Tải bản đầy đủ (.pdf) (26 trang)

Quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh du lịch trên địa bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (259.1 KB, 26 trang )

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ THANH LONG

QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10

Đà Nẵng - 2018


Công trình đƣợc hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Ngƣời hƣớng dẫn KH: TS. LÊ BẢO

Phản biện 1: GS.TS. NGUYỄN TRƢỜNG SƠN
Phản biện 2: PGS.TS. BÙI THỊ TÁM

Luận văn đã đƣợc bảo vệ trƣớc Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp Thạc sĩ Quản lý kinh tế họp tại Trƣờng Đại học Kinh tế, Đại
học Đà Nẵng vào ngày 03 tháng 02 năm 2018

Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thƣ viện trƣờng Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng




1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong cơ chế thị trƣờng, sự quản lý điều hành của nhà nƣớc là
vô cùng cần thiết, nhất là đối với ngành du lịch, một ngành kinh tế có
tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao. Sau hơn 20 năm thành
lập quận Sơn Trà đã từng bƣớc “thay da đổi thịt”. Từ một “Quận 3”
với xuất phát điểm kinh tế thấp, dân cƣ sống chủ yếu bằng nghề chài
lƣới, sống tạm bợ trên những căn nhà chồ thì nay Sơn Trà đã trở nên
khang trang, đời sống nhân dân đƣợc cải thiện, kinh tế phát triển ổn
định. Đó là những thành công bƣớc đầu của quận khi quyết định tập
trung phát triển dịch vụ, du lịch. Theo đó, công tác quản lý nhà nƣớc
về hoạt động kinh doanh du lịch trên địa bàn đã đạt đƣợc những
thành công bƣớc đầu, nhƣng cũng còn những một số mặt hạn chế
nhƣ trong Kết luận 89-KL/TU đã chỉ ra, buộc công tác quản lý nhà
nƣớc về hoạt động kinh doanh du lịch phải luôn đổi mới hơn, hoàn
thiện hơn từ đảm bảo mục tiêu phát triển du lịch theo hƣớng bền
vững. Xuất phát từ lý do trên, tác giả tiến hành nghiên cứu đề tài
“Quản lý nhà nƣớc về hoạt động kinh doanh du lịch trên địa bàn
quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu tổng quát:
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận của quản lý nhà nƣớc về hoạt
động kinh doanh lịch, phân tích thực trạng của công tác quản lý nhà
nƣớc về hoạt động kinh doanh lịch, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm
hoàn thiện công tác quản lý nhà nƣớc về hoạt động kinh doanh lịch
trên địa bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.



2
2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Tổng hợp một số vấn đề cơ bản về hoạt động kinh doanh du
lịch, quản lý nhà nƣớc về du hoạt động kinh doanh lịch, từ đó làm rõ
vai trò, nội dung của quản lý nhà nƣớc về du hoạt động kinh doanh
lịch trên địa bàn quận.
- Đánh giá tình hình phát triển hoạt động kinh doanh du lịch
và thực trạng công tác quản lý nhà nƣớc về du hoạt động kinh doanh
lịch trên địa bàn quận Sơn Trà giai đoạn 2012-2016.
- Chỉ ra những thành công, những tồn tại hạn chế cũng nhƣ
nguyên nhân trong công tác quản lý nhà nƣớc về hoạt động kinh
doanh lịch trên địa bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà
nƣớc về hoạt động kinh doanh lịch trên địa bàn quận Sơn Trà, thành
phố Đà Nẵng.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Công tác quản lý nhà nƣớc về hoạt động kinh doanh lịch trên
địa bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Nội dung công tác quản lý nhà nƣớc về hoạt
động kinh doanh lịch của chính quyền cấp quận (huyện); Phân tích,
đánh giá công tác quản lý nhà nƣớc về hoạt động kinh doanh du lịch
trên địa bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
- Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng từ năm 2012-2016.
- Về không gian: Địa bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Sử dụng kết hợp các phƣơng pháp nghiên cứu: Phƣơng pháp



3
tổng hợp, phƣơng pháp quan sát, phƣơng pháp phỏng vấn, phƣơng
pháp phân tích hệ thống, phƣơng pháp phân tích thống kê.
5. Bố cục luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo,
nội dung chính của luận văn gồm có 3 chƣơng:
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận công tác quản lý nhà nƣớc về hoạt
động kinh doanh du lịch
Chƣơng 2. Thực trạng công tác quản lý nhà nƣớc về hoạt động
kinh doanh du lịch trên địa bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
Chƣơng 3. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà
nƣớc về hoạt động kinh doanh du lịch trên địa bàn quận Sơn Trà,
thành phố Đà Nẵng.
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu


4
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH
1.1. KHÁI QUÁT QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH DU LỊCH
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến hoạt động
kinh doanh du lịch
a. Du lịch
b. Khách du lịch
c. Tài nguyên du lịch
d. Phát triển du lịch bền vững
e. Hoạt động kinh doanh du lịch

1.1.2. Một số khái niệm liên quan đến quản lý nhà nƣớc về
hoạt động kinh doanh du lịch
a. Khái niệm quản lý nhà nước
Là hoạt động thực thi quyền lực nhà nƣớc do các cơ quan Nhà
nƣớc tiến hành đối với tất cả mọi cá nhân và tổ chức trong xã hội,
trên tất cả các mặt của đời sống xã hội bằng cách sử dụng quyền lực
nhà nƣớc có tính cƣỡng chế đơn phƣơng nhằm mục tiêu phục vụ lợi
ích chung của cả cộng đồng, duy trì ổn định, an ninh trật tự và thúc
đẩy xã hội phát triển theo một định hƣớng thống nhất của nhà nƣớc.
b. Khái niệm về quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh
doanh du lịch
Quản lý nhà nƣớc về hoạt động kinh doanh du lịch là thông
qua các công cụ quản lý vĩ mô, nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các
doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau hoạt động trên


5
lĩnh vực kinh tế du lịch, nhằm đƣa du lịch phát triển theo định hƣớng
chung của tiến trình phát triển của đất nƣớc.
c. Vai trò của quản lý nhà nước về hoạt động kinh doanh du
lịch
1.2. NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH DU LỊCH CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP QUẬN
(HUYỆN)
1.2.1. Xây dựng kế hoạch, đề án phát triển hoạt động kinh
doanh du lịch
Căn cứ vào các chủ trƣơng, chính sách, phát triển kinh tế nói
chung của Đảng, Nhà nƣớc và các điều kiện cụ thể của địa phƣơng
mà xác định phƣơng hƣớng, xây dựng chính sách, kế hoạch cụ thể.
Theo Luật tổ chức chính quyền địa phƣơng số năm 2015, quận

(huyện) không xây dựng chiến lƣợc quy hoạch mà công tác quản lý
nhà nƣớc về hoạt động kinh doanh du lịch bao gồm: cụ thể hóa chiến
lƣợc, quy hoạch, thành các kế hoạch, đề án phù hợp với thực tế tại
địa phƣơng và xây dựng phƣơng án bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn
xã hội, vệ sinh môi trƣờng tại khu du lịch, điểm du lịch....
Tiêu chí đánh giá:
- Mức độ phù hợp
- Xác định rõ các chỉ tiêu cụ thể cần đạt đƣợc
- Mức độ ủng hộ của ngƣời dân
1.2.2. Thực hiện kế hoạch, đề án phát triển hoạt động kinh
doanh du lịch
Cụ thể hóa kế hoạch, đề án phù hợp với thực tế tại địa phƣơng
và có biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội, vệ sinh môi
trƣờng tại khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch.


6
Tiêu chí đánh giá:
- Tính công khai, minh bạch.
- Tốc độ và thời gian để thực hiện thủ tục hành chính.
- Mức độ hài lòng của ngƣời dân về thực hiện thủ tục hành
chính.
1.2.3. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nƣớc về hoạt động kinh
doanh du lịch
Tổ chức bộ máy nhà nƣớc là một hệ thống cơ cấu các mối
quan hệ trong hoạt động thực hiện chức năng của nền hành chính nhà
nƣớc - hoạt động thực thi quyền hành pháp, bảo đảm mối quan hệ ổn
định, vững chắc và thông suốt từ trung ƣơng đến tận các đơn vị hành
chính cơ sở thấp nhất.
Tiêu chí đánh giá:

- Sự phối hợp của nhiều đơn vị
- Tổ chức và quản lý đội ngũ cán bộ đảm bảo có chuyên môn,
trình độ để nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ
1.2.4. Tuyên truyền, vận động, hƣớng dẫn, hỗ trợ nhân
dân, du khách
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về du
lịch cho cán bộ, công nhân viên chức, các tổ chức, cá nhân…
Hƣớng dẫn, hỗ trợ nhân dân thực hiện các chủ trƣơng, đƣờng
lối chính sách, chiến lƣợc, định hƣớng phát triển của địa phƣơng và
tham gia các chƣơng trình phát triển du lịch.
Tiêu chí đánh giá:
- Nội dung tuyên truyền đơn giản, thiết thực và gần gũi
- Các hoạt động hỗ trợ ngƣời dân và du khách phải kịp thời và


7
phù hợp với từng đối tƣợng cụ thể.
1.2.5. Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong hoạt
động kinh doanh du lịch
Phối hợp với sở, ban, ngành, đoàn thể, đảm bảo tính chính
xác, minh bạch, đúng thẩm quyền quy định.
Tổ chức, duy trì thƣờng xuyên đối với các đơn vị kinh doanh
dịch vụ du lịch và cộng đồng cƣ dân địa phƣơng.
Thiết lập các đƣờng dây nóng tiếp nhận ý kiến phản ánh, đóng
góp của cƣ dân địa phƣơng, khách du lịch để có hƣớng xử lý phù
hợp, đảm bảo quyền và lợi ích chính đáng của các bên liên quan.
Tiêu chí đánh giá:
- Tính chính xác, minh bạch, đúng thẩm quyền.
- Tính hợp lý, kịp thời của các đợt thanh tra, kiểm tra.
- Giảm tỷ lệ tái vi phạm

- Thái độ và hành vi của cán bộ thanh tra văn minh, tận tình
hƣớng dẫn giải pháp khắc phục sau khi kiểm tra.
1.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC
VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH
1.3.1. Tài nguyên du lịch
Là một trong những yếu tố cơ bản để phát triển hoạt động kinh
doanh du lịch và công tác quản lý nhà nƣớc về hoạt động kinh doanh
du lịch. Bao gồm tài nguyên du lịch tự nhiên và tài nguyên du lịch
nhân văn.
1.3.2. Yếu tố chính trị, xã hội
Sự bảo đảm vững chắc về quốc phòng, an ninh tạo môi trƣờng
ổn định cho đất nƣớc và khách tới tham quan.
Cộng đồng dân cƣ và lao động: là lực lƣợng sản xuất quan


8
trọng của xã hội. Có vai trò to lớn trong việc bảo tồn tài nguyên, môi
trƣờng và văn hóa địa phƣơng, hạn chế các tệ nạn xã hội.
1.3.3. Yếu tố kinh tế
Sự phát triển kinh tế làm xuất hiện nhu cầu du lịch và biến nhu
cầu của con ngƣời thành hiện thực. Trình độ phát triển kinh tế có vai
trò quan trọng trong việc trang bị cơ sở vật chất k thuật, cung cấp
các hàng hóa, dịch vụ, bảo đảm cho du lịch phát triển.
1.3.4. Yếu tố pháp luật
Đƣa ra những bƣớc đi đúng hƣớng sẽ tạo cho ngành du lịch có
những bƣớc đột phá, ngƣợc lại, sẽ trở thành nguyên nhân kìm hãm
sự phát triển của ngành du lịch nói chung và các hoạt động kinh
doanh du lịch nói riêng.



9
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1. NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN
LÝ NHÀ NƢỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH
QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.1.1. Tài nguyên du lịch
a. Tài nguyên du lịch tự nhiên
- Bán đảo Sơn Trà.
- Bãi tắm M Khê.
b. Tài nguyên du lịch nhân văn
* Các địa điểm:
- Các lăng miếu cổ, đình làng cổ
- Hai ngọn hải đăng, trạm rada, đài chỉ huy và đài quan sát
- Đỉnh Bàn Cờ, Bảo tàng Đồng Đình, Chùa Linh Ứng, Công
viên Biển Đông, Cảng Tiên Sa…
*

:

- Nghề đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản
- Nghề làm mắm, làm mực khô, cá khô.
*

i

i :


- Lễ hội Đình làng n Hải
- Lễ hội Cầu ngƣ, lễ hội Nghinh ông
- Cuộc thi trình diễn pháo hoa quốc tế
- Chƣơng trình Điểm hẹn mùa hè
2.1.2. Yếu tố văn hóa, chính trị, xã hội


10
a. Chính trị
Chính trị ổn định, trật tự an toàn xã hội luôn đƣợc đảm bảo.
b. Xã hội
Dân số tăng nhanh 97.204 ngƣời (1997) lên đến 159.689
ngƣời (2016), tạo nguồn lực lao động tại địa phƣơng khá dồi dào.
2.1.3. Yếu tố kinh tế
a. Phát triển kinh t
Quá trình đô thị hóa nhanh, mức thu nhập bình quân đầu
ngƣời tăng gấp 5,4 lần kể từ năm 1997. Cơ cấu kinh tế dịch chuyển
theo hƣớng giảm ngành nông nghiệp, tăng dần ngành công nghiệpxây dựng và dịch vụ. Năm 2016: dịch vụ chiếm 65,5%, công nghiệpxây dựng chiếm 29,75%, nông-lâm-ngƣ nghiệp chiếm 4,75%.
b. Cơ sở vật chất kỹ thuật: đƣợc đầu tƣ khá đồng bộ.
2.1.4. Yếu tố pháp luật
Quận Sơn Trà đã thực hiện mô hình một cửa hiện đại tại 7/7
phƣờng. Tại trung tâm hành chính quận Sơn Trà, mô hình một cửa
cũng đƣợc đầu tƣ hệ thống cơ sở vật chất đồng bộ, đảm bảo phục vụ
cho nhân dân.
2.2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
2.2.1. Thực trạng cơ sở kinh doanh lƣu trú, dịch vụ phục
vụ du lịch
Trong những năm qua, số lƣợng các cơ sở lƣu trú của Sơn Trà
tăng với tốc độ khá nhanh từ 127 cơ sở năm 2012 lên … cơ sở năm

2016, tăng …%. Trong đó, khách sạn là loại hình lƣu trú có tốc độ
tăng nhanh nhất và chiếm tỷ trọng cao nhất.
Số lƣợng các cơ sở lƣu trú đạt chuẩn phục vụ du khách cao,


11
nhƣng chủ yếu là vừa và nhỏ, chƣa có nhiều cơ sở chất lƣợng cao.
Có một thực trạng hiện nay, đó là các cơ sở lƣu trú không chú
trọng đến việc nâng cao chất lƣợng, và cấp hạng khách sạn của
doanh nghiệp.
2.2.2. Thực trạng cơ sở kinh doanh nhà hàng, quán ăn
phục vụ du lịch
Các cơ sở dịch vụ ăn uống trên địa bàn quận tuy nhiều nhƣng
chất lƣợng chƣa cao, kinh doanh rời rạc, thiếu đồng bộ.
2.2.3. Thực trạng cơ sở kinh doanh dịch vụ mua sắm, phục
vụ du lịch
Dịch vụ mua sắm chƣa đƣợc đầu tƣ, quan tâm nhiều, phần lớn
chỉ là các chợ địa phƣơng, buôn bán tự phát, nhỏ lẻ.
2.2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh du lịch
Lƣợng khách du lịch đến với quận Sơn Trà tăng lên đáng kể,
năm 2016 khách du lịch đã vƣợt ngƣỡng 500.000 lƣợt khách. Trong
đó, khách nội địa chiếm gần 90%. Mặc dù khách quốc tế chiếm tỷ
trọng rất nhỏ đối với số khách lƣu trú nhƣng với tốc độ tăng trƣởng
khá. Mặc dù số lƣợng khách du lịch đều tăng qua các năm, nhƣng
lƣợng khách đến tham quan, thƣởng ngoạn, nghỉ ngơi tắm biển tập
trung cao điểm trong quý I và quý II, một phần do sức hút lan tỏa của
Cuộc thi trình diễn pháo hoa, chƣơng trình Điểm hẹn mùa hè.
Số các đơn vị kinh doanh du lịch trên địa bàn quận tăng mạnh.
Số doanh nghiệp hoạt động dịch vụ - du lịch chiếm tỷ trọng cao nhất
với 69,73% vào năm 2016.

Hoạt động kinh doanh du lịch phát triển trong những năm qua
đã nâng cao thu nhập của lao động trong ngành nói riêng và cộng


12
đồng địa phƣơng nói chung, góp phần vào sự phát triển chung toàn
quận.
2.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC VỀ
HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG, GIAI ĐOẠN 20122016
2.3.1. Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch, đề án phát
triển du lịch
Nghị quyết Đại hội Đảng bộ quận Sơn Trà lần thứ V, nhiệm
kỳ 2015-2020 đã đề ra mục tiêu “phát triển dịch vụ trở thành ngành
kinh tế chủ lực, trong đó du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn, bao gồm
du lịch biển, du lịch sinh thái, du lịch ẩm thực, du lịch thể thao, du
lịch tâm linh, du lịch lễ hội... trên cơ sở khai thác hợp lý tiềm năng,
lợi thế của quận” .
Trên cơ sở đó, chính quyền quận Sơn Trà đã chủ động xây
dựng nhiều đề án, chính sách thu hút đầu tƣ cho hoạt động kinh
doanh du lịch. Đồng thời, xây dựng đề án đảm bảo tình hình an ninh
trật tự, an toàn xã hội nhằm tạo môi trƣờng ổn định tạo điều kiện cho
du lịch phát triển. Cụ thể:
- Xây dựng Đề án “Phát triển sản phẩm phục vụ du lịch trong
năm 2012”.
- Xây dựng đề án dài hạn “Nâng cao chất lƣợng dịch vụ du
lịch, xây dựng môi trƣờng du lịch an toàn, thân thiện quận Sơn Trà
giai đoạn 2016-2020 và những năm tiếp theo”.
- Kế hoạch “Nâng cao chất lƣợng và thái độ phục vụ tại các cơ
sở kinh doanh dịch vụ du lịch.

- Tuyên truyền Bộ quy tắc ứng xử trong du lịch; chƣơng trình


13
“Vì một Sơn Trà xanh”…
- Xây dựng đề án Bảo tồn văn hóa miền biển.
- Đề án hình thành “ Phố chợ đêm”.
- Đề xuất quy hoạch khu vực công viên Cầu Rồng, vừa làm
công viên vƣờn dạo, vừa xã hội hóa hạng mục sân khấu ngoài trời.
- Tổ chức và duy trì chƣơng trình “Vũ hội đƣờng phố” vào tối
thứ bảy tuần cuối cùng của tháng, chƣơng trình “Bài chòi”.
- Chủ trƣơng xã hội hóa, thu hút các đơn vị đầu tƣ các thiết
chế văn hóa.
2.3.2. Thực trạng công tác thực hiện kế hoạch, đề án phát
triển du lịch
Trên cơ sở các chiến lƣợc, cơ chế chính sách, quy hoạch, kế
hoạch phát triển du lịch đã đƣợc hoạch định, triển khai đồng bộ đến
các phòng, ban ngành, địa phƣơng.
Đề án “Nâng cao chất lƣợng dịch vụ du lịch, xây dựng môi
trƣờng du lịch an toàn, thân thiện trên địa bàn quận Sơn Trà, giai
đoạn 2016-2020 và những năm tiếp theo” bƣớc đầu đã thực hiện có
kết quả nhƣ: hỗ trợ xây dựng nhà hàng, quán ăn đạt chuẩn phục vụ;
xây dựng tuyến phố chuyên doanh ẩm thực hải sản, phê duyệt
phƣơng án Chợ đêm…
Triển khai thực hiện tuyến đƣờng “văn minh đô thị”, xây dựng
“chợ văn minh thƣơng mại”, chỉ đạo các đơn vị kinh doanh du lịch
thực hiện niêm yết giá…
Chỉ đạo cho các phƣờng xây dựng đội tuần tra 8394 phối hợp
3 lực lƣợng công an, dân quân và dân phòng cơ động, tuần tra khép
kín trên địa bàn từng phƣờng hằng đêm.

Triển khai đề án phố chuyên doanh trên địa bàn quận: Phố ẩm


14
thực hải sản, Phố dịch vụ du lịch và trung tâm mua sắm.
Cụ thể hóa đề án “Xây dựng Đà Nẵng – Thành phố môi
trƣờng”, chƣơng trình thành phố “4 an”.
2.3.3. Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý nhà nƣớc về hoạt
động kinh doanh du lịch
Ban quản lý bán đảo Sơn Trà và các bãi biển du lịch Đà Nẵng
chịu trách nhiệm quản lý, khai thác, quy hoạch, kiểm tra, đầu tƣ xây
dựng cơ sở hạ tầng, dịch vụ công cộng, các hoạt động kinh doanh du
lịch tại bán đảo Sơn Trà và các bãi biển du lịch…
Chính quyền quận Sơn Trà có trách nhiệm phối hợp với Ban
quản lý thực hiện công tác đảm bảo tình hình an ninh trật tự, an toàn
xã hội tại các khu vực các bãi biển trên địa bàn quận và khu vực bán
đảo Sơn Trà. Tuy nhiên đến nay, vẫn chƣa có cơ chế phối hợp rõ
ràng giữa UBND quận Sơn Trà và Ban Quản lý Bán đảo Sơn Trà và
các bãi biển du lịch Đà Nẵng.
Phòng Kinh tế, Phòng Văn hóa và Thông tin là hai cơ quan
chính tham mƣu về hoạt động du lịch cho Chủ tịch UBND quận,
trong đó Phòng Kinh tế quận là cơ quan chuyên trách quản lý đối với
các cơ sở hoạt động kinh doanh du lịch trên địa bàn quận Sơn Trà.
2.3.4. Thực trạng công tác tuyên truyền, vận động, hƣớng
dẫn, hỗ trợ nhân dân, du khách
Hiện nay hình thức tuyên truyền các chủ trƣơng chính sách,
quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch và phổ biến, giáo dục pháp
luật trên địa quận Sơn Trà khá đa dạng: tuyên truyền trên các phƣơng
tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử, báo chí, loa đài
truyền thanh, hội nghị tuyên truyền, xét xử lƣu động, các phiên tòa

giả định, các tổ, đội trợ giúp pháp lý…


15
Phối hợp với UBMT và các Hội đoàn thể chính trị, xã hội
quận cũng nhƣ chỉ đạo cho các UBND 7 phƣờng lồng ghép trong
chƣơng trình công tác năm tuyên truyền trong nhân dân cũng nhƣ là
trong hội viên, đoàn viên kiến thức pháp luật, cũng nhƣ gắn với triển
khai thực hiện Đề án “Năm văn hóa, văn minh đô thị” và cuộc vận
động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cƣ”.
Phối hợp với các tổ chức tổ chức các khóa đào tạo nghề miễn
phí cho các em thanh thiếu niên trên địa bàn quận. Đặc biệt, hỗ trợ
công ty TNHH MTV Phát Việt Vƣơng tham gia thực hiện Đề án
“Xây dựng sản phẩm phục vụ du lịch quận Sơn Trà” với số tiền là
40.000.000 đồng để sản xuất sản phẩm lƣu niệm.
2.3.5. Thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi
phạm trong hoạt động kinh doanh du lịch
Thành lập các đội kiểm tra liên ngành nhằm tăng cƣờng công
tác kiểm tra, giám sát các đơn vị kinh doanh du lịch và hƣớng dẫn du
lịch trên địa bàn.
Hoạt động của tổ, đội Quy tắc đô thị từ quận đến phƣờng, đảm
bảo trật tự vỉa hè, cấm bán hàng rong, xin ăn biến tƣớng, chèo kéo
khách du lịch đƣợc duy trì thƣờng xuyên.
Các ý kiến, phản ánh của nhân dân và du khách đc tiếp nhận
thông qua các phƣơng tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện
tử, báo chí, đƣờng dây nóng 1022, …
2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG
2.4.1. Thành công
- Chủ trƣơng, chính sách phát triển du lịch đã đƣợc công khai
rộng rãi và đƣợc đông đảo bà con nhân dân đồng tình, ủng hộ.

- Có sự đổi mới cả về nội dung, phƣơng pháp và tổ chức thực


16
hiện công khai.
- Công tác tuyền truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và tổ
chức hƣớng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật của nhà
nƣớc trong lĩnh vực du lịch đƣợc chú trọng.
- Bộ máy quản lý nhà nƣớc về du lịch trên địa bàn từng bƣớc
đƣợc sắp xếp lại, công tác quản lý các khu du lịch, điểm du lịch đã
có sự phân công, phân nhiệm rõ ràng.
- Đảm bảo môi trƣờng du lịch lành mạnh.
2.4.2. Hạn chế
- Cơ chế, chính sách, pháp luật nói chung chậm sửa đổi, chƣa
đồng bộ, việc ban hành các văn bản hƣớng dẫn thực hiện Luật Du
lịch còn chậm.
- Chƣa có cơ chế phối hợp giữa Ban quản lý bán đảo Sơn Trà
và các bãi biển du lịch Đà Nẵng, chƣa có cơ chế cụ thể trong công
tác phối hợp giữa Phòng Văn hóa – Thông tin quận và Sở Du lịch,
Sở Văn hóa-Thể thao.
- Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ du lịch chƣa phong phú.
- Đội ngũ cán bộ phục vụ cho công tác quản lý nhà nƣớc về du
lịch mỏng, trình độ về chuyên ngành du lịch còn hạn chế.
- Nội dung, hình thức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục chính
sách, pháp luật du lịch nghèo nàn, đơn điệu.
- Công tác thanh kiểm tra chủ yếu là theo pha, đợt vào các
mùa cao điểm.
- Việc lấy ý kiến chuyên gia và cộng đồng cƣ dân địa phƣơng
còn mang tính hình thức, chƣa sâu rộng.
- Việc bảo tồn, bảo vệ tài nguyên du lịch trong các dự án đầu

tƣ chƣa đƣợc quy định cụ thể, kiểm soát, kiểm tra chƣa chặt chẽ.


17
- Đã có cơ chế, chính sách đầu tƣ tôn tạo các địa điểm, di tích,
lăng, miếu trên địa bàn quận, tuy nhiên chƣa hình thành sản phẩm du
lịch đặc sắc từ những tài nguyên du lịch nhân văn trên địa bàn.
2.4.3. Nguyên nhân của hạn chế
- Là ngành kinh tế tổng hợp, có tính liên ngành, liên vùng và
xã hội hóa cao.
- Sự tăng trƣởng du lịch gia tăng sức ép lên môi trƣờng sống,
tài nguyên thiên nhiên,..
- Ý thức chấp hành pháp luật, ý thức tôn trọng, bảo vệ tài
nguyên, di tích lịch sử chƣa cao.
- Hiệu quả quản lý có lúc có nơi còn bị buông lỏng. Thiếu các
khóa đào tạo chuyên sâu dành cho đội ngũ cán bộ, công chức.
- Nguồn kinh phí dành cho hoạt động tuyên truyền cổ động
còn ít và dàn trải.
- Nhiều cuộc thanh kiểm tra còn mang tính hình thức.


18
CHƢƠNG 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
NHÀ NƢỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
3.1. CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
3.1.1. Các xu hƣớng phát triển du lịch
- Du lịch thế giới đã trở thành một hiện tƣợng phổ biến.
- Điểm đến: khu vực Châu Á Thái Bình Dƣơng, Đông Nam Á.

- Cơ cấu chi tiêu: giảm dịch vụ cơ bản, tăng dịch vụ bổ sung.
- Hình thức chuyến đi: xu hƣớng tour trọn gói giảm.
- Sự hình thành các nhóm khách theo độ tuổi: học sinh, sinh
viên, ngƣời đang ở độ tuổi lao động và ngƣời cao tuổi.
- Loại hình du lịch: Du lịch bằng máy bay tƣ nhân, thuyền
buồm, Du lịch gia đình, Du lịch không mang theo con cái, Du lịch
cùng với đoàn tùy tùng, Du lịch lều trại, du lịch sinh thái.
- Sự gia tăng các điểm đến du lịch trong một chuyến đi.
3.1.2. Các định hƣớng phát triển du lịch của quận Sơn Trà
Ban Thƣờng vụ Thành ủy đã thống nhất kết luận: Phát triển
kinh tế gắn với đảm bảo quốc phòng - an ninh; phát triển du lịch,
dịch vụ phải đảm bảo hài hòa với phát triển kinh tế biển và bảo vệ
môi trƣờng.
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN
LÝ NHÀ NƢỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCH
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN SƠN TRÀ, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
3.2.1. Công tác xây dựng các chiến lƣợc, cơ chế chính sách,
quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch


19
Bám sát các chủ trƣơng chính sách của Đảng, Nhà nƣớc, thành
phố về phát triển du lịch.
Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ công chức hoạt động
chuyên trách, nhất là ngƣời đứng đầu của các cơ quan tham mƣu.
Kiến nghị đề xuất chính quyền thành phố một số vấn đề:
+ Thu hút đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển sản phẩm
du lịch đƣờng sông, cải tạo công viên bờ đông sông Hàn, mở rộng
thêm về phía Bắc, xây dựng kè sông.
+ Xây dựng và phát triển hành lang xanh.

+ Rà soát, lập đƣợc hệ thống tiêu chí quản lý về tài nguyên và
môi trƣờng du lịch.
+ Xây dựng đề án đảm bảo an ninh du lịch.
+ Xây dựng cơ chế xử phạt nặng đối với hành vi bán hàng
rong, chèo kéo khách, xin ăn biến tƣớng.
+ Thực hiện tốt công tác quy hoạch, quản lý đất đai, tài
nguyên.
+ Lấy ý kiến rộng rãi của nhân dân, các doanh nghiệp, các nhà
khoa học, các tổ chức kinh tế - xã hội, nghề nghiệp, các nhà hoạch
định du lịch, các cấp lãnh đạo địa phƣơng trong công tác xây dựng
các chủ trƣơng, chính sách thu hút đầu tƣ.
3.2.2. Công tác thực hiện kế hoạch, đề án phát triển du lịch
Tăng cƣờng chỉ đạo, triển khai đồng bộ các chiến lƣợc, quy
hoạch, kế hoạch phát triển du lịch.
Phân bổ kinh phí đầu tƣ, tu bổ các cơ sở hạ tầng cơ bản, trùng
tu, tôn tạo các di tích lịch sử, hỗ trợ cƣ dân địa phƣơng duy trì các lễ
hội, làng nghề truyền thống.
Xây dựng kế hoạch bảo đảm an ninh, an toàn cho du khách.


20
Tổ chức kêu gọi đầu tƣ, nhanh chóng xúc tiến triển khai dự án
“Phố chợ đêm” và “Bảo tồn văn hóa miền biển”.
Tiếp tục phát huy những kế hoạch hành động nhằm cụ thể hóa
Chƣơng trình “thành phố 4 an”, Chỉ thị 43 về “văn hóa văn minh đô
thị”, Đề án “Xây dựng Đà Nẵng – thành phố môi trƣờng”, mô hình
một cửa điện tử.
3.2.3. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nƣớc về hoạt động kinh
doanh du lịch
Xây dựng, ban hành quy chế phối hợp, phân công trách nhiệm

giữa các cơ quan liên quan trong việc quản lý bán đảo Sơn Trà.
Kiến nghị Sở Du lịch sớm có quy chế làm việc cụ thể với
Phòng Văn hóa – Thông tin.
Đề xuất tổ chức các khóa đào tạo tập trung về các kiến thức du
lịch từ 2-3 tháng cho cán bộ chuyên trách. Cử cán bộ đi học tập kinh
nghiệm tại các địa phƣơng, các quốc gia.
3.2.4. Công tác tuyên truyền, vận động, hƣớng dẫn, hỗ trợ
nhân dân, du khách
Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động, nâng cao ý thức
của ngƣời dân, các đơn vị hoạt động kinh doanh du lịch.
Tổ chức các buổi tuyên truyền Luật Du lịch năm 2016, Bộ
Quy tắc Ứng xử văn minh du lịch cho các đơn vị hoạt động kinh
doanh du lịch, cán bộ, ngƣời trực tiếp hoạt động trong ngành du lịch.
Đẩy mạnh công tác giáo dục, nâng cao nhận thức cho giới trẻ.
Khuyến khích hình thành các hiệp hội, mạng lƣới nghề
nghiệp.
Tăng cƣờng công tác tuyên truyền trên các phƣơng tiện thông
tin đại chúng, đài truyền thanh và các hình ảnh cổ động trực quan,


21
nhất là các địa điểm tập trung đông ngƣời.
3.2.5. Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm trong
hoạt động kinh doanh du lịch
Tăng cƣờng công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát đồng bộ trên
tất cả các mặt đời sống kinh tế - văn hóa – xã hội.
Đổi mới phƣơng thức thanh tra, kiểm tra. Trình tự, thủ tục
thanh tra, kiểm tra phải đƣợc nghiên cứu và thiết kế khoa học.
Tăng cƣờng quản lý công tác trật tự trị an, bảo vệ môi trƣờng
tại các điểm tham quan du lịch..

Đào tạo, lựa chọn một đội ngũ cán bộ có đủ năng lực, trình độ.
Tiếp tục thực hiện văn minh thƣơng mại, bình ổn giá, thƣờng
xuyên tổ chức các đợt kiểm tra bất thƣờng, đột xuất.
Tăng cƣờng giám sát đối với hoạt động tại bộ phận một cửa,
tích cực thực hiện cải cách hành chính.
Kiểm tra việc quản lý và sử dụng đất đai, quản lý rừng, giấy
phép xây dựng, quy định xử lý nƣớc thải, rác thải, công tác vệ sinh
an toàn thực phẩm.
3.2.6. Một số kiến nghị
Xây dựng trung tâm tƣ vấn, hỗ trợ du khách tại khu vực gần
các bãi biển.
Xây dựng lực lƣợng thanh niên xung làm nhiệm vụ giữ gìn trật
tự và lập biên bản xử phạt các hành vi vi phạm.
Phân bổ kinh phí và tăng cƣờng thu hút đầu tƣ phát triển các
công trình phúc lợi xã hội.
Ngăn chặn tình trạng chặt phá rừng, xây dựng trái phép, săn
bắt, tiêu thụ động vật hoang dã.
Thu hút nhà đầu tƣ vào dịch vụ đổ xe khu vực đất trống đƣờng


22
Trần Hƣng Đạo (gần Cầu Rồng).


23
KẾT LUẬN
Từ một nhu cầu, hiện tƣợng xã hội, du lịch đã từng bƣớc trở
thành một ngành kinh tế tổng hợp có vị trí quan trọng trong nền kinh
tế quốc dân. Khi ngành du lịch ngày càng lớn mạnh thì nó cũng đòi
hỏi phải ngày càng nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của nhà

nƣớc. Sau gần 30 năm đổi mới, nhất là trong thời kỳ hội nhập kinh tế
quốc tế và toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ hiện nay, đƣợc
sự quan tâm của Đảng và Nhà nƣớc thông qua những chủ trƣơng,
định hƣớng, chiến lƣợc đúng đắn, ngành du lịch và công tác quản lý
nhà nƣớc về du lịch đã đƣợc củng cố và có bƣớc phát triển mạnh mẽ.
Quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động du lịch là nhân tố ảnh hƣởng
quyết định đến sự phát triển của ngành du lịch, có tác động không
nhỏ vào quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hóa cũng nhƣ sự phát
triển chung về kinh tế, xã hội quận.
Hoạt động kinh doanh du lịch trên địa bàn quận Sơn Trà
những năm qua đã có nhiều kết quả đáng khích lệ, việc hoàn thiện
quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động du lịch góp phần quan trọng
trong việc phát triển các hoạt động du lịch, qua đó góp phần phát
triển kinh tế - xã hội của quận. Qua thời gian thực hiện, tác giả xin
đƣa ra một số kết luận đề tài nhƣ sau:
Một là: Sự phát triển của các hoạt động kinh doanh du lịch
một mặt góp phần tích cực thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển, mặt
khác nó cũng có thể gây ra những tác động tiêu cực, những hậu quả
không mong muốn nếu không đƣợc định hƣớng, quản lý tốt. Bởi
vậy, quản lý nhà nƣớc có vai trò vô cùng quan trọng đối với hoạt
động kinh doanh du lịch. Quản lý nhà nƣớc chính là nhân tố đảm bảo
sự phát triển hoạt động kinh doanh du lịch một cách bền vững, lành


×