Tải bản đầy đủ (.docx) (63 trang)

Luận văn tốt nghiệp : Quản lý chi thường xuyên ngân sách nhà nước thị trấn Vạn Hà, tỉnh Thanh Hóa

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (270.81 KB, 63 trang )

Luận văn cuối khóa

BỘ TÀI CHÍNH

Khoa Tài Chính Công

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
----------------------

BỘ TÀI CHÍNH

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
---------------------Sinh viên:
Lê Thị Vân Anh
Lớp: CQ49/01.02

Sinh viên: Lê Thị Vân Anh
Lớp: CQ49/01.02

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
THỊ TRẤN VẠN HÀ, TỈNH THANH HÓA
ĐỀ TÀI:

QUẢNChuyên
LÝ CHI
THƯỜNGQuản


XUYÊN
NGÂN SÁCH NHÀ
ngành :
lý Tài chính công
NƯỚC
THỊ TRẤN
VẠN01HÀ, TỈNH THANH HÓA
Mã số
:
ngành :
lý Tài chính công
NGƯỜI Chuyên
HƯỚNG
DẪN: PGS,Quản
TS PHẠM
VĂN LIÊN.
Mã số

:

01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS, TS Phạm Văn Liên.

HÀ NỘI - 2015
HÀ NỘI - 2015


Luận văn cuối khóa


Khoa Tài Chính Công

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình
thực tế của đơn vị thực tập.

Sinh viên

Lê Thị Vân Anh


Luận văn cuối khóa

Khoa Tài Chính Công

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN..............................................................................................2
MỤC LỤC.........................................................................................................3
DANH MỤC CẤC CHỮ VIẾT TẮT................................................................5
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................6
DANH MỤC CÁC HÌNH.................................................................................7
LỜI MỞ ĐẦU...................................................................................................1
CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI VÀ QUẢN LÝ CHI
NGÂN SÁCH CẤP XÃ....................................................................................4
1.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, NỘI DUNG CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN
SÁCH XÃ.........................................................................................................4
1.1.1 Khái niệm chi thường xuyên ngân sách xã..............................................4
1.1.2 Đặc điểm chi thường xuyên ngân sách xã................................................4
1.1.3 Vai trò chi thường xuyên ngân sách xã.....................................................5

1.1.4 Nội dung chi thường xuyên ngân sách xã...................................................6
1.2 QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH XÃ...............................7
1.2.1 Nội dung quản lý chi ngân sách xã..............................................................7
1.2.1.1 Lập dự toán chi thường xuyên ngân sách xã.............................................7
1.2.1.2 Tổ chức chấp hành dự toán chi thường xuyên ngân sách xã.................9
1.2.1.3 Quyết toán chi thường xuyên ngân sách xã.........................................11
1.2.2 Các nguyên tắc quản lý chi thường xuyên ngân sách xã.......................13
1.2.2.1 Nguyên tắc chi theo dự toán...............................................................13
1.2.2.2 Nguyên tắc chi tiết kiệm, hiệu quả.....................................................13
1.2.2.3 Nguyên tắc chi trực tiếp qua Kho bạc Nhà nước................................14
1.2.2.4 Nguyên tắc chi theo đúng chế độ, tiêu chuẩn định mức quy định.........14
CHƯƠNG 2:THỰC TRẠNG CHI VÀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN
NGÂN SÁCH THỊ TRẤN VẠN HÀ..............................................................15


Luận văn cuối khóa

Khoa Tài Chính Công

2.1 KHÁI QUÁT VỀ THỊ TRẤN VẠN HÀ VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ CHI
NGÂN SÁCH VẠN HÀ.................................................................................15
2.1.1 Khái quát điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội thị trấn Vạn Hà...............15
2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên...............................................................................15
2.1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội....................................................................15
2.2.2 Tình hình chấp hành dự toán chi thường xuyên ngân sách thị trấn........20
2.2.3. Tình hình quyết toán chi thường xuyên ngân sách thị trấn...................34
2.3 NHỮNG MẶT ĐẠT ĐƯỢC CỦA QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN
THỊ TRẤN VẠN HÀ......................................................................................35
2.3.1 Những mặt đạt được...............................................................................35
2.3.2 Những mặt tồn tại, hạn chế....................................................................36

2.3.3 Nguyên nhân..........................................................................................37
CHƯƠNG 3:GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI THƯỜNG
XUYÊN NGÂN SÁCH THỊ TRẤN VẠN HÀ...............................................39
3.1 ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC CHI THƯỜNG XUYÊN..39
3.2 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHI VÀ QUẢN LÝ CHI...................40
3.2.1 Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra một số khoản chi sự nghiệp
ngân sách thị trấn.............................................................................................40
3.2.2 Nâng cao năng lực, trình độ của đội ngũ cán bộ kế toán thị trấn...........40
3.2.3 Quán triệt chi tiêu tiết kiệm, hiệu quả đối với một số khoản chi hành
chính................................................................................................................41
3.2.4 Tăng cường công khai – minh bạch chi ngân sách thị trấn....................43
3.3 ĐIỀU KIÊN THỰC THI GIẢI PHÁP.......................................................43
KẾT LUẬN.....................................................................................................45
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................46


Luận văn cuối khóa

Khoa Tài Chính Công

DANH MỤC CẤC CHỮ VIẾT TẮT
NSNN: Ngân sách nhà nước
UBND: Ủy ban nhân dân
HĐND: Hội đồng nhân dân.
NSX: Ngân sách xã.
KBNN: Kho bạc nhà nước.
MLNSNN: Mục lục ngân sách nhà nước.
KTXH: Kinh tế xã hội.
NS: Ngân sách.
VHTT: Văn hóa thể thao.



Luận văn cuối khóa

Khoa Tài Chính Công

DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu

Tên bảng

Trang

Bảng 2.1

Tình hình chi thường xuyên ngân sách thị

27

trấn Vạn Hà giai đoạn 2012 - 2014


Luận văn cuối khóa

Khoa Tài Chính Công

DANH MỤC CÁC HÌNH
Số hiệu
Hình 2.1
Hình 2.2

Hình 2.3
Hình 2.4
Hình 2.5
Hình 2.6
Hình 2.7
Hình 2.8
Hình 2.9

Tên hình
Chi an ninh trật tự
Chi sự nghiệp giáo dục
Chi y tế
Chi văn hóa thông tin
Chi thể thao, truyền thanh
Chi sự nghiệp kinh tế
Chi xã hội
Chi quản lý đảng, đoàn thể
Chi khác

Trang
30
31
33
34
34
35
36
38
40



Luận văn cuối khóa

Khoa Tài Chính Công

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Thị trấn là cấp chính quyền cơ sở trong hệ thống tổ chức hành chính 4
cấp ở nước ta hiện nay. Thị trấn có chức năng nhiệm vụ gắn liền với việc thực
hiện mục tiêu xây dựng nhà nước dân chủ, do dân và vì dân, là nơi giải quyết các
mối quan hệ phát sinh ban đầu giữa nhà nước với dân. Trong hệ thống ngân sách
nhà nước, ngân sách thị trấn là đơn vị ngân sách cấp cơ sở, đồng thời là đơn vị
trực tiếp sử dụng ngân sách nhà nước. Ngân sách thị trấn chính là phương tiện
vật chất để chính quyền cấp thị trấn thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của mình.
Ngân sách thị trấn ổn định và được quản lý chi tiêu hiệu quả sẽ góp phần thực
hiện tốt các mục tiêu kinh tế - xã hội đề ra, thúc đẩy nhanh sự phát triển chung
của đất nước. Vì nó có tầm quan trọng đặc biệt, liên quan trực tiếp đến đời sống
của nhân dân nên thị trấn và ngân sách thị trấn luôn là đề tài được rất nhiều tác
giả quan tâm nghiên cứu.
Thứ nhất, thị trấn liên quan trực tiếp đến đời sống vật chất, tinh thần của
người dân địa phương, của hộ gia đình. Chi tiêu ngân sách thị trấn sẽ quyết định
đến bộ mặt của địa phương, mặt khác nguồn ngân sách nhà nước cấp cho thị trấn
ít nên cần thiết phải chi tiêu thế nào để đạt hiệu quả cao nhất, hoàn thành tốt nhiệm
vụ được giao.
Thứ hai, thời gian qua, mặc dù đã có những cải cách mang tính tích cực
về quản lý ngân sách thị trấn tuy nhiên một số địa bàn vẫn bộc lộ nhiều hạn
chế trong quá trình quản lý chi ngân sách
Thứ ba, thị trấn là đơn vị ngân sách cấp cơ sở, cơ sở có được hoàn thiện
và hoạt động vững chắc thì mới có nền tảng cho những cấp trên vận hành.


Page 1


Luận văn cuối khóa

Khoa Tài Chính Công

Từ những thực trạng trên, tác giả chọn đề tài: “Quản lý chi thường xuyên
ngân sách nhà nước thị trấn Vạn Hà, tỉnh Thanh Hóa” nhằm xây dựng bức
tranh toàn cảnh về thực trạng quản lý chi nơi đây, từ đó có định hướng góp
phần hoàn thiện hơn công tác này, xây dựng cấp ngân sách cơ sở vững mạnh.
2. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đề tài nghiên cứu trên đối tượng là quản lý chi ngân sách thị trấn.
- Nghiên cứu ở phạm vi 1 thị trấn, thị trấn Vạn Hà - huyện Thiệu Hóa - tỉnh
Thanh Hóa, đơn vị ngân sách cấp cơ sở và cũng là đơn vị trực tiếp sử dụng ngân
sách nhà nước.
3. Câu hỏi nghiên cứu
3 câu hỏi cần được làm sáng rõ trong đề tài này qua sự nghiên cứu cụ thể
tại thị trấn Van Hà, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa:
- Thực trạng quản lý chi ngân sách thị trấn Vạn Hà cụ thể như thế nào?
- Nguyên nhân của tình trạng quản lý chi không hiệu quả đó?
- Giải pháp khắc phục tình trạng đó ra sao?
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài kết hợp các phương pháp nghiên cứu thường được sử dụng trong
nghiên cứu về kinh tế - tài chính để phục vụ việc nghiên cứu và giải quyết các
vấn đề của thực tiễn về chi và quản lí chi thường xuyên tại đơn vị cụ thể, đó
là:
- Thu thập, tổng hợp số liệu về tình hình chi thường xuyên và quản lí chi
thường xuyên ngân sách thị trấn.


Page 2


Luận văn cuối khóa

Khoa Tài Chính Công

- Thu thập, tổng hợp số liệu về tình hình chi thường xuyên ngân sách thị trấn
giai đoạn 2011 – 2014 để có được cái nhìn trung hạn về vấn đề này.
- So sánh để thấy sự biến động qua các năm ngân sách.
- Khảo sát tình hình quản lí chi thực tế tại đơn vị, so sánh với số liệu báo cáo.
- Tham vấn ý kiến của người công tác tài chính thị trấn của lãnh đạo Thị trấn.

5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, đề tài được chia làm 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về chi và quản lý chi ngân sách cấp xã.
Chương 2: Thực trạng chi và quản lí chi thường xuyên ngân sách thị trấn
Vạn Hà.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý chi thường xuyên ngân sách thị
trấn Vạn Hà.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thanh Hóa, ngày 16 tháng 05 năm 2015
Sinh viên

Lê Thị Vân Anh

Page 3


Luận văn cuối khóa


Khoa Tài Chính Công

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI VÀ QUẢN LÝ CHI NGÂN
SÁCH CẤP XÃ
1.1 KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM, NỘI DUNG CHI THƯỜNG XUYÊN
NGÂN SÁCH XÃ
1.1.1 Khái niệm chi thường xuyên ngân sách xã
Chi thường xuyên của NS xã là quá trình phân phối và sử dụng các nguồn
lực tài chính đã tập trung vào NS xã để đáp ứng các nhu cầu chi thực hiện
chức năng, nhiệm vụ của xã.
1.1.2 Đặc điểm chi thường xuyên ngân sách xã
Chi thường xuyên ngân sách xã có 3 đặc điểm chính, đó là:
• Hoạt động chi ngân sách xã luôn gắn chặt với quyền lực kinh tế, chính trị
của chính quyền cấp xã và được tổ chức thực hiện trên cơ sở những quy định,
luật lệ thống nhất được Nhà nước ban hành.
• Bản chất của chi NSX là hệ thống những mối quan hệ kinh tế: giữa chính
quyền cấp xã và các tổ chức sản xuất, kinh doanh trên địa bàn xã; ngân sách
xã với các tổ chức tài chính trung gian với quỹ tín dụng nhân dân; giữa ngân
sách xã và các tổ chức xã hội cấp xã
• Các khoản chi NSX mang tính chất không hoàn trả trực tiếp. Chi NSX
đảm bảo hoạt động của bộ máy chính quyền cấp xã, gắn liền với những nhiệm
vụ kinh tế, chính trị xã hội mà Nhà nước đảm nhiệm trong từng thời kỳ: các
hoạt động văn hóa xá hội, xóa đói giảm nghèo, cung cấp các dịch vụ công
cộng…không đòi hỏi phải hoàn trả lại cho nhà nước. Đặc điểm này xuất phát
từ chức năng của nhà nước đối với sự đảm bảo phát triển kinh tế của đất nước
Sinh viên: Lê Thị Vân Anh


Page 4


Luận văn cuối khóa

Khoa Tài Chính Công

• Chi NSX gắn chặt với hoạt động của chính quyền cơ sở NSX bởi vì:
NSX vừa là một cấp ngân sách phải có chức năng, nhiệm vụ của một cấp NS.
Vừa là cấp cơ sở, dưới đó không còn đơn vị dự toán, các đơn vị thụ hưởng
ngân sách trực thuộc nên NSX cũng chính là đơn vị dự toán. Vì vậy nó ảnh
hưởng đến nhiều nội dung quản lý NSX như tổ chức bộ máy quản lý, chế độ
kế toán NSX và công khai NSX.
1.1.3 Vai trò chi thường xuyên ngân sách xã
Để chính quyền tại cơ sở thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của mình thì
cần phải có kinh phí hoạt động và ngân sách xã cung cấp và duy trì sự phát
triển của ngân sách xã.
Ngân sách xã là nguồn tài chính chủ yếu để đảm bảo cho chính quyền
Nhà nước cấp xã thực thi các nhiệm vụ kinh tế xã hội trên địa bàn. Để thực
hiện các chức năng nhiệm vụ về quản lý kinh tế, xã hội trên địa bàn theo sự
phân cấp trong hệ thống chính quyền Nhà nước, chính quyền xã cần phải có
được nguồn tài chính đủ lớn. Trong số các Quỹ tiền tệ mà chính quyền xã
được quyền quản lý và sử dụng, thì ngân sách xã được coi là Quỹ tiền tệ có
qui mô lớn nhất, chỉ được phép sử dụng cho việc thực hiện các nhiệm vụ mà
chính quyền xã phải đảm nhận. Do vậy khả năng đảm bảo nguồn tài chính từ
ngân sách xã như thế nào sẽ có ảnh hưởng không nhỏ đến mức độ thực hiện
các nhiệm vụ về kinh tế, xã hội của chính quyền nhà nước cấp xã.
Ngân sách xã là công cụ tài chính quan trọng để giúp chính quyền Nhà nước
các xã khai thác thế mạnh về kinh tế, xã hội trên địa bàn. Cùng với quá trình hoàn
thiện Luật ngân sách nhà nước, cơ chế phân cấp về quản lý kinh tế - xã hội cho

chính quyền xã càng ngày càng nhiều hơn tạo thế chủ động cho các xã trong quá
trình xây dựng và phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn. Trong quá trình đó ngân

Sinh viên: Lê Thị Vân Anh

Page 5


Luận văn cuối khóa

Khoa Tài Chính Công

sách xã đóng vai trò không nhỏ thông qua việc tạo lập các nguồn tài chính cần
thiết để chính quyền xã đầu tư cho khai thác các thế mạnh về kinh tế xã hội nông
thôn, và từng bước tạo đà cất cánh cho kinh tế xã những năm sau này.
1.1.4 Nội dung chi thường xuyên ngân sách xã
Nội dung các khoản chi thường xuyên ngân sách xã là:
• Chi cho hoạt động của văn phòng UBND xã, như: Tiền công, tiền lương
cho cán bộ, công chức cấp xã; sinh hoạt phí đại biểu HĐND; các khoản phụ cấp
khác theo quy định của nhà nước; chi về phúc lợi tập thể, y tế, vệ sinh; chi công
tác phí; chi phí chung cho hoạt động của văn phòng UBND; chi khác; …
• Chi kinh phí hoạt động cho cơ quan Đảng cộng sản Việt Nam ở cấp xã;
• Chi kinh phí hoạt động cho các tổ chức chính trị - xã hội của xã, như: Mặt
trân Tổ quốc Việt Nam; Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Hội cựu chiến
binh; Hội liên hiệp Phụ nữ; Hội Nông dân, sau khi trừ các hkoản thu theo điều lệ
và các khaorn thu khác (nếu có);
• Chi đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho cán bộ xã và các đối tượng
khác theo chế độ hiên hành;
• Chi cho công tác dân quân, tự vệ, trật tự an ninh xã hội, như: huấn luyê
dân quân tự vệ; các khoản phụ cấp huy động dân quân tự vệ và các khoản khác về

dân quân tự vệ thuộc nhiệm vụ chi của NS xã theo quy định của Pháp lệnh dân
quân tự vệ; đăng kí nghĩa vụ quân sự, công tác nghĩa vụ quân sự khác thuộc
nhiệm vụ chi của NS xã theo quy định của Pháp lệnh Dân quân tự vệ; tuyên
truyền, vận động và tổ chức phong trào bảo vệ an ninh, trật tự an toàn xã hội trên
địa bàn xã; các khoản chi khác theo chế độ quy định;

Sinh viên: Lê Thị Vân Anh

Page 6


Luận văn cuối khóa

Khoa Tài Chính Công

• Chi cho công tác xã hội và hoạt động thông tin, văn hóa, thể dục, thể thao
do xã quản lý, như: trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc theo chế độ hiên
hành (không thể trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã nghỉ việc và trợ cấp thôi việc
một lần cho cán bộ xã nghỉ việc tử ngày 01/01/1998 trở về sau do tổ chức Bảo
hiểm xã hội chi trả); chi thăm hỏi các gia đình chính sách; chi cứu tế xã hội và
công tác xã hội khác; chi hoạt động văn hóa, thông tin, thể thao, truyền thông do
xã tổ chức;
• Chi sự nghiệp giáo dục bao gồm: Hỗ trợ các lớp bổ túc văn hóa; trợ cấp
nhà trẻ, mẫu giáo, kể cả trợ cấp cho giáo viên mẫu giáo và cô nuôi dạy trẻ do xã,
thị trấn quản lý;
• Chi sự nghiệp y tế, như: Hõ trợ chi thường xuyên và mua sắm trang thiết
bị phục vụ cho khám chữa bệnh của trạm y tế;
• Chi sửa chữa, cải tạo các công trình phúc lợi công cộng, các công trình
thuộc kết cấu hạ tầng do xã quản lý, bao gồm: trường học, trạm y tế, đài tưởng
niệm, cầu cống, đường xá, công trình cấp nước, thoát nước, công trình phục vụ thể

dục thể thao…; riêng đối với thị trấn còn phải chi sửa chữa, quản lý cải tạo vỉa hè,
đường phố, nội thị, đen chiếu sang, công viên, cây xanh;
• Chi hỗ trợ, khuyến khích phát triển các sợ nghiệp kinh tế, bao gồm:
khuyến nông, khuyến ngư, khuyến lâm,… nhằm nuôi dưỡng phát triển nguồn thu
cho NS xã;
• Chi các khoản chi thường xuyên khác theo quy định của pháp luật.

Sinh viên: Lê Thị Vân Anh

Page 7


Luận văn cuối khóa

Khoa Tài Chính Công

1.2 QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN SÁCH XÃ
1.2.1 Nội dung quản lý chi ngân sách xã
1.2.1.1 Lập dự toán chi thường xuyên ngân sách xã
* Căn cứ lập dự toán ngân sách xã:
Dự toán NS xã hàng năm được xây dựng dựa trên những căn cứ sau:
- Dự báo những xu hướng, cơ hội, thách thức trong phát triển kinh tế - xã
hội ở địa phương có tác động đến nguồn thu và nhiệm vụ chi của xã năm kế
hoạch.
- Các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội đảm, bảo an ninh quốc phòng,
trật tự an toàn xã hội của xã thể hiên trong kế hoạch phát triển 5 năm và hàng
năm của xã;
- Chính sách, chế độ thu ngân sách nhà nước, cơ chế phân cấp nguồn thu,
nhiệm vụ chi ngân sách xã và tỷ lệ phân chia nguồn thu do Hội đồng nhân dân
cấp tỉnh quy định;

- Chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách hiện hành như: chế độ tiền
lương cán bộ công chức xã, chi hoạt động của các bạ ngành đoàn thể…
- Số kiểm tra về dự toán ngân sách xã do Uỷ ban nhân dân huyện thông báo;
- Tình hình thực hiện dự toán ngân sách xã năm trước và một số năm liền
kề, ước thực hiên năm báo cáo.
* Hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách xã:
- Phòng tài chính kế hoạch hướng dẫn và giao số kiểm tra dự toán cho
ngân sách các xã.
Sinh viên: Lê Thị Vân Anh

Page 8


Luận văn cuối khóa

Khoa Tài Chính Công

- UBND xã tổ chức triển khai xây dựng dự toán NS xã và giao số kiểm
tra cho các ban, tổ chức thuộc UBND xã.
* Lập và tổng hợp dự toán
- Các ban, tổ chức lập dự toan của đơn vị mình; kế toán xã lập dự toán
NS xã.
- UBND xã thảo luận với ban, tổ chức về dự toán ngân sách, kế toán tổng
hợp và hoàn chỉnh dự toán NS xã.
- UBND xã báo cáo thường trực HĐND xã xem xét dự toán NS xã.
- Căn cứ vào ý kiến của Thường trực HĐND xã, UBND xã hoàn chỉnh lại
dự toán ngân sách và gửi phòng TC – KH huyện.
- Phòng TC – KH huyện tổ chức làm việc về dự toán ngân sách xã.
* Phân bổ và quyết định dự toán ngân sách xã: Sau khi nhận được quyết
định giao nhiệm vụ thu, chi ngân sách của Uỷ ban nhân dân huyện, Uỷ ban nhân

dân xã hoàn chỉnh dự toán ngân sách xã và phương án phân bổ ngân sách xã trình
Hội đồng nhân dân xã quyết định. Sau khi dự toán ngân sách xã được Hội đồng
nhân dân xã quyết định, Uỷ ban nhân dân xã báo cáo Uỷ ban nhân dân huyện,
Phòng tài chính huyện, đồng thời thông báo công khai dự toán ngân sách xã cho
nhân dân biết theo chế độ công khai tài chính về ngân sách nhà nước.
1.2.1.2 Tổ chức chấp hành dự toán chi thường xuyên ngân sách xã.
* Căn cứ tổ chức chấp hành dự toán chi thường xuyên ngân sách xã.
- Căn cứ dự toán ngân sách xã và phương án phân bổ ngân sách xã cả
năm đã được Hội đồng nhân dân xã quyết định, Uỷ ban nhân dân xã phân bổ

Sinh viên: Lê Thị Vân Anh

Page 9


Luận văn cuối khóa

Khoa Tài Chính Công

chi tiết dự toán chi ngân sách xã theo Mục lục ngân sách nhà nước gửi Kho
bạc Nhà nước nơi giao dịch để làm căn cứ thanh toán và kiểm soát chi.
- Căn cứ vào dự toán cả năm gửi Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch. Đối
với những xã có các nguồn thu chủ yếu theo mùa vụ, Uỷ ban nhân dân xã đề
nghị cơ quan tài chính cấp trên thực hiện tiến độ cấp số bổ sung cân đối trong
dự toán đã được giao cho phù hợp để điều hành chi theo tiến độ công việc.
- Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã (hoặc người được uỷ quyền) là chủ tài
khoản thu, chi ngân sách xã.
- Xã có quỹ tiền mặt tại xã để thanh toán các khoản chi có giá trị nhỏ.
Định mức tồn quỹ tiền mặt tại xã do Kho bạc Nhà nước huyện quy định cho
từng loại xã. Riêng những xã ở xa Kho bạc Nhà nước, điều kiện đi lại khó

khăn, chưa thể thực hiện việc nộp trực tiếp các khoản thu của ngân sách xã vào
Kho bạc Nhà nước, định mức tồn quỹ tiền mặt được quy định ở mức phù hợp.
* Tổ chức thực hiện nhiệm vụ chi ngân sách:
+ Trách nhiệm của các cơ quan và cá nhân trong việc quản lý chi ngân sách xã:
• Các tổ chức, đơn vị thuộc xã:
Chi đúng dự toán được giao, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức, đúng
mục đích, đối tượng và tiết kiệm, có hiệu quả.
Lập dự toán sử dụng kinh phí hàng quý (có chia tháng) gửi Tài chính xã.
Khi có nhu cầu chi, làm các thủ tục đề nghị Tài chính xã rút tiền tại Kho bạc
hoặc quỹ tại xã để thanh toán.

Sinh viên: Lê Thị Vân Anh

Page 10


Luận văn cuối khóa

Khoa Tài Chính Công

Chấp hành đúng quy định của pháp luật về kế toán, thống kê và quyết
toán sử dụng kinh phí với Tài chính xã và công khai kết quả thu, chi tài chính
của tổ chức, đơn vị.
• Tài chính xã:
Thẩm tra nhu cầu sử dụng kinh phí của các tổ chức đơn vị.
Bố trí nguồn theo dự toán năm và dự toán quý để đáp ứng nhu cầu chi,
trường hợp nhu cầu chi lớn hơn thu trong quý cần có biện pháp đề nghị cấp trên
tăng tiến độ cấp bổ sung hoặc tạm thời sắp xếp lại nhu cầu chi phù hợp với nguồn
thu, theo nguyên tắc đảm bảo chi lương, có tính chất lương đầy đủ, kịp thời.
Kiểm tra, giám sát việc thực hiện chi ngân sách, sử dụng tài sản của các

tổ chức đơn vị sử dụng ngân sách, phát hiện và báo cáo đề xuất kịp thời Chủ
tịch Uỷ ban nhân dân xã về những vi phạm chế độ, tiêu chuẩn, định mức để
có biện pháp đảm bảo thực hiện mục tiêu và tiến độ quy định.
• Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã hoặc người được uỷ quyền quyết định chi:
Việc quyết định chi phải theo đúng chế độ, tiêu chuẩn và mức chi trong
phạm vi dự toán được phê duyệt và người ra quyết định chi phải chịu trách
nhiệm về quyết định của mình, nếu chi sai phải bồi hoàn cho công quỹ và tuỳ
theo tính chất, mức độ vi phạm còn bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc
truy cứu trách nhiệm hình sự.
* Nguyên tắc chi ngân sách:
Việc thực hiện chi phải bảo đảm các điều kiện:

Sinh viên: Lê Thị Vân Anh

Page 11


Luận văn cuối khóa

Khoa Tài Chính Công

Đã được ghi trong dự toán được giao, trừ trường hợp dự toán và phân bổ
dự toán chưa được cấp có thẩm quyền quyết định và chi từ nguồn tăng thu,
nguồn dự phòng ngân sách;
Đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức quy định;
Được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã hoặc người được uỷ quyền quyết định chi.
1.2.1.3 Quyết toán chi thường xuyên ngân sách xã.
- Tài chính xã có trách nhiệm thực hiện công tác hạch toán kế toán và
quyết toán ngân sách xã theo Mục lục ngân sách nhà nước và chế độ kế toán
ngân sách xã hiện hành; thực hiện chế độ báo cáo kế toán và quyết toán theo

quy định. Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch thực hiện công tác kế toán thu, chi
quỹ ngân sách xã theo quy định; định kỳ hàng tháng, quý báo cáo tình hình
thực hiện thu, chi ngân sách xã, tồn quỹ ngân sách xã gửi Uỷ ban nhân dân
xã; và báo cáo đột xuất khác theo yêu cầu của Uỷ ban nhân dân xã.
- Thời gian chỉnh lý quyết toán ngân sách xã hết ngày 31 tháng 01 năm sau.
- Để thực hiện công tác khoá sổ và quyết toán hàng năm, Tài chính xã
thực hiện các việc sau đây:
+ Ngay trong tháng 12 phải rà soát tất cả các khoản thu, chi theo dự toán,
có biện pháp thu đầy đủ các khoản phải thu vào ngân sách và giải quyết kịp
thời các nhu cầu chi theo dự toán. Trường hợp có khả năng hụt thu phải chủ
động có phương án sắp xếp lại các khoản chi để đảm bảo cân đối ngân sách xã.
+ Phối hợp với Kho bạc Nhà nước huyện nơi giao dịch đối chiếu tất cả
các khoản thu, chi ngân sách xã trong năm, bảo đảm hạch toán đầy đủ, chính
xác các khoản thu, chi theo Mục lục ngân sách nhà nước, kiểm tra lại số thu
được phân chia giữa các cấp ngân sách theo tỉ lệ quy định.
Sinh viên: Lê Thị Vân Anh

Page 12


Luận văn cuối khóa

Khoa Tài Chính Công

+ Đối với các khoản tạm thu, tạm giữ, tạm vay (nếu có) phải xem xét xử lý hoặc
hoàn trả, trường hợp chưa xử lý được, thì phải làm thủ tục chuyển sang năm sau.
+ Các khoản thu, chi phát sinh vào thời điểm cuối năm được thực hiện
theo nguyên tắc sau:
• Các khoản thu phải nộp chậm nhất trước cuối giờ làm việc ngày 31/12,
nếu nộp sau thời hạn trên phải hạch toán vào thu ngân sách năm sau.

• Nhiệm vụ chi được bố trí trong dự toán ngân sách năm, chỉ được chi
trong niên độ ngân sách năm đó, các khoản chi có trong dự toán đến hết 31/12
chưa thực hiện được không được chuyển sang năm sau chi tiếp, trừ trường
hợp cần thiết phải chi nhưng chưa chi được, phải được Uỷ ban nhân dân quyết
định cho chi tiếp, khi đó hạch toán và quyết toán như sau: nếu thực hiện trong
thời gian chỉnh lý quyết toán thì dùng tồn quỹ năm trước để chi và quyết toán
vào ngân sách năm trước; nếu được quyết định thực hiện trong năm sau, thì
làm thủ tục chuyển nguồn sang năm sau để chi tiếp và thực hiện quyết toán
vào chi ngân sách năm sau.
- Quyết toán ngân sách xã hàng năm:
+ Tài chính xã lập báo cáo quyết toán thu, chi ngân sách xã hàng năm trình
Uỷ ban nhân dân xã xem xét để trình Hội đồng nhân dân xã phê chuẩn, đồng
thời gửi Phòng Tài chính huyện để tổng hợp. Thời gian gửi báo cáo quyết toán
năm cho Phòng Tài chính huyện do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
+ Quyết toán chi ngân sách xã không được lớn hơn quyết toán thu ngân
sách xã. Kết dư ngân sách xã là số chênh lệch lớn hơn giữa số thực thu và số
thực chi ngân sách xã. Toàn bộ kết dư năm trước được chuyển vào thu ngân
sách năm sau.
Sinh viên: Lê Thị Vân Anh

Page 13


Luận văn cuối khóa

Khoa Tài Chính Công

+ Sau khi Hội đồng nhân dân xã phê chuẩn, báo cáo quyết toán được lập
thành 05 bản để gửi cho Hội đồng nhân dân xã, Uỷ ban nhân dân xã, Phòng
tài chính huyện, Kho bạc Nhà nước nơi xã giao dịch (để làm thủ tục ghi thu

kết dư ngân sách), lưu Tài chính xã và thông báo công khai nơi công cộng cho
nhân dân trong xã biết.
+ Phòng Tài chính huyện có trách nhiệm thẩm định báo cáo quyết toán
thu, chi ngân sách xã, trường hợp có sai sót phải báo cáo Uỷ ban nhân dân
huyện yêu cầu Hội đồng nhân dân xã điều chỉnh.
1.2.2 Các nguyên tắc quản lý chi thường xuyên ngân sách xã.
1.2.2.1 Nguyên tắc chi theo dự toán.
Quản lý chi theo dự toán được coi là rất quan trọng đối với việc quản lý
chi thường xuyên của NS xã. NS xã hàng năm để đầu tư cho nhiều lĩnh vực
khác nhau, mức chi cho mỗi loại hoạt động được xác định theo đối tượng
riêng, định mức riêng sẽ dẫn đến các mức chi từ NS xã cho các hoạt động
cũng có sự khác nhau. Mặt khác, quản lý theo dự toán thì mới đảm bảo được
cân đối ngân sách, tạo điều kiện thuận lợi cho việc điều hành ngân sách, hạn
chế tính tùy tiện trong quản lý và sử dụng kinh phí ở các đơn vị thụ hưởng
ngân sách.
Sự tôn trọng nguyên tắc quản lý chi theo dự toán đối với các khoản chi
thường xuyên của NSX được nhìn nhận qua những giác độ sau:
Mọi nhu cầu chi thường xuyên dự kiến trong năm kế hoạch nhất thiết
phải được xác định trong dự toán kinh phí từ cơ sở, thông qua các bước xét
duyệt của các cơ quan thẩm quyền từ thấp đến cao.

Sinh viên: Lê Thị Vân Anh

Page 14


Luận văn cuối khóa

Khoa Tài Chính Công


Trong quá trình tổ chức thực hiện dự toán chi thường xuyên, mỗi ngành
mỗi cấp phải căn cứ vào dự toán kinh phí đã được duyệt mà phân bổ và sử
dụng cho các khoản chi và phải hạch toán theo đúng mục lục ngân sách.
Định kỳ theo chế độ quyết toán kinh phí đã quy định, các ngành, các cấp,
các đơn vị khi phân tích đánh giá kết quả thực hiện của kỳ báo cáo phải lấy dự
toán làm căn cứ đối chiếu, so sánh.
1.2.2.2 Nguyên tắc chi tiết kiệm, hiệu quả.
Có thể nói tiết kiệm, hiệu quả là một trong những nguyên tắc quan trọng
hàng đầu của quản lý kinh tế tài chính vì nguồn lực thì luôn có giới hạn nhưng
nhu cầu thì hông có mức giới hạn nào cả. Do vậy, trong quá trình phân bổ và sử
dụng các nguồn lực khan hiếm đó luôn phải tính sao cho chi phí ít nhất nhưng
vẫn đạt hiệu quả tốt nhất. Hàng năm nguồn chi cho NS xã thì có hạn nhưng nhu
cầu chi NS xã luôn tăng nhanh so với khả năng huy động được. Vì vậy tôn
trọng nguyên tắc tiết kiệm hiệu quả là cần thiết trong quản lý chi NS xã.
1.2.2.3 Nguyên tắc chi trực tiếp qua Kho bạc Nhà nước.
Một trong những nguyên tắc quan trọng của Kho bạc Nhà nước là quản
lý quỹ NS xã, vì vậy Kho bạc Nhà nước vừa có quyền vừa có trách nhiệm
kiểm soát chặt che mọi khoản chi thường xuyên của NS xã, hiện nay nước ta
đã và đang thực hiện “ Chi trực tiếp qua Kho bạc Nhà nước”
Chi trực tiếp qua Kho bạc Nhà nước là phương thức thanh toán chi trả có sự
tham gia của ba bên: Đơn vị sử dụng NSX, Kho bạc Nhà nước, tổ chức hoặc cá nhân
được nhận các khoản tiền do đơn vị sử dụng NSX ủy quyền Kho bạc Nhà nước trích
tiền tài khoản của mình để chuyển trả vào tài khoản cho người được hưởng ở một
trung gian tài chính nào đó, nơi người hưởng tiền mở tài khoản gia dịch.
1.2.2.4 Nguyên tắc chi theo đúng chế độ, tiêu chuẩn định mức quy định
Sinh viên: Lê Thị Vân Anh

Page 15



Luận văn cuối khóa

Khoa Tài Chính Công

Thực hiện theo đúng quy định trong quyết định 59/2010/QĐ-TTg về việc
ban hành định mức phân bổ chi thường xuyên NSNN, đồng thời phối hợp với
hướng dẫn thực hiện phân bổ chi NSNN của tỉnh Thanh Hóa và huyện Thiệu
Hóa. Đây là một điều kiện tiên quyết trong việc chi trả chế độ và thực hành
tiết kiệm.

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CHI VÀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN NGÂN
SÁCH THỊ TRẤN VẠN HÀ
2.1 KHÁI QUÁT VỀ THỊ TRẤN VẠN HÀ VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ
CHI NGÂN SÁCH VẠN HÀ
2.1.1 Khái quát điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội thị trấn Vạn Hà.
2.1.1.1 Điều kiện tự nhiên
- Về vị trí địa lý: thị trấn Vạn Hà là 1thị trấn thuộc huyện Thiệu Hóa, tỉnh
Thanh Hóa.
Sinh viên: Lê Thị Vân Anh

Page 16


Luận văn cuối khóa

Khoa Tài Chính Công

- Địa giới hành chính: Thị trấn Vạn hà nằm ở trung tâm của huyện Thiệu

Hóa, thuộc tả ngạn (bờ bắc) của sông Chu. Phía đông giáp các xã Thiệu Duy
và Thiệu Nguyên. Phía nam giáp các xã Thiệu Đô và Thiệu Vân. Phía tây giáp
các xã Thiệu Phúc và Thiệu Phú. Phía bắc giáp các xã Thiệu Phú và Thiệu
Duy.
- Địa hình: Đây là một thị trấn nằm ở trung tâm huyện Thiệu hóa, địa hình
chủ yếu là bằng phẳng. Địa hình này thuận lợi cho việc canh tác, đi lại, giao
thương hàng hóa của người dân địa phương.
2.1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
- Đất đai: Thị trấn Vạn hà có diện tích tự nhiên là 5,45 km 2 trong đó đất
nông nghiệp là 3,55 km2 (chiếm 65,14%), đất phi nông nghiệp là 1.33 km 2
(chiếm 24,41 %) , đất chưa sử dụng là 0,57 km2 (chiếm 10,45%) (Số liệu
thống kê năm 2013 của Cục thống kê huyện Thiệu Hóa).
- Đặc điểm kinh tế:
+ Tốc độ tăng trưởng GDP năm 2014: 7,83%
+ Thu nhập bình quân đầu người: 2,17 triệu/người/tháng
+ Tỉ trọng các ngành kinh tế: 65,08% nông nghiệp; 15,97% công nghiệp
và 18,95% dịch vụ.
- Đặc điểm xã hội:
+ Dân số: Theo số liệu thống kê năm 2014, dân số xã là 7.248 người,
mật độ 133 người/km2, tỉ lệ tăng dân số tự nhiên 17,66%.
+ Lao động: Số lượng lao động đang làm việc là 5.975 người, trong đó lao
động trong ngành nông nghiệp và lâm nghiệp chiếm tỉ trọng lớn 71% (4243 người).
Sinh viên: Lê Thị Vân Anh

Page 17


Luận văn cuối khóa

Khoa Tài Chính Công


Lao động đã qua đào tạo chiếm tỉ lệ khá cao 47,34%, trong đó sơ cấp chiếm
17,28%, trung cấp là 15,35%, cao đẳng và đại học chiếm 13,37% và trên đại học là
1,34%.
2.1.2 Khái quát bộ máy quản lý chi ngân sách thị trấn Vạn Hà.
- Cơ cấu tổ chức: UBND thị trấn Vạn Hà phân công 2 công chức đảm
nhận Tài chính – Kế toán xã.
- Chức năng, nhiệm vụ:
+ Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thị trấn tổ chức thực hiện nhiệm vụ,
quyền hạn của Ủy ban nhân dân thị trấn trong lĩnh vực tài chính, kế toán trên
địa bàn theo quy định của pháp luật.
+ Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau:
 Xây dựng dự toán thu, chi ngân sách cấp xã trình cấp có thẩm quyền
phê duyệt; tổ chức thực hiện dự toán thu, chi ngân sách và các biện pháp khai
thác nguồn thu trên địa bàn thị trấn;
 Kiểm tra và tổ chức thực hiện các hoạt động tài chính, ngân sách theo
hướng dẫn của cơ quan tài chính cấp trên; quyết toán ngân sách thị trấn và
thực hiện báo cáo tài chính, ngân sách theo đúng quy định của pháp luật;
 Thực hiện công tác kế toán ngân sách (kế toán thu, chi ngân sách cấp
xã, kế toán các quỹ công chuyên dùng và các hoạt động tài chính khác, kế
toán tiền mặt, tiền gửi, kế toán thanh toán, kế toán vật tư, tài sản,...) theo quy
định của pháp luật;
 Chủ trì, phối hợp với công chức khác quản lý tài sản công; kiểm tra,
quyết toán các dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban
nhân dân thị trấn theo quy định của pháp luật.
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên
ngành và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị trấn giao.

Sinh viên: Lê Thị Vân Anh


Page 18


×