Ý TƯỞNG 1:
QUY ĐỔI GỐC AXIT
1. NỘI DUNG
2. PHÂN DẠNG BÀI TẬP, VÍ DỤ MINH HỌA VÀ BÀI TẬP VẬN DỤNG
Ví dụ minh họa
[
]
X là một axit cacboxylic, Y là một este hai chức, mạch hở (được tạo ra khi cho X
phản ứng với ancol đơn chức Z). Cho 0,2 mol hỗn hợp gồm X và Y phản ứng hồn
tồn với dung dịch KHCO3 lấy dư, thu được 0,11 mol CO 2. Mặt khác, đốt cháy
hồn tồn 0,2 mol hỗn hợp trên, thu được 0,69 mol CO 2 và m gam H2O. Giá trị của
m là
Phân tích và hướng dẫn giải
+ Nhiề
u khảnă
ng X làaxit no, hai chứ
c; Z làancol no, đơn chứ
c.
n = 0,11:2 = 0,055
+−
COOH
↑ + H2O + −COOK ⇒ X
14
2 43 + KHCO3 → CO
2
123
nY = 0,2 − 0,055 = 0,145
0,11
0,11
(COOH)2 : 0,2
CH3OH : 0,145.2 = 0,29 O2 , to CO2 : (0,69 + x) mol
quy đổ
i
+ { X, Y }
→
→
CH2 : x
H2O: (0,49 + x)
H O: − 0,145.2 = −0,29
2
⇒ nCO = 0,69 + x = 0,69 ⇒ x = 0 ⇒ nH O = 0,49 ⇒ mH O = 8,82 gam
2
A. 6,21.
2
B. 10,68.
C. 14,35.
2
D. 8,82.
[
]
X, Y là 2 axit cacboxylic đều mạch hở; Z là ancol no; T là este hai chức, mạch hở
được tạo bởi X, Y, Z. Đun nóng 37,36 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T với 400 ml
dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được ancol Z và hỗn hợp F gồm 2 muối có tỉ lệ
mol 1 : 1. Dẫn tồn bộ Z qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng 19,24
gam; đồng thời thu được 5,824 lít khí H2 (đktc). Đốt cháy hồn tồn F cần dùng 0,5
mol O2, thu được CO2, Na2CO3 và 0,4 mol H2O. Phần trăm khối lượng của T trong
hỗn hợp E là
A. 39,08%.
B. 48,56%.
C. 56,56%.
D. 40,47%.
Phân tích và hướng dẫn giải
1
X, Y làaxit cacboxylic mạch hở
c
Z làancol 2 chứ
+ Z làancol no
⇒
X, Y đề
u đơn chứ
c
T làeste hai chứ
c, mạch hởtạo bở
i X, Y , Z
+ X, Y ⇔ RCOOH ⇒ nRCOO = nNaOH = 0,4 mol.
19,24 + 0,26.2
= 76 ⇒ Z làC3H6(OH)2.
0,26
RCOOH : 0,4 mol
NaOH
X, Y quy đổi
O2 , to
+
→ C3H6 (OH)2 : 0,26 mol → RCOONa
14 2 43 →
0,5 mol
14Z,2T43
H O: x mol
0,4 mol
2
E
1 4 4 4 4 2 4 4 4 43
+ nZ = nH = 0,26 mol ⇒ M Z =
2
37,36 gam
BT O: nCO = 0,4 X làHCOOH : 0,2 mol
2
Na2CO3 + CO2 ↑ + H2O ⇒
⇒
14 2 43 1 2 3 {
Y làCH3COOH : 0,2 mol
BT
C
:
C
=
0,5
R
0,4 mol
? mol
0,2 mol
37,36 − 0,2.46 − 0,2.60 − 19,76
= −0,2 ⇒ nT = 0,1mol
18
T : HCOOC3H6OOCCH3 : 0,1
Z: C3H6 (OH)2 : 0,16
⇒ E gồ
m
⇒ %T = 39,08%
X : HCOOH : 0,1
Y : CH COOH : 0,1
3
⇒ x=
Câu 4: T là hỗn hợp chứa hai axit đơn chức, một ancol no hai chức và một este hai
chức tạo bởi các axit và ancol trên (tất cả đều mạch hở). Đốt cháy hồn tồn 24,16
gam T thu được 0,94 mol CO2 và 0,68 mol H2O. Mặt khác, cho lượng T trên vào
dung dịch AgNO3/NH3 dư thấy có 0,32 mol Ag xuất hiện. Biết tổng số mol các chất
có trong 24,16 gam T là 0,26 mol. Phần trăm khối lượng của axit có khối lượng
phân tử lớn hơn trong T là
A. 23,84%. B. 5,13%.
C. 11,42%.
D. 59,61%.
Phân tích và hướng dẫn giải
2
+ nHCOO- =
nAg
2
= 0,16 mol
(k − 1)n
= nCO − nH O = 0,26
este cók ≥ 3
hỗ
n hợp
2
2
+
⇒ k = 2⇒
n lại cók ≥ 2
axit cò
nhỗn hợp = 0,26
+ Giảsửaxit cò
n lại cók = 2, quy đổ
i T thà
nh:
HCOOH : 0,16 mol
C2H4(OH)2 : x mol
O2 , to CO2 : (0,16 + 2x + 3y + z)
→
CH2 = CH − COOH : y mol
H2O : (0,16 + 3x + 2y + z + t)
CH : z mol
2
H2O: t mol (t < 0)
nCO = 0,16 + 2x + 3y + z = 0,94
x = 0,12
2
n = 0,16 + 3x + 2y + z + t = 0,68
y = 0,18
⇒ H2O
⇒
⇒ neste = 0,1.
nT = 0,16 + x + y + t = 0,26
z = 0
t = −0,2
mT = 0,16.46 + 62x + 72y + 14z + 18t = 24,16
HCOOC2H4OOCCH = CH2 : 0,1
C2H4(OH)2 : 0,02 mol
⇒ T gồ
m
⇒ %C2H3COOH = 23,84%
HCOOH : 0,16 − 0,1= 0,06
CH = CHCOOH : 0,18− 0,1= 0,08
2
Bài tập vận dụng
Ví dụ 4: X, Y là 2 axit cacboxylic đều mạch hở; Z là ancol no; T là este hai chức,
mạch hở được tạo bởi X, Y, Z. Đun nóng 38,86 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T với
400 ml dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được ancol Z và hỗn hợp F gồm 2 muối
có tỉ lệ mol 1 : 1. Dẫn tồn bộ Z qua bình đựng Na dư thấy khối lượng bình tăng
19,24 gam; đồng thời thu được 5,824 lít khí H 2 (đktc). Đốt cháy hồn tồn F cần
dùng 0,7 mol O2, thu được CO2, Na2CO3 và 0,4 mol H2O. Phần trăm khối lượng của
T trong hỗn hợp E là
A. 8,88%.
B. 26,40%.
C. 13,90%.
D. 50,82%.
Hướng dẫn giải
3
X, Y làaxit cacboxylic mạch hở
c
Z làancol 2 chứ
+ Z làancol no
⇒
X, Y đề
u đơn chứ
c
T làeste hai chứ
c, mạch hởtạo bở
i X, Y , Z
+ X, Y ⇔ RCOOH ⇒ nRCOO = nNaOH = 0,4 mol.
19,24 + 0,26.2
= 76 ⇒ Z làC3H6 (OH)2.
0,26
RCOOH : 0,4 mol
NaOH
X, Y quy đổi
O2 , to
+
→ C3H6(OH)2 : 0,26 mol → RCOONa
14 2 43 →
0,7 mol
14Z,2 T43
0,4 mol
H O : x mol
2
E
1 4 4 4 4 2 4 4 4 43
+ nZ = nH = 0,26 mol ⇒ M Z =
2
38,86 gam
BT O: nCO = 0,6
2
X làHCOOH : 0,2 mol
Na2CO3 + CO2 ↑ + H2O ⇒ BT C : CR = 1
⇒
14 2 43 1 2 3 {
Y làC2H3COOH : 0,2 mol
0,4 mol
? mol
0,2 mol
HR = 2
38,86 − 0,2.46 − 0,2.72 − 19,76
⇒ x=
= −0,25⇒ nT = 0,125 mol
18
T : HCOOC3H6OOCC2H3 : 0,125
Z: C3H6 (OH)2 : 0,135
⇒ E gồ
m
⇒ %T = 50,82%
X : HCOOH : 0,075
Y : C H COOH : 0,075
2 3
4