Tải bản đầy đủ (.docx) (124 trang)

Ngân hàng câu hỏi TNKQ sinh 11, có đáp án

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (476.33 KB, 124 trang )

CĐ8-CHUYỂN HÓA VẬT CHẤT VÀ NĂNG LƯỢNG (Mã đề 168)
ND 1-HẤP THỤ NƯỚC
Câu 1
:
A.
B.
C.
D.
Câu 2
:
A.
C.

Phần lớn các ion khoáng xâm nhập vào rễ theo cơ chế chủ động, diễn ra
theo phương thức vận chuyển từ nơi có
nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao, không đòi hỏi tiêu tốn năng lượng.
nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.
nồng độ thấp đến nơn có nồng độ cao, đòi hỏi phải tiêu tốn năng lượng.
nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp, cần tiêu tốn ít năng lượng.
Sự hấp thụ ion khoáng thụ động của tế bào rễ cây phụ thuộc vào
chênh lệch nồng độ ion.
cung cấp năng lượng.

Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn/ Tài liệu ôn thi THPTQG Sinh 11

B. hoạt động thẩm thấu.
D. hoạt động trao đổi chất.

1

1




Câu 3 Các ion khoáng:
: (1) Khuếch tán theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp.
(2) Hòa tan trong nước và vào rễ theo dòng nước.
(3) Hút bám trên bề mặt các keo đất và trên bề mặt rễ, trao đổi với nhau
khi có sự tiếp xúc rễ và dung dịch đất (hút bám trao đổi).
(4) Được hấp thụ mang tính chọn lọc và ngược với građien nồng độ nên
cần thiết phải tiêu tốn năng lượng.
Những đặc điểm của quá trình hấp thụ thụ động là:
A. (1), (3) và (4).
B. (2), (3) và (4).
C. (1), (2) và (3).
D. (1), (2) và (4).
Câu 4
Trong các biện pháp sau:
:
(1) Phơi ải đất, cày sâu, bừa kĩ.
(2) Tưới nước đầy đủ và bón phân hữu cơ cho đất.
(3) Giảm bón phân vô cơ và hữu cơ cho đất.
(4) Vun gốc và xới đất cho cây.
Có bao nhiêu biện pháp giúp cho bộ rễ cây phát triển?
Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn/ Tài liệu ôn thi THPTQG Sinh 11

2

2


A. 3.


B. 1.

Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn/ Tài liệu ôn thi THPTQG Sinh 11

C. 4.

3

D. 2.

3


Câu 5 Cho các đặc điểm sau:
: (1) Thành tế bào mỏng, không có lớp cutin → dễ thấm nước.
(2) Không bào trung tâm nhỏ → tạo áp suất thẩm thấu cao.
(3) Không bào trung tâm lớn → tạo áp suất thẩm thấu cao.
(4) Có nhiều ti thể → hoạt động hô hấp mạnh → tạo áp suất thẩm thấu
lớn.
Những đặc điểm cấu tạo của lông hút phù hợp với chức năng hút nước là:
A. (2), (3) và (4) .
B. (1), (2) và (3).
C. (1), (2), (3) và (4).
D. (1), (3) và (4).
Câu 6
Trong các đặc điểm sau:
:
(1) Thành phần tế bào mỏng, không có lớp cutin bề mặt.
(2) Thành tế bào dày.

(3) Chỉ có một không bào trung tâm lớn.
(4) Áp suất thẩm thấu lớn.
Tế bào lông hút ở rễ cây có bao nhiêu đặc điểm?
A. 3.
B. 2.
C. 1.
Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn/ Tài liệu ôn thi THPTQG Sinh 11

4

4

D. 4.


Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn/ Tài liệu ôn thi THPTQG Sinh 11

5

5


Câu 7
Trong các nguyên nhân sau:
:
(1) Các phân tử muối ngay sát bề mặt đất gây khó khăn cho các cây con
xuyên qua mặt đất.
(2) Cân bằng nước trong cây bị phá hủy.
(3) Thế năng nước của đất là quá thấp.
(4) Hàm lượng oxi trong đất quá thấp.

(5) Các ion khoáng độc hại đối với cây.
(6) Rễ cây thiếu oxi nên cây hô hấp không bình thường.
(7) Lông hút bị chết.
Cây trên cạn ngập úng lâu sẽ chết do những nguyên nhân:
A. (1), (2) và (6)
B. (2), (6) và (7)
C. (3), (4) và (5)
D. (3), (5) và (7)
Câu 8 Sự xâm nhập của nước vào tế bào lông hút theo cơ chế
:
A. chủ động.
B. cần tiêu tốn năng lượng.
Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn/ Tài liệu ôn thi THPTQG Sinh 11

6

6


C. nhờ các bơm ion.

Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn/ Tài liệu ôn thi THPTQG Sinh 11

D. thẩm thấu.

7

7



Câu 9
Trong các phát biểu sau:
:
(1) Lách vào kẽ đất hút nước và ion khoáng cho cây.
(2) Bám vào kẽ đất làm cho cây đứng vững chắc.
(3) Lách vào kẽ đất hở giúp cho rễ lấy được oxi để hô hấp.
(4) Tế bào kéo dài, lách vào các kẽ đất làm cho bộ rễ lan rộng.
A.
Câu
10 :
A.
B.
C.
D.
Câu
11 :

Có bao nhiêu phát biểu đúng về vai trò của lông hút?
2.
B. 3.
C. 1.
D. 4.
Điều không đúng với sự hấp thụ thụ động các ion khoáng ở rễ là các ion
khoáng
hút bám trên bề mặt của keo đất và trên bề mặt rễ, trao đổi với nhau khi có
sự tiếp xúc giữa rễ và dung dịch đất (hút bám trao đổi).
khếch tán theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp.
hòa tan trong nước và vào rễ theo dòng nước.
thẩm thấu theo sự chênh lệch nồng độ từ cao đến thấp.
Trong rễ, bộ phận quan trọng nhất giúp cây hút nước và muối khoáng là


Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn/ Tài liệu ôn thi THPTQG Sinh 11

8

8


A. miền chóp rễ.
B. miền trưởng thành.
C. miền lông hút.
D. miền sinh trưởng.
Câu
Sự hấp thụ khoáng thụ động của tế bào không phụ thuộc vào:
12 :
(1) Hoạt động trao đổi chất.
(2) Sự chênh lệch nồng độ ion.
(3) Năng lượng.

(4) Hoạt động thẩm thấu.

Có bao nhiêu nhận định đúng?
A. 1.
B. 2.
C. 4.
D. 3.
Câu Rễ cây trên cạn hấp thụ nước và ion muối khoáng chủ yếu qua
13 :
A. miền chóp rễ.
B. miền trưởng thành.

C. miền sinh trưởng.
D. miền lông hút.
Câu Lông hút rất dễ gẫy và sẽ tiêu biến ở môi trường
14 :
A. quá ưu trương, quá axit hay thiếu oxi.
B. quá nhược trương, quá axit hay thiếu oxi.
C. quá nhược trương, quá kiềm hay thiếu oxi.
D. quá ưu trương, quá kiềm hay thiếu oxi.
Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn/ Tài liệu ôn thi THPTQG Sinh 11

9

9


Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn/ Tài liệu ôn thi THPTQG Sinh 11

10

10


ND 2 VẬN CHUYỂN NƯỚC Ở THÂN
Câu 15 : Trong một thí nghiệm chứng minh dòng mạch gỗ và dòng mạch rây, người
ta tiến hành tiêm vào mạch rây thuộc phần giữa thân của một cây đang
phát triển mạnh một dung dịch màu đỏ; đồng thời, một dung dịch màu
vàng được tiêm vào mạch gỗ của thân ở cùng độ cao. Hiện tượng nào dưới
đây có xu hướng xảy ra sau khoảng một ngày?
A. Ngọn cây có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ.
B. Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm đỏ; chóp rễ có cả thuốc nhuộm đỏ và vàng.

C. Ngọn cây chỉ có thuốc nhuộm vàng; chóp rễ chỉ có thuốc nhuộm đỏ.
D. Ngọn cây (phần xa mặt đất nhất) chỉ có thuốc nhuộm đỏ, còn chóp rễ
(phần sâu nhất dưới đất) chỉ có thuốc nhuộm vàng.

Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn/ Tài liệu ôn thi THPTQG Sinh 11

11

11


Câu 16 :

Trong các đặc điểm sau :
(1) Các tế bào nối đầu với nhau thành ống dài đi từ lá xuống rễ.
(2) Gồm những tế bào chết.
(3) Thành tế bào được linhin hóa.
(4) Đầu của tế bào này gắn với đầu của tế bào kia thành những ống dài từ
rễ lên lá.
(5) Gồm những tế bào sống.

A.
Câu 17 :
A.
B.
C.
D.

Mạch gỗ có bao nhiêu đặc điểm đã nói ở trên?
2.

B. 3.
C. 4.
D. 5.
Dịch mạch rây có thành phần chủ yếu là
hoocmôn thực vật, axit amin, vitamin và ion kali, saccarôzơ.
saccarôzơ.
hoocmôn thực vật.
axit amin, vitamin và ion kali.

Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn/ Tài liệu ôn thi THPTQG Sinh 11

12

12


Câu 18 :
A.
B.
C.

Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu
qua mạch rây theo chiều từ trên xuống.
từ mạch gỗ sang mạch rây
qua mạch gỗ

D.
Câu 19 :
A.
Câu 20 :

A.
C.
Câu 21 :
A.

từ mạch rây sang mạch gỗ
Chất tan được vận chuyển chủ yếu trong hệ mạch rây là
fructôzơ.
B. glucôzơ.
C. ion khoáng.
D. saccarôzơ.
Tế bào mạch gỗ của cây gồm quản bảo và
tế bào lông hút.
B. tế bào nội bì.
mạch ống.
D. tế bào biểu bì.
Động lực của dòng mạch rây là sự chệnh lệch áp suất thẩm thấu giữa
cành và lá. B. lá và rễ.
C. rễ và thân.
D. thân và lá.

Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn/ Tài liệu ôn thi THPTQG Sinh 11

13

13


Câu 22 : Hình ảnh bên là mạch gỗ của thực vật có hoa.
Một học sinh đã chú thích cho các số 1,2, 3 và 4 trên hình như sau:


1 - Lỗ bên ; 2 - Mạch gỗ.
3 - Lỗ bên ; 4 - Mạch ống.
Học sinh đó đã chú thích theo phương án nào dưới đây?
A. 1 - Đ ; 2 - S ; 3 - Đ ; 4 - Đ.
B. 1 - Đ ; 2 - S ; 3 - S ; 4 - Đ.
C. 1 - Đ ; 2 - S ; 3 - Đ ; 4 - S.
D. 1 - Đ ; 2 - Đ ; 3 - S ; 4 - Đ.

Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn/ Tài liệu ôn thi THPTQG Sinh 11

14

14


ND 3- THOÁT HƠI NƯỚC
Câu 23
:

Cho các đặc điểm sau:
(1) Được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.
(2) Vận tốc lớn.
(3) Không được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.
(4) Vận tốc nhỏ.

A.
Câu 24 :
A.
B.

C.
D.

Con đường thoát hơi nước qua cutin có bao nhiêu đặc điểm trên?
2.
B. 1.
C. 3.
D. 4.
Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là
vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.
vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.
vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.
vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.

Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn/ Tài liệu ôn thi THPTQG Sinh 11

15

15


Câu 25 : Thoát hơi nước có những vai trò nào trong các vai trò sau đây ?
(1) Tạo lực hút đầu trên.
(2) Giúp hạ nhiệt độ của lá cây vào nhưng ngày nắng nóng.
(3) Khí khổng mở cho CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình
quang hợp.
(4) Giải phóng O2 giúp điều hòa không khí.
Phương án trả lời đúng là :
A. (1), (3) và (4).
B. (1), (2) và (4).

C. (1), (2) và (3).
D. (2), (3) và (4).
Câu 26 : Khi tế bào khí khổng no nước thì
A. thành dày căng ra làm cho thành mỏng căng theo, khí khổng mở ra.
B. thành mỏng căng ra làm cho thành dày căng theo, khí khổng mở ra.
C. thành mỏng căng ra, thành dày co lại làm cho khí khổng mở ra.
D. thành dày căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng mở ra.

Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn/ Tài liệu ôn thi THPTQG Sinh 11

16

16


Câu 27 :
A.
B.
C.
D.
Câu 28 :
A.
B.
C.
D.
Câu 29 :
A.
B.
C.
D.


Phát biểu nào dưới đây không đúng về hiện tượng ứ giọt ở các thực vật?
Chất lỏng hình thành từ hiện tượng ứ giọt là nhựa cây.
Rễ hấp thụ nhiều nước và thoát hơi nước kém gây ra hiện tượng ứ giọt.
Ứ giọt chỉ xuất hiện ở các loài thực vật nhỏ.
Ứ giọt xảy ra khi độ ẩm không khí tương đối cao.
Khi xét về ảnh hưởng của độ ẩm không khí đến sự thoát hơi nước, điều
nào sau đây đúng?
Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước không diễn ra.
Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng mạnh.
Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng yếu.
Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước càng mạnh.
Khi tế bào khí khổng mất nước thì
thành dảy căng ra làm cho thành mỏng co lại, khí khổng đóng lại.
thành mỏng căng ra làm cho thành dày duỗi thẳng, khí khổng khép lại.
thành dày căng ra làm cho thành mỏng cong theo, khí khổng đóng lại.
thành mỏng hết căng ra làm cho thành dày duỗi thẳng, khí khổng đóng lại.

Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn/ Tài liệu ôn thi THPTQG Sinh 11

17

17


ND 4- DINH DƯỠNG KHOÁNG
Câu 30 Khi cây bị vàng, đưa vào gốc hoặc phun lên lá ion khoáng nào sau đây lá
:
cây sẽ xanh trở lại ?
A. Ca2+.

B. Fe3+.
C. Mg2+.
D. Na+
Câu 31 : Cây có biểu hiện : lá nhỏ, mềm, mầm đỉnh bị chất là do thiếu
A. magie.
B. canxi.
C. photpho.
D. nitơ.
Câu 32 : Khi thiếu Photpho, cây có những biểu hiện như
A. lá nhỏ, có màu xanh đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ
bị tiêu giảm.
B. sinh trưởng còi cọc, lá có màu vàng.
C. lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
D. lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.
Câu 33 : Khi làm thí nghiệm trộng cây trong chậu đất nhưng thiếu một nguyên tố
khoáng thì triệu chứng thiếu hụt khoáng thường xảy ra trước tiên ở nhưng
lá già. Nguyên tố khoáng đó là
A. sắt.
B. lưu huỳnh.
C. nitơ.
D. canxi.

Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn/ Tài liệu ôn thi THPTQG Sinh 11

18

18


Câu 34 : Để xác định vai trò của nguyên tố magiê đối với sinh trưởng và phát triển

của cây ngô, người ta trồng cây ngô trong
A. dung dịch dinh dưỡng nhưng không có magiê.
B. chậu đất và bổ sung chất dinh dưỡng có magiê.
C. chậu cát và bổ sung chất dinh dưỡng có magiê.
D. dung dịch dinh dưỡng có magiê.
Câu 35 : Vai trò của phôtpho trong cơ thể thực vật:
A. Là thành phần của thành tế bào và màng tế bào, hoạt hóa enzim.
B. Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt họa enzim, mở khí
khổng.
C. Là thành phần của axit nucleic, ATP, photpholipit, coenzim; cần cho nở
hoa, đậu quả, phát triển rễ.
D. Là thành phần của protein, axit nucleic.

Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn/ Tài liệu ôn thi THPTQG Sinh 11

19

19


Câu 36 : Vai trò chủ yếu của magie trong cơ thể thực vật :
A. Là thành phần của diệp lục, hoạt hóa enzim.
B. Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hóa enzim, mở khí
khổng.
C. Là thành phần của axit nucleic, ATP, photpholipit, coenzim ; cần cho nở
hoa, đậu quả, phát triển rễ.
D. Là thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hóa enzim.
Câu 37 : Khi thiếu kali, cây có những biểu hiện như
A. sinh trưởng còi cọc, lá có màu vàng.
B. lá mới có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.

C. lá nhỏ, có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ
bị tiêu giảm.
D. lá màu vàng nhạt, mép lá màu đỏ và có nhiều chấm đỏ trên mặt lá.

Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn/ Tài liệu ôn thi THPTQG Sinh 11

20

20


Câu 38 :
A.
B.
C.
D.

Vai trò của kali trong cơ thể thực vật :
Là thành phần của protein và axit nucleic.
Là thành phần của thành tế bào và màng tế bào, hoạt hóa enzim.
Hoạt hóa enzim, cân bằng nước và ion, mở khí khổng.
Là thành phần của axit nucleic, ATP, photpholipit, coenzim; cần cho nở
hoa, đậu quả, phát triển rễ.

Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn/ Tài liệu ôn thi THPTQG Sinh 11

21

21



ND 5- DINH DƯỠNG NITƠ
Câu 39 :

A.
B.
C.
D.
Câu 40 :
A.

Cho nhận định sau: Nitơ tham gia điều tiết các quá trình …(1)… và trạng
thái …(2)… của tế bào. Do đó, nitơ ảnh hưởng đến mức độ hoạt động của
…(3)…
(1), (2) và (3) lần lượt là:
trao đổi chất, ngậm nước, tế bào thực vật.
trao đổi chất, trương nước, tế bào thực vật.
ngậm nước, trao đổi chất, tế bào thực vật.
cân bằng nước, trao đổi chất, tế bào thực vật.
Cách nhận biết rõ rệt nhất thời điểm cần bón phân là căn cứ vào dấu hiệu
bên ngoài của
lá cây.
B. quả non.
C. ho
D. thân cây.

Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn/ Tài liệu ôn thi THPTQG Sinh 11

22


22


Câu 41 : Sau đây là sơ đồ minh họa một số nguồn nitơ cung cấp cho cây

A.
B.
C.
D.
Câu 42 :
A.
C.

Chú thích từ (1) đến (4) lần lượt là :
(1). NO3- ; (2). N2 ; (3). NH4+ ; (4). Chất hữu cơ.
(1). NH4+ ; (2). NO3- ; (3). N2 ; (4). Chất hữu cơ.
(1). NH4+ ; (2). N2 ; (3). NO3- ; (4). Chất hữu cơ.
(1). NO3- ; (2). NH4+ ; (3). N2 ; (4). Chất hữu cơ.
Quá trình khử nitrat là quá trình chuyển hóa
NO3- thành NO2-.
B. NO2- thành NO3-.
NH4+ thành NO2-.
D. NO3- thành NH4+.

Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn/ Tài liệu ôn thi THPTQG Sinh 11

23

23



Câu 43 :

Trong các trường hợp sau:
(1) Sự phóng điện trong các cơn giông đã ôxi hóa N2 thành nitrat.
(2) Quá trình cố định nitơ bởi các nhóm vi khuẩn tự do và cộng sinh, cùng
với quá trình phân giải các nguồn nitơ hữu cơ trong đất được thực hiện bởi
các vi khuẩn đất.
(3) Nguồn nitơ do con người trả lại cho đất sau mỗi vụ thu hoạch bằng
phân bón.
(4) Nguồn nitơ trong nhan thạch do núi lửa phun.

A.
Câu 44 :
A.
C.

Có bao nhiêu trường hợp không phải là nguồn cung cấp nitrat và amôn tự
nhiên?
3.
B. 1.
C. 2.
D. 4.
Cây hấp thụ nitơ ở dạng
NH4- và NO3+.
B. N2+ và NH3+.
NH4+ và NO3-.
D. N2+ và NO3-.

Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn/ Tài liệu ôn thi THPTQG Sinh 11


24

24


Câu 45 :

Trong các nhận định sau :
(1) Nitơ được rễ cây hấp thụ ở dạng NH4+ và NO3-.
(2) NH4+ở trong mô thực vật được đồng hóa theo 3 con đường: amin hóa,
chuyển vị amin và hình thành amit.
(3) Nitơ là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu, là thành phần không
thể thay thế của nhiều hợp chất sinh học quan trọng.
(4) Trong cây, NO3- được khử thành NH4+ .
(5) Hình thành amit là con đường khử độc NH4+ dư thừa, đồng thời tạo
nguồn dự trữ NH4+ cho quá trình tổng hợp axit amin khi cần thiết.

A.
Câu 46 :
A.
B.
C.

Có bao nhiêu nhận định đúng về quá trình đồng hóa nitơ ở thực vật?
4.
B. 3.
C. 2.
D. 5.
Sự biểu hiện triệu chứng thiếu nitơ của cây là

lá non có màu vàng, sinh trưởng rễ bị tiêu giảm.
sinh trưởng của các cơ quan bị giảm, xuất hiện màu vàng nhạt lá.
lá nhỏ, có màu lục đậm, màu của thân không bình thường, sinh trưởng rễ
bị tiêu giảm.

Nguyễn Viết Trung-THPT Thạch Bàn/ Tài liệu ôn thi THPTQG Sinh 11

25

25


×