhận hối lộ.(Ta ở ngôi tể
tướng…dưới suối vàng).
- Dùng lời dạy về đạo lí làm người của Khổng Tử
và cách đối xử với người quá cố trong truyền
thống dân tộc để trực tiếp bác lời dụ dỗ của Thái
hậu.(bất nghĩa mà được phú quý…Thần không
3

nhận xét của mình về nhân vật
này.
- GV hướng dẫn cho HS phân
tích các câu: “Ta ở ngôi Tể
tướng...dưới suối vàng?”; “Bất
nghĩa...vâng lời”, lời của Đô
quan chức “Nếu vương cố ý tự
vào, phạm đến vương không phải
là tôi mà là quân lính vậy.”
- GV: Giảng bình cho HS biết
được vai trò vị trí của chức tể
tướng, thái úy trong triều đình?
Khi Tô Hiến Thành chọn người
thay thế mình, ông đã chọn ai?
Tại sao ông lại chọn Trần Trung
Tá?
Em có nhận xét gì khi Tô Hiến
Thành chọn Trần Trung Tá thay
thế mình mà không chọn Vũ Tán
Đường?
(Chú ý: GV cần cho HS nhận xét
về cách trả lời của Tô Hiến
Thành với Thái Hậu để thấy rõ
được tính cách của Tô Hiến
Thành và âm mưu của Thái hậu).
dám vâng lời)
- Kiên quyết dùng pháp luật để trị kẻ không tuân
theo pháp luật.
( Nếu Vương cố ý…Lính là vậy).
 Tô Hiến Thành: là người trung quân

ái quốc, chính trực và sáng suốt.
* Nghệ thuật: Chọn sự việc có kịch tính, lời kể
ngắn gọn, lời nói nhân vật mang cá tính rõ rệt.
2- Việc chọn người thay Tô Hiến Thành khi ông
qua đời.
- Thái phó: giữ chức quan to thứ hai trong triều
đình, vừa là người trợ giúp Thái Tử.
(Tô Hiến Thành giữ chức Thái Phó kiêm Tể
tướng).
- Tô Hiến Thành chọn Trần Trung Tá mà
không chọn Vũ Tán Đường: Vì Trung Tá là
người đủ tài đức gánh vác trọng trách trong
triều.
=> Tô Hiến Thành là người chí công vô tư,
luôn đặt lợi ích quốc gia lên trên hết.
- Đặc sắc nghệ thuật: Kết hợp ghi chép sự
kiện với kể người, kể việc, sử dụng ngôn
ngữ đối thoại mang đậm sắc thái cá nhân.
3-Củng cố
- Văn bản chủ yếu viết về hai sự kiện trọng đại
tác động đến các bước đi của lịch sử nước ta thời
Lí: việc lập vua và chọn người thay giữ chức Tể
4
- GV trình bày các nội dung sau
để củng cố kiến thức cho HS:
- GV cho HS Luyên tập củng cố
lại kiến thức vừa học.
HS- Vận dụng kiến thức vừa học
và thảo luận theo nhóm.
tướng kiêm Thái phó.

- Hai sự kiện xảy ra trong hai thời điểm khác
nhau (năm 1175 và 1179) nhưng liên quan mật
thiết tới Tô Hiến Thành.
- Qua văn bản Thái phó Tô Hiến Thành ta thấy
được nhân cách lớn lao của ông: “Uy vũ bất năng
khuất”, một lòng vì nước vì dân, không lợi danh
nào có thể mua chuộc và rất sáng suốt, hóm hỉnh.
D- Luyện Tập:
Trắc nghiệm: Xác định đặc điểm viết sử của bài:
Thái Phó Tô Hiến Thành từ các nhận xét sau đây:
A- Sử “biên niên” viết theo trình tự thời
gian.
B- Sử “bản kỉ” ghi chép về các vua theo
từng sự kiện của nhân vật.
C- Sử “chí” ghi chép về cả vua và bề tôi
theo từng sự kiện của nhân vật.
D- Sử “liệt truyện” ghi chép về các bề
tôi theo từng sự kiện của nhân vật.
5

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×