Tải bản đầy đủ (.pdf) (164 trang)

Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố hồ chí minh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.14 MB, 164 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM

THẠCH PHƯƠNG CHI

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHI PHÍ
TUÂN THỦ THUẾ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Kế toán
Mã số ngành : 60340301

TP. Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM

THẠCH PHƯƠNG CHI

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHI PHÍ
TUÂN THỦ THUẾ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : Kế toán
Mã số ngành : 60340301
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. PHAN MỸ HẠNH

TP. Hồ Chí Minh, tháng 9 năm 2017




CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM

Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS. PHAN MỸ HẠNH

Luận văn Thạc sĩ được bảo vệ tại Trường Đại học Công nghệ TP. HCM
ngày 08 tháng 10 năm 2017.

Thành phần Hội đồng đánh giá Luận văn Thạc sĩ gồm:

TT
1
2
3
4
5

Họ và tên
PGS.TS. Võ Văn Nhị
TS. Nguyễn Quyết Thắng
PGS.TS. Huỳnh Đức Lộng
TS. Phạm Ngọc Toàn
TS. Trần Ngọc Hùng

Chức danh Hội đồng
Chủ tịch
Phản biện 1
Phản biện 2

Ủy viên
Ủy viên, Thư ký

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được
sửa chữa.
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV

PGS.TS. Võ Văn Nhị


TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP. HCM, ngày..… tháng….. năm 20..…

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: THẠCH PHƯƠNG CHI

Giới tính: Nữ

Ngày, tháng, năm sinh: 31/12/1982

Nơi sinh: THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: KẾ TOÁN


MSHV: 1541850069

I- Tên đề tài: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHI PHÍ TUÂN THỦ THUẾ
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ
CHÍ MINH.
II- Nhiệm vụ và nội dung: Nghiên cứu và thực hiện đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng
đến chi phí tuân thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn Thành phố
Hồ Chí Minh” theo đúng kế hoạch.
III- Ngày giao nhiệm vụ: 15/02/2017
IV- Ngày hoàn thành nhiệm vụ: 31/08/2017
V- Cán bộ hướng dẫn: TS. PHAN MỸ HẠNH
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

TS. PHAN MỸ HẠNH

KHOA QUẢN LÝ CHUYÊN NGÀNH


i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đề tài luận văn “Các nhân tố ảnh hưởng đến chi phí tuân
thủ thuế của các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh” là công
trình của việc học tập và nghiên cứu thật sự nghiêm túc của bản thân. Những kết quả
nêu ra trong nghiên cứu này là trung thực và chưa từng được công bố trước đây. Các
số liệu trong luận văn nghiên cứu có nguồn gốc rõ ràng, được tổng hợp từ những
nguồn thông tin đáng tin cậy.

TP. Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2017

HỌC VIÊN THỰC HIỆN

Thạch Phương Chi


ii

LỜI CẢM ƠN
Tôi xin gửi đến quý Thầy Cô ở Khoa Kế toán - Tài chính - Ngân hàng; Phòng
Quản lý khoa học và Đào tạo sau đại học - Trường Đại học Công nghệ Tp.HCM; tất
cả quý Thầy Cô đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến
thức quý báu và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian học tập tại
trường.
Tôi chân thành cảm ơn TS. Phan Mỹ Hạnh đã tận tâm hướng dẫn tôi trong
suốt thời gian thực hiện đề tài luận văn. Nếu không có những lời hướng dẫn tận tình
đó thì tôi rất khó hoàn thiện được luận văn này.
Mặc dù, tôi đã cố gắng rất nhiều trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện
luận văn. Nhưng do hạn chế về mặt thời gian cùng với việc thiếu kinh nghiệm trong
nghiên cứu nên đề tài luận văn chắc chắn còn nhiều hạn chế và thiếu sót. Tôi rất
mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy Cô để luận văn của
tôi được hoàn thiện hơn nữa.
TP. Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2017
Tác giả

Thạch Phương Chi


iii

TÓM TẮT

DNNVV ở nước ta đã và đang phát triển mạnh cả về số lượng và chất lượng,
góp phần quan trọng vào việc phát triển kinh tế - xã hội, nâng cao nguồn thu của
ngân sách nhà nước và giải quyết việc làm cho người lao động. Trên cơ sở tổng hợp
các lý luận, kế thừa kết quả từ các nghiên cứu trước đây có liên quan trực tiếp và gián
tiếp đến đề tài, tác giả bước đầu hình thành nên các thang đo cho đề tài. Việc nghiên
cứu chi phí tuân thủ thuế của các DNNVV trên địa bàn TPHCM là cần thiết để hỗ trợ
công tác quản lý và phát triển loại hình doanh nghiệp này.
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, trong 3 nhân tố ảnh hưởng đến chi phí tuân
thủ thuế của các DNNVV trên địa bàn TPHCM thì nhân tố Quy định thuế ảnh hưởng
mạnh nhất với Beta = -0,5; nhân tố Quản lý thuế ảnh hưởng mạnh thứ hai với hệ số
Beta = -0,413; nhân tố đội ngũ nhân viên ảnh hưởng mạnh thứ ba với hệ số Beta = 0,171.
Từ kết quả nghiên cứu trên, tác giả đã đề xuất một số giải pháp có tác động
đến chi phí tuân thủ thuế của các DNNVV trên địa bàn TPHCM. Kết thúc chương
này, tác giả đã trình bày những hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo cho đề tài.


iv

ABSTRACT
SMEs in our country have been developing in both quantity and quality,
contributing significantly to the socio-economic development, raising state budget
revenues and creating jobs for employees. The basis of synthesizing the theories,
inheriting the results from the previous studies directly and indirectly related to the
topic, the author initially formed the scale of the topic. The study of the tax
compliance cost of small and medium enterprises in Ho Chi Minh City is necessary
to support the management and development of this type of enterprise.
The research results show that, among the three factors influencing the tax
compliance cost of small and medium enterprises in Ho Chi Minh City, the tax
regulations factor strongly influences with Beta = -0,5; The second most influential
tax administration factor with Beta = -0,413; The third influential staff factor is the

Beta factor of -0,171.
From the above results, the author has proposed some solutions that affect
the tax compliance cost of small and medium enterprises in Ho Chi Minh City. At the
end of this chapter, the author presents the following research limitations and
directions for the topic.

.


v

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
TÓM TẮT ....................................................................................................................iii
ABSTRACT ................................................................................................................. iv
MỤC LỤC ..................................................................................................................... v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ........................................................................................ x
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ................................................................................ xi
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ..................................................................................... xii
PHẦN MỞ ĐẦU ........................................................................................................... 1
1.

Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1

2.

Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................ 2
2.1

Mục tiêu chung ......................................................................................... 2


2.2

Mục tiêu cụ thể ......................................................................................... 2

3.

Câu hỏi nghiên cứu .......................................................................................... 3

4.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................... 3

5.

Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 3

6.

Ý nghĩa của đề tài ............................................................................................ 4

7.

Kết cấu của đề tài nghiên cứu .......................................................................... 4

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ......................................... 5
1.1. Các nghiên cứu nước ngoài ............................................................................. 5
1.2. Các nghiên cứu trong nước.............................................................................. 7
1.3. Các nhận xét .................................................................................................. 11
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1............................................................................................ 12

CHƯƠNG 2. CƠ SỞ LÝ LUẬN ................................................................................ 13
2.1. Tổng quan về chi phí tuân thủ thuế ............................................................... 13
2.1.1. Khái niệm về chi phí tuân thủ thuế ......................................................... 13
2.1.2. Nội dung của chi phí tuân thủ thuế ......................................................... 15
2.1.2.1.

Chi phí tuân thủ gộp và chi phí tuân thủ ròng.................................. 15

2.1.2.2.

Chi phí để tính toán và chi phí kế hoạch hoặc chi phí tự nguyện và

chi phí không tự nguyện................................................................................... 17


vi

2.1.2.3.

Chi phí ban đầu, chi phí tạm thời và chi phí thường xuyên ............. 18

2.1.2.4.

Chi phí tuân thủ thuế nội bộ và bên ngoài ....................................... 19

2.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí tuân thủ thuế .................................... 19
2.1.3.1.

Các yếu tố thuộc về quy định của chính sách thuế do Nhà nước ban


hành ........ ......................................................................................................... 19
2.1.3.2.

Các yếu tố thuộc về công tác quản lý thuế của cơ quan thuế .......... 21

2.1.3.3.

Các yếu tố thuộc về đặc điểm của DN ............................................. 22

2.1.4. Lợi ích tuân thủ thuế ............................................................................... 23
2.1.5. Tầm quan trọng của việc cắt giảm chi phí tuân thủ thuế ........................ 23
2.2. Tổng quan về chi phí tuân thủ thuế của DNNVV ......................................... 24
2.2.1. Đặc điểm của DNNVV ........................................................................... 24
2.2.2. Đặc điểm chi phí tuân thủ thuế của DNNVV ......................................... 25
2.3. Kinh nghiệm quốc tế trong việc cắt giảm chi phí tuân thủ thuế cho các
DNNVV và bài học cho Việt Nam .......................................................................... 26
2.3.1. Kinh nghiệm quốc tế trong việc cắt giảm chi phí tuân thủ thuế cho các
DNNVV ............................................................................................................... 26
2.3.1.1.

Đơn giản hóa pháp luật về thuế ....................................................... 26

2.3.1.2.

Tăng cường tuân thủ tự nguyện thông qua tuyên truyền, giáo dục . 33

2.3.1.3.

Áp dụng hệ thống quản lý thuế hiện đại .......................................... 34


2.3.1.4.

Phát triển nguồn nhân lực quản lý thuế............................................ 35

2.3.1.5.

Đẩy mạnh hợp tác với các nước trong khu vực ............................... 36

2.3.2. Một số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam ............................................ 37
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2............................................................................................ 38
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ........................................................ 39
3.1. Quy trình nghiên cứu ..................................................................................... 39
3.2. Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết........................................................... 40
3.2.1. Mô hình nghiên cứu ................................................................................ 40
3.2.2. Các giả thuyết nghiên cứu ...................................................................... 41
3.3. Nghiên cứu định tính ..................................................................................... 41
3.4. Nghiên cứu định lượng .................................................................................. 43


vii

3.4.1. Các loại số liệu cần thu thập cho nghiên cứu ......................................... 43
3.4.2. Thiết kế phiếu khảo sát ........................................................................... 43
3.4.3. Xác định kích thước mẫu ........................................................................ 44
3.4.4. Phương pháp phân tích dữ liệu ............................................................... 44
3.4.4.1.

Đánh giá sơ bộ thang đo bằng Crobach’s Alpha ............................. 45

3.4.4.2.


Phân tích nhân tố EFA ..................................................................... 45

3.4.4.3.

Phân tích tương quan Pearson .......................................................... 46

3.4.4.4.

Phân tích hồi quy.............................................................................. 46

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3............................................................................................ 48
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................... 49
4.1. Thực trạng việc cắt giảm chi phí tuân thủ thuế của các DNNVV tại TPHCM49
4.1.1. Thực trạng về các quy định trong chính sách thuế do Nhà nước ban hành
nhằm hỗ trợ DN cắt giảm chi phí tuân thủ .......................................................... 49
4.1.1.1.

Quyền lợi của người nộp thuế trong luật quản lý thuế .................... 49

4.1.1.2.

Đơn giản hóa thủ tục hành chính ..................................................... 51

4.1.2. Thực trạng về công tác quản lý thuế của cục thuế TPHCM ................... 55
4.1.2.1.

Công tác tuyên truyền hỗ trợ............................................................ 55

4.1.2.2.


Công tác kê khai, nộp thuế qua mạng .............................................. 58

4.1.3. Thực trạng công tác kế toán tại DNNVV tác động đến chi phí tuân thủ
thuế ….................................................................................................................. 61
4.2. Kết quả nghiên cứu ........................................................................................ 63
4.2.1. Phân tích thống kê................................................................................... 63
4.2.1.1.

Thống kê mô tả về chi phí tuân thủ thuế tính bằng thời gian .......... 63

4.2.1.2.

Thống kê mô tả về chi phí tuân thủ thuế tính bằng tiền................... 69

4.2.2. Phân tích và đánh giá độ tin cậy của thang đo ........................................ 73
4.2.2.1.

Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's alpha:............ 73

4.2.2.2.

Phân tích nhân tố khám phá EFA .................................................... 76

4.2.3. Phân tích hồi quy đơn biến ..................................................................... 78
4.2.3.1.

Phân tích hồi quy biến “Quản lý thuế” ............................................ 78

4.2.3.2.


Phân tích hồi quy biến “Quy định thuế” .......................................... 81


viii

4.2.3.3.

Phân tích hồi quy biến “Đội ngũ nhân viên” ................................... 84

4.2.4. Phân tích tương quan Pearson................................................................. 85
4.2.5. Phân tích hồi quy đa biến........................................................................ 86
4.3. Nguyên nhân tác động đến chi phí tuân thủ thuế của DNNVV .................... 89
4.3.1. Về các quy định thuế do Nhà nước ban hành ......................................... 89
4.3.1.1.

Việc ban hành và sự đồng bộ của chính sách thuế .......................... 89

4.3.1.2.

Sự phức tạp của chính sách thuế ...................................................... 89

4.3.1.3.

Sự rõ ràng của chính sách thuế ........................................................ 90

4.3.1.4.

Sự ổn định của chính sách thuế ........................................................ 90


4.3.1.5.

Chính sách hỗ trợ cho DNNVV ....................................................... 91

4.3.2. Về công tác quản lý thuế của cơ quan thuế ............................................ 92
4.3.2.1.

Hệ thống cơ sở dữ liệu ..................................................................... 92

4.3.2.2.

Phối hợp giữa các cơ quan chức năng.............................................. 92

4.3.2.3.

Công tác tuyên truyền hỗ trợ, nhân sự ngành thuế và vấn đề tham

nhũng …. .......................................................................................................... 93
4.3.2.4.

Sự phát triển của dịch vụ đại lý thuế ................................................ 93

4.3.3. Về phía DNNVV .................................................................................... 94
4.3.3.1.

Việc cập nhật và nắm bắt các chính sách liên quan đến thuế .......... 94

4.3.3.2.

Việc kiểm soát chi phí tuân thủ thuế phát sinh tại doanh nghiệp .... 94


4.3.3.3.

Việc tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp .............................. 95

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4............................................................................................ 95
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ NHỮNG ĐỀ XUẤT.................................................. 96
5.1. Kết luận.......................................................................................................... 96
5.2. Đề xuất các giải pháp..................................................................................... 97
5.2.1. Nhóm giải pháp liên quan đến các quy định thuế của Nhà nước ........... 98
5.2.1.1.

Xây dựng chính sách, pháp luật thuế minh bạch, rõ ràng, đồng bộ,

ổn định, dễ thực hiện ........................................................................................ 98
5.2.1.2.

Cần có chính sách riêng cho DNNVV ........................................... 102

5.2.1.3.

Đơn giản hóa các biểu mẫu kê khai thuế ....................................... 104


ix

5.2.2. Nhóm giải pháp liên quan đến công tác quản lý thuế của cơ quan thuế
104
5.2.2.1.


Nâng cao tính tuân thủ pháp luật của NNT thông qua công tác tuyên

truyền, hỗ trợ NNT ......................................................................................... 105
5.2.2.2.

Nâng cao tính tuân thủ pháp luật của người nộp thuế qua ứng dụng

công nghệ thông tin ........................................................................................ 107
5.2.2.3.

Thực hiện thống nhất các thủ tục về thuế ...................................... 112

5.2.2.4.

Phát triển đại lý thuế ...................................................................... 112

5.2.2.5.

Phát triển nhân sự ngành thuế ........................................................ 113

5.2.3. Nhóm giải pháp liên quan đến DNNVV............................................... 114
5.2.3.1.

Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán .............................................. 114

5.2.3.2.

Tăng cường việc kiểm soát tiết kiệm chi phí tuân thủ thuế ........... 115

5.3. Hạn chế của nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo ................ 116

KẾT LUẬN CHƯƠNG 5.......................................................................................... 117
KẾT LUẬN CHUNG ................................................................................................ 118
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 119
PHỤ LỤC .................................................................................................................. 123


x

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DN: Doanh nghiệp
DNNVV: Doanh nghiệp nhỏ và vừa
NNT: Người nộp thuế
ĐTNT: Đối tượng nộp thuế
CPTTT: Chi phí tuân thủ thuế
CQT: Cơ quan thuế
CBT: Cán bộ thuế
TPHCM: Thành phố Hồ Chí Minh
TNDN: Thu nhập doanh nghiệp
GTGT: Giá trị gia tăng
TNCN: Thu nhập cá nhân
CNH, HĐH: Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
GDP: Gross Domestic Product (Tổng sản phẩm quốc nội)
OECD: Organization for Economic Co-operation and Development (Tổ chức hợp tác
và phát triển kinh tế)


xi

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU


Bảng 1.1. Thống kê xếp hạng về thuế của Việt Nam.................................................... 8
Bảng 1.2. So sánh chi phí tuân thủ thuế của Việt Nam với các nước (năm 2015) ....... 9
Bảng 1.3. So sánh chi phí tuân thủ thuế của Việt Nam với các nước ASEAN ............ 9
Bảng 2.1. Chi phí tuân thủ thuế tại các nước thành viên EU ...................................... 25
Bảng 2.2. Tổng chi phí tuân thủ thuế/doanh thu (%) tại Slovenia và Croatia ............ 25
Bảng 2.3. Ngưỡng doanh thu kê khai thuế GTGT của một số nước .......................... 27
Bảng 2.4. Mức thuế suất của một số quốc gia tại thời điểm năm 2011 ...................... 30
Bảng 2.5. Một số quốc gia áp dụng một mức thuế suất thuế TNCN .......................... 31
Bảng 3.1. Thang đo các biến trong mô hình nghiên cứu ............................................ 42
Bảng 4.1. Chi phí tuân thủ thuế tính bằng thời gian theo ngành nghề ........................ 64
Bảng 4.2. Chi phí tuân thủ thuế tính bằng thời gian theo thời gian hoạt động ........... 65
Bảng 4.3. Chi phí tuân thủ thuế tính bằng thời gian theo hoạt động .......................... 66
Bảng 4.4. Mức độ hài lòng của DN đối với công tác hoàn thuế và khiếu nại thuế .... 67
Bảng 4.5. Chi phí tuân thủ thuế bằng tiền phân theo ngành nghề .............................. 69
Bảng 4.6. Chi phí tuân thủ thuế bằng tiền theo thời gian hoạt động........................... 70
Bảng 4.7. Chi phí tuân thủ thuế tính bằng tiền theo nội dung .................................... 71
Bảng 4.8. Kết quả độ tin cậy thang đo nhân tố “Quản lý thuế” .................................. 74
Bảng 4.9. Kết quả độ tin cậy thang đo nhân tố “Quy định thuế”................................ 74
Bảng 4.10. Kết quả độ tin cậy thang đo nhân tố “Quy định thuế” sau khi đã loại biến
..................................................................................................................................... 75
Bảng 4.11. Kết quả độ tin cậy thang đo nhân tố “Đội ngũ nhân viên” ....................... 76
Bảng 4.12. Hệ số KMO và kiểm định Bartlett các thành phần ................................... 76
Bảng 4.13. Bảng phương sai trích ............................................................................... 77
Bảng 4.14. Ma trận xoay ............................................................................................. 77
Bảng 4.15. Bảng kết quả hồi quy biến “Quản lý thuế” ............................................... 79
Bảng 4.16. Bảng kết quả hồi quy biến “Quy định thuế” ............................................. 82
Bảng 4.17. Bảng kết quả hồi quy biến “Đội ngũ nhân viên” ...................................... 84
Bảng 4.18. Tương quan Pearson ................................................................................. 85



xii

Bảng 4.19. Kiểm tra độ phù hợp của mô hình ............................................................ 87
Bảng 4.20. Bảng phân tích ANOVA ........................................................................... 87
Bảng 4.21. Bảng kết quả hồi quy ................................................................................ 88

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 3.1. Quy trình nghiên cứu .................................. Error! Bookmark not defined.
Hình 3.2. Mô hình nghiên cứu .................................................................................... 41


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
DNNVV có vị trí, vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế của mỗi nước, kể
cả các nước có trình độ phát triển cao. Trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu gay gắt
như hiện nay, các nước đều chú ý hỗ trợ các DNNVV nhằm huy động tối đa các
nguồn lực, tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm. Về số lượng, các DNNVV chiếm
ưu thế tuyệt đối: chiếm trên 97% ở Nhật Bản, Đức và ở Việt Nam cũng chiếm
khoảng 97% trong tổng số các DN. Sự phát triển của DNNVV đã góp phần quan
trọng giải quyết những mục tiêu kinh tế - xã hội.
Ở Việt Nam, DNNVV đăng ký hoạt động chiếm 97% tổng số DN trong nền
kinh tế. Tỷ lệ tăng trưởng DNNVV thành lập mới tại các tỉnh, thành phố bình
quân là 22%/năm, còn đối với các tỉnh khó khăn là 15%. Các DNNVV Việt Nam
phát triển ở tất cả các ngành, vùng miền trong cả nước, huy động được nhiều
nguồn lực sản xuất kinh doanh, tạo nhiều công ăn việc làm, thúc đẩy phân công
lao động xã hội, tăng thu nhập NSNN, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo
hướng CNH, HĐH. Hàng năm, DNNVV Việt Nam đóng góp trên 40% GDP, tạo

việc làm cho trên 50% tổng số lao động và đóng góp khoảng 17,64% tổng thu
ngân sách từ các DN, góp phần đáng kể trong việc duy trì đà tăng trưởng kinh tế.
Do vậy, đối với Việt Nam, đẩy mạnh phát triển DNNVV cũng là một xu thế tất
yếu và được coi là chiến lược lâu dài trong phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều
thành phần định hướng xã hội chủ nghĩa.
Việc cải thiện môi trường kinh doanh cho các DN được coi là một cách hiệu
quả của Nhà nước để hỗ trợ cho DN, cũng như góp phần tăng khả năng cạnh tranh
của quốc gia. Tuy nhiên, theo báo cáo về môi trường kinh doanh của Ngân hàng
thế giới năm 2013, Việt Nam xếp hạng 99 trên 185 quốc gia, đây là một xếp hạng
khá thấp. Một trong những lý do dẫn đến việc xếp hạng thấp này của Việt Nam là
do chi phí tuân thủ thủ tục hành chính thuế. Theo báo cáo trên, tổng thời gian để
tuân thủ luật thuế là 872 giờ. Điều này ảnh hưởng lớn đến hoạt động của DN, nhất


2

là các DNNVV khi mà nhiều chủ DN phải kiêm nhiệm cả công việc kê khai thuế.
Chính vì vậy, việc nghiên cứu và hoàn thiện về chính sách thuế góp phần
giảm gánh nặng về CPTTT cho các DNNVV có ý nghĩa cả về lý luận và thực
tiễn. Với ý nghĩa đó, tác giả đã chọn đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến CPTTT
của các DNNVV trên địa bàn TPHCM” cho việc nghiên cứu luận văn của mình.
Tuy nhiên, vấn đề liên quan đến CPTTT là khá phức tạp, trong đó có cả
những chi phí hối lộ, lót tay cho nhân viên thuế, những chi phí do tâm lý (sự lo
lắng hay bực mình) gây ra tổn hại cho NNT. Những chi phí này khó và không thể
thu thập dữ liệu được nhưng CPTTT là một vấn đề khách quan cần phải được
nghiên cứu để tìm ra những giải pháp phù hợp nhằm có thể cắt giảm những chi
phí chúng ta có thể kiểm soát được. Vì vậy, với khả năng của mình, tác giả chỉ có
thể nghiên cứu những chi phí bằng tiền hoặc những chi phí liên quan đến thời
gian nhằm phục vụ cho việc tuân thủ thuế.
2. Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung
Phân tích CPTTT của các DNNVV trên địa bàn TPHCM. Từ đó, đề xuất
những giải pháp nhằm giảm gánh nặng về CPTTT cho các DNNVV trên địa bàn
TPHCM.
2.2 Mục tiêu cụ thể
Đánh giá thực trạng CPTTT của các DNNVV trên địa bàn TPHCM.
Đánh giá tính hiệu quả của các quy định về thuế do Nhà nước ban hành và
công tác quản lý thuế áp dụng đối với các DNNVV nhằm giảm gánh nặng về
CPTTT cho các DNNVV trên địa bàn TPHCM.

Từ kết quả nghiên cứu, đề xuất những giải pháp nhằm giảm gánh nặng về
CPTTT cho các DNNVV trên địa bàn TPHCM.


3

3. Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài ‘‘Các nhân tố ảnh hưởng đến CPTTT của các DNNVV trên địa bàn
TPHCM” được chọn làm đề tài nghiên cứu luận văn với các câu hỏi nghiên cứu
như sau:
Những yếu tố nào cấu thành và ảnh hưởng đến CPTTT?
Thực trạng chính sách thuế hiện nay ở Việt Nam hỗ trợ DNNVV giảm gánh
nặng về CPTTT như thế nào?
Cần có những giải pháp gì để hoàn thiện chính sách thuế góp phần giảm
gánh nặng về CPTTT cho các DNNVV trong thời gian sắp tới?
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: CPTTT của các DNNVV.
Phạm vi nghiên cứu: các DNNVV trên địa bàn TPHCM trong năm 2016.
5. Phương pháp nghiên cứu
Kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu

định lượng.
- Thực hiện nghiên cứu định tính: nghiên cứu tài liệu, văn bản quy phạm pháp
luật về thuế, kết hợp với tham khảo ý kiến một số chuyên gia về kế toán thuế, nhằm
mục đích xây dựng bảng câu hỏi để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến CPTTT của
các DNNVV trên địa bàn TPHCM. Sau khi, phân tích số liệu thực trạng để xác định
mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến CPTTT của các DNNVV trên địa bàn
TPHCM thông qua việc thực hiện nghiên cứu định lượng, tác giả đề xuất một số
giải pháp nhằm giảm gánh nặng về CPTTT cho các DNNVV trên địa bàn TPHCM.
- Thực hiện nghiên cứu định lượng (bằng phần mềm SPSS 20.0) gồm:
+ Xác định tổng thể mẫu và mẫu nghiên cứu.


4

+ Thu thập dữ liệu: Dữ liệu để kiểm định các giả thiết nghiên cứu được thu
thập thông qua việc hoàn thiện phiếu điều tra, phát phiếu điều tra và thu thập
thông tin từ phiếu điều tra.
+ Phân tích hồi quy để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến
CPTTT của các DNNVV trên địa bàn TPHCM.
+ Kiểm định các giả thuyết và độ phù hợp của mô hình.
6. Ý nghĩa của đề tài
- Về mặt lý thuyết: Hệ thống hóa các nghiên cứu có liên quan đến các nhân tố
ảnh hưởng đến CPTTT của các DNNVV trên địa bàn TPHCM.
- Về mặt thực hành: thông qua kết quả xác định mức độ ảnh hưởng của các
nhân tố ảnh hưởng đến CPTTT của các DNNVV trên địa bàn TPHCM, từ đó nâng
cao hiệu quả kiểm soát CPTTT của các DNNVV trên địa bàn TPHCM.
7. Kết cấu của đề tài nghiên cứu
Luận văn bao gồm 5 chương:
-


Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

-

Chương 2: Cơ sở lý luận

-

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

-

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

-

Chương 5: Kiến nghị và các giải pháp


5

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Vấn đề giảm gánh nặng về CPTTT để hỗ trợ thúc đẩy phát triển sản xuất
kinh doanh nói chung, tài chính nói riêng của các DNNVV ở Việt Nam cũng như
trên thế giới đã được một số nhà khoa học, các viện, các trung tâm nghiên cứu
kinh tế quan tâm nghiên cứu, đã có một số công trình được công bố như sau:
1.1.

Các nghiên cứu nước ngoài
CPTTT được cho là một “chi phí ẩn” của việc đánh thuế cho đến khi Haig


(1935) là người đầu tiên cố gắng đo lường CPTTT. Nhưng người đầu tiên được
coi là cha đẻ của các nghiên cứu CPTTT hiện đại là Cedric Sandford, ông đã thực
hiện các nghiên cứu chi tiết đầu tiên của chi phí tuân thủ thuế GTGT (Sandford và
cộng sự, 1981), đồng thời cũng có nhiều tác phẩm khác về đề tài này (Sandford,
1973; Sandford, 1994).
Năm 1973, Sandford đã nêu lên rằng CPTTT là “chi phí ẩn của thuế”. Kể từ
đó CPTTT trở thành chủ đề được nghiên cứu mạnh mẽ. Đã có hơn 100 nghiên
cứu về CPTTT hoặc chi phí hành chính được công bố từ nghiên cứu hiện đại đầu
tiên của Haig (1935) tại Hoa Kỳ và hơn 60 nghiên cứu đã được thực hiện từ năm
1980. Nghiên cứu hiện nay đã được thực hiện ở các nước có nền kinh tế chuyển
đổi và các nước đang phát triển; đã sử dụng hầu hết các phương pháp nghiên cứu
có sẵn và đã bao trùm toàn bộ các loại thuế và các vấn đề về thuế.
Theo Evans (2003), mặc dù mục đích nghiên cứu khác nhau, thành phần của
CPTTT được phân tích khác nhau, một hay nhiều sắc thuế khác nhau, các tác giả
khác nhau ... nhưng tựu trung lại có cùng các kết luận: (1) CPTTT có ý nghĩa
thống kê, có tính lũy thoái, đặc biệt là gánh nặng đối với các DNNVV; (2)
CPTTT có tính hồi quy (theo từng sắc thuế khác nhau, từng quy mô DN khác
nhau ...); (3) CPTTT không phải lúc nào cũng giảm.
Theo Chris Evans (2006), hàng loạt các nghiên cứu được tiến hành trên thế
giới: Ở Mỹ, Canada (Vaillancourt, 1989; Blumenthal và Slemrod, 1992); Anh
(Sandford, Godwin và Hardwick, 1989; Collard, Green, Godwin và Maskell,


6

1998; Hasseldine và Hansford, 2002); Hà Lan (Allers, 1994); Tây Ban Nha (Diaz
và Delgado, 1995); Úc (Pope, Fayle và Duncanson, 1990; Pope, Fayle và Chen,
1991; Pope, 1992; Pope, Fayle và Chen, 1993a, 1993b, 1994; Wallschutzky và
Gibson, 1993; Evans, Ritchie, Tran-Nam và Walpope, 1996, 1997; Rametse và

Pope, 2002; Tran-Nam và Glover, 2002); New Zealand (Sandford và Hasseldine,
1992; Prebble, 1995); Singapore (Ariff, Loh và Talib, 1995; Ariff, Ismail và Loh,
1997); Malaysia (Loh, Ismail, Shamsher và Ali, 1997) và Hong Kong (Chan,
Cheung, Ariff và Loh, 1999)
Nội dung các vấn đề nghiên cứu tập trung đến:

-

CPTTT liên quan đến các sắc thuế khác nhau như: thuế TNCN, thuế

TNDN, thuế GTGT, thuế xăng dầu, thuế cầu đường … Các đối tượng được khảo
sát chủ yếu là các DN. Tuy nhiên, cũng có một số nghiên cứu quan tâm đến NNT
là các cá nhân, nhân viên, người về hưu …

-

Các nghiên cứu chia mục tiêu hướng tới các DN nhỏ hoặc các DN

lớn, nhưng không phân chia các ngành nghề khác nhau.

-

Chủ yếu các nghiên cứu tìm hiểu các chi phí phát sinh từ DN. Tuy

nhiên, một vài nghiên cứu có xem xét đến quan điểm của các chuyên gia, thậm chí
chi phí thuê chuyên gia là một trong những chi phí quan trọng của CPTTT.

-

Gần đây, có một số nghiên cứu so sánh CPTTT ở các quốc gia. Một


vài nghiên cứu quốc gia có phần so sánh CPTTT giữa quốc gia đó với quốc gia
khác. Có thể kể ra một số nghiên cứu như: Bannock và Albach (1989) so sánh chi
phí tuân thủ thuế GTGT của Đức và Anh; Cordova-Novion và De Young (2001)
tiến hành cuộc khảo sát ở 11 quốc gia cho tổ chức OECD. Mặc dù vậy, Sandford
(1995) xác định một số lý do việc so sánh này làm lạc hướng hơn là sáng tỏ vấn đề.
Trong một nghiên cứu gần đây của Eichfelder và Kegels (2012), các tác giả
này cho rằng CPTTT không chỉ bị ảnh hưởng bởi chính pháp luật về thuế, mà còn
chịu ảnh hưởng thông qua việc quản lý thuế của CQT. Theo tính toán của họ, quản
lý thuế không thân thiện làm tăng CPTTT trung bình của DN khoảng 25%.


7

1.2.

Các nghiên cứu trong nước
Mặc dù CPTTT bao gồm chi phí bằng tiền và hao phí về thời gian của NNT,

nhưng những nghiên cứu về CPTTT tại Việt Nam chỉ dừng lại ở hao phí về thời
gian, có rất ít các công bố đầy đủ bao hàm cả chi phí bằng tiền. Bên cạnh đó, các
công bố về hao phí thời gian cũng có kết quả rất khác nhau.
Tổ chức ngân hàng thế giới (2008) đã tập hợp các số liệu nghiên cứu được
xem như hao phí về thời gian dùng cho mục đích thuế tại Việt Nam như sau:
Báo cáo đánh giá môi trường đầu tư được tiến hành bởi Ngân hàng thế giới
vào năm 2005, khảo sát được thực hiện ở một số công ty trong ngành sản xuất ở 25
tỉnh thành tại Việt Nam. Trọng tâm của cuộc khảo sát không phải để đánh giá gánh
nặng về thuế, mà nhằm đánh giá môi trường đầu tư ở phạm vi rộng hơn. Tuy nhiên,
một trong số các câu hỏi có đề cập đến thời gian giải quyết việc kiểm tra thuế, bao
gồm chuẩn bị các văn bản và tài liệu liên quan. Theo kết quả này, trung bình các

công ty được kiểm tra thuế 2,5 lần/năm, mỗi lần kéo dài 9,5 giờ. Từ con số này, có
thể suy luận rằng các công ty cần dành khoảng 24 giờ làm việc để xử lý các công
việc liên quan đến thuế. Mặc dù vậy, kiểm tra thuế chỉ là một phần của chi phí tuân
thủ tổng thể. Do đó, báo cáo chỉ đưa ra một ước lượng thấp hơn so với mức chi phí
thực tế tuân thủ các quy định về thuế.
Báo cáo kinh doanh (Doing Business) của Ngân hàng thế giới: mục tiêu là
định lượng các khía cạnh khác nhau của môi trường kinh doanh tổng thể của các
quốc gia. Một trong số các khía cạnh này là CPTTT. Về khía cạnh này, Báo cáo kinh
doanh dựa chủ yếu vào đánh giá chuyên gia cho một DN giả định với 60 nhân viên
và doanh thu tương đương với 0,7 triệu USD/năm (đối với trường hợp của Việt
Nam). Từ 2005 đến 2007, thời gian cần thiết cho DN này là 1.055 giờ /năm. Báo
cáo này đề cập đến thuế TNDN, GTGT, TNCN và các khoản đóng BHXH, BHYT,
BHTN. Nó bao gồm thời gian chuẩn bị cho hồ sơ khai thuế và thời gian cần thiết
cho công việc làm sổ sách kế toán. Tuy nhiên, cần phải nói rằng công việc sổ sách
kế toán là việc làm bắt buộc cho dù có phải nộp thuế hay không. Đồng thời, chỉ có
một số DN nộp thuế TNCN tại Việt Nam, và ước tính giả định rằng khai thuế qua


8

mạng không được sử dụng. Do đó, báo cáo kinh doanh có thể ước lượng quá mức
chi phí tuân thủ thực tế.
Báo cáo về “Chi phí tuân thủ thủ tục thuế ở Việt Nam” của Viện nghiên cứu
quản lý kinh tế Trung ương: đưa ra đánh giá năm 2007 sử dụng mô hình chi phí
chuẩn. Mô hình này dựa vào 360 phỏng vấn với các DNNVV. Đối với Việt Nam,
thời gian trung bình để tuân thủ với các quy định về thuế được ước tính là 1.959
giờ. Phần lớn chi phí (1.733 giờ) có liên quan đến thuế GTGT, trong đó, chỉ tính
riêng thời gian lập hồ sơ đã mất 1.680 giờ, điều mà dường như các đơn vị được
phỏng vấn cho là điều gây nhiều khó chịu. DN cũng phải mất 728 giờ/năm để thực
hiện nghĩa vụ nộp thuế TNDN. Tuy nhiên, đánh giá này không tách biệt giữa chi

phí một lần để có được mã số thuế với các chi phí thường xuyên liên quan đến hoạt
động đóng thuế. Ngoài ra, với phương pháp luận sử dụng trong đánh giá, khó có thể
xác định hoạt động là một phần trong hoạt động kinh doanh với các hoạt động cụ
thể liên quan đến chi trả thuế và “các chi phí gây khó chịu” mang nhiều yếu tố chủ
quan hơn. Một phân tích gần hơn cho thấy ước lượng về thời gian thanh tra là cao
hơn 4 lần so với ước lượng trong đánh giá môi trường đầu tư. Chi phí xử lý các loại
thuế hầu hết đều cao hơn 2 lần so với mức của báo cáo kinh doanh, và chi phí xử lý
thuế GTGT là cao hơn khoảng 30 lần. Do đó, nghiên cứu của Viện nghiên cứu quản
lý kinh tế Trung ương dường như đã ước lượng mức CPTTT cao hơn rất nhiều lần,
chưa thực sự chính xác.
Ấn phẩm báo cáo môi trường kinh doanh của Ngân hàng thế giới liên tục xếp
Việt Nam là một trong 10 quốc gia hao phí thời gian nhiều nhất ở quá trình khai nộp
thuế. Do đó, Việt Nam bị xếp hạng khá thấp trong Báo cáo môi trường kinh doanh
qua chỉ tiêu “nộp thuế”.
Bảng 1.1. Thống kê xếp hạng về thuế của Việt Nam
Chỉ số
Xếp hạng về thuế
Số lần nộp thuế

2010

2011

2012

2013

2014

2015


147/183 129/183 151/183 145/185 149/189 173/189
32

32

32

32

32

32


9

Thời gian

1.050

941

941

872

872

872


Nguồn: tác giả tổng hợp từ trang web

Năm 2010, tính toán của World Bank cho thấy mỗi DN Việt Nam tốn hơn
1.000 giờ chỉ riêng cho việc đi nộp thuế thì năm 2015 con số trên giảm còn hơn 870
giờ. Kết quả trên đã chỉ ra rằng, trong những năm gần đây, Việt Nam đã có nhiều
biện pháp nhằm cải cách thủ tục hành chính thuế mang lại hiệu quả tích cực để tạo
thuận lợi hơn cho môi trường kinh doanh.
Bảng 1.2. So sánh chi phí tuân thủ thuế của Việt Nam với các nước (năm 2015)
Chỉ số

Việt Nam

Đông Á – Thái

Các nước

Bình quân chung

Bình Dương

OECD

toàn thế giới

Số lần nộp thuế

32

25


13

28,5

Thời gian

872

215

186

277

Tuy nhiên, khi so sánh với các nước trên thế giới thì kết quả trên chưa thật sự
thuyết phục. Đối với các nước ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương, mỗi DN chỉ
mất trung bình hơn 200 giờ đồng hồ cho việc đóng thuế mỗi năm, và ở các nước
OECD thì con số này là 186 giờ. Kết quả trên đã chỉ ra, mặc dù đã rất nỗ lực, nhưng
do những cải cách chưa thật sự có tác động mạnh mẽ đến môi trường kinh doanh,
trong khi các nước trên thế giới đã thực hiện nhiều chương trình những cải cách tích
cực trên nhiều lĩnh vực nhằm tạo thuận lợi hơn cho môi trường kinh doanh đã
được ghi nhận. Vì vậy, so sánh với các nước, kết quả cho thấy Việt Nam vẫn còn
nhiều việc phải làm.
Bảng 1.3. So sánh chi phí tuân thủ thuế của Việt Nam với các nước ASEAN
Số giờ nộp thuế

Nước
2011


2012

2013

2014

2015

Brunei

144

96

96

96

93

Indonesia

266

266

259

259


254


×