Tải bản đầy đủ (.pdf) (126 trang)

Giải pháp marketing dịch vụ logistics tại thị trường quảng ngãi của công ty cổ phần đại lí vận tải SAFI đà nẵng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.7 MB, 126 trang )

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN MẠNH CƢỜNG

GIẢI PHÁP MARKETING DỊCH VỤ LOGISTICS
TẠI THỊ TRƢỜNG QUÃNG NGÃI CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẠI LÝ VẬN TẢI SAFI ĐÀ NẴNG

LUẬN V N THẠC S QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng- Năm 2018


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN MẠNH CƢỜNG

GIẢI PHÁP MARKETING DỊCH VỤ LOGISTICS
TẠI THỊ TRƢỜNG QUẢNG NGÃI CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN ĐẠI LÝ VẬN TẢI SAFI ĐÀ NẴNG

LUẬN V N THẠC S QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.01.02

Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Lê Văn Huy

Đà Nẵng - Năm 2018



MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................. 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................. 2
4. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................... 3
5. Bố cục đề tài: Luận văn được chia thành 3 chương ................................. 3
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu: .................................................................. 3
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING DỊCH VỤ................. 7
1.1 TỔNG QUAN VỀ MARKETING DỊCH VỤ ........................................... 7
1.1.1 Khái niệm dịch vụ ............................................................................... 7
1.1.2 Phân loại dịch vụ ................................................................................. 7
1.1.3 Các đặc trưng của dịch vụ ................................................................... 8
1.1.4 Marketing dịch vụ. ............................................................................ 10
1.1.5 Tam giác marketing dịch vụ. ............................................................. 10
1.2 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA MARKETING DỊCH VỤ ....................... 12
1.2.1 Phân tích môi trường........................................................................ 12
1.2.2 Phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu ........................ 14
1.2.3 Định vị dịch vụ trên thị trường mục tiêu ......................................... 16
1.2.4 Chính sách marketing ...................................................................... 17
1.2.5 Tổ chức thực hiện và kiểm tra. ........................................................ 28
1.3 MARKETING DỊCH VỤ LOGISTICS.................................................... 31
1.3.1 Khái niệm logistics ............................................................................ 31
1.3.2 Khái niệm dịch vụ logistics ............................................................... 32
1.3.3 Dịch vụ logistics chính trên thị trường hiện nay ............................... 32
1.3.4 Hoạt động Marketing trong dịch vụ logistics .................................... 34


CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING DỊCH VỤ
LOGISTICS TẠI THỊ TRƢỜNG QUẢNG NGÃI CỦA CÔNG TY CỔ

PHẦN ĐẠI LÝ VẬN TẠI SAFI ..................................................................... 36
2.1 TỔNG QUAN VỀ SAFI .......................................................................... 36
2.1.1 Giới thiệu chung về SAFI.................................................................. 36
2.1.2 Hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần đại lý vận tại SAFI trên
thị trường Quảng Ngãi ................................................................................. 39
2.2 THỰC TRẠNG MARKETING DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI THỊ
TRƯỜNG QUẢNG NGÃI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI LÝ VẬN TẢI
SAFI. ............................................................................................................... 42
2.2.1 Phân tích môi trường. ........................................................................ 42
2.2.2 Phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu...................... 47
2.2.3 Định vị dịch vụ trên thị trường. ......................................................... 48
2.2.4 Chính sách marketing. ....................................................................... 49
2.2.5 Tổ chức thực hiện và kiểm tra. .......................................................... 56
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG. .............................................................................. 57
2.3.1 Chính sách dịch vụ ............................................................................ 58
2.3.2 Chính sách giá ................................................................................... 61
2.3.3 Chính sách phân phối ........................................................................ 62
2.3.4 Chính sách truyền thông .................................................................... 62
2.3.5 Chính sách nhân viên ........................................................................ 63
2.3.6 Chính sách quy trình.......................................................................... 64
2.3.7 Chính sách môi trường vật chất......................................................... 65
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP MARKETING DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI
THỊ TRƢỜNG QUẢNG NGÃI CHO CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI LÝ
VẬN TẢI SAFI ĐÀ NẴNG .......................................................................... 67
3.1 CĂN CỨ VÀ MỤC TIÊU ĐỂ XÂY DỰNG CÁC GIẢI PHÁP. ............ 67


3.2.1 Căn cứ vào mục tiêu giai đoạn 2016-2020 của công ty SAFI ........... 67
3.2.2 Căn cứ vào tình hình thị trường Quảng Ngãi. .................................... 67
3.2.3 Căn cứ mục tiêu và phương hướng phát triển của công ty SAFI Đà

Nẵng tại thị trường Quảng Ngãi. ................................................................. 70
3.2 GIẢI PHÁP MARKETING DỊCH VỤ LOGISTICS TẠI THỊ TRƯỜNG
QUẢNG NGÃI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẠI LÝ VẬN TẢI SAFI ĐÀ
NẴNG. ............................................................................................................ 72
3.5.1 Giải pháp sản phẩm dịch vụ ............................................................... 72
3.5.2 Giải pháp về giá .................................................................................. 76
3.5.3 Giải pháp đẩy mạnh hoạt động của trung gian marketing. ................. 77
3.5.4 Giải pháp x c tiến h n hợp ................................................................. 78
3.5.5 Giải pháp về nhân sự .......................................................................... 86
3.5.6 Giải pháp xây dựng quy trình tổng thể. .............................................. 87
3.5.7 Giải pháp xây dựng data khách hàng.................................................. 88
3.5.8 Giải pháp xây dựng ộ phận sale & marketing. ................................. 89
3.2 KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÔNG TY. .......................................................... 94
KẾT LUẬN .................................................................................................... 97
PHỤ LỤC
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (BẢN SAO)


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả đề tài

Nguyễn Mạnh Cƣờng


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Số hiệu

Tên bảng

bảng

Trang

2.1.

Báo cáo hoạt động kinh doanh giai đoạn 2014-2016

39

2.2.

Bảng cân đối kế toán giai đoạn 2014-2016

40

2.3.

Báo cáo kinh doanh thị trường Quảng ngãi 4 quý gần nhất

41

2.4.

Kim ngạch xuất nhập khẩu giai đoạn 2011-2016


43

2.5.

2.6.
2.7.
2.8.
2.9.
2.10.

2.11.

Bảng áo giá dịch vụ khai áo hải quan của SAFI với
Thiện Vinh ngày 28/06/2017
Bảng áo giá dịch vụ vận chuyển của SAFI với Doosan
ngày 28/06/2017
Ý kiến khách hàng về dịch vụ logistics của công ty SAFI
Ý kiến khách hàng về chi phí của dịch vụ logistics của
công ty SAFI
Ý kiến khách hàng về kênh phân phối của công ty SAFI
Ý kiến khách hàng về chính sách truyền thông của công ty
SAFI
Ý kiến khách hàng về mức độ phục vụ của nhân viên công
ty SAFI

51

52
57
60

61
61

62

2.12.

Ý kiến khách hàng về quy trình dịch vụ của SAFI

63

2.13.

Ý kiến khách hàng về quy trình dịch vụ của SAFI

64

3.1.

3.2.

Kim ngạch xuất nhập khẩu ngành dệt may giai đoạn 20142016
Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp năm 2015 so với
năm 2014

68

68



Số hiệu

Tên bảng

bảng
3.3.

Giá trị hàng hóa vận chuyển trên địa àn giai đoạn 20142016

Trang

69

3.4.

Mục tiêu doanh thu, lợi nhuận năm 2018

70

3.5.

Nhân sự dự kiến ộ phận Marketing

89

3.6.

Chi phí thành lập ộ phận Sale-marketing

92


3.7.

Chỉ số đánh giá hiệu quả thực hiện logistics 2007-2016

93


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH VẼ
Số Sơ đồ,

Tên bảng

hình vẽ
1.1.

1.2.

Phân loại dịch vụ theo mảng có cùng đặc tính dựa
trên thiết lập ma trận
Mối quan hệ giữa marketing dịch vu, marketing nội
ộ và marketing tương tác

Trang

8

11

1.3.


Ma trận Ansoff

18

1.4.

Kênh phân phối trực tiếp

23

1.5.

Kênh phân phối qua trung gian

23

1.6.

Các loại kiểm tra marketing

30

2.1.

Cơ cấu tổ chức của công ty SAFI

38

2.2.


Phương tiện vận chuyển và nhà kho

53

3.1.

Phương hướng phát triển thị trường Quảng Ngãi

71

3.2.

Hệ thống mạng lưới trong nước

74

3.3.

Website công ty SAFI

79

3.4.

Facebook công ty SAFI

80



DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
SAFI

: Công ty cổ phần đại lí vận tải Safi.

Booking note

: Thõa thuận lưu khoang, là việc chủ hàng đặt ch với hãng
tàu vận chuyển quốc tế.

CO

: Certificate of Origin (giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa)

ERP

: Enterprise Resource Planning (Hệ thống hoạch định tài
nguyên doanh nghiệp)

FIATA

: Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Vận tải Quốc tế

DDU

: Delivered Duty Unpaid (giao hàng chưa nộp thuế quan tại
nơi đích quy định)

KPI


: Key Performance Indicators

VSIP

: Khu công nghiệp VSIP Quảng Ngãi.

1PL

: First Party Logistics hay Logistics tự cấp

2PL

: Second Party Logistics hay dịch vụ logistics ên thứ hai

3PL

:Third Party Logistics hay dịch vụ logistics ên thứ a

4PL

: Fourth Party Logistics hay dịch vụ logistics ên thứ tư

5PL

:Fifth Party Logistics hay dịch vụ logistics ên thứ năm


1

LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, hoạt
động marketing sẽ quyết định vị trí của doanh nghiệp trên thị trường hiện tại.
Sản phẩm, dịch vụ được tạo ra dựa trên nhu cầu của khác hàng, khách hàng
trở thành những người phán quyết cuối cùng đối với sự thành công của doanh
nghiệp, vậy nên doanh nghiệp không thể hoạt động kinh doanh mà tách rời
khỏi thị trường. Marketing chính là cầu nối của doanh nghiệp với thị trường,
với khách hàng, với môi trường trong và ngoài doanh nghiệp để đảm ảo cho
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp định hướng theo thị trường, nhu cầu
của khách hàng và làm cơ sở quyết định cho mọi hoạt động kinh doanh.
Hệ thống dịch vụ logistics ở nước ta hiện nay gồm ốn yếu tố cấu thành
chính: chính sách và luật, kết cấu hạ tầng, các nhà cung cấp, các khách hàng.
Trong khi hệ thống luật pháp về logistics ngày càng hoàn thiện, cơ sở hạ tầng
có sự phát triển nhanh chóng trong cả phần cứng và phần mềm, khách hàng
tăng lên về cả số lượng và chất lượng khi hoạt động xuất nhập khẩu phát triển
và đầu tư vào Việt Nam tăng lên thì các nhà cung cấp dịch vụ logistics lại
đang phải cạnh tranh nhau gay gắt, đặc iệt là cạnh tranh với những doanh
nghiệp logistics đến từ nước ngoài. Ngoài những thua kém về hạ tầng, vật
chất, kinh nghiệm, tiềm lực tài chính thì marketing đang được xem là một
điểm yếu của các doanh nghiệp Việt Nam.
Tại công ty cổ phần đại lý vận tải SAFI Đà Nẵng, các hoạt động
marketing mới chỉ dừng lại ở các hoạt động đơn lẻ, rời rạc mà chưa có được
một sự quản lý khoa học, có định hướng lâu dài trong tương lai, chính vì vậy
việc ứng dụng marketing vào hoạt động kinh doanh của công ty chưa được
tốt. Marketing được xem là một mắt xích yếu nhất trong hoạt động kinh
doanh của công ty hiện nay. Cùng với đó, Quảng Ngãi sẽ là thị trường mục


2


tiêu tiếp theo tại khu vực miền trung đang được công ty đầu tư và mở rộng.
Văn phòng tại Quảng Ngãi chỉ mới đi vào hoạt động vào quý IV/2016, đang
phải đứng trước những thách thức rất lớn từ thị trường và các đối thủ cạnh
tranh, do đó để đảm ảo cho việc duy trì và tăng doanh số trên thị trường mới
nổi này thì đầu tư cho marketing là vô cùng cần thiết.
Xuất phát từ những lí do trên, tác giả chọn đề tài “Giải pháp marketing
dịch vụ logistics tại thị trường Quảng Ngãi của công ty cổ phần đại lí vận tải
SAFI Đà Nẵng ” với mong muốn nâng cao kiến thức, đồng thời góp một phần
nhỏ vào sự phát triển của doanh nghiệp.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là xem xét lại toàn

ộ hoạt động

Marketing tại thị trường Quảng Ngãi của công ty cổ phần đại lý vận tải SAFI
Đà Nẵng để tìm ra những hạn chế còn tồn tại. Từ đó, trên cở sở lý thuyết và
tình hình thực tiễn đề xuất những giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing
của công ty nhằm tăng cường hơn nữa khả năng cạnh tranh trên thị trường
mới như Quảng Ngãi.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là thực trạng marketing của công ty
cổ phần đại lý vận tải SAFI Đà Nẵng tại thị trường Quảng Ngãi.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
Luận văn nghiên cứu về thực trạng hoạt động marketing dịch vụ logistics
của công ty cổ phần đại lý vận tải SAFI từ cuối năm 2014 đến nay và đề xuất
hướng hoàn thiện hoạt động marketing dịch vụ logistics trong giai đoạn tiếp
theo.



3

4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Sử dụng các phương pháp thống kê, so sánh và hệ thống dựa trên các dữ
liệu được lấy từ các nguồn sau:
- Thông tin thứ cấp: Thông tin nội ộ của các công ty, áo chí, dữ liệu
thống kê của cục thống kê quảng ngãi, các trang we …
- Thông tin sơ cấp: Thông tin từ khảo sát thực tế.
* Phương pháp nghiên cứu khảo sát khách hàng:
+ Điều tra thông quan ảng câu hỏi khách hàng đang sử dụng dịch vụ
trên thị trường Quang Ngãi nhằm thu thập ý kiến đóng góp.
+ Phỏng vấn trực tiếp khách hàng có những đánh giá khôn tốt về dịch vụ
để tìm ra nguyên nhân nhằm xây dựng giải pháp.
5. Bố cục đề tài: Luận văn đƣợc chia thành 3 chƣơng
Chương 1 – Cơ sở lý luận về marketing dịch vụ.
Chương 2 – Thực trạng hoạt động marketing dịch vụ logistics tại thị
trường Quảng Ngãi của công ty cổ phần đại lý vận tải SAFI.
Chương 3 – Giải pháp Marketing dịch vụ logistics tại thị trường Quảng
Ngãi cho công ty cổ phần đại lý vận tải SAFI Đà Nẵng.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu:
Để nâng cao lý luận và kiến thức thực tiễn, trong quá trình thực hiện
nghiên cứu, đề tài đã có sử dụng các tài liệu tham khảo như: sách, giáo trình,
các nghiên cứu, ài viết và các đề tài liên quan đến lĩnh vực logistics trên thị
trường miền trung trong những năm qua.
Cơ sở lý thuyết cho hoạt động marketing chung trong doanh nghiệp:
Phân tích môi trường marketing nêu tại chương IV trong Marketing căn
ản ( ản dịch: Phan Thăng, Vũ Thị Phượng, Giang văn chiến) của Philip
Kotler chỉ ra rằng các hoạt động marketing phải gắn với môi trường xung
quanh. Với môi trường thay đổi nhanh chóng như hiện nay, người làm



4

marketing phải phân tích được các nhân tố quan trọng của môi trường vĩ mô:
nhân khẩu, kinh tế, tự nhiên, công nghệ, chính trị và văn hóa xã hội. Từ đó,
nắm ắt nhanh chóng và chính xác những nhân tố trong môi trường hoạt động
của mình để có những nhận thức đ ng đắn và phản ứng kịp thời.
“Tìm ra cách thức tốt nhất để phân kh c thị trường là một nghệ
thuật…phương pháp phân kh c thị trường hiệu quả cần dựa trên những hiểu
iết về nhu cầu của khách hàng và gi p tổ chức phát hiện những cơ hội kinh
doanh mới” (Peter Doyle). Chương XI: Phát triển các kh c thị trường và lựa
chọn thị trường mục tiêu trong Quản trị Marketing ( ản dịch:Vũ Trọng Hùng,
Phan Thăng) của Philip Kotler (2003) cho thấy một công ty không thể phục
vụ tất cả các khách hàng trong một thị trường rộng lớn, cần phải phân đoạn
thị trường để phục vụ khách hàng hiệu quả hơn. Bằng cách tạo ra sự khác iệt
trong sản phẩm, dịch vụ, đội ngũ nhân viên, hình ảnh công ty từ đó khai thác
và phát triển thành những lợi thế cạnh tranh và sử dụng nó để định vị cho dịch
vụ trên thị trường nhằm tạo ra sự khác iệt trong tâm trí của khách hàng mục
tiêu được trình ày trong Chương 12: Tạo điểm khác iệt và định vị cho sản
phẩm marketing.
Ngày nay, kinh tế dịch vụ là mục tiêu hướng đến của các nền kinh tế lớn.
Mô hình marketing 4P truyền thống ao gồm: sản phẩm, giá, phân phối,
truyền thông cổ động đã được định nghĩa lại và ổ sung thêm 3 yếu tố khác là
nhân viên, quy trình và môi trường vật chất được đề cập trong quyết định về
dịch vụ, chương 9: Quản trị sản phẩm và dịch vụ Quản trị Marketing của Lê
Thế Giới (chủ iên), Nguyễn Xuân Lãn (2003). Cần một sự đổi mới trong
cách nghĩ, cách làm, những nguyên lý mới, công cụ mới, những hoạt động
quản lý các ý tưởng mới cùng với một cấu tr c tổ chức marketing thích hợp
khi tiếp cận marketing dịch vụ là nội dung của giáo trình “Marketing dịch
vụ”, Lưu Văn Nghiêm (2008). Đặc iệt, giáo trình trình bày về việc xây dựng



5

một tổ chức định hướng khách hàng là nội dung quan trọng trong Chương 14 :
Xây dựng cơ quan marketing trong doanh nghiệp dịch vụ.
Các giáo trình, sách tham khảo trên là nền tảng lý thuyết vững chắc và là
công cụ hữu hiệu cho việc nghiên cứu các khái niệm về marketing trong thời
điểm hiện nay. Đây là những tài liệu được sử dụng chủ yếu cung cấp ộ
khung cơ sở chính trong luận văn.
Bên cạnh đó, luận văn còn tham khảo các tài liệu về lĩnh vực logistics để
cung cấp nền tảng lý thuyết và vận dụng đối với loại hình dịch vụ còn rất non
trẻ trên thị trường Việt Nam này. Những lý thuyết cơ ản nhất của dịch vụ
logistics được để cập trong Chương 1: Tổng quan về logistics: khái niệm,
phân loại và chương 11: kho ãi trong giáo trình Logistics và những vấn đề
cơ ản của Đoàn Thị Hồng Vân; chương 5 : những vấn đề cơ ản về vận tải
trong Quản trị hậu cần của Lê Công Hoa (2012); Chương 7: Quản trị hoạt
động vận tải trong Quản trị chu i cung ứng của Nguyễn Ph c Nguyên – Lê
Thị Minh Hằng (2015). Logistics là ngành mới chỉ phát phát triển trong
những năm gần đây tại Việt Nam nhưng lịch sử của nó đã có từ trước đó lâu
rồi. Theo Ủy an kinh tế và xã hội châu á thì giai đoạn đầu trong a giai đoạn
phát triển của nó cho tới hiện nay là phân phối vật chất đã có từ những năm
60, 70 của thế kỉ 20. Và cho tới ây giờ, nó đã trở thành ngành dịch vụ quan
trọng tại nhiều quốc gia và cả Việt Nam. Cùng với sự phát triển đó, đã có
nhiều đề tài liên quan được các tác giả tại Việt Nam tổng kết và ứng dụng:
- Trịnh Thị Vân Xuân (2010), Giải pháp phát triển dịch vụ của các doanh
nghiệp logistics trên địa àn tỉnh Quảng Ngãi, Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh
doanh, Đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh. Tác giả đã phân tích hoạt
động logistics trên địa àn quảng Ngãi trong giai đoạn 2006 – 2010, đề ra các
giải pháp nhằm phát triển dịch vụ trong tương lai. Điểm hạn chế của luận văn

là những số liệu, đặc điểm dịch vụ logistics trong quá khứ đã được khắc phục


6

ằng việc thay thế những số liệu gần đây, điều chỉnh theo sự thay đổi của môi
trường kinh doanh hiện tại.
- Nguyễn Hùng Cường (2015), Biện pháp phát triển dịch vụ giao nhận
vận tải hàng hóa ằng đường iển tại công ty Bee Logistics, Luận văn thạc sĩ
Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng. Luận văn không chỉ cung cấp các lý
thuyết về hoạt động giao nhận mà những thực trạng hoạt động, điểm mạnh,
điểm yếu trong dịch vụ của Bee Logistics, đối thủ cạnh tranh trực tiếp của
doanh nghiệp trên thị trường Quảng Ngãi hiện nay. Từ cơ sở này, tác giả sẽ
phân tích và xây dựng các iện pháp marketing nhằm tăng tính cạnh tranh với
đối thủ trực tiếp này.
- Võ Hoài Nam (2011), Chiến lược marketing dịch vụ hàng hải tại công
ty cổ phần portserco, Luận văn thạc sĩ Quản trị kinh doanh, Đại học Đà Nẵng.
Dù dịch vụ hàng hải chỉ là một phần của chu i dịch vụ logistics nhưng luận
văn đã cung cấp một phần cơ sở lý thuyết và thực tế để mở rộng hoạt động
marketing đối với dịch vụ logistics.
Tổng thể những nghiên cứu trên đã chỉ ra ý nghĩa và tầm quan trọng của
marketing dịch vụ. Nhận thức điều đó, từ cơ sở lý luận, đề tài đã kế thừa
những thành tựu nghiên cứu đã đạt được, qua đó tiến hành vận dụng vào hoạt
động marketing dịch vụ logistics trên địa àn Quảng Ngãi của công ty cổ
phần đại lý vận tải SAFI Đà Nẵng.


7

CHƢƠNG 1


CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING DỊCH VỤ
1.1 TỔNG QUAN VỀ MARKETING DỊCH VỤ
1.1.1 Khái niệm dịch vụ
Theo Lưu Văn Nghiêm (2008): Dịch vụ là một quá trình hoạt động ao
gồm các nhân tố không hiện hữu, giải quyết các mối quan hệ giữa người cung
cấp với khách hàng hoặc tài sản của khách hàng mà không có sự thay đổi
quyền sở hữu. Trên giác độ hàng hóa, dịch vụ là hàng hóa vô hình mang lại
chu i giá trị thỏa mãn một nhu cầu nào đó của thị trường [10, Tr.6].
Từ các khái niệm trên có thể r t ra:
- Dịch vụ phải gắn với hoạt động để tạo ra nó. Các nhân tố cấu thành
dịch vụ không giống như các loại hàng hóa thông thường, ch ng không tồn tại
dưới dạng hiện vật.
- Dịch vụ là một quá trình hoạt động diễn ra theo một trình tự ao gồm
nhiều khâu, nhiều ước khác nhau. M i khâu, m i ước có thể là những dịch
vụ nhánh hoặc dịch vụ độc lập với dịch vụ chính.
- M i loại dịch vụ mang lại cho người tiêu dùng một giá trị nào đó. Giá
trị của dịch vụ gắn liền với lợi ích mà họ nhận được từ dịch vụ. Giá trị ở đây
thỏa mãn mong đợi của người tiêu dùng, nó có quan hệ mật thiết với lợi ích
tìm kiếm và động cơ mua dịch vụ.
1.1.2 Phân loại dịch vụ
Phân loại dịch vụ gi p cho các nhà quản lí xác định được chiến lược
kinh doanh đ ng đắn, hiệu quả và đồng thời khai thác tốt nguồn tài nguyên
cho sản xuất cung ứng dịch vụ, thu h t, thõa mãn tối đa nhu cầu khách hàng.
- Phân loại theo phương pháp loại trừ :
Dịch vụ là một ộ phận của nền kinh tế ngoài công nghiệp sản xuất hàng
hóa hiện hữu, nông nghiệp và khai khoáng. Như vậy ất cứ loại sản xuất nào


8


không rơi vào a ngành trên đều thuộc dịch vụ, ao gồm: thương mại, vận
chuyển, phân phối, ngân hàng, y tế, giải trí
- Phân loại theo mức độ liên hệ với khách hàng.
Tùy theo mức độ liên hệ với khách hàng mà ta có thể phân loại thành các
nhóm từ mức liên hệ cao cho tới mức liên hệ thấp :
Dịch vụ thuần t y ,dịch vụ pha trộn, dịch vụ ao hàm sản xuất
- Phân loại theo mảng dịch vụ
Khả năng tiêu dùng dịch vụ

Phương thức chuyển giao
Ảnh

hưởng

chức,

Đơn vị trí

tổ Khách hàng đến - Nhà hát

khách nơi cung ứng dịch -Bệnh viện

hàng/dịch vụ

Đa vị trí
-Xe buýt
-Nhà hàng

vụ

Dịch vụ đến với -Làm vườn

-Thư tín

khách hàng

-vá xe lưu động

-Taxi

Cả hai cùng đến -Thẻ tín dụng.
với nhau

-Điện thoại

-Du lịch

Sơ đồ 1.1: Phân loại dịch vụ theo mảng có cùng đặc tính dựa trên thiết lập
ma trận
Nguồn: Marketing dịch vụ, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà nội
2008 [11, Tr.15].
1.1.3 Các đặc trƣng của dịch vụ
a. Tính vô hình
Hàng hóa có hình dáng, kích thước, màu sắc, thậm chí là cả mùi vị.
Khách hàng có thể xem xét, đánh giá xem nó có phù hợp với nhu cầu của
mình không. Ngược lại dịch vụ mang tính vô hình, làm cho các giác quan của
khách hàng không nhận iết được trước khi mua.


9


b. Tính không tách rời
Điều này có nghĩa dịch vụ không thể tách rời khỏi người cung ứng dịch
vụ vì quá trình cung ứng dịch vụ và tiêu dùng xảy ra đồng thời, người cung
cấp dịch vụ và khách hàng phải tiếp x c với nhau tại thời điểm và không gian
thích hợp cho cả hai ên. Đặc điểm này cho thấy việc sản xuất cung ứng dịch
vụ không thể tùy tiện. Phải có nhu cầu, có khách hàng thì quá trình sản xuất
mới có thể thực hiện được.
c. Tính không đồng đều về chất lượng
Dịch vụ không thể được sản xuất hàng loạt, tập trung như sản xuất hàng
hóa. Do vậy, nhà cung cấp khó kiểm tra chất lượng theo một tiêu chuẩn thống
nhất. Mặt khác, chất lượng của dịch vụ phụ thuộc nhiều vào sự cảm nhận của
khách hàng, điều này ị chi phối ởi các kỹ năng và thái độ của nhân viên
phục vụ, trạng thái tinh thần và thể chất của họ tại m i thời điểm và không
gian khác nhau. Do đó khó có thể đạt được sự đồng đều và ổn định của chất
lượng dịch vụ. Dịch vụ càng nhiều người phục vụ thì càng khó đảm ảo tính
đồng đều về chất lượng
d. Tính không dự trữ được
Dịch vụ chỉ tồn tại vào thời gian nó được cung cấp nên không thể sản
xuất hàng loạt để lưu kho dự trữ, khi có nhu cầu thị trường thì án ra. Quá
trình sản xuất ra dịch vụ cũng đồng thời với quá trình tiêu thụ dịch vụ. Dịch
vụ không thể tồn kho, không cất trữ và không thể vận chuyển từ khu vực này
đến khu vực tạo ra ràng uộc dịch vụ phải tiêu dùng trong một thời gian nhất
định nếu không thì cũng không còn giá trị nữa đối với khách hàng.
e. Tính không chuyển quyền sở hữu được.
Khi mua một hàng hóa, khách hàng được chuyển quyền sở hữu và trở
thành chủ sở hữu hàng hóa của mình khi mua. Khi mua dịch vụ khách hàng


10


chỉ được quyền sử dụng dịch vụ, được hưởng lợi ích mà dịch vụ mang lại
trong một thời gian nhất định mà thôi.
1.1.4 Marketing dịch vụ.
Theo Lưu Văn Nghiêm (2008): Marketing dịch vụ là sự thích nghi lý
thuyết hệ thống với những quy luật của thị trường dịch vụ, ao gồm quá trình
thu nhận, tìm hiểu, đánh giá và thỏa mãn nhu cầu của thị trường mục tiêu
ằng hệ thống các chính sách, các iện pháp tác động vào toàn ộ quá trình tổ
chức sản xuất, cung ứng và tiêu dùng dịch vụ thông qua phân phối các nguồn
lực của tổ chức. Marketing dịch vụ được duy trì trong sự năng động qua lại
giữa sản phẩm dịch vụ với nhu cầu của người tiêu dùng và những hoạt động
của đối thủ cạnh tranh trên nền tảng cân ằng lợi ích giữa doanh nghiệp,
người tiêu dùng và xã hội [11, Tr.17].
Khái niệm Marketing dịch vụ ở trên đã đề cập tới một vài tư tưởng cơ
ản của Marketing dịch vụ như:
- Nghiên cứu nhu cầu, đặc điểm của nhu cầu thị trường mục tiêu và
những yếu tố tác động, chi phối, ảnh hưởng đến thị trường mục tiêu.
- Thỏa mãn các nhu cầu cho con người có hiệu quả hơn đối thủ cạnh
tranh trên cơ sở khai thác và huy động mọi nguồn lực cũng như tiềm năng sẵn
có của tổ chức.
- Thực hiện cân ằng động các mối quan hệ sản phẩm, dịch vụ (loại
hình, số lượng, chất lượng) với sự thay đổi liên tục các nhu cầu khách hàng.
- Cân ằng a lợi ích: lợi ích của xã hội, lợi ích của người tiêu dùng và
lợi ích của người cung ứng trong sự phát triển ền vững.
1.1.5 Tam giác marketing dịch vụ
Marketing dịch vụ được phát triển trên cơ sở thừa kế những kết quả của
marketing áp dụng trong lĩnh vực sản phẩm hữu hình. Tuy nhiên, do đặc


11


trưng của dịch vụ, hoạt động marketing trong kinh doanh dịch vụ được mở
rộng so với marketing được áp dụng trong kinh doanh sản phẩm hữu hình.
Marketing dịch vụ đòi hỏi nhiều hơn là chỉ sử dụng các iến số truyền
thống, đó là marketing nội ộ và marketing tương tác.
Maketing bên ngoài: là những n lực mà hãng thực hiện để thiết lập nên
những kì vọng của khách hàng về dịch vụ và tạo ra lời hứa để khách hàng kì
vọng về những gì sẽ được cung cấp.
Marketing nội ộ : Nó liên quan đến những hoạt động công ty phải đào
tạo, tạo động lực, tặng thưởng các nhân viên. Nếu nhân viên không sẵn sàng
thực hiện lời hứa mà doanh nghiệp tạo ra, thì doanh nghiệp sẽ không thành
công trong việc giữ lời hứa và tam giác marketing sẽ đổ vỡ.
Marketing tương tác: Được xem như là marketing thời gian thực. Đây là
lúc cung ứng dịch vụ, khách hàng và nhân viên tương tác trực tiếp với nhau.
Nó là thời điểm mà lời hứa được thực hiện hay không. Tất cả marketing ên
ngoài sẽ trở nên vô nghĩa nếu lời hứa không được thực hiện.
Công ty

Marketing
nội bộ

Nhân viên

Marketing
bên ngoài

Marketing
tƣơng tác

Khách hàng


Hình 1.2 : Mối quan hệ giữa marketing dịch vu, marketing nội bộ và
marketing tương tác.
Nguồn: Quản trị Marketing, Nhà xuất bản Giáo dục, 2008 [3, Tr.330]


12

1.2 NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA MARKETING DỊCH VỤ
1.2.1 Phân tích môi trƣờng
Theo Philip Kotler: môi trường marketing của công ty là tập hợp những
chủ thể tích cực và những lực lượng hoạt động ở ên ngoài công ty và có ảnh
hưởng đến khả năng chỉ đạo ộ phận marketing, thiết lập và duy trì mối quan
hệ hợp tác tốt đẹp với các khách hàng mục tiêu [14, Tr.86]
a. Môi trường vĩ mô.
Có sáu lực lượng trong môi trường vĩ mô là :
- Nhân khẩu học: Yếu tố môi trường vĩ mô đầu tiên mà quản trị
marketing cần quan tâm là dân số, vì dân số tạo nên thị trường. Người làm
marketing cần tìm hiểu về phân ố dân cư, mật độ, xu hướng di dân, chủng
tộc, cấu tr c tôn giáo …
- Môi trường kinh tế: ao gồm các nhân tố tác động đến sức mua của
khách hàng và cách thức tiêu dùng. Những người làm marketing cần lưu ý
đến các xu hướng chính trong thay đổi thu nhập và các động thái thay đổi tiêu
dùng của khách hàng.
- Môi trường tự nhiên: Các điều kiện xấu đi của môi trường tự nhiên là
một trong những vấn đề mà doanh nghiệp phải đối phó. Các nhà quản trị
marketing cần xem xét các cơ hội và đe dọa có liên quan đến xu hướng chính
trong sự iến đổi môi trường tự nhiên.
- Môi trường công nghệ: Môi trường công nghệ tác động đến quản trị
Marketing rất đa dạng, tùy thuộc vào khả năng công nghệ của doanh nghiệp

mà các tác động này có thể đem lại cơ hội hoặc gây ra các mối đe dọa đối với
đổi mới, thay thế sản phẩm, chu kỳ sống sản phẩm, chi phí sản xuất… của
doanh nghiệp.
- Môi trường chính trị: được tạo ra từ hệ thống pháp luật, các tổ chức
chính quyền gây ảnh hưởng cũng như ràng uộc các hành vi tổ chức cũng như


13

cá nhân trong xã hội.
- Môi trường văn hóa: là môi trường hình thành các niềm tin cơ ản,
các giá trị và những tiêu chuẩn của chính họ cũng như những tiêu chuẩn được
xã hội thừa nhận.
b. Môi trường vi mô.
- Công ty: Những người quản trị marketing phải hợp tác chặt chẽ với
các đơn vị khác của công ty. Hoạt động của tất cả các ộ phận này dù thế này
hay thế khác đều ảnh hưởng đến những kế hoạch và hoạt động của phòng
marketing.
- Những người cung ứng: là những công ty kinh doanh và những cá thể
cung cấp cho công ty và các đối thủ cạnh tranh các nguồn vật tư cần thiết để
sản xuất ra những mặt hàng cụ thể hay dịch vụ nhất định.
- Những người môi giới marketing: là những công ty h trợ công ty đi
lên, tiêu thụ và phổ iến hàng hóa của công ty trong khách hàng. Ở đây gồm
những người môi giới thương mại, các công ty chuyên tổ chức lưu thông hàng
hóa, các tổ chức dịch vụ marketing và các tổ chức tài chính tín dụng.
- Khách hàng: Công ty cần nghiên cứu kĩ các khách hàng của mình.
Nhìn chung có năm dạng thị trường khách hàng là: thị trường người tiêu
dùng, thị trường các nhà sản xuất, thị trường nhà án trung gian, thị trường
các cơ quan nhà nước, thị trường quốc tế.
- Đối thủ cạnh tranh: mọi công ty đều có rất nhiều đối thủ cạnh tranh

khác nhau. Có ốn loại đối thủ cạnh tranh cơ ản: những mong muốn cạnh
tranh, những loại hàng cạnh tranh, những mặt hàng cạnh tranh, những nhãn
hiệu cạnh tranh.
- Công chúng: Công ch ng trực tiếp là một nhóm ất kỳ tỏ ra quan tâm
đến những tổ chức hay có ảnh hưởng đến khả năng đạt tới những mục tiêu đề
ra của nó. Bất kỳ một công ty nào cũng hoạt động trong môi trường gồm ảy


14

loại công ch ng trực tiếp: giới tài chính, công ch ng thuộc các phương tiện
thông tin, công ch ng thuộc các cơ quan nhà nước, các nhóm công dân hành
động, công ch ng địa phương, quần ch ng đông đảo, công ch ng nội ộ.
1.2.2 Phân đoạn thị trƣờng, lựa chọn thị trƣờng mục tiêu
a. Phân đoạn thị trường:
Trong giai đoạn thị trường chưa có cạnh tranh, các doanh nghiệp dịch
vụ thường áp dụng chiến lược đại trà, nên không cần phân đoạn thị trường.
Khi cạnh tranh ngày càng gia tăng, các doanh nghiệp dịch vụ ắt đầu phân
đoạn thị trường để thực hiện chiến lược marketing phân iệt, hay marketing
tập trung.
Đối với marketing dịch vụ, việc phân đoạn thị trường được chia thành
hai cấp độ :
- Vĩ mô : Là việc phân chia thị trường tổng thể thành các đoạn thị trường
khác nhau, chủ yếu dựa trên sự khác iệt về nhu cầu ằng cách sử dụng các
tiêu thức như : Nhân khẩu học (tuổi, giới tính, kích thước gia đình, thu nhập,
nghề nghiệp, tôn giáo…), Địa lý (quốc gia, thành phố, vùng, miền…), tâm lí
(tầng lớp xã hội, phong cách sống, tính cách)
- Vi mô : Là việc phân chia đoạn thị trường thành các nhóm nhỏ khách
hàng hoặc từng cá nhân khách hàng, chủ yếu dựa trên khác iệt hành vi mua
sắm và tiêu dùng dịch vụ như : loại khách, dịp mua, lợi ích tim kiếm, mức độ

sử dụng và tình trạng trung thành
Khác với thị trường tiêu dùng cá nhân sử dụng nhiều các đặc điểm nhân
khẩu học, tâm lý học, thói quen tiêu dùng thì thị trường B2B có thể sử dụng
thói quen tiêu dùng của nhóm mua để mô tả đoạn thị trường mình lựa chọn
nhưng phải đảm ảo tính đo lường được, tiếp cận được, tính quan trọng và
tính khả thi. Việc phân đoạn thị trường nhằm gi p ch ng ta phát hiện và tập


15

hợp được những khách hàng có chung một hoặc một số yếu tố nào đó lại với
nhau để phục vụ tốt hơn.
Tiêu thức thường được sử dụng để đánh giá các phân đoạn:
- Quy mô và mức tăng trưởng của từng phân đoạn thị trường: nhằm đo
lường tầm vóc cùng sự phát triển của thị trường để doanh nghiệp xem xét có
phù hợp với nguồn lực của mình hay không..
- Mức độ hấp dẫn về cơ cấu của phân đoạn thị trường: là đo lường tiềm
năng sinh lời của sản phẩm mà doanh nghiệp kinh doanh, đo lường cường độ
cạnh tranh cũng như các kênh phân phối hiện có của doanh nghiệp trên vùng
thị trường này.
- Mục tiêu và nguồn lực của doanh nghiệp: doanh nghiệp cần cân nhắc
sao cho việc lựa chọn đoạn thị trường phải phù hợp với mục tiêu và nguồn lực
của mình.
b. Lựa chọn thị trường mục tiêu
Theo Lưu Văn Nghiêm (2008): Mục tiêu là đích phải đạt tới, là sự lượng
hóa cụ thể của phương hướng về các hoạt động kinh doanh hiện tại và trong
tương lai, lượng hóa các hoạt động chiến lược khác nhau của đối thủ cạnh
tranh. Mục tiêu gi p xác định mối quan hệ qua lại giữa các thị trường quan
trọng với doanh nghiệp, mang lại khả năng và ý định trực tiếp cho việc ra
quyết định độc lập, tối ưu ở tất cả các cấp của doanh nghiệp. [10, Tr.32]

Thị trường mục tiêu là một hoặc vài đoạn thị trường mà doanh nghiệp
lựa chọn và quyết định tập trung n lực marketing vào đó nhằm đạt được mục
tiêu kinh doanh của mình.
Sau khi đánh giá các kh c thị trường khác nhau, ây giờ công ty quyết
định nên phục vụ ao nhiêu và những kh c thị trường nào. Tức là vấn đề lựa
chọn thị trường mục tiêu. Có năm cách để xem xét lựa chọn thị trường mục
tiêu đó là: tập trung vào một phân kh c thị trường, chuyên môn hóa có chọn


×