Tải bản đầy đủ (.pdf) (29 trang)

Tìm hiểu sản phẩm cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng việt nam thịnh vượng (VPBank)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (572.04 KB, 29 trang )

Luận văn
Tìm hiểu sản phẩm cho vay hộ
kinh doanh tại ngân hàng Việt
Nam thịnh vƣợng (VPBank)

08/05/2013
Trang 1


PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO. ........................................................................................................... 4
Lời mở đầu..................................................................................................................................... 5
I. LÝ THUYẾT VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG:................................................................... 6
1.
CÁC KHÁI NIỆM VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG:……………………………...6
1.1 KHÁI NIỆM TÍN DỤNG NGÂN HÀNG: .................................................................... 6
1.1.1 Khái niệm cho vay của ngân hàng thƣơng mại ..................................................... 6
1.1.2 Phân loại cho vay: .................................................................................................... 6
2.
CÁC NGUYÊN TẮC VÀ QUY TRÌNH CHO VAY: ……………………………7
2.1
CÁC NGUYÊN TẮC CHO VAY: ........................................................................... 7
2.1.1 Thời hạn cho vay:..................................................................................................... 8
2.1.2 Quy trình cho vay: ................................................................................................... 8
3. PHƢƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LÃI SUẤT CHO
VAY………………………………..10
3.2.1 Phƣơng pháp tổng hợp chi phí ................................................................................ 11
3.2.2 Phƣơng pháp dựa trên lãi suất cơ bản .................................................................... 11
4. RỦI RO CHO VAY CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI…………………...11
4.1 PHÂN LOẠI CÁC RỦI RO THƢƠNG GẶP CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI.
............................................................................................................................................... 12


4.2 CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ KHẮC PHỤC RỦI RO . ........................... 13
4.2.1 CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA RỦI RO ...................................................... 13
4.4.2 CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIÊN GIẢM THIỂU RỦI RO................................. 14
II. TIỀM HIỂU SẢN PHẨM CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG VIỆT
NAM THỊNH VƢỢN.................................................................................................................. 15
1.
GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG…………………………………………………15
1.1
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG................... 15
1.2
CƠ CẤU TỔ CHỨC PHÒNG BAN CHI NHÁNH VPBANK TẠI THÀNH
PHỐ ĐÀ NẴNG. ................................................................................................................. 18
1.2.1SƠ ĐỒ TỔ CHỨC. ................................................................................................. 18
1.2.2 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ. .................................................................................. 18
1.3
CÁC SẢN PHẨM KINH DOANH CHÍNH CỦA CỦA CHI NHÁNH NGÂN
HÀNG................................................................................................................................... 19
1.3.1 Khách hàng cá nhân .............................................................................................. 19
1.3.2 Khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ. ................................................................ 20
2.
QUY ĐỊNH, ĐẶC ĐIỂM CỦA SẢN PHẨM KINH DOANH HỘ GIA ĐÌNH..22
2.1 Đặc điểm ......................................................................................................................... 22
2.2 Lợi ích ............................................................................................................................ 23
2.3 Thủ tục và điều kiện đăng ký ....................................................................................... 24
3. QUY TRÌNH CHO VAY HỘ KINH DOANH……………………………………….24
III. ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN. .................................................................................. 25
1. ĐÁNH GIÁ VỀ ƢU NHƢỢC ĐIỂM NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VPBANK HẢI
CHÂU…………………………………………………………………………………………25
1.1 ƢU ĐIỂM....................................................................................................................... 25
1.2. NHƢỢC ĐIỂM. ........................................................................................................... 26

2. ĐÁNH GIÁ VỀ ƢU NHƢỢC ĐIỂM CỦA SẢN PHẨM CHO VAY HỘ KINH
DOANH……………………………………………………………………………………….26
08/05/2013
Trang 2


2.1 ƢU ĐIỂM: ..................................................................................................................... 26
2.2 NHƢỢC ĐIỂM: ............................................................................................................ 27
3. Ý KIẾN ĐỀ XUẤT…………………………………………………………………….27
3.1
VỀ PHÍA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG VPBANK HẢI CHÂU......................... 27
3.2
ĐỀ XUẤT Ý KIẾN VỀ SẢN PHẨM. .................................................................... 27
Phần kết luận ............................................................................................................................... 29

08/05/2013
Trang 3


TÀI LIỆU THAM KHẢO.
/> /> /> />SUAT_O_CAC_NGAN_HANG_THUONG_MAI_VIET_NAM_VA_GIAI_PHAP_D
E_HAN_CHE_RUI_RO_LAI_SUAT.html
GIÁO TRÌNH NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI (2012) THS
NGUYỄN THỊ TUYÊN NGÔN ĐH DUY TÂN ĐÀ NẴNG.
/>
08/05/2013
Trang 4


Lời mở đầu

Ngân hàng thƣơng mại (NHTM) đã hình thành, tồn tại và phát triển hàng trăm
năm gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hóa. Sự phát triển của hệ thống NHTM đã
tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hóa, ngƣợc
lại kinh tế hàng hóa phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao nhất là nền kinh tế thị trƣờng
thì NHTM cũng ngày càng đƣợc hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không
thể thiểu đƣợc.Chức năng trung gian tín dụng đƣợc xem là chức năng quan trọng nhất của
NHTM. Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa
những ngƣời có nhu cầu về vốn và những ngƣời thừa vốn, tạo lợi ích cho tất cả các bên
tham gia và hƣởng lợi nhuận là phần chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho
vay.
Trong những năm qua, hệ thống NHTM tại Việt Nam ngày càng khẳng định tầm
quan trọng và có những đóng góp nhất định đối với nền kinh tế quốc gia, góp phần thúc
đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp, cá
nhân và hộ gia đình.
Là một ngân hàng thƣơng mại năng động, đa năng, ngân hàng Việt Nam thịnh
vƣợng ( VPBank) không ngừng nâng cao chất lƣợng sản phẩm và dịch vụ góp phần vào
sự phát triển của ngành ngân hàng nói riêng và nền kinh tế nói chung. Với slogan “Hành
động vì ước mơ của bạn” đƣợc xây dựng trên bốn tiêu chí: chuyên nghiệp trong phong
cách làm việc, vận dụng kiến thức và kinh nghiệm; tận tụy với khách hàng; luôn tìm kiếm
sự khác biệt để mang đến những sản phẩm chất lƣợng, tiện ích cho khách hàng và các thủ
tục đơn giản, nhanh chóng, hiệu quả.Chiến lƣợc kinh doanh của ngân hàng VPBank luôn
tập trung vào các đối tƣợng khách hàng là các doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và
nhỏ, cá nhân và hộ gia đình. Mục tiêu mà ngân hàng hƣớng đến là trở thành 1 trong 3
ngân hàng thƣơng mại cổ phần bán lẻ hàng đầu Việt Nam.
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế đời sống của mỗi cá nhân đều
đƣợc cải thiện đáng kể, các nhu cầu của các cá nhân tăng mạnh, vì thế các hình thức kinh
doanh hộ gia đình ngày càng phát triền, nhiều loại hình dịch vụ ra đời. Rất nhiều cá nhân,
hộ gia đình có chiến lƣợc kinh doanh sáng tạo, tính khả thi cao nhƣng khả năng tài chính
có hạn. Nắm bắt đƣợc nhƣ cầu về vốn của các hộ kinh doanh, ngân hàng VPBank đã đƣa
thêm hoạt động cho vay hộ kinh doanh vào hoạt động tín dụng của khách hàng cá nhân

trong những năm gần đây nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn của khách hàng, giúp khách
hàng nắm bắt đƣợc cơ hội kinh doanh và làm giàu. Hơn nữa, hiện nay hệ thống các ngân
hàng Việt Nam đang hƣớng tới mục tiêu trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu, trong đó
có Vpbank nên mức độ cạnh tranh trong ngành khá cao, đặc biệt là cạnh tranh với các
ngân hàng quốc doanh.Với hoạt động cho vay hộ kinh doanh là một hoạt động cho vay
mới xuất hiện trong những năm gần đây, đứng trƣớc thách thức đó ngân hàng VPBank đã
xây dựng sản phẩm nhƣ thế nào để tạo nên sự khác biệt, tăng khả năng cạnh tranh với các
ngân hàng lớn mạnh khác? Để trả lời cho câu hỏi trên nhóm em đã chọn đề tài: “Tìm
hiểu sản phẩm cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng Việt Nam thịnh vƣợng
(VPBank)” để hiểu rõ hơn về sản phẩm, cách thức vay, phƣơng thức trả lãi cũng nhƣ
đánh giá đƣợc khả năng cạnh tranh những ƣu điểm và hạn chế của sản phẩm này tại ngân
hàng Việt Nam thịnh vƣợng (VPBank) chi nhánh Đà Nẵng.
08/05/2013
Trang 5


ĐỀ TÀI :

TÌM HIỂU SẢN PHẨM CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI CỔ PHẦNVIỆT NAM THỊNH VƢỢNG
CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG.
I. LÝ THUYẾT VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG:
1. CÁC KHÁI NIỆM VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG:
1.1 KHÁI NIỆM TÍN DỤNG NGÂN HÀNG:
Tín dụng là hoạt động vay mƣợn, chuyển nhƣợng tạm thời quyền sử dụng một
lƣợng giá trị dƣới dạng là tiền hoặc hiện vật lẫn nhau giữa những ngƣời cho vay và
những ngƣời đi vay trên nguyên tắc hoàn trả đúng thời hạn và hoàn trả cả gốc lẫn lãi.
Ngân hàng là các tổ chức trung gian tín dụng giữa tiết kiệm và đầu tƣ, giữa
ngƣời đi vay và cho vay.
Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhƣợng tạm thời quyền sử dụng vốn của

ngân hàng cho khách hàng trong khoản thời gian nhất định, với một khoản chi phí nhất
định (lãi) dựa trên những nguyên tắc và quy định mang tính pháp lý của Ngân hàng
Trung ƣơng.
Theo luật các tổ chức tín dụng của Việt nam, hoạt động tín dụng bao gồm các
hoạt động cho vay, chiết khấu, bảo lãnh và một số hoạt động khác do nhà nƣớc quy
định.
Tín dụng ngân hàng bao gồm 3 nội dung cơ bản sau:
Có sự chuyển nhƣợng quyền sử dụng vốn từ ngƣời sở hữu sang cho những
ngƣời sử dụng.
Sự chuyển nhƣợng mang tính tạm thời và có thời hạn nhất định.
Sự chuyển nhƣợng có kèm theo chi phí dƣới hình thức là lãi cho vay.
1.1.1 Khái niệm cho vay của ngân hàng thƣơng mại
Cho vay của ngân hàng là một mặt của hình thức tín dụng ngân hàng, theo đó
ngân hàng giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và một thời
hạn nhất định theo một thỏa thuận hoàn trả gốc và lãi đúng thời hạn.
Hoạt đông cho vay chiếm tỉ trọng lớn nhất trong hoạt động tín dụng của ngân
hàng vì vậy khi nói đến hoạt động cho vay của ngân hàng thì cũng chính là nói đến hoạt
động tín dụng ngân hàng.
1.1.2 Phân loại cho vay:
Dựa vào mục đính sử dụng vốn vay:
Cho vay bất động sản: là loại tiền vay liên quan đến hoạt động mua sắm, xây
dựng nhà ở, đất đai hay bất động sản.

Cho vay sản xuất công nghiệp: là loại cho vay đối với các tổ chức kinh tế
nhằm bổ sung vốn lƣu động hay đầu tƣ sản xuất.

Cho vay kinh doanh thƣơng mại và dịch vụ: là loại hình cho vay để bổ
sung vốn lƣu động trong quá trình kinh doanh thƣơng mại và dịch vụ của các chủ thể
trong nền kinh tế.


Cho vay tiêu dùng: là loại hình cho vay nhằm đáp ứng các nhu cầu tiêu
dùng cá nhân.
08/05/2013
Trang 6



Cho vay nông nghiệp: là loại hình cho vay để trang trải các chi phí sản
xuất trong nông nghiệp.
-Dựa vào thời hạn cho vay:
 Cho vay ngắn hạng: là loại hình cho vay nhằm bổ sung vốn lƣu động của
các tổ chức kinh tế hay nhu cầu chi tiêu ngắn hạn (dƣới 1 năm)
 Cho vay trung dài hạn: là loại cho vay có thời hạn vay từ 1 đến 5 năm.
Mục đích của khoản vay này là đầu tƣ vào các dự án kinh doanh có quy mô vừa và nhỏ,
tài sản cố định, mở rộng kinh doanh,…
 Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm. Mục đích của
khoản vay này là tài trợ đầu tƣ vào các dự án lớn.
- Dựa vào tính chất đảm bảo:
 Cho vay có đảm bảo bằng tài sản: là hình thức cho vay dựa trên cơ sở các
đảm bảo tiền vay nhƣ cầm cố, thế chấp hoặc bảo lãnh của bên thứ 3.
 Cho vay không đảm bảo bằng tài sản: là hình thức cho vay dựa trên uy tính
của ngƣời đi vay để ngân hàng quyết định cho vay.
- Dựa vào phƣơng thức cho vay:
 Cho vay theo món vay: là hình thức cho vay phát sinh theo từng nhu cầu
của khách hàng.
 Cho vay hạn mức tín dụng: là hình thức cho vay mà khách hàng có thể vay
trong 1 lần, nhƣng đƣợc rút và hoàn trả nhiều lần trong một giới hạn do ngân hàng quy
định với thời hạn dƣới 1 năm. Nếu hết thời hạn cho vay, khách hàng có thể vay một hạn
mức khách tùy thuộc vào mức độ uy tín và quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng.
 Thấu chi: là hình thức cho vay gắn liền với việc sử dụng tài khoản tiền gửi

vãng lai của khách hàng thông qua việc sử dụng quá số dƣ trên tài khoản trong một hạn
mức cho phép, với thời hạn và phí sử dụng do ngân hàng quy định.
- Dựa vào phƣơng pháp hoàn trả:
 Cho vay trả góp: là loại cho vay mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và
lãi theo định kì. Chủ yếu đƣợc áp dụng trong cho vay bất động sản, nhà ở, cho vay tiêu
dùng, cho vay đối với những ngƣời kinh doanh nhỏ, cho vay trang bị kỹ thuật nông
nghiệp.
 Cho vay phi trả góp: là loại cho vay đƣợc thanh toán một lần theo kỳ hạn đã
thỏa thuận.
-Căn cứ vào xuất xứ tín dụng:
 Cho vay trực tiếp: ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho ngƣời có nhu cầu, đồng
thời ngƣời đi vay trực tiếp hoàn trả nợ vay cho ngân hàng.
 Cho vay gián tiếp: là khoản cho vay đƣợc thực hiện thông qua việc mua lại
các khế ƣớc hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán.
2. CÁC NGUYÊN TẮC VÀ QUY TRÌNH CHO VAY:
2.1 CÁC NGUYÊN TẮC CHO VAY:
Hoạt động cho vay của ngân hàng tuẩn thủ theo 3 nguyên tắc sau:
 Vay vốn phải có mục đích và đảm bảo sử dụng đúng mục đích: giúp ngân
hàng quản lý và giảm thiểu đƣợc rủi ro cho vay. Ngân hàng cho vay nhằm đáp ứng nhƣ
cầu về vốn của các khách hàng trong quá trình kinh doanh, qua đó thúc đẩy nền kinh tết
08/05/2013
Trang 7


phát triển. Ngân hàng không thể cho vay để thực hiện các hoạt động kinh doanh trái
phép. Nếu khách hàng vi phạm nguyên tắc này ngân hàng có quyền ngƣng cho vay và
thu hồi khoản vay.
 Vốn vay phải đƣợc hoàn trả đúng hạn và cả gốc lẫn lãi: ngân hàng là tổ
chức kinh doanh tiền tệ nên khi vốn quay về lại ngân hàng phải có giá trị lớn hơn giá trị
ban đầu. Do đó, ngƣời đi vay phải hoàn trả cả gốc lẫn lãi cho nguồn vốn đã sử dụng và

ngân hàng mới đảm bảo khả năng thanh toán và hoạt động có hiệu quả.
 Vay vốn phải có đảm bảo: nhằm giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng trong quá
trình kinh doanh, khi khách hàng không có khả năng trả nợ thì tài sản đảm bảo là nguồn
thu hồi nợ của ngân hàng. Các tài sản dùng làm đảm bảo phải là sở hữu hợp pháp của
bên đi vay, có giá trị và giá trị sử dụng, đƣợc thị trƣờng chấp nhận.
2.1.1 Thời hạn cho vay:
Là khoản thời gian đƣợc tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận vốn vay cho đến
thời điểm hoàn trả nợ gốc và lãi đã thỏa thuận trong hợp đồng cho vay giữa ngân hàng
và khách hàng.
Ngân hàng và khách hàng căn cứ vào chu kì sản xuất kinh doanh, thời hạn thu
hồi vốn, khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn vay của ngân hàng để thỏa thuận
thời hạn cho vay.
2.1.2 Quy trình cho vay:
Mỗi ngân hàng đều thiết lập 1 quy trình cho vay riêng nhƣng nhìn chung, quy
trình cho vay của một ngân hàng thƣơng mại chia thành 3 giai đoạn: Giai đoạn trƣớc
cho vay, giai đoạn trong cho vay, giai đoạn sau cho vay, cụ thể nhƣ sau:

Giai đoạn trƣớc cho vay:
Bƣớc 1: Lập hồ sơ đề nghị cho vay:
Khi khách hàng có nhu cầu đến ngân hàng đề nghị đƣợc vay thì nhân viên ngân
hàng tiến hành lập hồ sơ cho vay. Lập hồ sơ cho vay là khâu quan trọng vì đây là khâu
mà cán bộ tín dụng phải thu thập kiểm tra thông tin của khách hàng, làm cơ sở thẩm
định, phân tích có nên cho vay hay không.
Các thông tin cần thu thập;
Năng lực pháp lý và năng lực hành vi của khách hàng.
Khả năng sử dụng và hoàn trả vốn của khách hàng.
Thông tin về đảm bảo khoản cho vay.
Để có đƣợc nhƣng thông tin trên, ngân hàng thƣờng yêu cầu khách hàng cung
cấp nhƣng thông tin sau:
Đơn đề nghị vay vốn.

Các giấy tờ chứng minh tƣ cách pháp lý của khách hàng
Phƣơng án kinh doanh, kế hoạch trả nợ.
Báo cáo tài chính ( đối với khách háng là tổ chức kinh tế).
Các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh vay nợ,…
Các giấy tờ có liên quan khác.
Bƣớc 2: Phân tích – thẩm định hồ sơ vay vốn:

08/05/2013
Trang 8


- Phân tích hồ sơ vay vốn là phân tích khả năng hiện tại và tiềm năng của khách
hàng trong việc sử dụng vốn vay, khả năng hoàn trả và khả năng thu hồi vốn của ngân
hàng.
- Sau khi nhận hồ sơ vay vốn, cán bộ tín dụng sẽ tiến hành phân tích hồ sơ vay
vốn. Trong quá trình phân tích hồ sơ vay vốn, cán bộ tín dụng phải trả lời 3 câu hỏi sau:
 Ngƣời đi vay có đáng tin cậy không? Dựa vào hồ sơ vay vốn, cán bộ tín
dụng xem xét đánh giá năng lực của khách hàng, dòng tiền mặt của phƣơng án vay, các
tài sản thế chấp, môi trƣờng kinh doanh của khách hàng,…
 Cấu trúc của hợp đồng đi vay có đảm bảo an toàn cho ngân hàng và ngƣời
đi vay cũng nhƣ tạo điều kiện cho khách hàng trong quá trình sử dụng vốn vay hay
không?
 Ngân hàng có quyền gì đối với tài sản và thu nhập của khách hàng trong
trƣờng hợp khoản vay có vấn đề và liệu khách hàng có thể thu hồi vốn nhanh chóng với
rủi ro và chi phí thấp hay không?
Bƣớc 3: Quyết định cho vay
Sau khi quá trình phân tích kết thúc, bộ phận tín dụng chuyển tờ trình đề xuất
cho vay cùng biên bản thẩm định lên cấp có thẩm quyền quyết định cho vay. Để ra
quyết định cho vay thì ngoài những thông tin đã có đƣợc ở những giai đoạn trƣớc, ngân
hàng cần dựa vào những cơ sở sau:

 Thông tin bên ngoài
 Thông tin từ chính sách tín dụng của ngân hàng và những quy định quản lý
hoạt động cho vay từ phía Ngân hàng nhà nƣớc.
 Các nguồn vốn có thể huy động đƣợc để thực hiện cho vay đối với khách
hàng.
Trong giai đoạn này, các ngân hàng thực hiện phân cấp quyền ra quyết định, đối
với món vay nhỏ thì nhân viên tín dụng ra quyết định, món vay trung bình là do hội
đồng cho vay cấp chi nhánh quyết định, món vay lớn thì hội đồng cho vay của ngân
hàng mẹ quyết định.
Kết quả của giai đoạn này thể hiện trong 2 trƣờng hợp sau:
 Nếu từ chối cho vay thì phải có văn bản thông báo và nêu lý do từ chối. Đại
diện cấp ra quyết định cho vay phải ghi ý kiến từ chối lên giấy đề nghị vay vốn của
khách hàng.
 Nếu chấp thuận cho vay thì ngân hàng tiến hành ký kết hợp đống tín dụng với
khách hàng, chính thức hình thành quan hệ tín dụng với khách hàng về mặt pháp lý.
Giai đoạn trong cho vay:
Bƣớc 4: Ký hợp đồng tín dụng
Sau khi quyết định cho khách hàng vay, ngân hàng sẽ kí với khách hàng một hợp
đồng tín dụng. Kể từ thời điểm ký kết hợp đồng tín dụng, ngân hàng thành lập bộ hồ sơ
cho vay bao gồm các giấy tờ hình thành từ các giai đoạn trƣớc cũng với bản hợp đồng
vừa mới đƣợc ký kết. Hồ sơ tín dụng luôn đƣợc bổ sung thƣờng xuyên trong các giai
đoạn tiếp theo và đƣợc bảo quản nghiệp ngặt.
Bƣớc 5: Giải ngân
08/05/2013
Trang 9


Sau khi hợp đồng đƣợc ký kết, ngân hàng sẽ tiến hành giải ngân theo số tiền đã
đƣợc cam kết trong hợp đồng.
Các phƣơng thức giải ngân:

Giải ngân một lần: tiền vay đƣợc phát cho khách hàng một lần vào đầu kỳ hạn
vay tiền. Áp dụng cho những món vay nhỏ, thời hạn ngắn.
Giải ngân nhiều lần: tiền vay theo hạn mức tín dụng đƣợc phát cho khách
hàng chia thành nhiều đợt. Áp dụng cho những món vay lớn, dài hạn.
Giai đoạn sau cho vay:
Bƣớc 6: Giám sát tín dụng
Đây là khâu nhằm đảm bảo khách hàng sử dụng vốn đúng mục đích đã cam kết,
kiểm soát rủi ro cho vay, phát hiện và điều chỉnh kịp thời những sai phạm có thể ảnh
hƣởng đến khả năng thu hồi nợ sau này.
Ngân hàng có thể thực hiện nhiều cách giám sát nhƣ:
Giám sát trực tiếp: ngân hàng trực tiếp cử ngƣời tới cơ sở của khách hàng
để kiểm tra, thu thạp thông tin về khách hàng.
Giám sát gián tiếp: ngân hàng theo dõi khách hàng thông qua các thay đổi
tài khoản tiền vay, tiền gửi của khách hàng, quá các báo cáo tài chính định kỳ do khách
hàng gửi tới, qua các phiêu điều tra, phỏng vấn và các nguồn thông tin khác.
Bƣớc 7: Thu nợ
Khách hàng và ngân hàng thỏa thuận phƣơng thức trả tiền vay cụ thể và đƣợc
quy định trong hợp đồng. Việc trả nợ cũng có thể thực hiện theo nhiều cách nhƣng trả
vào cuối kỳ, trả dần trong suốt thời gian vay, trả theo tài khoản vãng lai,…
Khi khách hàng thực hiện đày đủ nghĩ vụ nợ với ngân hàng thì ngân hàng sẽ tiến
hành làm thủ tục hoàn trả lại tài sản đảm bảo tiền vay cho khách hàng. Nếu khách hàng
không trả đủ số nợ thì ngân hàng tiến hành chuyển số nợ đó qua nợ quá hạn. Trong
trƣờng hợp khách hàng không trả nợ đúng hạn do nguyên nhân khách quan, nếu ngân
háng thấy chính đáng thì có thể gia hạn nợ cho khách hàng.
Bƣớc 8: Xử lý nợ có vấn đề và Thanh lý tín dụng
Trƣờng hợp nợ quá hạn, ngân hàng sẽ tiến hành đánh giá khả năng và mức độ
thu hồi. Tùy vào trƣờng hợp cụ thể mà ngân hàng sẽ áp dụng những biện pháp thu nợ từ
mềm dẻo đến khắt khe với mục đích thu nợ ở mức tối đa có thể đƣợc.
Nợ quá hạn đƣợc phân chia thành 3 loại
Nợ quá hạn có tài sản đảm bảo

Nợ quá hạn không có tài sản đảm bảo
Nợ quá hạn là nợ khó đòi
3. PHƢƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LÃI SUẤT CHO VAY.
Lãi suất cho vay là giá của các khoản vay đƣợc biểu hiện bằng tỷ lệ phần
trăm trên sơ sở so sánh số lợi tức thu đƣợc với số tiền cho vay trong một thời gian nhất
định.
3.1 NHỮNG NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH LÃI SUẤT.
Những nguyên tắc xác định lãi suất hình thành theo cơ chế thị trƣờng.
08/05/2013
Trang 10


 Căn cứ vào quan hệ cung-cầu tiền vay
Cung tiền vay chịu tác động của các yếu tố:
Mức thu nhập : sự gia tăng thu nhập trong nền kinh tế sẽ làm tăng các khoản tiền
dƣ thừa ngoài chi tiêu dẫn đến sự tăng lêncủa cung tiền vay qua đó kéo lãi suất hạ
xuống.
Mức lạm phát: sự gia tăng lạm phát làm cho giá trị thực tế của các khoản tiền
giảm xuống làm cho giá trị các khoản tiền thu về khi cho vay giảm,cung tiền giảm , đảy
lãi suất tăng lên.
Mức rủi ro của việc cho vay: khi mức rủi ro trong cho vay tăng lên,làm giảm bớt
việc cho vay,cung về tiền vay giảm đẩy lãi suất lên cao.
Những yếu tố tác động đến cầu tiền vay:
Mức lợi tức dự tính của các cơ hội đầu tƣ: Khi mức lợi tức này tăng làm tăng
nhu cầu về vốn đầu tƣ,cầu tiền vay tăng đẩy lãi lên suất lên cao.
Mức lạm phát: Sự gia tăng lạm phát làm giảm chi phí thực tế của việc sử dụng
tiền vay,cầu về tiền vay tăng đẩy lãi suất lên cao.
Mức bội chi ngân sách nhà nƣớc: ngân sách nhà nƣớc bội chi làm tăng cầu tiền
vay dẫn đến lãi suất tăng.
Khi cung tiền vay nhỏ hơn cầu tiền vay thì lãi suất tăng và ngƣợc lại.Khi cung

tiền vay bằng cầu tiền vay thì lãi suất ổn định.
 Căn cứ vào thời hạn cho vay
Thời hạn vay : ngắn hạn trung hạn dài hạn
 Căn cứ vào cơ chế lãi suất dương
Tỷ lệ Lãi suất Lãi suất Tỷ suất
lạm phát < huy động < cho vay ≤ lợi nhuận bình quân vốn bình quân bình quân
bình quân.
3.2 PHƢƠNG PHÁP XÁC ĐịNH LÃI SUẤT CHO VAY
3.2.1 Phƣơng pháp tổng hợp chi phí

LScv  C f  C0  Rd  Pm

Cf : chi phí tạo lập quỹ cho vay
C0 : tỷ suất chi phí hoạt dộng có liên quan đen khoản vay
Rd : tỷ suất rủi ro dự kiến.
Pm : ỷ suất lợi nhuận dự kiến.
3.2.2 Phƣơng pháp dựa trên lãi suất cơ bản

LScv  Rb  Rc  Rd  Pm

Rb : Lãi suất cho vay cơ bản
Rc : tỷ lệ rủi ro tín dụng dự kiến
Rd : tỷ suất rủi ro dự kiến.
4. RỦI RO CHO VAY CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại luôn luôn tồn tại
những rủi ro ngoại ý muốn mà ngân hàng khó có thể lƣờng trƣớc đƣợc. Ta có thể hiểu
“rủi ro là những biến có xảy ra ngoài mong muốn, sự hiểu biết cũng nhƣ dự tính của các
chủ thể và đem lại hậu quả xấu”.Rủi ro luôn tồn đọng và có thể xảy ra bất cứ lúc nào tại
08/05/2013
Trang 11



bất cứ thời điểm nào trong mọi lĩnh vực của đời sống vào cụ thể là trong các hoạt động
của ngân hàng thƣơng mại mà lĩnh vực tồn đọng rủi ro cao nhất đó là cho vay. Rủi ro
cho vay là rủi ro của gân hàng gặp phải khi cho vay nhƣng không thu hồi đƣợc lãi và
gốc đầy đủ và đúng hạn.
Rủi ro không chỉ là nỗi ảm ảnh của ngân hàng của một nƣớc mà là nỗi ám
ảnh của toàn bộ hệ thông ngân hàng trên toàn thế giới. Những bất ngờ có thể xảy ra vì
thế nhận thức đƣợc rủi ro có tầm quan trọng rất lớn đối với các ngân hàng hiện nay
4.1 PHÂN LOẠI CÁC RỦI RO THƢƠNG GẶP CỦA NGÂN HÀNG
THƢƠNG MẠI.
- Phân loại theo mức độ kiểm soát :
 Rủi ro thuần túy : rủi ro phát sinh trong quá trình kinh doanh mà
ngân hàng không mong đợi.
Rủi ro đầu cơ : những tổn thất hay lợi ích mang lại khi đầu tƣ (Vd
: rủi ro đầu tƣ, rủi ro tập trung cho vay …)
 Rủi ro bất khả kháng : những rủi ro xảy ra mà ngân hàng không
thể tránh đƣợc (Vd: Chu kỳ kinh tế, chính sách nhà nƣớc, khung hoảng toàn cầu…)
- Phân loại theo nguồn gốc phát sinh:
 Rủi ro nghiệp vụ : rủi ro phát sinh trong quá trình sắp xếp phòng
ban.
 Rủi ro về tổ chức : cách sắp xếp bộ máy nhân sự (VD: rủi ro cơ
cấu, rủi ro phân quyền.
 Rủi ro tự nhiên : ảnh hƣởng bởi các yếu tố tự nhiên( NHƣ thiên tai, lũ lụt…)
+ Rủi ro đạo đức : do cán bộ công nhân viên biết luật mà vẫn phạm luật.
- Phân loại căn cứ vào nghiệp vụ của ngân hàng.
 Rủi ro tín dụng : khi đến hạn hợp đồng mà ngƣời đi vay không thanh
toán hoặc không thanh toán đủ tiền vay.
 Rủi ro lãi suất : khi lãi suất cho vay , huy động thay đổi (LS cho
vay tăng, lãi suất huy động giảm)

 Rủi ro tỷ giá : nhưng thay đổi về sự chênh lệch về tỷ giá gữa hai
loại tiền của hai quốc gia mà ngân hàng phải chịu.
 Rủi ro đọng vốn : hiện nay có rất nhiều doanh nghiệp chết nên
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh giảm, quy mô sản xuất bị thu hẹp nên lượng
tiền vay giảm,lượng tiền gửi tăng dẫn đên khả năng các ngân hàng bị đọng vốn.
 Rủi ro thanh khoản : ngân hàng thiếu tiền mắt trong thanh toán.
 Rủi ro hoạt động : rủi ro này có thể xảy ra trong nhiều hoạt đông,
nhiều khía cạnh của ngân hàng như công nghê có thể bị hư hỏng hay lạc hậu, môi
trườngcó nhiều biến động ảnh hưởng xấu đến ngân hàng, cơ cấu tổ chức, nhân viên và
lãnh đạo, quan hệ với khách hàng, an toàn, an ninh, bảo mật…
- Phân loại căn cứ vào nội dung của quá trình giao dịch:
 Rủi ro xét duyệt : trình độ cử công nhân viên.
 Rủi ro kiểm soát : liên quan đến các khoản vay
 Rủi ro đảm bảo : Các chính sách của nhà nước( vd : rủi ro bảo
hiểm, rủi ro tài sản…)
08/05/2013
Trang 12


 Rủi ro danh mục cá biệt : xuất phát từ các đặc điểm riêng biệt của
mỗi chủ thể vay vốn, mỗi nền kinh tế, mỗi hình thức, phương thức cấp tín dụng.
 Rủi ro danh mục tập trung cho vay : rủi ro xuất phát từ sự thiếu đa
dạng từ sự thiếu đa dạng trong danh mục cho vay của ngân hàng, đi ngƣợc với nguyên
tắc phân tán rủi ro trong kinh doanh tiền tệ.
4.2 CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA VÀ KHẮC PHỤC RỦI RO .
Rủi ro là vấn đề mà các ngân hàng luôn quan tâm và chú trọng vì vậy việc ngăn
ngừa rủi ro tín dụng là việc mà mỗi ngân hàng phải đƣợc các ngân hàng thực hiện ngay
từ đầu và cũng nhƣ trong suốt quá trình cho vay.
4.2.1 CÁC BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA RỦI RO
Nâng cao khả năng tự đề kháng rủi ro là một cách phòng ngừa và hạn chế

rủi ro một cách tốt nhất cho ngân hàng. Nhìn cách khác, khả năng tự đề kháng rủi ro
thể hiện năng lực “chịu đựng đƣợc rủi ro” ở mức độ nhất định của ngân hàng trong
hoạt động kinh doanh. Vì kinh doanh hàm chứa rủi ro nên chủ thể kinh doanh luôn
phải chấp nhận bắt buộc một số rủi ro nào đó. Rủi ro càng lớn thì lợi nhuận càng cao,
nên khi “khống chế” đƣợc các rủi ro lớn (thông qua cá hoạt động quản lý rủi ro nên
thiệt hại gây ra đƣợc giảm thiểu) chủ thể kinh doanh càng có nhiều cơ hội để nâng cao
lợi nhuận.
Xếp hạng hồ sơ khách hàng
- Xếp hạng khách hàng đƣợc thực hiện từ đầu
- Mục đích Xếp hạng hồ sơ khách hàng : phân loại hồ sơ tín dụng theo chất
lƣợng giúp ngăn chặn và xử lý kịp thời các khoản vay có dấu hiệu xấu, không thu đƣợc
nợ
- Tiêu chuẩn xếp hạng khách hàng dựa trên căn cứ :
 Nguyên nhân chủ quan : từ phía ngân hàng trong quá trình đánh giá chỉ
tiêu tài chính của doanh khách hàng.
 Nguyên nhân khách quan : từ phía khách hàng quá trình kinh doanh
kém hiệu quả mất khả năng thanh khoản, cố ý lừa đảo, các vấn đề này ngân hàng khó
có thế kiểm soát đƣợc.
- Hệ thống hạn tín dụng gồm 5 cấp độ:
 Hạng 1 : tín dụng chất lƣợng cao
 Hạng 2 : Tín dụng chất lƣợng bình thƣờng
 Hạng 3 : Tín dụng chất lƣợng đạt yêu cầu
 Hạng 4 : tín dụng chất lƣợng thấp
 Hạng 5 : Tín dụng chất lƣợng kém
- Sau khi xếp hạng hồ sơ tín dụng ngân hàng phải liên tục theo giỏi sự thay đổi
tình hình của khách hàng thông qua việc tái xét hách hàng
Tái xét khách hàng
- Hệ thống hạng tín dụng doanh nghiệp chỉ hiểu quả tại thời điểm xếp hạng,
vì thế không thể tránh khỏi các hồ sơ tín dụng tốt trở nên xấu đi trong mộ thời gian,
ngân hàng cần đề ra các thời điểm tái xét khách hàng phù hợp vs mỗi loại khách hàng

để theo giõi cập nhập kịp thời sự đổi hạng của khách hàng. Thời gian tái xét nhƣ sau
 Hạng 1 : tín dụng chất lƣợng cao => Tái xét hàng năm
08/05/2013
Trang 13


 Hạng 2 : Tín dụng chất lƣợng bình thƣờng => Tái xét 6 tháng 1 lần
 Hạng 3 : Tín dụng chất lƣợng đạt yêu cầu => Tái xét 3 tháng 1 lần
 Hạng 4 : tín dụng chất lƣợng thấp => Tái xét 1 tháng 1 lần
 Hạng 5 : Tín dụng chất lƣợng kém => Tái xét 1 tháng 1 lần
- Mục đích việc tái xết khách hàng
+ Giúp ngân hàng tìm đƣợc những hồ sơ tiềm năng tăng thêm một thu nhập đồng
thời cũng giúp giảm thiểu rủi ro khi phát hiên ra hồ sơ có dấu hiệu bất thƣờng đẻ kịp
thời xử lý.
+ Đánh giá phân tích lại khách hàng sau khi đã nhận tiền vay từ đó sử dụng các
chính sách thích hợp.
4.4.2 CÁC BIỆN PHÁP THỰC HIÊN GIẢM THIỂU RỦI RO.
Các biện pháp giảm thiểu rủi ro của ngân hàng thƣơng mại.
Đƣơng đầu với rủi ro là điều không thể tránh khỏi khi hƣớng tới mục tiêu là tìm
kiếm lợi nhuận. Muốn thu đƣợc lợi nhuận phải quản lý hoặc hạn chế đƣợc rủi ro.
Có 3 biện pháp mang tính nguyên tắc thƣờng đƣợc áp dụng để giảm mức rủi ro:
+ Đa dạng hoá rủi ro: Có nghĩa là hƣớng các hoạt động cho vay đến đa
dạng mà các hậu quả của các hoạt động cho vay đó không liên quan đến nhau chặt chẽ,
giúp loại trừ một số rủi ro. Đa dạng hoá càng làm lợi nhuận khi các khoản cho vay
hay các hoạt động tín dụng khác hƣớng về các hậu quả có quan hệ đối nghịch
nhƣơng việc đa dạng hoá lúc nào cũng có thể diễn ra dể dàng.
+ Chuyển rủi ro: Khi gặp các hoạt động nhiều rủi ro nhƣng cũng nhiều lợi
nhuận nhà kinh doanh có thể hạn chế rủi ro bằng cách chuyển rủi ro cho các chủ thể có
khả năng chịu đựng rủi ro (nhƣ công ty bảo hiểm) bằng việc mua bảo hiểm, hoặc
chung lƣng gánh chịu rủi ro hoặc bán rủi ro. Trong hoạt động cho vay. Ngân hàng có

một số khách hàng vay mang nhiều rủi ro, nếu từ chối cho vay ngân hàng sẽ mất
khách, vì thế các ngân hàng thƣờng thực hiện chuyển rủi ro dƣới nhiều hình thức
nhƣ:
- Mua bảo hiểm cho vay.
- Cho vay đồng tài chợ: Đây là hình thức nhiều ngân hàng cùng cho vay một
khác hàng có một dự án có nhu cầu vốn lớn hay nhiều rủi ro .
- Bán rủi ro: Là hình thức chuyển rủi ro cho các chủ thể có khả năng
chịu đựng rủi ro. Trong trƣờng hợp khoản vay có rủi ro cao, ngân hàng khó có thể chịu
nổi nếu rủi ro xảy ra, ngân hàng sẽ “bỏn” khoản vay cho ngân hàng lớn hơn hoạc một
trung gian tài chính khác để hƣởng hoa hồng phí.
+ Tìm kiếm thêm thông tin về các khoản cho vay. Các quyết định cho vay đua
ra trên cơ sở thiếu thông tin thƣờng dẫn đến hậu quả là không chắc chắn.
Nếu có nhiều thông tin về khoản vay hơn, ngân hàng sẽ dự đoán tốt hơn, và có
thể giảm thiểu rủi ro. Vì thông tin ngày nay cũng là hàng hoá có giá trị, nếu muốn cú nó
chúng ta phải bỏ ra một số chi phí. Ở các nƣớc, ngân hàng có thể mua thông tin về các
khoản vay ở các tổ chức hoặc các công ty tƣ vấn có uy tín.
+ Nâng cao trình độ tín dụng: Trình độ cán bộ tín dụng thẩm định ,quyết định
đến việc khoản vay đó có đƣợc an toàn và có hiệu quả hay không vì thế mà việc nâng
cao trình độ cán bộ tín dụng đồng nghĩa cho vay đƣợc giảm thiểu rủi ro hơn.
08/05/2013
Trang 14


Trong những kỹ thuật giảm thiểu hoặc hạn chế rủi ro nêu trên, các biện
pháp chuyển rủi ro, bán rủi ro hoặc chung lƣng gánh chịu rủi ro là hƣớng
chuyển giao toàn bộ hoặc một phần rủi ro cho các chủ thể có khả năng chịu đựng rủi ro,
các chủ thể này bằng chức năng đặc biệt của mình có thể triệt tiêu rủi ro hoặc giảm
chúng xuống mức tối thiểu.
II. TIỀM HIỂU SẢN PHẨM CHO VAY HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN
HÀNG VIỆT NAM THỊNH VƢỢN.

1. GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG
LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG.
Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần các Doanh nghiệp Ngoài quốc doanh Việt Nam
(VPBANK) đƣợc thành lập theo Giấy phép hoạt động số 0042/NH-GP của Thống đốc
Ngân hàng Nhà nƣớc Việt Nam cấp ngày 12 tháng 8 năm 1993 với thời gian hoạt động
99 năm. Ngân hàng bắt đầu hoạt động từ ngày 04 tháng 9 năm 1993 theo Giấy phép
thành lập số 1535/QĐ-UB ngày 04 tháng 09 năm 1993.
Tên đầy đủ tiếng Việt đề xuất thay đổi: NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ
PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƢỢNG
-

Tên tiếng Việt viết tắt đề xuất thay đổi: NGÂN HÀNG VIỆT NAM
THỊNH VƢỢNG
-

Tên đầy đủ tiếng Anh đề xuất thay đổi: VIETNAM PROSPERITY JOINT STOCK COMMERCIAL BANK
-

Tên viết tắt tiếng Anh: VPBANK

Logo :
Các chức năng hoạt động chủ yếu của VPBank bao gồm: Huy động vốn ngắn
hạn, trung hạn và dài hạn, từ các tổ chức kinh tế và dân cƣ; Cho vay vốn ngắn hạn,
trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức kinh tế và dân cƣ từ khả năng nguồn vốn của
ngân hàng; Kinh doanh ngoại hối; chiết khấu thƣơng phiếu, trái phiếu và các chứng từ
có giá khác; Cung cấp các dịch vụ giao dịch giữa các khách hàng và các dịch vụ ngân
hàng khác theo quy định của NHNN Việt Nam.
Vốn điều lệ ban đầu khi mới thành lập là 20 tỷ VND. Sau đó, do nhu cầu phát
triển, theo thời gian VPBank đã nhiều lần tăng vốn điều lệ. Đến tháng 8/2006, vốn điều
lệ của VPBank đạt 500 tỷ đồng. Tháng 9/2006, VPBank nhận đƣợc chấp thuận của

NHNN cho phép bán 10% vốn cổ phần cho cổ đông chiến lƣợc nƣớc ngoài là Ngân
hàng OCBC - một Ngân hàng lớn nhất Singapore, theo đó vốn điều lệ sẽ đƣợc nâng lên
trên 750 tỷ đồng. Tiếp theo, đến cuối năm 2006, vốn điều lệ của VPBank sẽ tăng lên
trên 1.000 tỷ đồng. Và hiện nay vốn điều lệ của VPBank đã tăng lên 1.500 tỷ đồng vào
tháng 7/2007, đầu tháng 11/2012, VPBank tăng vốn điều lệ từ 5.050 tỷ đồng lên 5.770
tỷ đồng.
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, VPBank luôn chú ý đến việc mở
rộng quy mô, tăng cƣờng mạng lƣới hoạt động tại các thành phố lớn. Cuối năm 1993,
-

08/05/2013
Trang 15


Thống đốc NHNN chấp thuận cho VPBank mở Chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh.
Tháng 11/1994, VPBank đƣợc phép mở thêm Chi nhánh Hải Phòng và tháng 7/1995,
đƣợc mở thêm Chi nhánh Đà Nẵng. Trong năm 2004, NHNN đã có văn bản chấp thuận
cho VPBank đƣợc mở thêm 3 Chi nhánh mới đó là Chi nhánh Hà Nội trên cơ sở tách bộ
phận trực tiếp kinh doanh trên địa bàn Hà Nội ra khỏi Hội sở; Chi nhánh Huế; Chi
nhánh Sài Gòn. Trong năm 2005, VPBank tiếp tục đƣợc Ngân hàng Nhà nƣớc chấp
thuận cho mở thêm một số Chi nhánh nữa đó là Chi nhánh Cần Thơ; Chi nhánh Quảng
Ninh; Chi nhánh Vĩnh Phúc; Chi nhánh Thanh Xuân; Chi nhánh Thăng Long; Chi
nhánh Tân Phú; Chi nhánh Cầu Giấy; Chi nhánh Bắc Giang. Cũng trong năm 2005,
NHNN đã chấp thuận cho VPBank đƣợc nâng cấp một số phòng giao dịch thành chi
nhánh đó là Phòng Giao dịch Cát Linh, Phòng giao dịch Trần Hƣng Đạo, Phòng giao
dịch Giảng Võ, Phòng giao dịch Hai Bà Trƣng, Phòng Giao dịch Chƣơng Dƣơng.
Trong năm 2006, VPBank tiếp tục đƣợc NHNN cho mở thêm Phòng Giao dịch Hồ
Gƣơm (đặt tại Hội sở chính của Ngân hàng) và Phòng Giao dịch Vĩ Dạ, phòng giao
dịch Đông Ba (trực thuộc Chi nhánh Huế), Phòng giao dịch Bách Khoa, phòng Giao
dịch Tràng An (trực thuộc Chi nhánh Hà Nội), Phòng giao dịch Tân Bình (trực thuộc

Chi Nhánh Sài Gòn),phòng giao dịch Cẩm Phả (trực thuộc CN Quảng Ninh), phòng
giao dịch Phạm văn Đồng (trực thuộc CN Thăng long), phòng giao dịch Hƣng Lợi (trực
thộc CN Cần Thơ). Tính đến tháng 8 năm 2006.
Công ty trực thuộc
-Công ty Quản lý tài sản VPBank (VPBank AMC)
-Công ty TNHH Chứng khoán VPBank (VPBS).
Hệ thống VPBank có tổng cộng 37 điểm giao dịch gồm có: - Tại Hà Nội: 1 Trụ
sở chính, 55 chi nhánh và phòng giao dịch
- Các tỉnh, thành phố khác thuộc miền Bắc (Bắc Ninh, Bắc Giang, Vĩnh Phúc,
Thái Nguyên, Phú Thọ, Hải Dƣơng, Hải Phòng, Quảng Ninh, Nam Định, Hòa Bình,
Thái Bình): 26 Chi nhánh và Phòng giao dịch.
- Khu vực miền Trung (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị,
Huế, Đà Nẵng, Bình Định, Bình Thuận): 27 Chi nhánh và Phòng giao dịch.
- Khu vực miền Nam (TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Long An, Cần Thơ, Đồng
Tháp, Vĩnh Long, An Giang, Kiên Giang): 35 Chi nhánh và Phòng giao dịch
- 550 đại lý chi trả của Trung tâm chuyển tiền nhanh VPBank - Western Union.
. Hiện tại VPBank đã có trên 160 Chi nhánh và Phòng giao dịch hoạt động tại 34
tỉnh, thành trên cả nƣớc.
Nhân sự :Ngày 10/9/1993, khi VPBank chính thức mở cửa giao dịch tại 18B Lê
Thánh Tông, số lƣợng CBNV chỉ có vỏn vẹn 18 ngƣời. Cùng với việc phát triển và mở
rộng quy mô hoạt động, số lƣợng nhân sự của VPBank cũng tăng lên tƣơng ứng.
Đến hết 30/06/2011, tổng số nhân viên nghiệp vụ toàn hệ thống VPBank là: hơn
3.000 CBNV, hơn 92% trong số đó có độ tuổi dƣới 40, khoảng 87% CBNV có trình độ
đại học và trên đại học. Nhận thức đƣợc chất lƣợng đội ngũ nhân viên chính là sức
mạnh của ngân hàng. Chính vì vậy, những năm vừa qua VPBank luôn quan tâm nâng
cao chất lƣợng công tác quản trị nhân sự. VPBank thƣờng xuyên tổ chức các khoá đào
tạo trong và ngoài nƣớc nhằm nâng cao trình độ nghiệp vụ cho nhân viên.
08/05/2013
Trang 16



1.2 GIỚI THIỆU VỀ CHI NHÁNH 62 NGUYỄN THị MINH KHAI ĐÀ NẴNG.
Ngày 26/12/2011, Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vƣợng VPBank chi nhánh Đà
Nẵng chính thức cho khai trƣơng và đi vào hoạt động
Tên chi nhánh : VPBank Hải Châu (trực thuộc VPBank Đà Nẵng)
Địa chỉ : Số 62 Nguyễn Thị Minh Khai, P. Thạch Thắng, TP Đà Nẵng.
ĐT: 0511.3538878
Fax: 0511.3538879
Slogan : Hành động vì ƣớc mơ của bạn.
Lo go :

Thƣơng hiệu mới của VPBank với phƣơng châm "Hành động vì ƣớc mơ của
bạn", đƣợc xây dựng nên từ các yếu tố: Chuyên nghiệp, Tận tuỵ, Khác biệt, và Đơn
giản. Trong đó:
CHUYÊN NGHIỆP: Vận dụng kiến thức và kinh nghiệm, cùng phong cách làm
việc chuyên nghiệp, chính xác, nhanh chóng để cung cấp các sản phẩm/dịch vụ ngân
hàng hiện đại, đáng tin cậy và phù hợp với nhu cầu của từng khách hàng.
TẬN TỤY: Nhiệt tình tƣ vấn, hƣớng dẫn, giải đáp mọi thắc mắc của khách
hàng, giúp khách hàng hiểu các sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng một cách rõ ràng và
cụ thể.
KHÁC BIỆT: Luôn tìm tòi, sáng tạo để tạo ra sự khác biệt, mang đến những sản
phẩm/dịch vụ cao cấp với tính độc đáo và nhiều tiện ích cho khách hàng
ĐƠN GIẢN: Tập trung xây dựng hệ thống dịch vụ Ngân hàng với các thủ tục
đơn giản, dễ hiểu và thuận tiện, sử dụng công nghệ hiện đại để phục vụ khách hàng
nhanh chóng và hiệu quả.
Biểu tƣợng mới là hình ảnh cách điệu bông hoa sen đang nở, loài hoa tiêu biểu
của dân tộc Việt Nam, thể hiện mong muốn của VPBank đóng góp vào sự phát triển
bền vững, thịnh vƣợng và trƣờng tồn cho đất nƣớc Việt Nam.
Hình dáng biểu tƣợng này giống nhƣ hai đôi bàn tay ấp ủ mầm non đang vƣơn
lên, tƣợng trƣng cho sự phát triển đi lên không ngừng, là chỗ dựa vững chắc, đáng tin

cậy để đảm bảo cho sự phát triển và thịnh vƣợng.
Màu đỏ tƣơi của cánh hoa thể hiện sự nhiệt huyết, tinh thần làm việc hăng say,
tính sáng tạo, sự thịnh vƣợng và may mắn cũng nhƣ tinh thần trách nhiệm đối với xã
hội, đối với cộng đồng trong mỗi hoạt động của VPBank.
Kiểu chữ đƣợc thiết kế thoáng và đơn giản mang đến một cái nhìn và cảm nhận
hiện đại, đồng thời thể hiện sự minh bạch trong hoạt động của Ngân hàng. Những
đƣờng cong mềm mại thể hiện sự linh hoạt, phục vụ tận tuỵ và thủ tục đơn giản. Màu
xanh lá cây mang lại sức sống tƣơi mới với ý nghĩa đem đến thành công vững bền cho
khách hàng, cũng nhƣ sự thành công, phát triển của chính Ngân hàng. Đặc biệt, nét chữ
„k' ở cuối logo đƣợc tạo thành bởi cánh hoa sen màu đỏ hƣớng lên trên, thể hiện quyết
08/05/2013
Trang 17


tâm của VPBank muốn đem đến khách hàng những sản phẩm/dịch vụ độc đáo, khác
biệt với chất lƣợng tốt nhất, với phong cách hiện đại, chuyên nghiệp và đáng tin cậy
nhất, với mong muốn giúp khách hàng biến ƣớc mơ thành hiện thực thông qua những
nỗ lực hành động. Cùng với hình ảnh cánh hoa sen, cánh hoa trong chữ „k' đem đến
cảm giác về một sự nhất quán, kiên định với định hƣớng phát triển bền vững của ngân
hàng, xây dựng hình ảnh một VPBank là đối tác uy tín cho sự hợp tác bền chặt và cùng
phát triển với các khách hàng.
CƠ CẤU TỔ CHỨC PHÒNG BAN CHI NHÁNH VPBANK TẠI
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG.
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC.
GIÁM ĐỐC CHI NHÁNH

BỘ PHẬN TÍN
DỤNG

BỘ PHẬN KẾ TOÁN GIAO DỊCH


KIỂM SOÁT VIÊN

NHÂN
VIÊN
GIAO
DỊCH 1

NHÂN
VIÊN
GIAO
DỊCH 2

SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC TẠI CHI NHÁNH 62 NGUYỄN THỊ MINH
KHAI, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG.

1.2.2 CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ.
- Giám đốc chi nhánh VPbank: Là ngƣời chịu trách nhiệm với tổng giám đốc
về kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh. Giám đốc chi nhánh là chức danh thuộc
thẩm quyền bổ nhiệm, bãi nhiệm của hổi đồng quản trị ngân hàng. Giám đốc thực hiện
nhiệm vụ quyền hạn của chức danh theo sự ủy quyền và đƣợc phép uyer quyền lại một
phần nhiệm vụ, quyền hạn của mình cho cán bộ, nhân viên thuộc quyền nhƣng vẫn phải
chịu trách nhiệm về kết qur thực hiện do ngƣời ủy nhiệm thực hiện.
- Bộ phận tín dụng có chức năng quản lý tín dụng, thanh toán quốc tế , xử lý các
giao dịch
+ Quản lý tín dụng : hỗ trợ công tác tín dụng, kiểm soát tín dụng, quản lý nợ,
chức năng khác.
08/05/2013
Trang 18



+ Thanh toán quốc tế :xử lý các giao dịch thanh toán quốc tế, xử lý các giao dịch
chuyển tiền quốc tế.
+ Xử lý giao dịch.
- Bộ phận kế toán giao dịch có chức năng hƣớng dẫn và hậu kiểm tra việc hạch
toán kế toán đối với các đơn vị trƣớc thuộc chi nhánh, đảm nhận thanh toán của đơn vị
đối với các đơn vị nội bộ và các ngân hàng khác, tổng hợp kế hoạch kinh doanh tài
chính toàn chi nhánh, đồng thời quản lý chi phí điều hành, quản lý thanh khoản kho quỹ
và bảo quản và sử dụng khuôn dấu của chi nhánh tại chi nhánh VPbank.
+ Kiểm soát viên tại chi nhánh VPbank : là ngƣời đứng đầu trong bộ
phận kế toán thục hiện các chức năng nhiệm vụ của phòng kế toán ngoài ra kiểm soát
viên cũng đƣợc giám đốc chi nhánh ủy nhiệm diều hành chi nhánh khi giám đốc chi
nhánh vắng mặt.
+ Nhân viên giao dịch : nhận các khoản tiền gửi, cho vay, rút tiền và các
thủ tục giấy tờ; hầu hết các giao dịch trực tiếp với khách hàng, Làm công tác tín dụng,
thanh toán, đầu tƣ tài chính, kinh doanh vàng bạc, ngoại tệ, Làm công tác thanh tra,
giám sát, pháp chế, tham giá quản lý chi nhánh.
CÁC SẢN PHẨM KINH DOANH CHÍNH CỦA CỦA CHI NHÁNH
NGÂN HÀNG.
1.3.1 Khách hàng cá nhân
 Thẻ
Thẻ tín dụng Mastercard MC2
Thẻ tín dụng Mastercard Platinum
Thẻ Đồng thƣơng hiệu Vietnam Airlines - VPBank Platinum MasterCard
Thẻ Autolink liên kết tài khoản thanh toán T24
Thẻ Đồng thƣơng hiệu Vietnam Airlines - VPBank Platinum Master Card
Thẻ ghi nợ quốc tế mc2 Master Card
Thẻ ghi nợ quốc tế MasterCard Platinum
 Dịch vụ cá nhân
Dịch vụ chi trả lƣơng

Dịch vụ chuyển tiền trong nƣớc
Dịch vụ chuyển tiền quốc tế
Dịch vụ chuyển tiền liên ngân hàng qua Internet Banking
 Vay
Cho vay hộ kinh doanh
Thấu chi cá nhân tiêu dùng
Cho vay Hộ kinh doanh bổ sung vốn lƣu động trả góp
Tín chấp CBCNV và cấp quản lý
Tín chấp cá nhân theo dƣ nợ thực tế
Cho vay mua nhà cá nhân
Cho vay cá nhân xây dựng/sửa chữa nhà
Cho vay mua ô tô cá nhân
Cho vay cầm cố GTCG do VPBank phát hành
Cho vay cá nhân tiêu dùng có tài sản bảo đảm
08/05/2013
Trang 19


Cho vay hỗ trợ tài chính du học
 Tài khoản
Tài khoản thanh toán
Tài khoản VPSuper
 Gửi tiết kiệm
Tiết kiệm thƣờng trả lãi cuối kỳ
Tiết kiệm lĩnh lãi định kỳ
Tiết kiệm trả lãi trƣớc
Tiết kiệm Kỳ hạn ngày
Tiết kiệm trên 1 tháng linh hoạt
Tiết kiệm trực tuyến
Tiết kiệm Thả nổi Thịnh Vƣợng

Tiết kiệm Tích lộc
 Dịch vụ E-banking
Internet Banking
Dịch vụ SMS Banking
Thanh toán trực tuyến
1.3.2 Khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ.
 Sản phẩm Tiền gửi thanh toán
Tiền gửi không kỳ hạn
Tiền gửi có kỳ hạn
VP Business
SME Invest
 Sản phẩm Tín dụng
Cho vay vốn lƣu động trả góp
Cho vay VND lãi suất ngoại tệ
Cho vay ngắn hạn theo món
Cho vay theo hạn mức tín dụng ngắn hạn
Thấu chi tài khoản doanh nghiệp
SME Flex
Cho vay trung, dài hạn thông thƣờng
Cho vay mua xe ô tô (Ô tô SME Class-A)
Cho vay mua xe ô tô (Ô tô SME kinh doanh)
Cho vay hợp vốn
Bảo lãnh
 Thanh toán quốc tế
Chuyển tiền đến quốc tế
Nhờ thu xuất khẩu
L/C xuất khẩu (Thông báo, sửa đổi, xác nhận, chuyển nhƣợng)
Chuyển tiền đi quốc tế
Nhờ thu nhập khẩu
L/C nhập khẩu

 Tài trợ thƣơng mại
08/05/2013
Trang 20


Tài trợ XK trƣớc giao hàng
Tài trợ XK sau giao hàng
Chiết khấu bộ chứng từ XK
Tài trợ LC nhập khẩu
Tài trợ Đại lý /Nhà phân phối
 Quản lý dòng tiền
Thu hộ từng lần tại địa điểm Khách hàng
Chuyển tiền đi trong nƣớc
Chuyển tiền định kỳ
Thanh toán hàng loạt (trả lƣơng)
Chi hộ tại quầy giao dịch
Dịch vụ séc
Chi tiền mặt tại địa điểm khách hàng
Thu tại địa điểm khách hàng
Chuyển tiền đến trong nƣớc
Thu hộ tại quầy
Quản lý tài khoản tập trung (Cash Pooling)
 Dịch vụ E-Banking
 Sản phẩm dịch vụ khác
Hợp đồng mua bán ngoại tệ có kỳ hạn
Hợp đồng mua bán ngoại tệ giao ngay
Hợp đồng mua bán ngoại tệ hoán đổi
Hợp đồng mua bán ngoại tệ phái sinh và quyền chọn
Kiểm đếm tiền mặt
Giao dich qua fax

Dịch vụ Logistics
1.3.3 Khách hàng doanh nghiệp lớn.
 Sản phẩm tín dụng
Tài trợ vốn lƣu động ngắn hạn
Cho vay cầm cố giấy tờ có giá và tài sản đảm bảo khác
Cho vay hợp vốn
Cho vay trung và dài hạn đầu tƣ tài sản cố định, dự án kinh doanh
 Dịch vụ và Tài trợ XNK
Dịch vụ Thông báo L/C
Dịch vụ xác nhận L/C
Dịch vụ chiết khấu L/C xuất khẩu
Nhờ thu chứng từ XK (D/A, D/P)
Tài trợ xuất khẩu trƣớc khi giao hàng
Tài trợ xuất khẩu sau khi giao hàng
Phát hành L/C nhập khẩu
Cho vay nhập khẩu
Nhờ thu chứng từ NK (D/A, D/P)
Dịch vụ tài khoản
08/05/2013
Trang 21


Dịch vụ tiền gửi không kỳ hạn
Dịch vụ tiền gửi có kỳ hạn
Dịch vụ chuyển tiền trong nƣớc
Dịch vụ chuyển tiền quốc tế
Dịch vụ thu - chi hộ
Quản lý tài khoản tập trung
Kiểm đếm tiền mặt
 Chƣơng trình

Chƣơng trình tài trợ Nhà phân phối/ Đại lý
Tài trợ dự án trọn gói
Sản phẩm tài chính
Sản phẩm Ngoại hối giao ngay
Sản phẩm Ngoại hối kỳ hạn
Sản phẩm Hoán đổi ngoại tệ
Sản phẩm Hoán đổi lãi suất
 Bảo lãnh
Bảo lãnh thuế
Bảo lãnh đối ứng
Bảo lãnh nhận hàng
Bảo lãnh dự thầu
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng
Phát hành trái phiếu
 Ngân hàng trực tuyến
Dịch vụ Ngân hàng trực tuyến (I2B Wholesale)
2. QUY ĐỊNH, ĐẶC ĐIỂM CỦA SẢN PHẨM KINH DOANH HỘ GIA
ĐÌNH.
Cho vay hộ kinh doanh là hình thức cho vay đối với hộ kinh doanh cá thể có
phƣơng án kinh doanh hiệu quả nhƣng gặp phải vấn đề về vốn. Cho vay hộ kinh doanh
là hình thức cho vay căn cứ vào giá trị tài sản đảm bảo vì thế khách hàng là nhƣng
ngƣời có tài sản đảm bảo.
2.1 Đặc điểm
Đối tƣợng : Hộ kinh doanh cá thể có đăng ký kinh doanh, có phƣơng án kinh
doanh hiệu quả.
Sản phẩm :
 Cho vay bổ sung vốn lƣu động
 Cho vay bổ sung TSCĐ
Hạn mức cho vay:
 Đối với cho vay vốn lƣu động tối đa 80%

 Đối với cho vay đầu tƣ TSCĐ tối đa 90%
Thời gian cho vay:
 Đối với cho vay vốn lƣu động tối đa 12 tháng
 Đối với cho vay đầu tƣ TSCĐ tối đa 60 tháng
Thời gian gia hạn hạn :
08/05/2013
Trang 22


 Khoản vay bổ sung vốn lƣu động tối đa 12 tháng
 Khoản vay bổ sung TSCĐ tối đa 60 tháng.
Loại tiền vay: VND
Lãi suất : Cố định : 13%/năm
Thả nổi.
Lãi suất quá hạn tối đa 150% lãi suất trong hạn.
Tài sản đảm bảo :
- Tài sản của chính bên vay hoặc tải sản của bên thứ 3 bảo lãnh gồm
 Bất động sản .
 Động sản(Phƣơng tiện vân tải, tàu thuyền …)
 Dây chuyền sản xuất.
 Hàng hóa tồn kho.
- Tài sản hình thành từ vốn vay.
Mức cho vay :
Khách hàng có vốn tự có tham gia tối thiểu 10% tổng nhu cầu vốn lƣ động
,20% tổng nhu cầu vốn vay đầu tƣ TSCĐ.
Căn cứ trên tổng nhu cầu vốn của khách hàng nhƣng không vƣợt quá hạn
mức cho vay và giá trị tài sản đảm bảo (không vƣợt quá 65% tổng giá tri của tài sản
đảm bảo). Nếu số tiền ở hạn mức cho vay lớn hơn 65% giá trị tài sản đảm bảo thì ngân
hàng cho vay tối đa 65% giá trị tài sản đảm bảo, ngƣợc lại ngân hàn sẽ cho vay theo
hạn mức tín dụng.

Mức cho vay tối đa 1 tỷ đồng
Phƣơng thức trả nợ:thõa thuận
 Cho vay theo món (lãi trả định kỳ, gốc trả định kỳ/cuối kỳ)
 Cho vay theo hạn mức (lãi trả hàng tháng, gốc trả cuối kỳ)
Tần suất kiểm tra sau vay :
2 tháng / lần đối với khoản vay trên 2 tỷ
2 tháng / 1 lần dối với khoản vay từ 500 triệu đến dƣới 2 tỷ nhƣng nếu có
quá hạn thì kiểm tra 2 tháng/ 2 lần.
Mục đích kiểm tra :
 Khách hàng có sử dụng đúng mục đích xin vay
 Phát hiên kịp thời những vấn đề khó khăn mà khách hàng có thể gặp phải và
các biện pháp phòng ngừa và thu hồi vốn.
 Kiểm soát dòng vốn của ngân hàng.
Trả trƣớc hạn: lãi tính trả từ ngày vay đến ngày trả nợ.
Số phí trả trƣớc hạn quy định ghi trong thỏa thuận hợp đồng : 0.2 %
Kênh phân phối
Khách hàng có thể lựa chọn kênh phân phối trực tiếp hoặc dịch vụ ngân hàng
trực tuyến (E-banking) của Vpbank.
2.2 Lợi ích
- Thời gian, thủ tục nhanh chóng, đơn giản
08/05/2013
Trang 23


- Đƣợc sự tƣ vấn chuyên nghiệp của các chuyên viên quan hệ khách hàng về
phƣơng án kinh doanh.
- Đáp ứng nguồn vốn kịp thời cho các hộ kinh doanh cá thể
2.3 Thủ tục và điều kiện đăng ký
Hồ sơ vay vốn:
 Giấy CMND, hộ khẩu (KT3) của ngƣời vay và của vợ/chồng ngƣời vay

 Bản sao Giấy đăng ký kết hôn/ bản sao Giấy chứng nhận độc thân của Khách
hàng.
 Giấy đề nghị vay vốn kiêm phƣơng án trả nợ (theo mẫu VPBank cung cấp).
 Hồ sơ phƣơng án vay vốn ( Hóa đơn, hợp đồng mua hàng…)
 Giấy tờ chứng minh khả năng tài chính và nguồn trả nợ (Hợp đồng lao động,
quyết định bổ nhiệm, quyết định lƣơng...).
 Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản bảo đảm ( Sổ đỏ,
cà vẹt xe…)
 Giấy tờ khác (Giấy tờ của bên thứ 3 có liên quan nếu có….
3. QUY TRÌNH CHO VAY HỘ KINH DOANH.

Quy trình của sản phẩm cho vay hộ kinh doanh tại ngân hàng Việt Nam thịnh
vƣợng
Bƣớc 1: Tiếp nhận hồ sơ vay vốn và thu thập thông tin khách hàng
Khi khách hàng đến yêu cầu đƣợc vay thì nhân viên ngân hàng tiến hành tƣ vấn về sản phẩm vay
và hƣớng dẫn lập hồ sơ cho vay, tìm hiểu các thông tin về khách hàng làm cơ sở thẩm định phân
tích có nên cho vay hay không.
Thu thạp thông tin khách hàng qua:
- Đơn đề nghị vay vốn, mục đích vay vốn
- Giấy tờ cá nhân
- Phƣơng án kinh doanh
- Giấy tờ liên quan đến các tài sản thế chấp, cầm cố nhƣ: giấy chứng nhận sở hữu đối với
các tài sản cố định, giấy tờ bất động sản, động sản,…
- Các giấy tờ liên quan khác.
Bƣớc 2: Phân tích và lập báo cáo thẩm định ( tờ trình thẩm định)
- Dựa vào hồ sơ vay vốn bộ phận tín dụng sẽ đánh giá năng lực của khách hàng, đánh giá
tính chân thực của các thông tin mà khách hàng đã cung cấp, nhận xét thái độ và thiện chí
của khách hàng
- Phân tích các phƣơng án kinh doanh cũng nhƣ kế hoạch trả nợ của khách hàng.
+ kiểm tra tính khả thi của phƣơng án sản xuất kinh doanh

+ kiểm tra tính trung thực của các số liệu báo cáo kế toán do khách hàng cũng cấp
- Đánh giá khả năng tài chính, phân tích các tình huống, rủi ro có thể xảy ra nếu cho khách
hàng vay, dự phòng khắc phục các rủi ro đó.
- Đánh giá, xem xét tính hợp pháp của các tài sản cầm cố, thế chấp của khách hàng để đảm
bảo thu đƣợc nợ nhiều nhất.
Bƣớc 3: Ký hợp đồng đảm bảo tiền vay và đăng ký giao dịch đảm bảo
Khi ngân hàng quyết định cho vay thì ngân hàng sẽ ký với khách hàng hợp đồng đảm bảo tiền
vay và đăng ký giao dịch đảm bảo để đảm bảo tài sản thế chấp là hợp pháp, việc vay vốn có thế
08/05/2013
Trang 24


chập bằng tài sản đƣợc cơ quan nhà nƣớc làm chứng, tránh rủi ro thay đổi chủ sở hữu đối với các
tài sản đảm bảo trong thời gian vay vốn. Hai bản hợp đồng này đƣợc lƣu vào hồ sơ vay vốn.
Bƣớc 4: Ký hợp đồng tín dụng và khế ƣớc nhận nợ
Sau khi hoàn tất các thủ tục về tài sản đảm bảo, ngân hàng sẽ ký với khách hàng hợp đồng tín
dụng và khế ƣớc nhận nợ (để xác định thời gian trả nợ cho từng lần nợ), thời hạn mỗi khế ƣớc có
thể xác định dựa vào chu kỳ kinh doanh của khách hàng.
Bƣớc 5: Giải ngân
Sau khi hợp đồng đƣợc ký kết, ngân hàng sẽ tiến hành giải ngân theo số tiền đã đƣợc cam kết
trong hợp đồng. Giải ngân một lần đối với vay vốn lƣu động và giải ngân nhiều lần đối với cho
vay đầu tƣ tài sản cố định
Bƣớc 6: Kiểm tra sau vay và nhắc nợ
Tiến hành kiểm tra sau vay và nhắc nợ định kỳ 2 tháng một lần đối với các món vay từ 500 triệu
đến 1 tỷ nhƣng nếu có quá hạn thì kiểm tra 1 tháng một lần, nhằm đảm bảo khách hàng sử dụng
tiền vay đúng mục đích kinh doanh, phát hiện dấu hiệu bất thƣờng nếu có và có biện pháp thu
hồi vốn kịp thời, giảm thiểu rủi ro.
Bƣớc 7: Thanh lý hợp đồng vay
Khi khách hàng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng thì ngân hàng sẽ làm thủ tục
hoàn trả lại tài sản đảm bảo tiền vay cho khách hàng và kết thúc hợp đồng tín dụng.

Nếu khách hàng không trả đủ số nợ thì ngân hàng tiến hành chuyển số nợ đó sang nợ quá hạn và
tiến hành xử lý nợ quá hạn sau đó thanh lý hợp đồng vay để kết thúc quan hệ tín dụng giữa ngân
hàng và khách hàng.
Các biện pháp xử lý nợ quá hạn:
- Yêu cầu khách hàng bổ sung tài sản đảm bảo nếu xét thấy khoản vay có biểu hiện bất ổn
hay giá trị tài sản đảm bảo thấp hơn giá trị khoản vay.
- Bán hoặc chuyển nhƣợng, cho thuê tài sản đảm bảo tiền vay

III. ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN.
Trong quá trình hoạt động kinh doanh ở ngân hàng, ngân hàng đã gặp không ít
kho khănn và dƣới đây là những đánh giá về ƣu nhƣợc điểm mà ngân hàng gặp phải thừ
đó nhóm đã đƣa ra một vài ý kiến nhận xét đánh giá sau:
1. ĐÁNH GIÁ VỀ ƢU NHƢỢC ĐIỂM NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VPBANK
HẢI CHÂU.
1.1 ƢU ĐIỂM.
- Gần đây các chính sách về hoạt động của hệ thống ngân hàng ngày càng đƣợc
hoạn thiện và tạo điều kiện tự chủ hơn cho các tổ chức tín dụng nhƣ nhà nƣớc đã
khuyến khích mở rộng triển khai các nghiệp vụ ngân hàng mới phù hợp với nên kinh tế,
đảm bảo an toàn trong hoạt động.
- Mạng lƣới hoạt động khá tốt và rộng trên 160 chi nhánh trên toàn quốc tính đến
11/2012 với lƣợng lớn khách hàng quen thuộc uy tín và kinh nghiệp trong hoạt động tạo
điều kiện thuận lợi cho ngân hàng.
- Ngân hàng nhận đƣợc sự quan tâm chỉ đạo của các chính quyền địa phƣơng và
ngân hàng nhà nƣớc tại thành phố Đà Nẵng.
- Về năng lực tài chính : tính đến 11/2012 vốn điều lệ lên tới 5.770 tỷ đồng đáp
ứng các quy định về an toàn vốn và tắng khả năng đáp ứng nhu cầu đầu tƣ hệ thống
thông tin và các dịch vụ ngân hàng.
08/05/2013
Trang 25



×