Tải bản đầy đủ (.doc) (6 trang)

Đề thi chọn HSG 9 Quảng Ninh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (97.31 KB, 6 trang )

phòng giáo dục quảng ninh đề thi chọn học sinh giỏi lớp 9
Năm học 2006-2007
Số báo danh: .. Môn: Hoá học
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể giao đề)
Câu 1 (1,0 điểm): Hãy ghi ra chữ đầu các phơng án đúng:
1. Ăn mòn kim loại:
a. Sự phá huỷ kim loại hay hợp kim dới tác dụng hoá học của môi trờng xung quanh gọi là
sự ăn mòn kim loại.
b. Ăn mòn kim loại là sự phá huỷ kim loại bởi chất khí hay hơi nớc ở nhiệt độ cao.
c. Ăn mòn kim loại là sự phá huỷ kim loại do kim loại tiếp xúc với dung dịch axit tạo
dòng diện.
d. Tất cả đều đúng.
2. Một trong những quá trình nào sau đây không sinh ra khí cacbonic.
a. Đốt cháy khí đốt tự nhiên b. Quang hợp của cây xanh
c. Sản xuất vôi sống d. Sản xuất vôi tôi
3. Khi CO và CO
2

bị coi là chất làm ô nhiễm môi trờng vì:
a. Nồng độ (%V) CO cho phép trong không khí là 10-20 phần triệu, nếu đến 50 phần triệu
sẽ có hại cho não.
b. CO
2
tuy không độc nhng gây hiệu ứng nhà kính làm trái đất nóng lên.
c. CO
2
cần cho cây xanh quang hợp nên không gây ô nhiễm
d. Câu a, b đều đúng.
4. oxit nào giàu Oxi nhất (hàm lợng % oxi lớn nhất):
a. Al
2


O
3
b. N
2
O
3
c. P
2
O
5
d. Fe
3
O
4
Câu 2 (1,0 điểm): Cho các chất: Na, MgCl
2
,

FeCl
2
, FeCl
3
, AlCl
3
chỉ dùng thêm H
2
O hãy
nhận biết chúng.
Câu 3 (2,0 điểm):
1. Để làm sạch thuỷ ngân kim loại khỏi các kim loại tạp chất nh Zn, Al, Mg ngời ta khuấy

thuỷ ngân kim loại cần làm sạch với dung dịch HgSO
4
bảo hoà, d. Giải thích quá trình làm
sạch bằng các phơng trình phản ứng.
2. Trình bày phơng pháp hoá học để lấy đợc Ag nguyên chất từ hỗn hợp Ag, Al, Cu, Fe.
Câu 4 (2,0 điểm): Cho 27,4g Bari vào 400g dung dịch CuSO
4
3,2% thu đợc khí A, kết tủa
B và dung dịch C.
1. Tính thể tích khí A (ở đktc)
2. Nung kết tủa B ở nhiệt độ cao đến khối lợng không đổi thì thu đợc bao nhiêm gam chất
rắn?
3. Tính nồng độ % của chất tan trong dung dịch C.
Câu 5 (2,0 điểm): Cho vào 200ml dung dịch HCl 0,1M một lợng 0,26g Zn và 0,28g Fe,
sau đó thêm tiếp vào dung dịch này một lợng Mg cho đến khi thu đợc dung dịch có chứa 2
ion kim loại và chất rắn A có khối lợng lớn hơn khối Mg đã cho vào là 0,218g.
Tính khối tợng Mg đã sử dụng biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Câu 6 (2,0 điểm): Khử hoàn toàn 4,06g một oxit kim loại bằng CO ở nhiệt độ cao thành
kim loại. Dẫn toàn bộ khí sinh ra vào bình đựng Ca(OH)
2
d, thấy tạo thành 7g kết tủa. Nếu
lấy lợng kim loại sinh ra hoà tan hết vào dung dịch HCl d thì thu đợc 1,176lit khí H
2
(đktc).
Xác định công thức phân tử oxit kim loại
Phòng giáo dục Quảng Ninh
kỳ thi chọn học sinh giỏi
hớng dẫn chấm môn hoá học lớp 9
năm học 2006-2007
Câu 1 (1,0 điểm): Trả lời mỗi phơng án đúng cho 0,25 điểm

1. d 2. b 3. d 4. b
Câu 2 (1,0 điểm): Cho các chất tác dụng với H
2
O, chất nào cho khí bay ra là Na.
2Na + 2H
2
O 2NaOH + H
2
0,25đ
Cho dung dịch NaOH vào các dung dịch còn lại, dung dịch cho kết tủa trắng là
MgCl
2
,

cho kết tủa trắng xanh là FeCl
2
, cho kết tủa mùa vàng là FeCl
3
, cho kết tủa trắng
và tan dần (khi d NaOH) là AlCl
3
(0,75đ).
Câu 3 (2,0 điểm):
1. Vì các kim loại Zn, Al, Mg hoạt động hơn (tính khử mạnh hơn) thuỷ ngân nên ta
lợi dụng tính chất đó để loạicác kim loại này khỏi thuỷ ngân kim loại. Các phản ứng xảy
ra: Zn + HgSO
4
ZnSO
4
+ Hg.

2Al + 3HgSO
4
Al
2
(SO
4
)
3
+ 3Hg.
Mg + HgSO
4
MgSO
4
+ Hg. (0,5đ)
Muốn cho phản ứng xảy ra nhanh, ngời ta khuấy mạnh thuỷ ngân kim loại trong
dung dịch HgSO
4
bảo hoà, lúc đó Hg là kim loại lỏng bị phân tán thành những hạt rất nhỏ,
các kim loại tạp chất dễ dàng tiếp xúc phản ứng với dung dịch HgSO
4
và tạo thành các
muối sunfat tan vào dung dịch, lọc tách Hg và rửa sạch ta có thuỷ ngân tinh khiết (0,5đ).
2. Trớc hết hoà tan hỗn hợp kim loại bằng dung dịch HCl d lúc đó xẩy ra các phản
ứng:
2Al + 6HCl 2AlCl
3
+ 3H
2

Fe + 2HCl FeCl

2
+ H
2
(0,5đ)
Phần còn lại là hỗn hợp Ag và Cu đem nung nóng trong không khí tới phản ứng
hoàn toàn, lúc đó chỉ có Cu bị oxi hoá thành CuO, hoà tan CuO bằng dung dịch HCl còn
lại Ag nguyên chất.
2Cu + O
2
2CuO


Ag +O
2


không phản ứng
CuO + 2HCl CuCl
2
+ H
2
O
Ag + HCl không phản ứng. (0,5đ)
Câu 4 (2,0 điểm): các phản ứng xảy ra:
Ba + 2H
2
O Ba (OH)
2
+ H
2

(1)
Ba(OH)
2
+ CuSO
4
BaSO
4
+ Cu(OH)
2
(2)
BaSO
4
BaSO
4

Cu(OH)
2
CuO + H
2
O (3) (0,5đ)
27,4 400 . 3,2
n
Ba
= = 0,2mol; n
CuSO4
= = 0,08mol
137 100. 160
Theo phản ứng (1) n
H
2

= n
Ba(OH)2
= n
Ba
= 0,2mol
Thể tích H
2
: V
A
= 0,2 . 22,4 = 4,48lit (0,5đ)
Theo các phản ứng (2), (3) chất rắn gồm BaSO
4
và CuO, vì Ba(OH)
2

d nên n
BaSO4
= n
Cu(OH)2
= n
CuO
= 0,08mol.
2
xan
hay
xan
2
0525,0
4,22
176,1

==
07,0
0525,0
4
3
=
y
x
Khối lợng chất rắn bằng: 0,08 . 233 + 0,08 . 80 = 25,04g (0,5đ)
Trong dung dịch C chỉ còn Ba(OH)
2
, còn khối lợng dung dịch C
bằng tổng khối lợng các chất ban đầu trừ lợng H
2
bay ra và lợng
kết tủa. Ta có:
(0,2 - 0,08) . 171 . 100
C%
Ba(OH)2
= = 5,12% (0,5đ)
(400+27,4) - 0,2 . 2 - 0,08 . 233 - 0,08 . 98
Câu 5 (2 điểm):
n
HCl
= 0,2 x 0,1 = 0,02
Zn + 2HCl ZnCl
2
+ H
2
0,004mol 0,008mol (0,25đ)

Fe + 2HCl FeCl
2
+ H
2
0,005mol 0,01mol 0,005mol (0,25đ)
n
HCl đã
phản ứng
= 0,008 + 0,01 = 0,018 mol
Vậy n
HCl d


= 0,02 - 0,018 = 0,002 mol (0,25đ)
Cho Mg vào dung dịch sau phản ứng
Mg + 2HCl MgCl
2
+ H
2
0,001 mol 0,002 mol
Mg + FeCl
2
MgCl
2
+ Fe
0,005 mol 0,005 mol 0,005 mol (0,25đ)
m
chất rắn A
-


m
Mg đã phản ứng
= 0,218 gam
[(0,005 x 56) + 65x] - 24(0,006 + x) = 0,218g
(0,28 + 65x) - (0,144 + 24x) = 0,218
0,136 + 41x = 0,218 x = 0,002mol
Khối lợng Mg đã phản ứng: 24 (0,001+0,005+0,002) = 0,192g (0,75đ)
Câu 6 (2 điểm):
Đặt công thức oxit kim loại là A
x
O
y
, khối lợng mol của A và M.
A
x
O
y
+ yCO xA + yCO
2
(1) (0,25đ)
a mol ay mol ax mol ay mol
CO
2
+ Ca(OH)
2
CaCO
3
+ H
2
O (2)

7
= 0,07mol
100
Theo (1), (2): n
CO2
= n
CO
ay = 0,07mol (I) (0,5đ)
áp dụng định luật bảo toàn khối lợng cho phản ứng ta có:
4,06 + 28 x 0,17 = m
A
+ 44 x 0,07
Suy ra m
A
= 2,94g hayM
xa
2,94g (II) (0,25đ)

Phản ứng của A với dung dịch HCl
2A + 2nHCl 2ACl
n
+ nH
2
xa
n
H2
= xa = (III) (0,25đ)
Từ (II) và (III) rút ra M = 28n (0,25đ)
Cho n = 1, 2, 3 rồi tính M, đợc nghiệm thích hợp n = 2, M = 56 (Fe).
Thay n = 2 vào (III) đợc xa = 0,525 (IV)

n
105,0

Tõ (I) vµ (IV) ta cã
VËy c«ng thøc ph©n tö cÇn t×m lµ: Fe
3
O
4
. (0,5®)

phòng giáo dục quảng ninh đề thi chọn học sinh giỏi lớp 9
Năm học 2006-2007
Môn: Địa lý
Thời gian làm bài: 150 phút (không kể giao đề)
Câu 1 (1 điểm): Hãy ghi ra các câu trả lời đúng
1. Các nửa cầu Bắc và Nam nhận đợc một lợng ánh sáng và nhiệt nh nhau vào hai
ngày 21-3 và 23-9.
2. Lớp vỏ trái đất là một khối liên tục.
3. Ngời ra xếp cao nguyên vào dạng địa hình miền núi.
4. Khoáng sản là những khoáng vật có ích, đợc con ngời khai thác và sử dụng vào
mục đích kinh tế.
5. Các khối không khí luôn luôn di chuyển, di chuyển tới đâu nó cũng không chịu
ảnh hởng của bề mặt đệm nơi đó.
6. Khí hậu đại dơng khác khí hậu lục địa vì nớc biển có tác dụng điều hoà nhiệt độ.
7. Nhiệt độ có ảnh hởng rõ rệt đến khả năng chứa hơi nớc của không khí.
8. Nguyên nhân chính sinh ra thuỷ triều là sức hút của mặt trời.
9. Mức tăng trởng dân số của nớc ta đã thấp hơn mức trung bình của thế giới
10. Vùng đồng bằng sônh Hồng là nơi có mật độ dân số cao nhất ở nớc ta.
11. Tỷ trọng của khu vực kinh tế dịch vụ ở nớc ta đang ngày càng có xu hớng giảm
dần.

12. Diện tích, năng suất, sản lợng lúa ở nớc ta ngày càng không ngừng tăng lên.
13. Công nghiệp thuỷ điện là thế mạnh quan trọng của vùng Tây Bắc.
14. Giá trị xuất khẩu thuỷ sản đứng thứ ba trong các mặt hàng xuất khẩu của nớc ta.
15. Thừa Thiên Huế - Đà Nẵng - Quảng Nam - Quảng Ngãi - Bình Định là vùng
kinh tế trọng điểm ở miền Trung.
Câu 2 (2 điểm):
Qua bảng số liệu dới đây, hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện thị trờng xuất, nhập
khẩu của nớc ta trong năm 2000 và rút ra kết luận về mức độ quan hệ buôn bán của nớc ta
với các châu lục trên thế giới.
Giá trị xuất nhập khẩu của Việt Nam năm 2000 phân theo châu lục
(Đơn vị tính: triệu đô la)
TT Châu lục Xuất khẩu Nhập khẩu
1
Châu á
6291,6 10314,3
2 Châu Âu 3007,4 1882,5
3 Châu Mỹ 757,3 447,3
4 Châu Phi 632,5 25,9
5 Châu Đại Dơng 579,6 341,5
6 Các tổ chức quốc tế khác 61,0 217,3
Tổng số 11329,4 13228,8
Câu 3 (3 điểm):
Nêu những thế mạnh về kinh tế của vùng kinh tế Bắc Trung Bộ và cho biết những
thế mạnh đó dựa trên những điều kiện tự nhiên nào ?
Câu 4 (4 điểm):
Dựa vào ATLAT Việt Nam và những kiến thức đã học chứng minh rằng nớc ta có
đầy đủ các tiềm năng về tự nhiên, dân c, lao động để phát triển nền kinh tế có cơ cấu đa
dạng.

×