Tải bản đầy đủ (.doc) (22 trang)

skkn xây dựng nhiều bài tập hóa học từ bài toán gốc nhắm phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh THPT

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (193.03 KB, 22 trang )

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

TRƯỜNG THPT HOẰNG HÓA 3

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

XÂY DỰNG NHIỀU BÀI TẬP HÓA HỌC TỪ
BÀI TOÁN GỐC NHẰM PHÁT TRIỂN TƯ DUY SÁNG TẠO
CHO HỌC SINH THPT

Người thực hiện: Nguyễn Thị Nhân
Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc lĩnh mực (mơn): Hóa Học

THANH HỐ, NĂM 2018


MỤC LỤC

Mục
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11


12
13
14

Nội Dung
Mục lục
1.Mở đầu
1.1 Lý do chọn đề tài
1.2 Mục đích nghiên cứu
1.3 Đối tượng nghiên cứu
1.4 Phương pháp nghiên cứu:
2.Nội dung của sáng kiến kinh nghiệm
2.1 Cơ sở lí luận của vấn đề
2.2 Thực trạng của vấn đề
2.3. Các sáng kiến và giải pháp đã sử dụng giải quyết vấn đề
2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động
giáo dục, bản thân, đồng nghiệp và nhà trường
3. Kết luận, đề xuất
3.1 Kết luận
3.2 Đề xuất

Trang
1
1
1
1
1
2
2
4

4
16
17
17
17



1.MỞ ĐẦU:
1.1. Lí do chọn đề tài
Đất nước ta đang trong thời kì đẩy mạnh q trình cơng nghiệp hố, hiện
đại hoá đất nước để vươn lên sánh vai với các cường quốc năm châu. Sự nghiệp
cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước, sự thách thức của q trình hội nhập
kinh tế địi hỏi phải có nguồn nhân lực đáp ứng theo nhu cầu của xã hội.
Hội nghị lần thứ 8 BCHTWĐ khóa XI đã nhất trí thơng qua NQ số 29
NQ/TW với nội dung: “ Đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và đào tạo, đáp
ứng yêu cầu cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Phát triển phẩm chất, năng lực
người học, đảm bảo hài hòa giữa “dạy chữ”, “dạy người” [1]
Để làm được điều đó việc đổi mới phương pháp dạy học(PPDH) để nâng cao
hiệu quả dạy học là nhu cầu thiết yếu của ngành giáo dục.Đổi mới PPDH không
chỉ là quy luật mà còn là nhu cầu của người học lẫnngười dạy. Cuộc cách mạng
về phương pháp giáo dục phải hướng vào người học, rèn luyện vàphát triển khả
năng giải quyết vấn đề một cách năng động, độc lập, sáng tạo ngaytrong quá
trình học tập ở nhà trường phổ thông. Áp dụng những phương pháp giáo dục
hiệnđại để bồi dưỡng cho học sinh năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết
vấnđề”.
Mục đích của giáo dục ngày nay địi hỏi mỗi người cần phải có kiến
thức,có năng lực tư duy, có khả năng làm việc độc lập, chủ động, tự giác sáng
tạo.Tuy nhiên hiện nay, trong nhà trường phổ thơng có thực trạng là thầy nặng

về thuyết trình, truyền thụ kiến thức một chiều ,trò tiếp thu thụ động, học tập
một cách máy móc, rập khn, thiếu tích cực và gặp nhiều khó khăn khi gặp các
vấn đề cần giải quyết.
Theo phương châm của giáo dục và đào tạo hiện nay “lấy học sinh làm vị
trí trung tâm trong các giờ học”, học sinh phải là chủ thể tích cực thì thay vì dạy
cho học sinh tất cả các dạng ta nên phát huy được tính chủ động tích cực sáng
tạo của học sinh,học sinh phải có khả năng tự học,tự tìm hiểu,tự ra đề được cho
mình từ những kiến thức tiếp thu được,đó chính là phát triển tư duy sáng tạo và
hình thành kĩ năng tự giải quyết vấn đề, đây là một vấn đề cần thiết trong đổi
mới giáo dục.
Vì vậy tơi chọn đề tài : “Xây dựng nhiều bài tập hoá học từ bài toán gốc nhằm
phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh THPT.
1.2. Mục đích nghiên cứu
-Đề tài áp dụng được sẽ giúp phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh THPT
- Hướng dẫn học sinh biết cách tự xây dựng và giải nhiều bài tập hóa học từ bài
tốn gốc
1.3. Đối tượng nghiên cứu
Xây dựng hệ thống bài tập từ bài tốn gốc và qua đó phát triển tư duy sáng tạo
cho học sinh
1.4. Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp nghiên cứu lí luận .
+ Nghiên cứu các văn bản của Đảng, Nhà Nước, của Bộ giáo dục và Đào tạo có
liên quan đến đề tài.


+ Nghiên cứu cơ sở lý luận về tâm lí học, giáo dục học ,phương pháp dạy học và
phương pháp phát triển tư duy sáng tạo.
-Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm.
Xây dựng bảng kiểm tra, quan sát năng lực tư duy sáng tạo và của HS THPT và
đánh giá sự tiến bộ của HS qua quá trình bồi dưỡng và phát triển tư duy sáng

tạo.
-Phương pháp xử lý thông tin.
Sử dụng toán học thống kê để xử lý kết quả thực nghiệm sư phạm
2.NỘI DUNG
2.1.Cơ sở lí luận của đề tài
2.1.1.Khái niệm tư duy
Theo M.N.Sacdacop:Tư duy là sự nhận thức khái quát gián tiếp các sự vật
và hiện tượng của hiệnthực trong những dấu hiệu ,những thuộc tính chung và
bản chất của chúng.Tư duy cũng là sự nhận thức sáng tạo những sự vật và hiện
tượng mới ,riêng lẻ của hiện thực trên cơ sở những kiến thức khái quát hóa đã
thu nhận được [2].
2.1.2.Tư duy sáng tạo
J.Danton cho rằng “Tư duy sáng tạo đó là những năng lực tìm thấy những
ý nghĩa mới ,tìm thấy những mối quan hệ,là một chức năng của kiến thức,trí
tưởng tượng và sự đánh giá,là một quá trình,một cách dạy và học bao gồm
những chuối phiêu liêu ,chứa đựng những điều như:sự khám phá,sự phát sinh,sự
đổi mới, trí tưởng tượng, sự thí nghiệm ,sự thám hiểm …” [3].
2.1.3.Tầm quan trọng của việc phát triển tư duy sáng tạo trong quá trình
dạy học
Việc phát triển tư duy sáng tạo trong quá trình dạy học hình thành cho
người học phương pháp học tập khoa học, năng lực sáng tạo, khả năng thích ứng
với mơi trường
- Phát huy tính tích cực, tự lực, chủ động, sáng tạo của người học.
- Giáo viên không chỉ truyền đạt kiến thức mà quan trọng hơn là tổ chức
ra những tình huống học tập kích thích trí tị mị, tư duy độc lập, sáng tạo của
học sinh, hướng dẫn học sinh học tập.
- Người học được tham gia vào quá trình đánh giá, tự đánh giá và đánh
giá lẫn nhau.
-Người học có thể phát triển thành các bài tốn khác nhau dựa vào kiến
thức đã được thầy cung cấp để nhận thức thấu đáo mọi góc cạnh của vấn đề .Khi

đó đề ra có thể biến tấu dưới nhiều hình thức ,nhiều dạng câu hỏi khác nhau,dữ
kiện khác nhau thì học sinh vẫn nhận dạng và giải quyết được.
2.1.4.Khái niệm bài tập hóa học
Theo từ điển tiếng Việt, bài tập là bài giao cho học sinh làm để vận dụng
kiến thức đã học, cịn bài tốn là vấn đề cần giải quyết bằng phương pháp khoa
học.
Theo các nhà lý luận dạy học Liên Xô (cũ), bài tập bao gồm cả câu hỏi và bài
tốn, mà trong khi hồn thành chúng học sinh (HS) nắm được hay hoàn thiện


một tri thức hoặc một kỹ năng nào đó, bằng cách trả lời vấn đáp, trả lời viết hoặc
có kèm theo thực nghiệm. [4]
Hiện nay ở nước ta, thuật ngữ “bài tập” được dùng theo quan niệm này.
BTHH là một vấn đề không lớn mà trong trường hợp tổng quát được giải quyết
nhờ những suy luận logic, những phép toán và những thí nghiệm trên cơ sở các
khái niệm, định luật, học thuyết và phương pháp hóa học. Về mặt lý luận dạy
học, để phát huy tối đa tác dụng của bài tập hóa học trong q trình dạy học,
người giáo viên phải sử dụng và hiểu nó theo quan điểm hệ thống và lý thuyết
hoạt động. Bài tập chỉ có thể thực sự là “bài tập” khi nó trở thành đối tượng hoạt
động của chủ thể, khi có một người nào đó chọn nó làm đối tượng, mong muốn
giải nó, tức là khi có một “người giải”. Vì vậy, bài tập và người học có mối liên
hệ mật thiết tạo thành một hệ thống toàn vẹn, thống nhất và liên hệ chặt chẽ với
nhau.
2.1.5.Bài tập hóa học trong việc phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh
Chỉ có vận dụng kiến thức vào việc giải bài tập học sinh mới nắm vững
kiến thức một cách sâu sắc.Bài tập hóa học ( BTHH ) là phương tiện để ơn tập,
hệ thống hóa kiến thức ,phát hiện vấn đề một cách tốt nhất. Thơng qua bài tập
hố học, học sinh được rèn luyện các kỹ năng như kỹ năng viết và cân bằng
phương trình hóa học, kỹ năng tính theo cơng thức và phương trình hóa học, kỹ
năng thực hành ,kĩ năng vận dụng sáng tạo các phương pháp giải nhanh, BTHH

giúp rèn luyện tư duy nhất là tư duy sáng tạo, phát triển trí thơng minh cho HS.
Một số vấn đề lý thuyết cần phải đào sâu mới hiểu được trọn vẹn, một số bài
tốn có tính chất đặc biệt, ngồi cách giải thơng thường cịn có cách giải độc đáo
nếu HS có tầm nhìn sắc sảo. Đặc biệt là những bài tập được phát triển từ bài
toán gốc khi thay đổi dữ kiện ,các góc độ khác nhau , đó là một phương pháp
rèn luyện tư duy sáng tạo cho học sinh. Vì rằng giải một bài tốn bằng nhiều
cách,xây dựng bài tốn dưới các góc độ khác nhau thì khả năng tư duy của HS
tăng lên gấp nhiều lần so với giải bài toán bằng một cách và khơng nhìn nhận
nhiều hướng ,khơng phân tích, mổ xẻ đến nơi đến chốn.
- BTHH còn được sử dụng như một phương tiện để nghiên cứu tài liệu
mới (hình thành khái niệm, định luật). Khi trang bị kiến thức mới, giúp HS tích
cực, tự lực, lĩnh hội kiến thức một cách sâu sắc và bền vững.
- BTHH cịn làm chính xác hóa các khái niệm, định luật đã học.
- BTHH phát huy tính tích cực, tự lực của HS và hình thành phương pháp
học tập hợp lý.
- BTHH cịn là phương tiện để kiểm tra - đánh giá kiến thức, kĩ năng của
HS một cách chính xác.
- Giáo dục đạo đức, tác phong như rèn tính kiên nhẫn, trung thực, chính
xác, khoa học và sáng tạo, phong cách làm việc khoa học (có tổ chức, kế
hoạch, ) nâng cao hứng thú học tập bộ môn, điều này thể hiện rõ khi giải bài tập
thực nghiệm. Trên đây là một số tác dụng của BTHH, nhưng cần phải khẳng
định rằng: Bản thân BTHH chưa có tác dụng gì cả. Khơng phải một BTHH
"hay" thì ln ln có tác dụng tích cực . Vấn đề phụ thuộc chủ yếu là "người sử
dụng" nó, phải biết trao đúng đối tượng, phải biết cách khai thác triệt để mọi
khía cạnh có thể có của bài tốn, để học sinh tự tìm ra lời giải,tự nhìn nhận dưới


nhiều góc độ Lúc đó BTHH mới thực sự có ý nghĩa và phát huy được hết tác
dụng của nó.
-Việc học sinh có thể tự sáng tạo ,thay đổi dữ kiện của bài tập để hình thành các

bài tập khác và sử dụng sơ đồ grap,các phương pháp giải nhanh để giải sẽ giúp
học sinh nhìn thấy mọi khía cạnh của bài toán vànắm vững kiến thức tốt nhất.
2.2. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.
Trong thực tế dạy học, còn nhiều giáo viên áp dụng phương pháp
daỵ học cũ. GV không làm cho HS hiểu trọn vẹn một vấn đề, một bài toán, một
quá trình suy luận (vì những lí do khách quan và chủ quan khác nhau) thông qua
những câu hỏi "tại sao ?".
Khi dạy một dạng toán mới 1 số giáo viên dạy thep phương pháp truyền thụ kiến
thức học sinh tiếp thu một cách thụ động và cũng chỉ biết đến bài tập đó mà
khơng có khả năng sáng tạo,suy luận ra những bài tập khác.Vì vậy khi giải các
bài tập khác có dữ kiện ,cách hỏi khác nhau học sinh bị ngợp và không giải được
2.3. Các sáng kiến kinh nghiệm hoặc các giải pháp đã sử dụng để giải quyết
vấn đề.
Từ bài toán gốc là bài toán hỗn hơp kim loại tác dụng với
HNO3thông qua việc hướng dẫn học sinh giải bằng cách lập sơ đồ,áp dụng các
phương pháp giải nhanh như bảo tồn khối lượng,bảo tồn electron.Thơng qua
sơ đồ giáo viên hướng dẫn cho học sinh sáng tạo thay đổi dữ kiện để có thể phát
triển thành những bài tập khác nhau,và giải theo các phương pháp khác nhau để
học sinh học 1 bài tập có thể tư duy cho nhiều bài tập.
Bài toán gốc :Cho 16,6 g hỗn hợp 2 kim loại (Al,Fe) tác dụng với dụng dịch
HNO3 lỗng dư.Sau phản ứng hồn tồn thu được dung dịch A và 8,96 lít khí
khơng mầu hóa nâu trong khơng khí (đktc) (sản phẩm khử duy nhất ).Cho dụng
dịch A tác dụng với NaOH dư ,lọc thu kết tủa ,nung kết tủa trong khơng khơng
khí đến khối lượng khơng đổi thu được m gam chất rắn B.Tìm thành phần của
A,B và tính m.
Đối với dạng tốn này hướng dẫn cho hs lập sơ đồ sẽ dễ giải hơn
Vì HNO3 dư nên Fe chỉ tạo muối Fe(III)
Al(OH)3 đã tan hết trong dung dịch NaOH dư vì nó là hiđroxit lưỡng tính
Có thể tóm tắt thành sơ đồ sau và chỉ ra thành phần của A,B:
0,4 mol NO

16,6gam

Al

+HNO3

dd

Fe

Al(NO3)3
ddA

Fe(NO3)3

+NaOHdu

HNO3
kêt tua

Hướng dẫn giải:

Fe(OH)3

nung

B(Fe2O3)

kk (m gam)



HD học sinh có thể dùng phương trình phản ứng để tính theo cách thơng thường
hoặc theo định luật bảo toàn e.Với x,y lần lượt là mol của Al và Fe.Tổng mol e
do Al,Fe nhường =tổng mol e do N trong HNO3 nhận về NO.
Al

Al

3+

x
Fe

Fe

3+

+3e
3x

+5
N

+3e

NO
0,4

1,2


+3e
3y

y

27x  56 y 16, 6  x 0, 2
 

3x  3 y 0, 4.3
 y 0, 2

Nhìn vào sơ đồ áp dụng định luật bảo tồn ngun tố Fe => m=0,1.160=16g
Từ bài tốn trên có thể đổi cung, đổi đỉnh của grap hoặc thay đổi dữ kiện sẽtạo
ra các bài toán khác nhau,giáo viên hướng dẫn học sinh cách nhìn vào sơ đồ để
cho đại lượng này tính đại lượng kia để học sinh thỏa sức sáng tạo ,phát triển
tư duy
Bài 1:Cho 16,6 g hỗn hợp 2 kim loại (Al,Fe) tác dụng với dụng dịch HNO 3
lỗng dư.Sau phản ứng hồn tồn thu được dung dịch A và V lít khí khơng mầu
hóa nâu trong khơng khí (đktc) (sản phẩm khử duy nhất ).Cho dụng dịch A tác
dụng với NaOH dư ,lọc thu kết tủa ,nung kết tủa trong khơng khơng khí đến
khối lượng khơng đổi thu được 16 gam chất rắn B.Tìm thành phần của A,B và
tính V.
Có thể tóm tắt thành sơ đồ sau và chỉ ra thành phần của A,B:
V lit NO
16,6gam

Al

+HNO3


dd

Fe

Al(NO3)3
ddA

Fe(NO3)3

+NaOHdu

HNO3
kêt tua

Fe(OH)3

nung

B(Fe2O3)
kk (16 gam)

Hướng dẫn giải:
HD Nhìn vào sơ đồ áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố Fe =>
nFe 2.nFe2O3 2.

16
0, 2mol
160

16, 6  0, 2.56

nAl 
0, 2mol
27
=>

(vì Al(OH)3đã tan hết trong dung dịch NaOH dư)
Hs có thể tính theo cách thơng thường là tính theo phương trình phản ứng để
hoặc theo định luật bảo toàn e.


Al

Al

3+

+3e

+3e

0,6

0,2
Fe

+5
N

Fe


3+

NO
0,4

1,2

+3e
0,6

0,2

Từ đó tính V=0,4.22,4 =8,96 lit
Tacó thể phát triển thành bài tốn khó hơn
Bài 2: Cho hỗn hợp 2 kim loại (Al,Fe ) tác dụng vừa hết với 325 ml dụng dịch
HNO3 2,5M.Sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch Y chứa 53,4 gam hỗn
hợp muối và 2,24 lít hỗn hợp khí NO và N2O (đktc) có tỉ khối so với H2 là
17,1.Cho dụng dịch A tác dụng với dd NH3 dư ,lọc thu được m gam kết tủa
Tìm giá trị của m.
Hướng dẫn giải:
Gọi a,blần lượt là mol NO và N2O
a  b 0,1


30a  44b 17,1.2.0,1

a 0, 07

b 0, 03


nHNO3 4nNO 10nN 2O  10nNH 4 NO3 0,88  nNH  0, 03
4

Dùng bảo toàn nguyên tố N tacó mol NO 3- tạo muối =0,88-0,07-2.0,030,03=0,72
Có thể tóm tắt thành sơ đồ sau :
NO 0,07
N2O 0,03

Al
+0,88 molHNO3
Fe

Al

dd

3+

+dd NH3du

Fe3+
53,4g

Fe2+

Al(OH)3

NH4+
NO3-


m gam

Fe(OH)3
Fe(OH)2

Ap dụng ĐLBTĐT ta có
nOH  3nAl 3  3nFe3  2nFe2 nNO  taomuoi  nNH  0, 72  0, 03 0, 69
3

4

Áp dụng ĐLBTKL taco m(Al+Fe) =53,4-0,03.18-0,72.62=8,22 gam
Từ đó m=mKL+mOH- =8,22+17.0,69=19,95 gam
Bài 3:Cho 16,6 g hỗn hợp 2 kim loại (Al,Fe) tác dụng với dụng dịch HNO 3
lỗng dư.Sau phản ứng hồn tồn thu được dung dịch A chứa 91 gam muối và V
lít khí khơng mầu hóa nâu trong khơng khí (đktc) (sản phẩm khử duy
nhất )..Cho dụng dịch A tác dụng với NaOH dư ,lọc thu kết tủa ,nung kết tủa
trong khơng khơng khí đến khối lượng khơng đổi thu được m gam chất rắn
B.Tìm thành phần của A,B và tính V, m.
Có thể tóm tắt thành sơ đồ sau và chỉ ra thành phần của A,B:


V lit NO
Al

+HNO3

dd

Fe

91g
16,6gam

ddA

Al(NO3)3
Fe(NO3)3

+NaOHdu

HNO3
kêt tua

Fe(OH)3

nung
kk

B(Fe2O3)
(m gam)

Hướng dẫn giải:
Hs có thể viết phương trình hoặc dùng bảo tồn ngun tố để lập hệ phương
trình với x,y lần lượt là mol Al,Fe
27x  56 y 16, 6


213x  242 y 91
Al


 x 0, 2

 y 0, 2

Al

3+

0,2
Fe
0,2

Fe

3+

+3e
0,6

+5
N

+3e
1,2

NO
0,4

+3e
0,6


Từ đó tính V=0,4.22,4 =8,96 lit
Nhìn vào sơ đồ áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố Fe => m=0,1.160=16g
Hoặc cách khác
mmuoi  mKL 91  16, 6

1, 2
62
62

1, 2
nNO 
0, 4mol
3
=>

sử dụng netrao đổi =
Từ đó tính V=0,4.22,4 =8,96 lit
Nhìn vào sơ đồ áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố Fe => m=0,1.160=16g
Bài 4:Cho m g hỗn hợp 2 kim loại (Al,Fe) tác dụng với dụng dịch HNO 3 lỗng
dư.Sau phản ứng hồn tồn thu được dung dịch A chứa 91 gam muối và V lít
khí khơng mầu hóa nâu trong khơng khí (đktc) (sản phẩm khử duy nhất ).Cho
dụng dịch A tác dụng với NaOH dư ,lọc thu kết tủa ,nung kết tủa trong khơng
khơng khí đến khối lượng khơng đổi thu được 16 gam chất rắn B.Tìm thành
phần của A,B và tính V, m.
Có thể tóm tắt thành sơ đồ sau và chỉ ra thành phần của A,B:


V lit NO
Al


+HNO3

dd

Fe
91g
m gam

Al(NO3)3
Fe(NO3)3

ddA

+NaOHdu

HNO3
kêt tua

Fe(OH)3

nung

B(Fe2O3)
kk (16 gam)

Hướng dẫn giải:
HD Nhìn vào sơ đồ áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố Fe =>
nFe 2.n
2. 16 0, 2mol n

Fe O
Fe( NO )
160
2 3
33
91  242.0, 2
n Al ( NO ) 
0, 2 nAl
213
3 3

=>m=27.0,2 +56.0,2 =16,6 gam
Al

Al

3+

+3e
0,6

0,2
Fe

Fe

3+

+5
N


+3e
1,2

NO
0,4

+3e
0,6

0,2

Từ đó tính V=0,4.22,4 =8,96 lit
Bài 5:Cho m g hỗn hợp 2 kim loại (Al,Fe) tác dụng với dụng dịch HNO 3 loãng
dư.Sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch A chứa 91 gam muối và 8,96 lít
khí khơng mầu hóa nâu trong khơng khí (đktc) (sản phẩm khử duy nhất )..Cho
dụng dịch A tác dụng với NaOH dư ,lọc thu kết tủa ,nung kết tủa trong khơng
khơng khí đến khối lượng khơng đổi thu được m’ gam chất rắn B.Tìm thành
phần của A,B và tính m,m’.
Hướng dẫn giải:
0,4mol NO
Al

+HNO3

dd

Fe
91g
m gam


ddA

Al(NO3)3
Fe(NO3)3

+NaOHdu

HNO3
kêt tua

Fe(OH)3

nung

B(Fe2O3)
kk (m'gam)

Hs có thể viết phương trình hoặc dùng bảo tồn e để lập hệ phương trình với x,y
lần lượt là mol Al,Fe


Al

Al

3+

+5
N


+3e

+3e

3x

x
Fe

Fe

3+

NO
0,4

1,2

+3e
3y

y

213x  242 y 91


3x  3 y 1, 2

 x 0, 2


 y 0, 2

=>m=27.0,2 +56.0,2 =16,6 gam
Dùng định luật bảo toàn nguyên tố Fe => m’=160.0,1=16gam
Bài 6:Cho m g hỗn hợp 2 kim loại (Al,Fe) tác dụng với dụng dịch HNO 3 lỗng
dư.Sau phản ứng hồn tồn thu được dung dịch A chứa m’ gam muối và 8,96 lít
khí khơng mầu hóa nâu trong khơng khí (đktc) (sản phẩm khử duy nhất )..Cho
dụng dịch A tác dụng với NaOH dư ,lọc thu kết tủa ,nung kết tủa trong khơng
khơng khí đến khối lượng khơng đổi thu được 16 gam chất rắn B.Tìm thành
phần của A,B và tính m,m’.
Hướng dẫn giải:
0,4mol NO
Al

+HNO3

dd

Fe
m'g
m gam

ddA

Al(NO3)3
Fe(NO3)3

+NaOHdu


HNO3
kêt tua
nFe 2.n
2. 16 0, 2mol n
Fe O
Fe( NO )
160
2 3
33
+5
3+
Al
N
Al
+3e
3x
x
3+
Fe
+3e
Fe
0,2

n

0,6
0, 2 nAl

Fe(OH)3


+3e
1,2

nung

B(Fe2O3)
kk (16 gam)

NO
0,4

=>3x=0,6=> x=0,2=> Al ( NO )
=>m=27.0,2 +56.0,2 =16,6 gam
Ta có m’=213.0,2+242.0,2= 91gam hoặc =16,6 +62.1,2 =91gam
Bài 7:Cho 16,6 g hỗn hợp 2 kim loại (Al,Fe) tác dụng vừa đủ với m gam dụng
dịch HNO3 20%.Sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch A chứa 91 gam 2
muối có khối lượng lớn nhất và V lít khí khơng mầu hóa nâu trong khơng khí
(đktc). (sản phẩm khử duy nhất ).Tính V,m.
Hướng dẫn giải:
3 3


V lit NO
Al +m gam dd HNO3 20%
Fe

91g
ddA

16,6 gam


Al(NO3)3
Fe(NO3)3

Đây là bài tốn đơn giản hơn bài tốn gốc
Hs có thể viết phương trình hoặc dùng bảo tồn ngun tố để lập hệ phương
trình với x,y lần lượt là mol Al,Fe
27x  56 y 16, 6


213x  242 y 91
Al

Al

 x 0, 2

 y 0, 2

3+

0,2
Fe

Fe

3+

+3e
0,6


+5
N

+3e
1,2

NO
0,4

+3e
0,6

0,2

Từ đó tính V=0,4.22,4 =8,96 lit
Hoặc cách khác
sử dụng netrao đổi =
mmuoi  mKL 91  16, 6

1, 2
62
62

1, 2
nNO 
0, 4mol
3
=>


Từ đó tính V=0,4.22,4 =8,96 lit
Để tính mol HNO3 có nhiều cách
Cách 1:
Al+4HNO3  Al(NO3)3+NO +2H2O
0,2 0,8
Fe+4HNO3  Fe(NO3)3+NO +2H2O
0,2 0,8
Tổng mol HNO3=1,6
Cách 2:
Mol HNO3 = molNO3- tạo muối và tạo sản phẩm khử =0,4 +1,2 =1,6
1, 6.63.100
mdd HNO3 20% 
504 gam
20

Bài 8:Cho m g hỗn hợp 2 kim loại (Al,Fe) tác dụng vừa đủ với 504 gam dụng
dịch HNO3 20%.Sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch A chứa 91 gam
hỗn hợp 2 muối có khối lượng lớn nhất và V lít khí khơng mầu hóa nâu trong
khơng khí (đktc) (sản phẩm khử duy nhất ).Tính V,m.
Hướng dẫn giải:
nHNO3 

504.20
1, 6
100.63

Gọi x,ylần lượt là mol của Al,Fe


Vlit NO

Al +504 gam dd HNO3 20%
Fe

91 g

Al+4HNO3  Al(NO3)3+NO +2H2O
x 4x
x
x

Fe+4HNO3 Fe(NO3)3+NO +2H2Oy
4x  4 y 1,6


213x

242
y

91


Fe(NO3)3

ddA

m gam

Al(NO3)3


4y

y

y

 x 0, 2

 y 0, 2

=>m=27.0,2 +56.0,2 =16,6 gam
; V=0,4.22,4 =8,96 lit
HS có thể tính mo e trao đổi và liên hệ với mol HNO3
Bài 9:Cho m g hỗn hợp 2 kim loại (Al,Fe) tác dụng vừa đủ với m’ gam dụng
dịch HNO3 20%.Sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch A chứa 91 gam
hỗn hợp 2 muối có khối lượng lớn nhất và 8,96 lít khí khơng mầu hóa nâu trong
khơng khí (đktc) (sản phẩm khử duy nhất )..Tính m,m’.
Hướng dẫn giải:
8,96lit NO
Al +m' gam dd HNO3 20%
Fe

91 g
ddA

m gam

Al(NO3)3
Fe(NO3)3


Ta có hệ
 x  y 0, 4
 x 0, 2
 

213x  242 y 91  y 0, 2

=>m=27.0,2 +56.0,2 =16,6 gam
Mol HNO3 = molNO3- tạo muối và tạo sản phẩm khử =0,4 +1,2 =1,6
1, 6.63.100
mdd HNO3 20% 
504 gam
20

Bài 10:Cho m g kim loại Al tác dụng vừa đủ với m’ gam dụng dịch HNO 3
20%.Sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch A chứa m’ gam 1 muối và
4,256 lít 2 khí khơng mầu có 1 khí hóa nâu trong khơng khí (đktc) có khối
lượng 2,82 gam..Tính m,m’.
Hướng dẫn giải:
Tacó
M

5,52
29, 05
0,19
nên 2 khí là NO và N2

a  b 0,19



28a  30b 5,52

a 0, 09

b 0,1


Theo định luật bảo tồn e ta có
Al

Al

3+

+3e

+5
N

3x

x

+5
2N

+3e

NO


0,3

0,1

+10e

N2
0,09

0,9
213.0, 4 85, 2( g )

3x=1,2=>x=0,4=> mAl 0, 4.27 10,8 gam  mAl ( NO )
Bài 11:Cho 5,4 g kim loại Al tác dụng vừa đủ với dụng dịch HNO 3 20%.Sau
phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch A chứa m gam muối và 1,792 lít khí
khơng mầu hóa nâu trong khơng khí (đktc).Tính m.
Hướng dẫn giải:
3 3

nAl 0, 2 =>mol e do Al nhường =0,2.3=0,6

nNO=0,08 => mol e nhận =0,08.3=0,24 .Vậy ngồi NO ra cịn có NH4NO3
Al
0,2

Al

3+

+3e


+5
N

0,6

+3e
0,24

+5
2N

+8e
8x

NO
0,08
NH4NO3
x

0,6=0,24 + 8x =>x=0,0325mol mmuối = 80.0,0325+213.0,2=45,2g
Bài 12:Cho m g kim loại Al tác dụng vừa đủ với m’ gam dụng dịch HNO 3
20%.Sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch A chứa m’’ gam muối và 4,48
lít khí khơng mầu hóa nâu trong khơng khí (đktc) (sản phẩm khử duy
nhất )..Tính m,m’,m’’.
Hướng dẫn giải:
Al+4HNO3  Al(NO3)3+NO +2H2O
0,2 0,8
0,2
0,2

m=27.0,2=5,4; m’=0,8.63.100/20=252 gam ; m’’=213.0,2=42,6gam
Bài 13:Cho 11,2 g kim loại Fe tác dụng với 189 gam dụng dịch HNO 3
20%.Sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch A chứa m gam muối và V lít
khí khơng mầu , hóa nâu trong khơng khí (đktc) (sản phẩm khử duy nhất )..Tính
m,V
Hướng dẫn giải:
molFe =0,2 mà mol HNO3=0,6 nên trong phản ứng với HNO3thì Fe dư.
Fe+4HNO3  Fe(NO3)3+NO +2H2O
0,15 0,6
0,15 0,15
Fe +2Fe (NO3)3  3Fe(NO3)2
0,05 0,1
0,15
Khối lượng 2 muối m=180.0,15+0,05.242=39,1 gamV=0,15.22,4 =3,36 lit
Bài 14:Cho 11,2 g kim loại Fe tác dụng vừa đủ với dụng dịch HNO 3 20%.Sau
phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch A chứa m gam muối và 3,36 lít khí
khơng mầu , hóa nâu trong khơng khí (đktc) (sản phẩm khử duy nhất )..Tính m.


Hướng dẫn giải:
molFe =0,2 mà số mol e nhận=0,15.3=0,45 <0,8nên phải tạo cả 2muối
Fe

Fe

2+

+2e
2x


x
Fe

Fe

3+

+5
N

+3e
0,45

NO
0,15

+3e
3y

y

 x  y 0, 2


2x  3 y 0, 45

 x 0,15

 y 0,05 Khối lượng muối m=180.0,15+0,05.242=39,1 gam


Bài 15:Cho m g kim loại Fe tác dụng vừa đủ với dụng dịch HNO 3 20%.Sau
phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch A chứa 39,1 gam muối và 3,36 lít khí
khơng mầu , hóa nâu trong khơng khí (đktc) (sản phẩm khử duy nhất )..Tính m.
Hướng dẫn giải:
Gỉa sửchỉ tạo muối Fe (III) molFe =0,1615 mà số mol e nhận=0,15.3=0,45
<0,1615.3=0,4845
Gỉa sử chỉ tạo muối Fe (II) molFe =0,217 mà số mol e nhận=0,15.3=0,45
<0,217.2=0,434nên phải tạo cả 2muối
Fe

Fe
x

2+

+2e
2x

x
Fe

Fe

3+

180 x  242 y 0, 2


2x  3 y 0, 45


+3e
0,45

NO
0,15

+3e

y

y

+5
N

3y

 x 0,15

 y 0, 05

Khối lượng muối m=56.0,2=11,2 gam
Bài 16:Cho 16,6 g hỗn hợp 2 kim loại (Al,Fe) tác dụng với dụng dịch HNO 3
loãng dư.Sau phản ứng hồn tồn thu được dung dịch A và 8,96 lít khí X (đktc)
(sản phẩm khử duy nhất ).Cho dụng dịch A tác dụng với NaOH dư ,lọc thu kết
tủa ,nung kết tủa trong khơng khơng khí đến khối lượng khơng đổi thu được 16
gam chất rắn B.Tìm thành phần của A,B và tìm sản phẩm khử đó .
Hướng dẫn giải:
0,4mol
khí X

Al

+HNO3

dd

Fe

Al(NO3)3

16,6gam

Fe(NO3)3

ddA

+NaOHdu

HNO3
kêt tua

Fe(OH)3

nung

B(Fe2O3)
kk (16 gam)


HD Nhìn vào sơ đồ áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố Fe =>

16
nFe 2.nFe2O3 2. 160
0, 2mol

16, 6  0, 2.56
nAl 
0, 2mol
27
=>

(vì Al(OH)3đã tan hết trong dung dịch NaOH dư)
Hs có thể tính theo định luật bảo tồn e.
Al

Al

3+

+3e
0,6

0,2
Fe

Fe

3+

+5
N


a
N

+(5-a)e

0,4

0,4(5-a)

+3e
0,6

0,2

0,4(5-a)=1,2=> a=2=>khí là NO
Bài 17:Cho 16,6 g hỗn hợp 2 kim loại (Al,Fe) tác dụng với dụng dịch HNO 3
lỗng dư.Sau phản ứng hồn tồn thu được dung dịch A chứa m gam muối và V
lít khí khơng mầu hóa nâu trong khơng khí (đktc) (sản phẩm khử duy
nhất )..Cho dụng dịch A tác dụng với NaOH dư ,lọc thu kết tủa ,nung kết tủa
trong khơng khơng khí đến khối lượng khơng đổi thu được 16 gam chất rắn
B.Tìm thành phần của A,B và tính V, m.
Có thể tóm tắt thành sơ đồ sau và chỉ ra thành phần của A,B:
V lit NO
Al

+HNO3

dd


Fe
mg
16,6gam

ddA

Al(NO3)3
Fe(NO3)3

+NaOHdu

HNO3
kêt tua

Fe(OH)3

nung

B(Fe2O3)
kk (16gam)

Hướng dẫn giải:
HD Nhìn vào sơ đồ áp dụng định luật bảo toàn nguyên tố Fe =>
16
nFe 2.nFe2O3 2. 160
0, 2mol

16, 6  0, 2.56
nAl 
0, 2mol

27
=>

(vì Al(OH)3đã tan hết trong dung dịch NaOH dư)
Hs có thể tính theo cách thơng thường là tính theo phương trình phản ứng để
hoặc theo định luật bảo tồn e.
Al

Al

3+

0,2
Fe
0,2

Fe

3+

+3e
0,6

+5
N

+3e
1,2

NO

0,4

+3e
0,6

Từ đó tính V=0,4.22,4 =8,96 lit.Tacó m=16,6+ 62.1,2=91 gam
Bài 18: Cho 16,6 g hỗn hợp 2 kim loại (M,Fe tỉ lệ mol 1:1 ) tác dụng với dụng
dịch HNO3 dư.Sau phản ứng hoàn toàn thu được dung dịch A và 13,44 lít hỗn


hợp khí NO và NO2 (đktc) có tỉ khối so với H2 là 19.Cho dụng dịch A tác dụng
với NaOH dư ,lọc thu kết tủa ,nung kết tủa trong không khơng khí đến khối
lượng khơng đổi thu được 16 gam chất rắn B.Tìm kim loại M .Và tính m.
Hướng dẫn giải:Gọi a,b lần lượt là số mol NO,NO2Tacó
 a  b 0, 6
 a 0,3


30a  46b 19.2.0, 6 b 0,3

0,6mol(NO,NO2)
M

+HNO3

dd
Fe

M(NO3)n


+NaOHdu

16,6gam

ddA

Fe(NO3)3
Fe(OH)3

HNO3

nung

kêt tua có thê M(OH)n kk
M

M

n+

+5
N

+ne

+3e

NO

0,9


0,3

nx

x
Fe

3+
Fe

+5
2N

+3e

+e

3x

x

Xét TH M(OH)n tan trong NaOH dư ta có x 2nFe O

2 3

0, 2n+0,6=1,2


M.0,2+56.0,2=16,6



B(Fe2O3)
có thê M2On

0,3
0, 2

NO2
0,3

 n 3

 M 27

=>M là Al
Xét TH M(OH)nkhông tan trong NaOH dư ta có
56x  M .x 16, 6

=>khơng có nghiệm phù hợp
 xn  3x 1, 2
 x(2 M  16n)  x.160 16.2


Vậy kim loại M là Al .
2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với
bản thân, đồng nghiệp và nhà trường
Để kiểm tra hiệu quả của đề tài tơi tiến hành kiểm tra trên hai đối tượng có
chất lượng tương đương nhau là học sinh lớp 11C3 và lớp 11C4 trường THPT
Hoằng Hóa 3. Trong đó lớp 11C3 chưa được tiếp cận phương pháp đã sử dụng

trong đề tài, kiểm tra bằng hình thức trắc nghiệm, thời gian làm bài 15 phút với
kết quả thu được như sau:
Lớp

Sĩ số

Điểm < 5
Số lượng

%

5 Điểm<8
Số lượng %

Điểm 8
Số lượng

%


11C3
42
3
7,1
14
33,4 25
11C4
41
10
24,4 14

34,1 17
Bài kiểm tra 1 tiết với hình thức tự luận được kết quả như sau:
Lớp
Sĩ số
Điểm < 5
5 Điểm<8
Điểm 8

59,5
41,5

Số lượng %
Số lượng %
Số lượng %
11C3
42
4
9,5
15
35,7 23
54,8
11C4
41
11
26,8 17
41,5 13
31,7
Đối với đồng nghiệp trong trường chúng tôi cũng đã trao đổi với nhau trong
các buổi sinh hoạt chuyên mơn và được các đồng chí đánh giá cao về hiệu quả
trong quá trình giảng dạy, ra đề thi trắc nghiệm và hướng dẫn học sinh làm bài

thi trắc nghiệm mơn Hóa.

3. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
3.1. Kết luận.
Thực tế giảng dạy, áp dụng ở các lớp 11 trường THPT Hoằng Hóa 3. Tơi đã thu
được các kết quả khả quan, không chỉ giúp cho học sinh nắm vững kiến thức về
giải bài tập kim loại tác dụng với dung dịch HNO 3 ở mọi khía cạnh của đề bài ,
học sinh cịn phát hiện, tìm tịi các cách giải hay và có thể nhận biết được các bài
tốn cùng dạng để giải đối với các bài toán trong sách giáo khoa và sách bài tập
và ôn tập cho thi THPTQG ở lớp 12.Ngồi ra cịn giúp các em phát triển tư duy
sáng tạo giúp các em tự tin hơn trong khi học và làm bài thi trắc nghiệm cũng
như vận dụng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn sau này.
3.2. Kiến nghị và đề xuất.
- Nhà trường cần tổ chức nhiều hơn các buổi trao đổi phương pháp giảng dạy
cho toàn thể cán bộ giáo viên.
- Sáng kiến kinh nghiệm có chất lượng nên được cơng bố rộng rãi.
- Học sinh cần tăng cường học tập trao đổi, học nhóm nâng cao chất lượng học
tập.
- Qua việc nghiên cứu một vấn đề nhỏ này tôi hy vọng cùng các đồng nghiệp có
thể góp phần nhỏ cải tiến, đổi mới phương pháp giảng dạy bộ môn để từng bước
phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh nâng cao hiệu quả dạy học.

XÁC NHẬN CỦA
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

Thanh Hóa, ngày tháng năm 2018.
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết,
khơng sao chép nội dung của người khác.



Người viết sáng kiến
(Ký và ghi rõ họ tên)

Nguyễn Thị Nhân

TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1]. Ban chấp hành TW : Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 – 2020
ban hành kèm theo quyết định 711/QĐ – TTG ngày 13/6/2012 (2012); Nghị
quyết 29 Hội nghị TƯ 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào
tạo (2013).
[2]. Bài tập hóa học với việc phát triển tư duy cho học sinh- TS.Nguyễn Thị
Bích Hiền-NXBĐHV-2016
[3]. Giáo trình các phương pháp dạy học hóa học hiện đại- TS.Lê văn Năm –
trường đại học vinh-2016
[4] Lí luận dạy học hóa học – Nguyễn ngọc Quang -NXBGD-1994
[5] Sách giáo khoa hóa học lớp 11-NXBGD.
[6]Sách bài tập hóa học lớp 11-NXBGD



×