Tải bản đầy đủ (.pdf) (186 trang)

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách Nhà nước ở Việt Nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.8 MB, 186 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

====***====

CÙ THANH THỦY

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG
GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ SỬ DỤNG VỐN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế Phát triển (Kinh tế Đầu tư)
Mã số: 62310105

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. TRẦN THỌ ĐẠT

HÀ NỘI, 2018


LỜI CAM ĐOAN
Tôi đã đọc và hiểu về các hành vi vi phạm sự trung thực trong học thuật. Tôi
cam kết bằng danh dự cá nhân rằng nghiên cứu này do tôi tự thực hiện và không vi
phạm yêu cầu về sự trung thực trong học thuật.
Hà Nội, ngày

tháng

năm 2018


Nghiên cứu sinh

Cù Thanh Thủy


LỜI CẢM ƠN
Luận án “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách Nhà nước ở Việt Nam” không
thể hoàn thành nếu không có sự hướng dẫn, hỗ trợ, giúp đỡ tận tình của thầy hướng
dẫn là: GS.TS. Trần Thọ Đạt và các thầy giáo, cô giáo của Khoa Đầu tư, Trường Đại
học Kinh tế Quốc dân Hà Nội.
Nghiên cứu sinh xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu nhà trường, các thầy
giáo, cô giáo của Khoa Đầu tư đã tận tình truyền đạt kiến thức, hướng dẫn về nội dung
và phương pháp nghiên cứu khoa học và tạo điều kiện giúp đỡ Nghiên cứu sinh trong
suốt quá trình học tập tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội.
Nghiên cứu sinh xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc tới GS.TS. Trần Thọ
Đạt đã tận tình hướng dẫn, động viên khích lệ, dành thời gian trao đổi và định hướng cho
Nghiên cứu sinh trong quá trình thực hiện luận án.
Nghiên cứu sinh xin cảm ơn gia đình đã thường xuyên động viên, khích lệ để
Nghiên cứu sinh có thêm động lực để hoàn thành luận án.
Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày

tháng

năm 2018

Tác giả


Cù Thanh Thủy


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ VÀ HỘP
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI .. 18
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu về ngân sách Nhà nước và đầu tư
phát triển sử dụng vốn ngân sách Nhà nước ....................................................... 18
1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đầu tư phát triển kết
cấu hạ tầng giao thông và ảnh hưởng của đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng tới
tăng trưởng và phát triển kinh tế ........................................................................ 20
1.3. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng
đến đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng ................................................................. 28
1.3.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng
đến quyết định đầu tư vào các dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng ................ 28
1.3.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng
đến kết quả đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng....................................................... 29
1.4. Khoảng trống nghiên cứu.............................................................................. 37
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 .......................................................................................... 39
CHƯƠNG 2 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT
CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG
ĐƯỜNG BỘ ............................................................................................................. 40
2.1. Những vấn đề lý luận cơ bản về kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và

đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ ..................................... 40
2.1.1. Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ................................................................. 40
2.1.2. Kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ ........................................................ 40
2.1.3. Đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.............................. 41
2.1.4. Phân loại nguồn vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ . 43
2.1.5. Nội dung đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ ............... 48


2.1.6. Quản lý hoạt động đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ ..... 50
2.2. Vai trò của đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ ........... 52
2.2.1. Vai trò của đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với
phát triển kinh tế ................................................................................................. 52
2.2.2. Vai trò của đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với
phát triển xã hội .................................................................................................. 54
2.2.3. Vai trò của đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với
quản lý Nhà nước ............................................................................................... 54
2.3. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ ............................................................................................. 55
2.3.1. Chỉ tiêu kết quả đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ ..... 55
2.3.2. Chỉ tiêu hiệu quả đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ ... 55
2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách Nhà nước ..................................... 58
2.4.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách Nhà nước ...................................... 58
2.4.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ sử dụng ngân sách Nhà nước ..................................................... 60
2.5. Kinh nghiệm của một số nước về các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát
triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và bài học cho Việt Nam ................ 69
2.5.1. Kinh nghiệm của Nhật Bản ....................................................................... 69
2.5.2. Kinh nghiệm của Trung Quốc ................................................................... 70

2.5.3. Kinh nghiệm của Hàn Quốc ...................................................................... 72
2.5.4. Kinh nghiệm của Singapore ...................................................................... 73
2.5.5. Bài học về các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ cho Việt Nam ............................................................................ 74
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 .......................................................................................... 75
CHƯƠNG 3 NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ĐẦU TƯ
PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ SỬ DỤNG
VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM ................................................... 76
3.1. Thực trạng đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ ở Việt Nam 76
3.1.1. Thực trạng đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ ở Việt
Nam sử dụng vốn ngân sách Nhà nước ............................................................... 76
3.1.2. Những kết quả đạt được về đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông
đường bộ sử dụng vốn ngân sách Nhà nước ở Việt Nam..................................... 83


3.1.3. Công tác quản lý hoạt động đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông
đường bộ sử dụng vốn ngân sách Nhà nước ........................................................ 87
3.2. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư phát triển kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng ngân sách Nhà nước ở Việt Nam ........... 92
Biến độc lập: ......................................................................................................... 93
3.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ sử dụng ngân sách Nhà nước ở Việt Nam ................................ 96
3.3.1. Phân tích ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến kết quả đầu tư phát triển kết
cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng ngân sách Nhà nước .......................... 97
3.3.2. Phân tích ảnh hưởng của nhân tố điều kiện kinh tế đến kết quả đầu tư phát
triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng ngân sách Nhà nước ............. 98
3.3.3. Phân tích ảnh hưởng của chính trị, văn hóa, xã hội đến kết quả đầu tư phát
triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng ngân sách Nhà nước ........... 100
3.3.4. Phân tích ảnh hưởng của nhân tố quản lý Nhà nước tới kết quả đầu tư phát
triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng ngân sách Nhà nước ........... 102

3.3.5. Phân tích ảnh hưởng của nhân tố chủ đầu tư đến kết quả đầu tư phát triển
kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng ngân sách Nhà nước ................... 104
3.3.6. Phân tích ảnh hưởng của nhân tố nhà thầu đến kết quả đầu tư phát triển kết
cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng ngân sách Nhà nước ........................ 106
3.3.7. Phân tích ảnh hưởng của nhân tố khác đến kết quả đầu tư phát triển kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng ngân sách Nhà nước ............................... 108
3.3.8. Phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả hoạt động đầu tư
phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng ngân sách Nhà nước ....... 110
3.4. Kiểm định sự khác biệt về một số nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư
phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng ngân sách Nhà nước .... 119
3.5. Đánh giá chung về các nhân tố ảnh hưởng đến đầu tư phát triển kết cấu hạ
tầng giao thông đường bộ sử dụng ngân sách Nhà nước .................................. 126
3.5.1. Những nhân tố ảnh hưởng tích cực đến đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ sử dụng ngân sách Nhà nước ........................................... 126
3.5.2. Những nhân tố ảnh hưởng tiêu cực đến đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ sử dụng ngân sách Nhà nước ........................................... 128
3.5.3. Nguyên nhân của những nhân tố ảnh hưởng tiêu cực đến đầu tư phát triển
kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng ngân sách Nhà nước ................... 130
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 ........................................................................................ 132


CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT HUY NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH
HƯỞNG TÍCH CỰC VÀ HẠN CHẾ NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TIÊU
CỰC TỚI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG GIAO THÔNG
ĐƯỜNG BỘ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM ........ 134
4.1. Mục tiêu đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ ở Việt
Nam đến năm 2030 ............................................................................................. 134
4.2. Dự báo nhu cầu vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải sử
dụng vốn ngân sách Nhà nước đến năm 2030 ................................................... 137
4.3. Một số giải pháp nhằm phát huy các nhân tố ảnh hưởng tích cực và hạn

chế các nhân tố ảnh hưởng tiêu cực đến đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ sử dụng ngân sách Nhà nước ................................................. 143
4.3.1. Giải pháp nhằm phát huy những nhân tố ảnh hưởng tích cực, hạn chế những
nhân tố ảnh hưởng tiêu cực đến quyết định đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách Nhà nước ............................................ 143
4.3.2. Một số giải pháp nhằm phát huy những nhân tố ảnh hưởng tích cực, hạn chế
nhân tố ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách Nhà nước ............................................ 145
TIỂU KẾT CHƯƠNG 4 ........................................................................................ 154
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 156
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ .... 158
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 159
PHỤ LỤC 1 ........................................................................................................... 166
PHỤ LỤC 2 ............................................................................................................ 170


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu

Tên đầy đủ

Nghĩa tiếng Việt

BOT

Build - Operate - Transfer

Xây dựng - kinh doanh - chuyển giao

BT


Build - Transfer

Xây dựng - chuyển giao

BTO

Build - Transfer - Operate

Xây dựng - chuyển giao - kinh doanh

FDI

Foreign Direct Investment

Đầu tư trực tiếp nước ngoài

GDP

Gross Domestic Product

Tổng sản phẩm quốc nội

NSNN

Ngân sách Nhà nước

NGO

Non-Governmental Organization


Tổ chức phi Chính phủ

ODA

Official Development Assistance

Hỗ trợ phát triển chính thức

QL

Quốc lộ

WB

World Bank

Ngân hàng thế giới

WTO

World Trade Organization

Tổ chức thương mại thế giới


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Vốn đầu tư nâng cấp đường quốc lộ........................................................... 77
Bảng 3.2: Mức gia tăng vốn đầu tư nâng cấp đường quốc lộ (không bao gồm đường
Hồ Chí Minh và quốc lộ 1) qua các giai đoạn ............................................................ 78

Bảng 3.3: Vốn nâng cấp, mở rộng quốc lộ 1, đường Hồ Chí Minh ............................. 79
Bảng 3.4: Mức gia tăng vốn nâng cấp, mở rộng quốc lộ 1, đường Hồ Chí Minh ........ 79
Bảng 3.5: Vốn đầu tư phát triển đường cao tốc .......................................................... 80
Bảng 3.6: Tổng hợp vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông giai đoạn
2011 - 2015............................................................................................................... 81
Bảng 3.7: Những kết quả về đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử
dụng vốn ngân sách Nhà nước ở Việt Nam ................................................................ 83
Bảng 3.8: Số lượng trạm và đầu nối hành lang an toàn đường bộ ở Việt Nam............ 85
Bảng 3.9: Kết quả đạt được về vận chuyển hàng hóa ................................................. 86
Bảng 3.10: Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình ................................................. 94
Bảng 3.11: Kiểm định mức độ giải thích của mô hình ................................................ 94
Bảng 3.12: Kiểm định mức độ dự báo tính chính xác của mô hình ............................. 94
Bảng 3.13: Các tham số hồi quy ................................................................................ 95
Bảng 3.14. KMO và kiểm định Bartlett’s của nhân tố điều kiện tự nhiên ................... 97
Bảng 3.15. Kết quả phân tích nhân tố với hệ số Eigenvalues của nhân tố ................... 97
điều kiện tự nhiên ...................................................................................................... 97
Bảng 3.16. Ma trận nhân tố điều kiện tự nhiên ........................................................... 98
Bảng 3.17. Thang đo hiệu chỉnh và mã hóa lại nhân tố điều kiện kinh tế ................... 98
Bảng 3.18. KMO và kiểm định Bartlett’s của nhân tố điều kiện kinh tế ..................... 99
Bảng 3.19. Kết quả phân tích nhân tố với hệ số Eigenvalues của nhân tố ................... 99
Bảng 3.20. Ma trận nhân tố điều kiện kinh tế ........................................................... 100
Bảng 3.21. KMO và kiểm định Bartlett’s của nhân tố chính trị, văn hóa, xã hội ...... 101
Bảng 3.22. Kết quả phân tích nhân tố với hệ số Eigenvalues của nhân tố chính trị, văn
hóa, xã hội ............................................................................................................... 101
Bảng 3.23. Ma trận nhân tố chính trị, văn hóa, xã hội .............................................. 101
Bảng 3.24. Thang đo hiệu chỉnh và mã hóa lại nhân tố quản lý Nhà nước................ 102
Bảng 3.25. KMO và kiểm định Bartlett’s của nhân tố quản lý Nhà nước ................. 103
Bảng 3.26. Kết quả phân tích nhân tố với hệ số Eigenvalues của nhân tố ................. 103
quản lý Nhà nước..................................................................................................... 103
Bảng 3.27. Ma trận nhân tố quản lý Nhà nước ......................................................... 103

Bảng 3.28. Thang đo hiệu chỉnh và mã hóa lại nhân tố chủ đầu tư ........................... 104


Bảng 3.29. KMO và kiểm định Bartlett’s của nhân tố chủ đầu tư ............................. 105
Bảng 3.30. Kết quả phân tích nhân tố với hệ số Eigenvalues của nhân tố chủ đầu tư 105
Bảng 3.31. Ma trận nhân tố chủ đầu tư..................................................................... 106
Bảng 3.32. Thang đo hiệu chỉnh và mã hóa lại nhân tố nhà thầu .............................. 107
Bảng 3.33. KMO và kiểm định Bartlett’s của nhân tố nhà thầu ................................ 107
Bảng 3.34. Kết quả phân tích nhân tố với hệ số Eigenvalues của nhân tố nhà thầu... 107
Bảng 3.35. Ma trận nhân tố nhà thầu........................................................................ 108
Bảng 3.36. KMO và kiểm định Bartlett’s của nhân tố khác ...................................... 109
Bảng 3.37. Kết quả phân tích nhân tố với hệ số Eigenvalues của nhân tố khác ........ 109
Bảng 3.38. Ma trận nhân tố khác ............................................................................. 110
Bảng 3.39. Thang đo hiệu chỉnh và mã hóa lại nhân tố kết quả ................................ 111
Bảng 3.40. KMO và kiểm định Bartlett’s của nhân tố kết quả .................................. 111
Bảng 3.41. Kết quả phân tích nhân tố với hệ số Eigenvalues của nhân tố kết quả..... 111
Bảng 3.42. Ma trận nhân tố kết quả.......................................................................... 112
Bảng 3.43: Kết quả kiểm định sự phù hợp và một số khuyết tật của mô hình ........... 112
Bảng 3.44: Kết quả kiểm định sự phù hợp và một số khuyết tật của mô hình ........... 113
Bảng 3.45: Kết quả hồi quy mô hình ........................................................................ 113
Bảng 3.46. Giá trị trung bình các thang đo ............................................................... 119
Bảng 3.47: Kiểm định sự khác biệt về giá trị trung bình thang đo tiêu chí vốn đầu tư
của Nhà nước........................................................................................................... 120
Bảng 3.48: Kiểm định sự khác biệt về giá trị trung bình thang đo tiêu chí phù hợp với
quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội ........................................................................ 121
Bảng 3.49: Kiểm định sự khác biệt về giá trị trung bình thang đo tiêu chí ảnh hưởng
của dự án về mặt xã hội ........................................................................................... 122
Bảng 3.50: Kiểm định sự khác biệt về giá trị trung bình thang đo tiêu chí chiều dài của
dự án........................................................................................................................ 123
Bảng 3.51: Kiểm định sự khác biệt về giá trị trung bình thang đo tiêu chí lưu lượng xe

di chuyển dự kiến .................................................................................................... 124
Bảng 3.52: Kiểm định sự khác biệt về giá trị trung bình thang đo tiêu chí Ảnh hưởng
của dự án đến hộ dân ............................................................................................... 126
Bảng 4.1: Dự đoán tổng vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ ở
Việt Nam giai đoạn 2018 - 2030 theo phương pháp theo đồ thị................................ 139
Bảng 4.2: Dự đoán tổng vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ ở
Việt Nam giai đoạn 2018 - 2030 theo hàm FORECAST .......................................... 140
Bảng 4.3: Dự đoán tổng vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ ở
Việt Nam giai đoạn 2018 - 2030 theo hàm TREND ................................................. 142


DANH MỤC SƠ ĐỒ, ĐỒ THỊ VÀ HỘP
Sơ đồ 2.1: Nguồn vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ ............ 43
Đồ thị 4.1: Đường xu hướng thể hiện tổng mức vốn đầu tư giai đoạn 2018 - 2030 ... 138
Hộp 3.1: Ý kiến của đại diện cán bộ quản lý Nhà nước về ảnh hưởng của nhân tố kinh
tế khách quan đến đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ ................ 115
Hộp 3.2: Ý kiến của chuyên gia về ảnh hưởng của nhân tố chính trị, văn hóa, xã hội tới
đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách Nhà nước .... 116
Hộp 3.3: Ý kiến đánh giá của các chuyên gia về ảnh hưởng của năng lực tài chính và
khả năng sử dụng nguồn lực của các đơn vị thực hiện đến đầu tư phát triển kết cấu hạ
tầng giao thông đường bộ ........................................................................................ 117
Hộp 3.4: Ý kiến đánh giá của các chuyên gia về ảnh hưởng của kế hoạch giải ngân và
năng lực của nhà thầu đến đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ .... 118


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Sau khoảng ba thập kỷ đổi mới, nền kinh tế Việt Nam đã có nhiều bước chuyển

mình đáng kể: Sự thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp
dịch vụ, nông nghiệp thay đổi theo hướng công nghiệp hóa của ngành, khoa học công
nghệ phát triển tương đối mạnh mẽ, tốc độ tăng trưởng kinh tế năm 2016 đạt 6,21%
(Tổng cục Thống kê, 2016). Việc phát triển mạnh mẽ về mặt kinh tế đặt ra yêu cầu
ngày càng sâu và rộng về mặt cơ sở hạ tầng xét trên cả khía cạnh về chất lượng và số
lượng, trong đó hệ thống giao thông là một trong những khía cạnh được quan tâm lớn
nhất khi nói đến hệ thống cơ sở hạ tầng.
Thực tế cho thấy, giao thông vận tải nói chung và giao thông đường bộ nói
riêng đã thể hiện được vị trí và vai trò quan trọng trong việc tạo điều kiện thuận lợi
cho phát triển kinh tế xã hội của đất nước, giao thông thuận lợi tạo điều kiện cho quá
trình sản xuất và di chuyển được thông suốt, tạo ra những giá trị gia trong quá trình
thực hiện chức năng của mình. Với vị trí và vai trò của mình đối với sự phát triển kinh
tế xã hội của quốc gia, đồng thời để đáp ứng những yêu cầu của ngành, ngành Giao
thông vận tải đã đề ra những chính sách, chiến lược phát triển giao thông đến năm
2020 và tầm nhìn đến năm 2030, với những nỗ lực không ngừng trong việc thực hiện
mục tiêu phát triển kết cấu hạ tầng giao thông về mặt số lượng bên cạnh đó là nâng cao
chất lượng các công trình giao thông trên toàn lãnh thổ. Cụ thể, Bộ Giao thông vận tải
đã tập trung giải quyết các vấn đề như tái cơ cấu, cổ phần hoá các doanh nghiệp Nhà
nước, cải cách thủ tục hành chính để nâng cao hiệu quả kinh doanh, tạo cơ chế thuận
lợi thu hút các dòng vốn đầu tư vào lĩnh vực giao thông vận tải... Thành quả thu được
từ những nỗ lực đó là hàng loạt các công trình giao thông trọng điểm ra đời, tạo ra nền
tảng và đóng góp một phần không nhỏ cho sự phát triển của các ngành khác, cụ thể
như tính đến hết năm 2016, tổng chiều dài đường bộ nước ta vào khoảng 417204 km
(Tổng cục Đường bộ Việt Nam, 2016), trong đó chiều dài đường quốc lộ khoảng
22660 km và chiều dài cao tốc khoảng 114146 km.
Tuy nhiên, với đặc điểm đầu tư phát triển giao thông vận tải nói riêng, đầu tư
phát triển trong các lĩnh vực khác nói chung, nhu cầu vốn cho hoạt động đầu tư này
thường rất lớn, thời gian thu hồi vốn dài, các công trình được xây dựng chiếm một tỷ
trọng không nhỏ là các dự án, công trình công cộng… Thêm vào đó, các dự án này với
nhu cầu vốn lớn cộng thêm thời gian thực hiện dài, khả năng rủi ro của các dự án là

không tránh khỏi, chính vì vậy việc huy động và sử dụng vốn là một vấn đề được quan


2
tâm của không chỉ với các nhà hoạch định chính sách mà còn của các nhà nghiên cứu
trong lĩnh vực này. Ngoài ra, việc thực hiện các hoạt động đầu tư phát triển trong lĩnh
vực giao thông vận tải như thế nào cũng là một câu hỏi cần những câu trả lời cho cả
các nhà hoạch định chính sách và các nhà nghiên cứu. Chính vì những lý do như vậy,
vốn ngân sách Nhà nước có vị trí và vai trò vô cùng quan trọng trong lĩnh vực giao
thông đặc biệt là giao thông đường bộ, vốn ngân sách Nhà nước hỗ trợ và đảm bảo
việc thực hiện những dự án mang tính rủi ro và yêu cầu dòng vốn lớn của đầu tư kết
cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
Để đạt được những kết quả tích cực cho hoạt động đầu tư phát triển nói chung và
đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ nói riêng, các nhân tố ảnh hưởng
đến hoạt động này có vị trí tương đối quan trọng. Có các nhân tố khác nhau ảnh hưởng
đến đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ như các nhân tố về vốn đầu
tư, các nhân tố về điều kiện tự nhiên, điều kiện xã hội, các nhân tố thuộc về các đơn vị
liên quan thực hiện dự án (Chủ đầu tư, nhà thầu, đơn vị thi công…), các nhân tố này có
mức độ ảnh hưởng khác nhau đến quyết định đầu tư và kết quả đầu tư phát triển kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ. Vì vậy, cần phát huy những nhân tố ảnh hưởng tích cực,
hạn chế những nhân tố ảnh hưởng tiêu cực có ý nghĩa quan trọng trong quá trình thực
hiện hoạt động đầu tư phát triển nhằm đạt được những kết quả đầu ra theo mong muốn.
Thực tế đã chứng minh vị trí và vai trò của đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động này, mảng vấn đề này
không chỉ nhận được sự quan tâm của các nhà hoạch định chính sách mà còn của các
nhà nghiên cứu. Cụ thể,
Các nhà hoạch định chính sách quan tâm đến việc huy động và sử dụng sao cho
hiệu quả các nguồn lực, trong khi đó các nhà nghiên cứu khai thác nhiều khía cạnh
khác nhau trong phạm trù đầu tư này, với những mảng kiến thức khác nhau, những
phương pháp nghiên cứu khác nhau được lựa chọn để có thể tìm ra những quy luật cho

vấn đề nghiên cứu. Trong nghiên cứu này, tác giả tập trung xem xét đến khía cạnh đầu
tư phát triển. Về đầu tư phát triển có khá nhiều nghiên cứu đã được thực hiện từ hệ
thống những lý luận, những chỉ tiêu nền tảng khi nghiên cứu về đầu tư phát triển theo
ngành, theo lĩnh vực như nghiên cứu của tác giả Từ Quang Phương, Phạm Văn Hùng
(2013), đến những nghiên cứu cụ thể trong từng lĩnh vực như trong đầu tư phát triển
cảng biển của tác giả Nguyễn Thị Thu Hà (2013), hay xem xét đến việc quản lý hoạt
động đầu tư xây dựng cơ bản, quản lý dự án đầu tư của tác giả Nguyễn Thị Bình
(2009) khi nghiên cứu trong ngành giao thông vận tải.


3
Tuy nhiên, những nghiên cứu đang dừng lại ở việc xem xét chủ yếu về thực
trạng đầu tư tại các ngành, chưa đi sâu nghiên cứu về lĩnh vực cụ thể: Kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ, chưa có nhiều nghiên cứu xem xét về mặt định lượng, lượng hóa
mối quan hệ giữa các nhân tố tác động tới hoạt động đầu tư phát triển như: Mức độ
ảnh hưởng của các nhân tố như thế nào đến quyết định đầu tư, kết quả đầu tư phát triển
kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách Nhà nước?
Do vậy, việc lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng
đến đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách Nhà
nước ở Việt Nam” theo tác giả là cần thiết.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của nghiên cứu này là tìm hiểu mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới
đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách Nhà
nước ở Việt Nam, xác định những nhân tố có ảnh hưởng tích cực và những nhân tố có
ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường
bộ sử dụng ngân sách Nhà nước ở Việt Nam, nguyên nhân của những tác động tiêu
cực đó. Từ đó, tác giả đề xuất một số kiến nghị nhằm đẩy mạnh hoạt động đầu tư phát
triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách Nhà nước ở Việt
Nam. Bởi vậy, nghiên cứu này sẽ trả lời các câu hỏi:



Nhận diện và kiểm định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến quyết định

đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách Nhà
nước ở Việt Nam?


Thực trạng hoạt động đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

sử dụng vốn ngân sách Nhà nước?


Nhận diện và kiểm định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả đầu

tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách Nhà nước ở
Việt Nam?
3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông
đường bộ sử dụng vốn ngân sách Nhà nước ở Việt Nam.


4
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi thời gian: Nghiên cứu trong khoảng thời gian từ năm 2012 đến
năm 2016
Phạm vi không gian:
Nghiên cứu tiến hành trong lĩnh vực kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử
dụng vốn ngân sách Nhà nước
Nguồn vốn của các dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ

từ vốn Trung ương
Phạm vi nội dung: Nghiên cứu xem xét đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách Nhà nước
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Cách tiếp cận
a. Cơ sở lý thuyết
*) Hàm sản xuất Cobb - Douglas
Trong hoạt động sản xuất có ba yếu tố quan trọng đảm bảo cho sự phát triển:
Vốn, lao động, khoa học kỹ thuật và khả năng tổ chức quản lý của doanh nghiệp, cơ
quan quản lý Nhà nước hay toàn xã hội nói chung.
Sản xuất nhanh hay chậm phụ thuộc vào việc sử dụng các yếu tố đầu vào của
quá trình sản xuất. Để đo lường tác động của các yếu tố này đến kết quả sản xuất sử
dụng hàm sản xuất Cobb - Douglas để đo lường:
Hàm sản xuất Cobb - Douglas có dạng:
Y = f(X1, X2, …, Xn, D1, D2, …, Dm, u)
Trong đó:
Y là kết quả sản xuất (output)
Xi là các yếu tố đầu vào (inputs)
Hàm CD được viết lại dưới dạng:
Y = AX1b1 X2b2 … Xibi … Xnbn +u (1)
Trong đó:
Y: Là biến phụ thuộc
X1, X2, …, Xi, Xn: Là các biến giải thích có tác động ảnh hưởng tới biến phụ thuộc Y.
bi : Là các tham số cần ước lượng của bài toán và hệ số ảnh hưởng của từng
nhân tố định lượng tới biến phụ thuộc Y


5
U: Là sai số ngẫu nhiên, nói lên ảnh hưởng của các yếu tố khác ngoài các Xi và
Dj tới Y.

*) Lý thuyết quỹ nội bộ của đầu tư
Bên cạnh lý thuyết hành vi người sản xuất, lý thuyết quỹ nội bộ của đầu tư cũng
được tác giả sử dụng làm cơ sở lý thuyết cho nghiên cứu này, theo Từ Quang Phương,
Phạm Văn Hùng (2013) đầu tư có mối quan hệ tỷ lệ thuận với lợi nhuận thực tế, do đó
dự án đầu tư nào đem lại lợi nhuận cao sẽ được lựa chọn. Vì lợi nhuận cao, thu nhập
giữ lại cho đầu tư sẽ lớn hơn và mức đầu tư sẽ cao hơn. Nguồn vốn cho đầu tư có thể
huy động bao gồm: Lợi nhuận giữ lại, tiền trích khấu hao, đi vay các loại trong đó bao
gồm cả việc phát hành trái phiếu bán cổ phiếu là nguồn vốn huy động từ bên ngoài.
Đối với việc huy động từ vay mượn thì phải trả nợ, trường hợp nền kinh tế lâm vào
tình trạng suy thoái, doanh nghiệp có thể không trả được nợ và lâm vào tình trạng phá
sản. Vì vậy, việc đi vay không phải là điều hấp dẫn, trừ khi được vay ưu đãi. Cũng
tương tự, việc tăng vốn đầu tư bằng phát hành trái phiếu cũng không phải là biện pháp
hấp dẫn. Còn bán cổ phiếu để tài trợ cho đầu tư chỉ được các doanh nghiệp thực hiện
khi hiệu quả của dự án đầu tư là rõ ràng và thu nhập do dự án đem lại trong tương lai
sẽ lớn hơn các chi phí đã bỏ ra. Do đó, theo lý thuyết quỹ nội bộ của đầu tư, các doanh
nghiệp thường chọn biện pháp tài trợ cho đầu tư từ các nguồn vốn nội bộ và các sự gia
tăng của lợi nhuận sẽ làm cho mức đầu tư của doanh nghiệp lớn hơn.
Lý thuyết quỹ nội bộ của đầu tư được tác giả sử dụng khi xem xét các nhân tố
ảnh hưởng đến đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ ở Việt Nam là
các nhân tố thuộc về đơn vị tư vấn, thiết kế, nhà thầu, chủ đầu tư, các đơn vị thẩm tra các đơn vị trực tiếp thực hiện các dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông
đường bộ sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, các đơn vị này thường là các đơn vị kinh
doanh. Theo đó, mục đích hoạt động của các đơn vị này là lợi nhuận, việc sử dụng lý
thuyết quỹ đầu tư nội bộ là thích hợp với nhóm nhân tố này.
Theo quan điểm của Agnieszka Chidlow & Stephen Young (2008), các nhân tố
về địa lý như điều kiện tự nhiên, vị trí, tài nguyên thiên nhiên… có vai trò và ảnh
hưởng quan trọng đến hoạt động đầu tư, đặc biệt là thu hút vốn đầu tư nước ngoài,
trong nghiên cứu này nhóm tác giả đã chỉ ra rằng, điều kiện địa lý thuận lợi là một
trong những yếu tố có ý nghĩa quyết định tới quyết định lựa chọn của nhà đầu tư. Bên
cạnh đó, nhóm tác giả cũng đề cập đến yếu tố thị trường cũng là một trong những quan
tâm của nhà đầu tư và ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư. Kế thừa nghiên cứu,

tác giả phân tích ảnh hưởng của các nhân tố về mặt địa lý ảnh hưởng đến hoạt động


6
đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đặc biệt hoạt động đầu tư phát
triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ mang đặc thù riêng, chịu ảnh hưởng rất lớn
bởi điều kiện tự nhiên… điều kiện về mặt tự nhiên thuận lợi sẽ có tác động tích cực tới
hoạt động đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ và ngược lại. Các
thang đo trong nghiên cứu cũng sẽ được tác giả cụ thể hóa để phản ánh các nhân tố
thuộc về điều kiện địa lý ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng
giao thông đường bộ.
Ngoài ra, tác giả sử dụng các lý thuyết về đầu tư phát triển, kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ làm cơ sở cho nghiên cứu của mình.
b. Mô hình nghiên cứu
Nghiên cứu sinh thực hiện phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu
tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng ngân sách Nhà nước, sau đó,
với những dự án đã được quyết định đầu tư, nghiên cứu sẽ phân tích các nhân tố ảnh
hưởng đến kết quả đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng ngân
sách Nhà nước. Sử dụng hàm sản xuất Cobb - Douglas làm cơ sở lý thuyết cho việc
xây dựng mô hình nghiên cứu, bất cứ hoạt động sản xuất để đảm bảo cho hoạt động
sản xuất phát triển cũng cần có những yếu tố cơ bản như: Vốn (máy móc, thiết bị, vốn
đầu tư...), lao động (số lượng lao động, trình độ lao động...), và trình độ khoa học kỹ
thuật và khả năng tổ chức quản lý của doanh nghiệp, cơ quan quản lý Nhà nước (Yếu
tố tổng hợp).
Với luận án của mình, đầu ra của quá trình phát triển sản xuất kinh doanh hay
kết quả của quá trình chuẩn bị đầu tư là có được quyết định đầu tư, sau khi có quyết
định đầu tư bắt đầu thực hiện đầu tư phát triển kết quả đầu ra là kết quả đầu tư phát
triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng ngân sách Nhà nước.
Chính vì vậy, hai mô hình nghiên cứu cụ thể nghiên cứu sinh sử dụng trong
luận án là:

*) Mô hình 1: Nghiên cứu một số nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư
vào các dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng ngân
sách Nhà nước
Trong đó:
+ Biến phụ thuộc:
Quyết định đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng vốn
ngân sách Nhà nước


7
+ Biến độc lập:
Biến độc lập

Thước đo (Items)

1. Kết quả dự kiến dự án + Chiều dài dự kiến dự án

Căn cứ chọn biến
Karim và cộng sự (2013),

đầu tư phát triển kết cấu hạ + Lưu lượng phương tiện Santoro và cộng sự (2012),
tầng giao thông đường bộ
John Dunning (1973),
di chuyển của dự án
+ Ảnh hưởng của dự án
đến các hộ dân

Alam và cộng sự (1989),
Gilmore và cộng sự (2003),
Phùng Xuân Nhạ (2001)


+ Ảnh hưởng về mặt xã hội
của dự án
2. Điều kiện tự nhiên

+ Điều kiện địa hình
+ Vị trí địa lý

Agnieszka

Chidlow

&

Stephen Young (2008), Trần
Đình Thiên và Phí Vĩnh
Tường (2016), Nguyễn Thị
Bình

(2009),

Từ

Quang

Phương, Phạm Văn Hùng
(2012)

3. Điều kiện kinh tế xã hội


+ Chính sách kinh tế
+ Quy hoạch phát triển
kinh tế xã hội

Era Dabla-Norris và cộng sự
(2011), Esfahani và Ramirez
(2003), Haque và Kneller
(2008), Flyvbjerg (2003), Từ
Quang Phương, Phạm Văn
Hùng

(2012),

Karim và

cộng sự (2013), Phùng
Xuân Nhạ (2001), Gilmore
và cộng sự (2003)
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
*) Mô hình 2: Phân tích một số nhân tố ảnh hưởng đến kết quả đầu tư phát triển
kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng ngân sách Nhà nước ở Việt Nam
Trong đó:
+ Biến phụ thuộc:


8
Kết quả đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng ngân
sách Nhà nước ở Việt Nam
+ Biến độc lập:
Biến độc lập


Thước đo (Items)

1. Về điều - Vị trí địa lý
kiện
tự - Điều kiện địa hình
nhiên
- Điều kiện khí hậu

Căn cứ chọn biến
Agnieszka Chidlow & Stephen
Young (2008), Trần Đình Thiên
và Phí Vĩnh Tường (2016),
Nguyễn Thị Bình (2009), Từ
Quang Phương, Phạm Văn Hùng
(2012)

2. Về kinh tế

- Chính sách kinh tế chung
- Chính sách cho đầu tư phát triển
- Cơ cấu kinh tế
- Quy hoạch phát triển kinh tế

Era Dabla-Norris và cộng sự
(2011), Esfahani và Ramirez
(2003), Haque và Kneller (2008),
Flyvbjerg (2003), Từ Quang
Phương, Phạm Văn Hùng (2012)


- Kế hoạch phát triển kinh tế
- Điều hành kinh tế vĩ mô của Nhà nước
- Cơ chế phân bổ nguồn lực của Nhà nước
3. Về chính - Sự ổn định về chính trị, an toàn, an ninh Era Dabla-Norris, Jim Brumby
trị, văn hóa, - Sự ủng hộ của người dân với các dự án và cộng sự (2011), Esfahani và
Ramirez (2003), Haque và
xã hội
đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng
Kneller (2008), Flyvbjerg (2003)
- Những nhân tố về văn hoá, lịch sử, tập
quán của người dân
4. Về cơ - Năng lực quản lý của cán bộ quản lý Theo Robert S.Pindyck và Daniel
L. Rubinfeld (1995), Nguyễn
quan quản Nhà nước
lý Nhà nước - Trình độ chuyên môn của cán bộ Nhà Mạnh Toàn (2010), Lê Tuấn Lộc
nước liên quan đến đầu tư phát triển kết và cộng sự (2013), Từ Quang
Phương, Phạm Văn Hùng (2012)
cấu hạ tầng giao thông đường bộ
- Kế hoạch giải ngân của các dự án
5. Về đơn vị
thực hiện
5.1. Chủ đầu - Năng lực quản lý của chủ đầu tư


Theo Robert S.Pindyck và Daniel
L. Rubinfeld (1995), Nguyễn


9


Biến độc lập

Thước đo (Items)

Căn cứ chọn biến

Mạnh Toàn (2010), Lê Tuấn Lộc
- Năng lực thẩm tra, thẩm định dự án của
và cộng sự (2013), Từ Quang
cán bộ quản lý dự án
Phương, Phạm Văn Hùng (2013)
- Năng lực đấu thầu của cán bộ quản lý dự
án
- Trình độ khoa học kỹ thuật của chủ đầu

- Kinh nghiệm thực hiện dự án của chủ
đầu tư
- Khả năng sử dụng tiết kiệm nguồn lực
của chủ đầu tư
5.2.
Nhà - Năng lực quản lý của nhà thầu
thầu xây lắp - Năng lực tài chính của nhà thầu

Theo Robert S.Pindyck và Daniel
L. Rubinfeld (1995), Nguyễn
Mạnh Toàn (2010), Lê Tuấn Lộc
- Kinh nghiệm thi công của nhà thầu
và cộng sự (2013), Từ Quang
- Năng lực công nghệ thực hiện dự án của Phương, Phạm Văn Hùng (2013)
nhà thầu


5.3. Nhân tố - Năng lực các đơn vị tư vấn thực hiện dự Theo Robert S.Pindyck và Daniel
khác

án

L. Rubinfeld (1995), Nguyễn
Mạnh Toàn (2010), Lê Tuấn Lộc

- Năng lực các đơn vị thẩm tra, thẩm
và cộng sự (2013), Từ Quang
định dự án
Phương, Phạm Văn Hùng (2013)

- Mức độ ảnh hưởng của giá cả vật
liệu, nguồn cung cấp nguyên liệu
- Múc độ ảnh hưởng của năng lực ban
quản lý dự án
- Mức độ ảnh hưởng của lạm phát và trượt
giá
Nguồn: Tổng hợp của tác giả
4.2. Phương pháp thu thập dữ liệu
4.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Các số liệu được thu thập từ các tài liệu đã công bố như: Số liệu thống kê của
các cấp, các báo cáo về tình hình thu hút vốn và sử dụng vốn đầu tư của Bộ Giao thông


10
vận tải, báo cáo tổng kết năm và phương hướng hoạt động của Bộ Giao thông vận
tải,... Ngoài ra, các báo cáo khoa học, tạp chí, các văn bản pháp quy..., được sử dụng

làm nguồn tài liệu thu thập.
Trong mô hình nghiên cứu về một số nhân tố ảnh hưởng đến quyết định đầu tư
vào các dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân
sách Nhà nước, các dự án, dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu được thu thập từ báo cáo
tiền khả thi của các dự án tại: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Văn phòng Quốc
hội. Trong đó bao gồm các dự án được đầu tư và những dự án không được đầu tư, lựa
chọn ngẫu nhiên các dự án đươc xét duyệt trong giai đoạn nghiên cứu từ năm 2012 đến
2016 nhằm thu thập dữ liệu phục vụ cho việc phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến
quyết định đầu tư.
Những dữ liệu là các báo cáo của các cơ quan liên quan, các Bộ ngành khi xin ý
kiến về các báo cáo tiền khả thi của các dự án sẽ được nghiên cứu sinh nhập liệu và mã
hóa để thực hiện các phép toán thống kê.
4.2.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Thông qua phỏng vấn các cá nhân am hiểu về hoạt động đầu tư tại các cơ quan
trực thuộc Bộ Giao thông vận tải, Bộ Xây dựng, các Sở Giao thông vận tải và các đơn
vị trực tiếp thực hiện các hoạt động đầu tư phát triển của ngành giao thông, tác giả
thực hiện phỏng vấn các cá nhân để xem xét đánh giá của các cá nhân đó về mức độ
ảnh hưởng, tầm quan trọng và thực tế đạt được của các nhân tố đến hoạt động đầu tư
phát triển trong ngành giao thông ở Việt Nam.
Xác định cỡ mẫu trong nghiên cứu các hiện tượng kinh tế xã hội là việc làm
quan trọng, có rất nhiều quan điểm khác nhau để có thể lựa chọn mẫu nghiên cứu như:
Mẫu được chọn theo phương pháp thuận tiện, một trong các hình thức chọn
mẫu phi xác suất, khi đó, nhà nghiên cứu có thể chọn những phần tử (đối tượng nghiên
cứu) có thể tiếp cận được (Nguyễn Đình Thọ, 2012), kích thước mẫu tối thiểu là 100.
Kích thước của mẫu áp dụng trong nghiên cứu này được dựa theo yêu cầu của
phân tích nhân tố và hồi quy đa biến:
Đối với phân tích nhân tố: Dựa theo nghiên cứu của Hair và cộng sự (1998) cho
tham khảo về kích thước mẫu dự kiến. Theo đó kích thước mẫu tối thiểu là gấp 5 lần
tổng số biến quan sát;
Đối với phân tích hồi quy đa biến: Cỡ mẫu tối thiểu cần đạt được tính theo công

thức là: 50 + 8*m (m: số biến độc lập) (Tabachnick và Fidell, 1996)


11
Như vậy, số lượng mẫu tối thiểu cho nghiên cứu của tác giả là 205 mẫu, tác giả
thực hiện phỏng vấn 300 quan sát sau đó kết quả thu được sẽ được làm sạch và được
xử lý dưới sự trợ giúp của phần mềm SPSS 20.0
Sau khi thu thập dữ liệu, có 50 phiếu khảo sát không đáp ứng được yêu cầu về
chất lượng của phiếu khảo sát: Thiếu thông tin trả lời trong phiếu khảo sát. Tác giả
thực hiện loại bỏ những phiếu khảo sát này và sử dụng 250 quan sát đạt yêu cầu thực
hiện phân tích các phép toán thống kê.
+) Thang đo của bảng hỏi
Tác giả sử dụng thang đo Likert 5 mức độ để thực hiện nghiên cứu nội dung đề
tài: Mức độ đánh giá từ 1 đến 5 được sắp xếp theo mức độ tăng dần về mức độ ảnh
hưởng của các nhân tố tác động tới hoạt động đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao
thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách Nhà nước
Thang đo

Khoảng đo

5

4,21 – 5,0

Rất tốt

4

3,41 – 4,20


Tốt

3

2,61 – 3,40

Trung bình

2

1,81 – 2,60

Kém

1

1,00 – 1,80

Rất kém

Mức đánh giá

+) Quy trình thiết kế bảng hỏi
Bước 1: Tác giả kế thừa những nghiên cứu của các tác giả trước đó khi xem xét
các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển và xây dựng bảng hỏi các nhân
tố tác động đến hoạt động đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử
dụng vốn ngân sách Nhà nước.
Bước 2: Tác giả sử dụng bảng câu hỏi đã được xây dựng để khảo sát thử với 10
cán bộ làm việc trực tiếp trong hoạt động đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông
đường bộ, những cán bộ này làm việc tại các ban quản lý dự án đầu tư phát triển kết

cấu hạ tầng sử dụng vốn ngân sách Nhà nước như Ban quản lý dự án Cửu Long, cán
bộ quản lý thuộc Bộ Giao thông vận tải, cán bộ thuộc Ban quản lý dự án đường cao
tốc Đà Nẵng – Quảng Ngãi… Căn cứ vào kết quả khảo sát thử, tác giả điều chỉnh
những chi tiết bất hợp lý để lập bảng hỏi chính thức và thực hiện việc thu thập dữ
liệu toàn bộ.
Chi tiết bảng hỏi: Phụ lục 1
+) Phương pháp điều tra mẫu
Tác giả sử dụng phiếu điều tra đã được chuẩn hóa để gửi đi phỏng vấn các cán
bộ trực tiếp làm việc tại các đơn vị, cơ quan liên quan đến đầu tư phát triển kết cấu hạ


12
tầng giao thông đường bộ sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, nếu không gặp được trực
tiếp được các cán bộ này tác giả lựa chọn các phương án thay thế: Gửi email phiếu
điều tra để chờ phúc đáp hoặc gửi lại phiếu điều tra tại cơ quan và sẽ đến nhận lại
phiếu sau 10 ngày.
Sau khi hoàn thành việc thu thập số liệu sơ cấp, tác giả làm sạch số liệu và tiến
hành việc phân tích số liệu.
Số lượng quan sát là 250 đáp ứng yêu cầu số lượng mẫu tối thiểu thực hiện các
phép phân tích thống kê.
Thời gian khảo sát: Tác giả thực hiện khảo sát thu thập số liệu sơ cấp từ ngày
10 tháng 12 năm 2016 đến ngày 9 tháng 3 năm 2017.
Kết quả thống kê mô tả về các quan sát được thể hiện cụ thể tại bảng 1:
Bảng 1: Thống kê mô tả về các quan sát
Tiêu chí
1. Giới tính

Đơn vị tính
Người


Tần suất
250

1.1. Nam

196

1.2. Nữ

54

2. Theo độ tuổi

Người

250

Dưới 35

18

Từ 35 đến < 45

122

Từ 45 đến < 55

85

>= 55


25

3. Kinh nghiệm làm Người
việc trong lĩnh vực
giao thông

250

Dưới 3 năm

21

Từ 3 đến 5 năm

108

Từ 5 đến 10 năm

89

Trên 10 năm

32
Nguồn: Kết quả khảo sát của tác giả


13
*) Phương pháp phỏng vấn sâu
Phương pháp phỏng vấn sâu được tác giả thực hiện nhằm có dữ liệu phân tích

và có góc nhìn đa chiều hơn sau khi phân tích định lượng mức độ ảnh hưởng của các
nhân tố tới đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ ở Việt Nam. Cụ thể,
tác giả thực hiện phỏng vấn sâu các 04 cán bộ quản lý Nhà nước trong đó có: 01 cán
bộ quản lý thuộc Ban quản lý các dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông
đường bộ và 02 cán bộ quản lý Nhà nước thuộc Bộ Xây dựng, 01 cán bộ quản lý Nhà
nước thuộc Bộ Tài chính, các cán bộ này có hiểu biết sâu sắc về hoạt động đầu tư phát
triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ.
Đồng thời, tác giả cũng thực hiện phỏng vấn sâu 03 cán bộ, trong đó 02 cán bộ
thuộc đơn vị thi công và 01 cán bộ đơn vị giám sát dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ
tầng giao thông đường bộ.
Phỏng vấn sâu được tác giả thực hiện từ ngày 12 đến ngày 26 tháng 6 năm
2017, tác giả xin lịch hẹn với các đối tượng được phỏng vấn và thực hiện phỏng vấn
tại văn phòng với các cán bộ quản lý Nhà nước và tại công trường với các cá nhân là
cán bộ đơn vị thi công và cán bộ giám sát.
Phỏng vấn sâu được thực hiện tập trung vào khía cạnh xem xét đánh giá của các
đối tượng được phỏng vấn về mức độ quan trọng và thực tế đạt được của các nhân tố
ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ ở Việt
Nam hiện nay, thực tế các vấn đề phát sinh tại các dự án đầu tư.
Kết quả phỏng vấn sẽ giúp tác giả trong việc phân tích và có góc nhìn đa chiều
hơn, bổ trợ hữu hiệu cho kết quả phân tích định lượng của tác giả về các nhân tố ảnh
hưởng đến đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông bộ ở Việt Nam.
4.3. Phương pháp phân tích dữ liệu
Các số liệu sau khi được thu thập sẽ được tác giả xử lý, làm sạch, nhập dữ liệu
và mã hóa dữ liệu vào file exel, sau đó tác giả sử dụng các mô hình và phép tính toán
định lượng để xử lý số liệu. Nghiên cứu được thực hiện dưới sự trợ giúp của phần
mềm SPSS 20.0
4.3.1. Phương pháp so sánh đối chiếu
Tác giả sử dụng phương pháp so sánh đối chiếu nhằm tìm ra những biến động
của hoạt động đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ ở Việt Nam, từ đó
xác định những điểm mạnh, điểm yếu của hoạt động này, nguyên nhân dẫn đến những

kết quả đó.


14
4.3.2. Phương pháp thống kê mô tả
Thống kê là hệ thống các phương pháp dùng để thu nhập xử lý và phân tích các
con số (mặt lượng) của những hiện tượng số lớn để tìm hiểu bản chất và tính quy luật
vốn có của chúng (mặt chất) trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể. Thống kê mô
tả được sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu thu thập được từ nghiên
cứu thực nghiệm qua các cách thức khác nhau.
Phương pháp thống kê mô tả được tác giả sử dụng để mô tả thực trạng đầu tư
phát triển kết cấu hạ tầng giao thông vận tải sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, việc
biểu diễn những dữ liệu sử dụng bảng biểu, hình vẽ… liên quan đến vốn đầu tư, cơ cấu
vốn đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng ngân sách Nhà
nước theo hạng mục đầu tư, theo dự án…, thống kê kết quả đạt được của đầu tư phát
triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ sử dụng ngân sách Nhà nước.
4.3.3. Phương pháp phân tích theo dãy số thời gian
Sử dụng phương pháp phân tích theo dãy số thời gian với khoảng cách theo thời
kỳ trong dãy số 1 năm, 2 năm, 3 năm, 4 năm và 5 năm. Các chỉ tiêu phân tích biến
động về sự thay đổi quy mô đầu tư, mức độ tăng trưởng của đầu tư phát triển kết cấu
hạ tầng giao thông đường bộ.
Lượng tăng (hoặc giảm) tuyệt đối định gốc (∆i ) với công thức:
∆i = Yi - Y1 ; i = 1,2,3,...
Trong đó:

Yi là mức độ tuyệt đối ở thời gian i
Y1 là mức độ tuyệt đối ở thời gian đầu

Tốc độ phát triển có hai loại: Tốc độ phát triển liên hoàn và tốc độ phát triển
định gốc.

Công thức tính tốc độ phát triển liên hoàn (ti) phản ánh tốc độ phát triển của
hiện tượng ở thời gian sau so với thời gian trước liền đó:
ti = Yi ⁄ Yi -1 ; i=2,3,4..n
Trong đó:

Yi là mức độ tuyệt đối ở thời gian i
Yi - 1 là mức độ tuyệt đối ở thời gian liền trước đó

Tốc độ phát triển định gốc (Ti) dùng phản ánh tốc độ phát triển của hiện tượng
trong khoảng thời gian tương đối dài:
Công thức tính như sau:
T = Yi ⁄ Y1 ; i=2,3,..n
Trong đó: Yi là mức độ tuyệt đối ở thời gian i
Y1 là mức độ tuyệt đối ở thời gian đầu


×