Tải bản đầy đủ (.pdf) (103 trang)

Pháp luật quốc tế về giải quyết tranh chấp biên giới lãnh thổ và thực tiễn áp dụng của việt nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (624.1 KB, 103 trang )

1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TƯ PHÁP

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI

NGUYỄN HỮU KHÁNH LINH

PHÁP LUẬT QUỐC TẾ VỀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP BIÊN GIỚI
LÃNH THỔ VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG CỦA VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC

HÀ NỘI - NĂM 2016

BỘ GIÁO DC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ TƯ PHÁP

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI


2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Đây là công
trình nghiên cứu khoa học hoàn toàn của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của


GS.TS. Nguyễn Bá Diến. Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn
gốc rõ ràng và được phép công bố.
Hà Nội, ngày 02 tháng 08 năm 2016
GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

GS.TS. Nguyễn Bá Diến

HỌC VIÊN THỰC HIỆN

Nguyễn Hữu Khánh Linh


3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ASEAN

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

ICJ

Tòa án công lý quốc tế

PCA

Tòa trọng tài thường trực La haye

UNCLOS


Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển

1982


4

MỤC LỤC
Lời cam đoan
Danh mục từ viết tắt
LỜI MỞ ĐẦU

1

1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

1

2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2

3. Phạm vi nghiên cứu

4

4. Mục tiêu nghiên cứu

4


5. Các câu hỏi nghiên cứu

5

6. Phương pháp nghiên cứu

5

7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn

5

8. Cơ cấu của luận văn

6

Chương 1
TỔNG QUAN PHÁP LUẬT QUỐC TẾ VỀ GIẢI QUYẾT

7

TRANH CHẤP BIÊN GIỚI, LÃNH THỔ

7

1.1. Khái quát tranh chấp quốc tế về biên giới, lãnh thổ

7


1.1.1. Định nghĩa tranh chấp quốc tế về biên giới, lãnh thổ

7

1.1.2. Đặc điểm của tranh chấp quốc tế về biên giới, lãnh thổ

8

1.1.3. Phân loại tranh chấp quốc tế về biên giới, lãnh thổ

8

1.2. Khái quát giải quyết tranh chấp quốc tế về biên giới, lãnh thổ

9

1.2.1. Định nghĩa giải quyết tranh chấp về biên giới, lãnh thổ

9

1.2.2. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp quốc tế về biên giới, lãnh thổ

9

1.2.3. Ý nghĩa của giải quyết tranh chấp quốc tế về biên giới, lãnh thổ

10

1.3. Cơ sở pháp lý về giải quyết tranh chấp về biên giới, lãnh thổ


11

1.3.1. Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế

11

1.3.2. Các nguyên tắc đặc thù trong giải quyết tranh chấp quốc tế

12

1.3.3. Điều ước quốc tế

12


5

1.3.4. Tập quán quốc tế

14

1.3.5. Phán quyết của các cơ quan tài phán quốc tế

14

1.3.6. Nghị quyết của các tổ chức quốc tế

14

1.3.7. Học thuyết pháp lý của các chuyên gia có chuyên môn cao nhất về

luật quốc tế

15

1.3.8. Pháp luật quốc gia

15

1.4. Vai trò của luật quốc tế trong giải quyết tranh chấp về biên giới, lãnh
thổ

16

Kết luận chương 1

16

Chương 2
CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT QUỐC TẾ VỀ HÒA BÌNH GIẢI
QUYẾT TRANH CHẤP QUỐC TẾ VỀ BIÊN GIỚI, LÃNH THỔ

17

2.1. Các quy định chung của pháp luật quốc tế về hòa bình giải quyết
tranh chấp quốc tế về biên giới, lãnh thổ

17

2.1.1. Công ước La – Hay năm 1899 và năm 1907


17

2.1.2. Hiệp ước Hòa bình Paris năm 1928 (Hiệp ước Briand – Kellogg)

17

2.1.3. Định ước Hội Quốc liên năm 1928

18

2.1.4. Hiến chương Liên Hợp quốc và Tuyên bố của Đại Hội đồng Liên hợp
quốc khóa XXV về các nguyên tắc cơ bản của Luật quốc tế, trong đó có
nguyên tắc hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế

19

2.1.4.1. Nguyên tắc cấm sử dụng và đe dọa sử dụng vũ lực trong quan hệ
quốc tế

20

2.1.4.2. Nguyên tắc hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế

21

2.1.4.3. Nguyên tắc bình đẳng về chủ quyền giữa các quốc gia

25

2.1.4.4. Nguyên tắc các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với nhau


25

2.1.4.5. Nguyên tắc tận tâm thiện chí thực hiện cam kết quốc tế (pacta sunt
servanda)

27


6

2.1.5. Tuyên bố Manila năm 1982 về Hòa bình giải quyết các tranh chấp
quốc tế

28

2.1.6. Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982

28

2.1.7. Các nguyên tắc đặc thù trong hòa bình giải quyết tranh chấp quốc tế
về biên giới, lãnh thổ

32

2.1.7.1. Nguyên tắc chiếm hữu thật sự

32

2.1.7.2. Nguyên tắc Uti possidetis


34

2.1.7.3. Nguyên tắc thỏa thuận

36

2.1.7.4. Nguyên tắc đất thống trị biển

36

2.1.7.5. Nguyên tắc công bằng

38

2.2. Hệ thống các phương thức hòa bình giải quyết tranh chấp quốc tế về
biên giới, lãnh thổ

39

2.2.1. Khái niệm phương thức hòa bình giải quyết tranh chấp quốc tế

39

2.2.2. Phân loại các phương thức hòa bình giải quyết tranh chấp quốc tế 40
2.2.3. Các phương thức hòa bình giải quyết tranh chấp quốc tế về biên giới,
lãnh thổ

42


2.2.2.1. Phương thức đàm phán

42

2.2.2.2. Phương thức trung gian hòa giải

45

2.2.2.3. Phương thức thành lập ủy ban điều tra và ủy ban hòa giải quốc tế 46
2.2.2.4. Giải quyết tranh chấp thông qua các tổ chức quốc tế

47

2.2.2.5. Phương thức Tòa án quốc tế

51

2.2.2.6. Phương thức Trọng tài quốc tế

56

Kết luận chương 2

60

Chương 3
THỰC TRẠNG GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP QUỐC TẾ

61


VỀ BIÊN GIỚI, LÃNH THỔ TRÊN THẾ GIỚI, CỦA VIỆT NAM

61

VÀ GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT

61


7

3.1. Thực trạng giải quyết tranh chấp quốc tế về biên giới, lãnh thổ trên
thế giới.

61

3.1.1. Tranh chấp vùng Đông Greenland giữa Na Uy và Đan Mạch giai
đoạn 1931 – 1933

61

3.1.2. Tranh chấp chủ quyền nhóm đảo Minquies và Ecrehos giữa Anh và
Pháp giai đoạn 1951 – 1953

64

3.1.3. Phán quyết của Thẩm phán đối với vụ án tranh chấp đảo Palmas
giữa Mỹ và Hà Lan

65


3.1.4. Tranh chấp đền Preah Vihear giữa Thái Lan và Campuchia

67

3.2. Thực trạng giải quyết tranh chấp quốc tế về biên giới, lãnh thổ của
Việt Nam với các nước láng giềng

69

3.2.1. Với Cộng hòa nhân dân Campuchia

70

3.2.2. Với Philippin

72

3.2.3. Với Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa

74

3.3. Các giải pháp đề xuất giải quyết tranh chấp quốc tế về biên giới, lãnh
thổ hiện nay

79

3.3.1. Hoàn thiện các quy định của Hiến chương Liên hợp quốc 1945.

79


3.3.2. Hoàn thiện về Điều 297 và Phụ lục VI, VII, VIII của Công ước của
Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982

82

3.3.3. Tăng cường vai trò của các tổ chức quốc tế

84

3.3.3.1. Tằng cường vai trò của Liên hợp quốc

84

3.3.3.2. Tăng cường vai trò của ASEAN

85

3.3.4. Hoàn thiện quy chế pháp lý đối với Tòa án Quốc tế

86

3.2.5. Một số kiến nghị trong giải quyết tranh chấp trên biển Đông đối với
Việt Nam

86

Kết luận chương 3

88


KẾT LUẬN

89

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO


8


9

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Biên giới lãnh thổ ngày càng khẳng định vị trí quan trọng thiết yếu trong
cuộc sống của con người. Do tầm quan trọng của biên giới lãnh thổ mà từ lâu
những cuộc tranh chấp trên đất liền và trên biển luôn diễn ra gay gắt. Cùng
với sự thay đổi nhận thức của con người về tầm quan trọng về biên giới lãnh
thổ, các quy phạm pháp lý điều chỉnh các hoạt động trên đất liền và trên biển,
việc giải quyết tranh chấp về biên giới lãnh thổ cũng hình thành và đang phát
triển mạnh mẽ như một sự tất yếu. Việt Nam là quốc gia có đường biên giới
trãi dài ca trên bộ lẫn trên biển, nằm cạnh biển Đông, một vùng biển có vị trí
địa lý quan trọng, mang tầm chiến lược trong phát triển kinh tế, an ninh quốc
phòng. Bởi vậy, việc áp dụng các nguyên tắc cơ bản của luât quốc tế để giải
quyết tranh chấp, đặc biệt là áp dụng nguyên tắc hòa bình giải quyết tranh
chấp quốc tế và các phương thức hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế
về biên giới lãnh thổ trở nên có ý nghĩa trong việc duy trì hòa bình, củng cố
cơ sở pháp lý, cung cấp khuôn khổ pháp lý để giải quyết một cách hòa bình
khi có tranh chấp về biên giới lãnh thổ phát sinh giữa các quốc gia.

Pháp luật quốc tế về hòa bình giải quyết tranh chấp quốc tế là một hệ
thống các quy phạm, nguyên tắc cơ bản, nguyên tắc đặc thù điều chỉnh các
quan hệ phát sinh tranh chấp giữa các quốc gia. Nguyên tắc giải quyết các
tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hòa bình được ghi nhận trong Tuyên bố
về các nguyên tắc của luật quốc tế điều chỉnh mối quan hệ hữu nghị và hợp
tác giữa các quốc gia phù hợp với Hiến chương Liên hợp quốc được Đại Hội
đồng thông qua theo Nghị quyết số 2625 năm 1970. Các nước thành viên Liên
Hợp quốc đều tuân theo nguyên tắc cơ bản để giải quyết các bất đồng xung
đột hay tranh chấp có tính chất quốc tế.
Ngày nay, trước xu hướng quốc tế hóa, hợp tác hóa giữa các quốc gia,
tiềm ẩn nhiều nguy cơ nảy sinh mâu thuẫn dẫn đến tranh chấp quốc tế gia
tăng. Để đảm bảo được lợi ích của các bên tranh chấp nói riêng mà không làm


10

phương hại đến hòa bình, an ninh quốc tế nói chung, thì việc áp dung các quy
định pháp luật quốc tế về hòa bình giải quyết tranh chấp quốc tế cần được đưa
vào sử dụng một cách hiệu quả nhất. Nghiên cứu việc áp dụng pháp luật quốc
tế về hòa bình giải quyết tranh chấp quốc tế để giải quyết các tranh chấp biên
giới lãnh thổ đang rất căng thẳng và cấp thiết đối với trên thế giới và của Việt
Nam với các nước láng giềng; đặc biệt là trong vài năm gần đây khi cả Việt
Nam và Philippin đều bị những hành động đơn phương của Trung Quốc đe
dọa sâu đến chủ quyền biển đảo quốc gia.
Mặc dù vậy, xét tính chất phực tạp và rộng lớn của vấn đề cần có thêm
những nghiên cứu dưới nhiều khía cạnh, góc độ khác nhau và cái nhìn đầy đủ
về lý luận cũng như thực trạng áp dụng giải quyết tranh chấp về biên giới,
lãnh thổ trong luật quốc tế nói chung và của Việt Nam nói riêng. Đây chính là
lý do tác giả lựa chọn nghiên cứu đề tài “Pháp luật quốc tế về giải quyết
tranh chấp biên giới lãnh thổ và thực tiễn áp dụng của Việt Nam”. Từ đó,

tác giả mong muốn cung cấp kiến thức tổng thể và hiểu biết có hệ thống về
những quy định và thực tiễn áp dụng giải quyết tranh chấp biên giới lãnh thổ
trên thế giới nói chung và của Việt Nam nói riêng.
2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
Việt Nam đã trở thành thành viên của Liên Hợp quốc, chính thức tham
gia Công ước Luật biển 1982. Cho đến nay, đã có một số bài viết, công trình
nghiên cứu liên quan đến các quy định của pháp luật quốc tế về hòa bình giải
quyết tranh chấp quốc tế nói chung và cũng như việc áp dụng các nguyên tắc
cơ bản, các nguyên tắc đặc thù và các phương thức hòa bình giải quyết tranh
chấp vào thực tiễn giải quyết các tranh chấp quốc tế nói chung, các tranh chấp
về biên giới lãnh thổ nói riêng.
Với những mong muốn tìm hiểu cụ thể về các quy định của pháp luật
quốc tế về giải quyết tranh chấp biên giới, lãnh thổ, thực trạng áp dụng của
Việt Nam, trong quá trình nghiên cứu đề tài, tác giả đã tìm hiểu, tiếp cận được


11

nhiều công trình, bài viết khoa học do các nhà luật học, chuyên gia trên thế
giới và Việt Nam đã nghiên cứu và công bố.
Trên phạm vi quốc tế, các tài liệu liên quan đến pháp luật quốc tế về giải
quyết tranh chấp biên giới, lãnh thổ gồm có: “Office of Legal Affairs,
Condification Division, Handbook on the peaceful settlement of disputes
between states, United Nation, New york 1992”; Shaw (1996), The Principle
of Uti Possidetis Juris, BYIL; Roach & Smith (2000), Sraight baselines, The
need for a Universally Applied Norm, Ocean Development & International
Law.
Đối với ở trong nước, pháp luật quốc tế về giải quyết tranh chấp biên
giới, lãnh thổ là đề tài cấp thiết và phổ biến nhưng số lượng vẫn chỉ đề cập tới
một phần, một vài quan điểm, ở một góc độ tiếp cận vấn đề về các quy định

của pháp luật quốc tế về giải quyết tranh chấp quốc tế về biên giới, lãnh thổ
và thực trang giải quyết tranh chấp về biên giới, lãnh thổ của Việt Nam. Cụ
thể như: luận văn thạc sĩ của Uông Minh Vương (2010) “ Nguyên tắc giải
quyết tranh chấp về chủ quyền lãnh thổ quốc gia trên biển trong luật quốc tế
hiện đại – liên hệ với chủ quyền trên biển của Việt Nam ”; luận văn thạc sĩ
của Vũ Thị Minh Thúy (2014) “Áp dụng Điều 33 trong Hiến chương Liên
hợp quốc nhằm giải quyết hòa bình tranh chấp quốc tế”; luận văn thạc sĩ của
Ngô Hải Hoàn (2014) “Áp dụng nguyên tắc hòa bình giải quyết tranh chấp
quốc tế và vấn đề tranh chấp ở Biển Đông”; Nguyễn Bá Diến, Nguyễn Hùng
Cường (2009), “Cơ chế giải quyết tranh chấp trên biển theo Công ước Luật
biển 1982”, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Luật học (25), Hà Nội; luận văn
tiến sĩ của Keo Pheak Kdey (2002) “Phương pháp hòa bình trong việc giải
quyết tranh chấp quốc tế”; Vũ Mai Liên (2005), “Vai trò của Tòa án quốc tế
trong giải quyết hòa bình các tranh chấp quốc tế”, Tạp chí luật học (10);
Nguyễn Bá Diến, sách chuyên khảo, Nxb Thông tin và Truyền thông, Hà Nội,
2013 “Kinh nghiệm quốc tế về cơ chế giải quyết tranh chấp chủ quyền biển


12

đảo”. Các tác giả trên đã đưa ra các hướng nghiên cứu và góc nhìn khác nhau
về hòa bình giải quyết tranh chấp quốc tế nhưng chưa đưa ra cụ thể các quy
định trong pháp luật quốc tế đối với lĩnh vực giải quyết tranh chấp biên giới
lãnh thổ và thực tiễn áp dụng của giải quyết tranh chấp biên giới lãnh thổ đối
với Việt Nam.
Do vậy, “Pháp luật quốc tế về giải quyết tranh chấp biên giới lãnh
thổ và thực tiễn áp dụng của Việt Nam” là vấn đề vẫn còn chưa giải quyết
một cách toàn diện đặc biệt dưới góc độ tổng quan quy định pháp luật quốc tế
và thực trạng áp dụng, trong đó có nhiệm vụ tìm ra giải pháp hòa bình giải
quyết tranh chấp biên giới lãnh thổ của Việt Nam với các nước láng giềng.

3. Phạm vi nghiên cứu
Trong phạm vi, khuôn khổ một luận văn Thạc sĩ, tác giả xin đề cập đến
các quy định của pháp luật quốc tế điều chỉnh các quan hệ quốc tế về hòa bình
giải quyết các tranh chấp quốc tế. Từ đó, đi sâu vào phân tích về các quy định
cụ thể của pháp luật quốc tế về biên giới, lãnh thổ. Bên cạnh đó, luận văn
cũng nghiên cứu việc áp dụng phương thức hòa bình giải quyết các tranh chấp
quốc tế về biên giới, lãnh thổ trên thế giới và của Việt Nam. Phần liên hệ thực
trạng giải quyết tranh chấp biên giới, lãnh thổ của Việt Nam và lập trường, tư
tưởng kiên định hòa bình giải quyết tranh chấp biên giới, lãnh thổ của Việt
Nam nhằm khẳng định chủ quyền và triển vọng giải quyết tranh chấp chủ
quyền biển đảo của Việt Nam. Đây chính là ý nghĩa liên hệ sâu xa mà luận
văn hướng đến.
4. Mục tiêu nghiên cứu
Trong phạm vi đề tài luận văn, học viên hướng tới mong muốn làm sáng
tỏ những cơ sở lý luận về hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế về biên
giới, lãnh thổ nói chung và áp dụng phương thức hòa bình giải quyết các tranh
chấp quốc tế về biên giới, lãnh thổ. Qua đó, nhận xét, phân tích, hướng đến
việc áp dụng trên thực tiễn các quy định của pháp luật quốc tế và các phương
thức hòa bình giải quyết các tranh chấp với Việt Nam trong vấn đề giải quyết


13

tranh chấp biên giới lãnh thổ hiện nay cũng như đưa ra một số giải pháp tăng
cường sự đảm bảo quốc tế.
5. Các câu hỏi nghiên cứu
1. Pháp luật quốc tế về hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế về biên
giới, lãnh thổ được quy định như thế nào?
2. Các phương thức hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế về biên
giới, lãnh thổ được quy định cụ thể như thế nào?

3. Xu hướng áp dụng các quy định của pháp luật quốc tế và các phương
thức hòa bình giải quyết tranh chấp về biên giới, lãnh thổ trên thế giới?
4. Thực trạng áp dụng các nguyên tắc, các phương thức hòa bình giải
quyết các tranh chấp về biên giới, lãnh thổ của Việt Nam với các nước láng
giềng như thế nào?
6. Phương pháp nghiên cứu
Để làm rõ vấn đề trên, Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu
sau:
- Thu thập tài liệu để rà soát, phân tích, tham khảo thông tin.
- Tổng hợp, kế thừa các nghiên cứu trước đây liên quan đến đề tài nghiên
cứu của tác giả.
- Sử dụng các phương pháp nghiên cứu duy vật biện chứng kết hợp với
phương pháp thống kê, phân tích, so sánh và đối chiếu tổng hợp để làm sáng
rõ những vấn đề cần nghiên cứu.
- Nghiên cứu trực tiếp các quy định của pháp luật Quốc tế; các quy định
của pháp luật Việt Nam để làm sáng tỏ vấn đề đặt ra cho luận văn.
- Bên cạnh đó, đề tài cũng được nghiên cứu thông qua phương pháp phân
tích, bình luận, tổng hợp, so sánh khi nghiên cứu một vấn đề cụ thể.
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
Từ những sự kiện và xu hướng quốc tế trong vấn đề tranh chấp và giải
quyết tranh chấp biên giới lãnh thổ giữa các quốc gia, với mong muốn làm rõ


14

hơn về hòa bình giải quyết tranh chấp quốc tế của luật quốc tế và việc áp dụng
nguyên tắc và thực thi pháp luật về giải quyết các tranh chấp biên giới lãnh
thổ, luận văn tập trung nghiên cứu đề tài với những giá trị thực tiễn sau:
- Khái quát chung về các quy định pháp luật quốc tế hòa bình giải quyết
tranh chấp quốc tế về biên giới, lãnh thổ;

- Hệ thống hóa các loại nguồn, các phương thức hòa bình giải quyết
tranh chấp quốc tế về biên giới, lãnh thổ;
- Áp dụng nguyên tắc cơ bản, nguyên tắc đặc thù và các phương thức
hòa bình đối với các tranh chấp trên đất liền và trên bộ trên thế giới, của Việt
Nam.
- Đề xuất các giải pháp tăng cường sự đảm bảo quốc tế về giải quyết
tranh chấp quốc tế nhằm hoàn thiện pháp luật quốc tế về giải quyết tranh chấp
biên giới lãnh thổ trên thế giới và của Việt Nam.
8. Cơ cấu của luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết thúc, mục lục, phụ lục và danh mục tài liệu tham
khảo, Luận văn được kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1. Tổng quan pháp luật quốc tế về giải quyết tranh chấp biên
giới, lãnh thổ.
Chương 2. Các quy định của pháp luật quốc tế về hòa bình giải quyết
tranh chấp quốc tế về biên giới, lãnh thổ.
Chương 3. Thực trạng giải quyết tranh chấp quốc tế về biên giới, lãnh
thổ trên thế giới, của Việt Nam và giải pháp đề xuất.

Chương 1
TỔNG QUAN PHÁP LUẬT QUỐC TẾ VỀ GIẢI QUYẾT
TRANH CHẤP BIÊN GIỚI, LÃNH THỔ
1.1. Khái quát tranh chấp quốc tế về biên giới, lãnh thổ


15

1.1.1. Định nghĩa tranh chấp quốc tế về biên giới, lãnh thổ
Trong thực tiễn quan hệ quốc tế giữa các chủ thể luật quốc tế, sự bất
đồng và xung đột về quyền và lợi ích luôn nảy sinh trong các lĩnh vực đời
sống quan hệ quốc tế. Sự bất đồng, xung đột bắt nguồn từ việc giải thích và

thực hiện pháp luật quốc tế hoặc các nghĩa vụ pháp lý quốc tế mà các chủ thể
đã cam kết phù hợp với pháp luật quốc tế. Bên cạnh đó, bất đồng, xung đột có
thể bắt nguồn từ việc bảy tỏ quan điểm ủng hộ hoặc phản đối của chủ thể luật
quốc tế với một sự kiện pháp lý quốc tế trong thực tiễn. Ngoài ra, bất đồng,
xung đột cũng có thể bắt nguồn từ việc các quốc gia thực hiện các quyền về
lập pháp, hành pháp và tư pháp nhưng ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến
quyền và lợi ích của các chủ thể khác của luật quốc tế.
Tòa pháp viện thường trực quốc tế của Hội quốc liên cho rằng: “tranh
chấp là sự không thỏa thuận được với nhau trong vấn đề luật pháp và sự kiện,
là sự đối lập nhau về quan điểm pháp lý và quyền lợi giữa hai chủ thể với
nhau”. Đến Phán quyết của Tòa án Công lý quốc tế năm 1924 về vụ kiện
Mavrommatis case đã giải thích về khái niệm của tranh chấp (dispute) là “Sự
bất đồng về mặt pháp lý hay về thực tế, còn gọi là sự xung đột về quan điểm
pháp lý hay là sự mâu thuẫn về lợi ích giữa hai người trở đi”. Như vậy, tranh
chấp quốc tế là sự mâu thuẫn, xung đột về quyền và nghĩa vụ pháp lý hoặc
quan điểm pháp lý trong việc giải thích thực hiện luật quốc tế hoặc về một sự
kiện pháp lý giữa các chủ thể luật quốc tế với nhau. Nhìn chung, tranh chấp
quốc tế là những vấn đề phát sinh giữa các chủ thể của luật quốc tế thể hiện
những bất đồng xung đột về những vấn đề cơ bản của quan hệ quốc tế cũng
như các ý kiến quan điểm khác nhau trong việc giải thích và áp dụng luật
quốc tế.
1.1.2. Đặc điểm của tranh chấp quốc tế về biên giới, lãnh thổ
* Chủ thể của tranh chấp quốc tế
Điều 2 và 3 của Hiến chương Liên hợp quốc quy định rằng tất cả thành
viên của Liên hợp quốc có nghĩa vụ phải giải quyết các tranh chấp phát sinh


16

giữa các thành viên bằng biện pháp hòa bình, tức là các quốc gia thành viên

Liên hợp quốc là các bên tranh chấp quốc tế. Theo Điều 34, Khoản 1 của Quy
chế Tòa án Công lý quốc tế quy định rằng: chỉ có các nước mới có thể là các
bên trong một vụ việc đang được tòa án phân giải. Trong tranh chấp quốc tế,
các bên tranh chấp phải là chủ thể luật quốc tế, chính là các quốc gia độc lập.
* Đối tượng của tranh chấp quốc tế
Đối tượng của tranh chấp quốc tế rất đa dạng bao gồm biên giới, lãnh
thổ; các vùng lãnh thổ quốc gia có quyền chủ quyền trên; giải thích, thực hiện
điều ước quốc tế và tập quán quốc tế.
* Nội dung của tranh chấp quốc tế
Nội dung của tranh chấp quốc tế là quyền và nghĩa vụ của các chủ thể
liên quan đến chủ quyền quốc gia đối với lãnh thổ, dân cư, quyền tài phán
quốc gia... Nội dung của tranh chấp quốc tế có thể là cách giải thích và thực
hiện điều ước quốc tế, tập quán quốc tế hoặc quan điểm của các chủ thể luật
quốc tế trong một số sự kiện pháp lý quốc tế nhất định.
* Khách thể của tranh chấp quốc tế
Khách thể của tranh chấp quốc tế là các quyền và lợi ích mà các bên
tranh chấp muốn đạt được liên quan đến biên giới, lãnh thổ.
1.1.3. Phân loại tranh chấp quốc tế về biên giới, lãnh thổ
Các tranh chấp biên giới lãnh thổ giữa các quốc gia có thể dẫn đến việc
xung đột vũ trang ở vùng biên giới. Các tranh chấp về biên giới lãnh thổ gồm
có các trường hợp sau:
- Tranh chấp về đường biên giới trên bộ;
- Tranh chấp về chủ quyền quốc gia đối với các vùng lãnh thổ (đặc biệt
là các vùng lãnh thổ trên biển);
- Tranh chấp về việc áp dụng điều ước quốc tế liên quan đến hoạch định
biên giới;


17


- Tranh chấp về việc tuân thủ, thực thi và giải thích các điều ước quốc tế
về biên giới, lãnh thổ.
1.2. Khái quát giải quyết tranh chấp quốc tế về biên giới, lãnh thổ
1.2.1. Định nghĩa giải quyết tranh chấp về biên giới, lãnh thổ
Giải quyết tranh chấp quốc tế là nghĩa vụ pháp lý của của tất cả các chủ
thể luật quốc tế, thông qua các phương thức giải quyết tranh chấp, các chủ thể
luật quốc tế thỏa thuận ý chí, quan điểm pháp lý để đạt được sự thống nhất,
dung hòa lợi ích hợp pháp giữa các chủ thể với nhau. Bao gồm các cơ chế,
biện pháp hoặc phương thức được các chủ thể luật quốc tế thỏa thuận sử dụng
để giải quyết các tranh chấp quốc tế nhưng không được sử dụng hoặc đe dọa
sử dụng vũ lực.
1.2.2. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp quốc tế về biên giới, lãnh thổ
Tranh chấp quốc tế phát sinh giữa các chủ thể luật quốc tế mà chủ yếu là
giữa các quốc gia độc lập có chủ quyền. Dựa trên nền tảng là các nguyên tắc
cơ bản của luật quốc tế, mà cụ thể là nguyên tắc bình đẳng chủ quyền giữa các
quốc gia và nguyên tắc hòa bình giải quyết tranh chấp quốc tế.
a) Các bên tranh chấp trực tiếp giải quyết
Phần lớn các tranh chấp quốc tế được giải quyết bằng biện pháp đàm
phán trực tiếp vì đàm phán trực tiếp là biện pháp giải quyết tranh chấp phổ
biến nhất.
b) Các cơ quan tài phán quốc tế giải quyết
Cơ quan tài phán quốc tế xác lập thẩm quyền tố tụng thông qua sự thừa
nhận của các bên tranh chấp. Cơ quan tài phán quốc tế được thừa nhận bao
gồm Tòa án quốc tế và Trọng tài quốc tế, cụ thể là Tòa án công lý quốc tế,
Trọng tài quốc tế thường trực La Haye, hoặc các Trọng tài thường trực của
các tổ chức chuyên môn của Liên hợp quốc. Ngoài ra, các bên tranh chấp có
thể thỏa thuận thành lập các Trọng tài Ad-hoc và trao thẩm quyền giải quyết
tranh chấp quốc tế.



18

Phần lớn các tranh chấp quốc tế về biên giới, lãnh thổ giữa các quốc gia
chủ yếu được giải quyết bằng đàm phán hoặc các bên tranh chấp chấp thuận
giải quyết tại Tòa án công lý quốc tế.
c) Các cơ quan có thẩm quyền giải quyét tranh chấp của các tổ chức
quốc tế liên chính phủ
Khi các bên tranh chấp là thành viên của tổ chức quốc tế liên chính phủ
hoặc quốc gia thứ ba thừa nhận cơ chế giải quyết tranh chấp thì sẽ có quyền
yêu cầu các cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp của các tổ chức
quốc tế liên chính phủ giải quyết tranh chấp của các bên.
1.2.3. Ý nghĩa của giải quyết tranh chấp quốc tế về biên giới, lãnh thổ
Hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế là nghĩa vụ pháp lý của các
chủ thể luật quốc tế mà chủ yếu là các quốc gia. Giải quyết tranh chấp quốc tế
đóng vai trò rất quan trọng trọng quan hệ quốc tế, đặc biệt là giải quyết tranh
chấp quốc tế về biên giới, lãnh thổ.
Giải quyết tranh chấp quốc tế về biên giới, lãnh thổ hiểu quả sẽ làm
chấm dứt các tranh chấp, xung đột, bất đồng giữa các chủ thể hữu quan. Đồng
thời, nếu có các biện pháp và cơ chế giải quyết tranh chấp quốc tế có hợp lý
sẽ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan trong tranh chấp
quốc tế.
Tranh chấp quốc tế về biên giới, lãnh thổ được giải quyết bằng biện
pháp hòa bình sẽ góp phần duy trì và thúc đẩy các chủ thể luật quốc tế nghiêm
chỉnh tuân chủ và thực hiện luật quốc tế. Từ đó, góp phần bảo vệ hòa bình và
an ninh quốc tế, ngăn ngừa và loại bỏ việc sử dụng vũ lực và đe dọa sử dụng
vũ lực giữa các chủ thể luật quốc tế trong quan hệ quốc tế.
1.3. Cơ sở pháp lý về giải quyết tranh chấp về biên giới, lãnh thổ
1.3.1. Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế
Các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế là những tư tưởng chính trị, pháp
lý mang tính chỉ đạo, bao trùm, có giá trị bắt buộc chung đối với mọi chủ thể



19

luật quốc tế, nhằm ổn định quan hệ quốc tế và ấn định khuôn khổ xử sự cho
các chủ thể, tạo điều kiện phát triển quan hệ quốc tế1.
Về phương diện pháp lý quốc tế, các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế
được ghi nhận trong Điều 2 Hiến chương Liên hợp quốc ngày 24/10/1945 và
được làm rõ trong Tuyên bố “Về các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế điều
chỉnh mối quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các quốc gia phù hợp với Hiến
chương Liên hợp quốc ngày 24/10/1970”. Theo Tuyên bố ngày 24/10/1970,
các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế gồm bảy nguyên tắc sau đây:
- Nguyên tắc bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia;
- Nguyên tắc không sử dụng hoặc đe dọa sử dụng vũ lực trong quan hệ
quốc tế;
- Nguyên tắc hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế;
- Nguyên tắc không can thiệp vào công việc nội bộ của quốc gia khác;
- Nguyên tắc quyền dân tộc tự quyết;
- Nguyên tắc các quốc gia có nghĩa vụ hợp tác với nhau;
- Nguyên tắc Pacta sunt servanda – tận tâm thiện chí thực hiện cam kết
quốc tế.
Tất cả các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế mang tính bắt buộc chung
(jus cogens) đối với mọi chủ thể luật quốc tế, định hướng chung cho vấn đề
giải quyết tranh chấp quốc tế. Đối với hòa bình giải quyết tranh chấp quốc tế
về biên giới, lãnh thổ, các nguyên tắc trực tiếp được vận dụng bao gồm:
Thứ nhất, nguyên tắc hòa bình giải quyết tranh chấp quốc tế được vận
dụng trong vấn đề giải quyết tranh chấp chủ quyền lãnh thổ. Các bên tranh
chấp giải quyết những bất đồng quan điểm và lợi ích hợp pháp trên cơ sở hòa
bình thông qua các biện pháp hòa bình để giải quyết các tranh chấp. Ngoài ra,
các bên tranh chấp có quyền tự do lựa chọn các biện pháp khác để giải quyết

tranh chấp.
1 Xem Nguyễn Bá Diến: Tranh chấp Biển Đông và các phương thức giải quyết hòa bình tranh chấp quốc tế
trong Luật quốc tế, Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Luật học, Tập 31, Số 3 (2015) 11-25.


20

Thứ hai, nguyên tắc bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia. Đó là bình
đẳng trong quyền và nghĩa vụ chứng minh, bảo vệ chủ quyền biên giới, lãnh
thổ của mối bên tranh chấp. Bình đẳng trong việc lựa chọn phương thức hòa
bình giải quyết tranh chấp quốc tế. Và các bên sẽ bình đẳng trong vị thế giải
quyết tranh chấp quốc tế.
Thứ ba, nguyên tắc cấm sử dụng vũ lực hoặc đe dọa sử dụng vũ lực trong
quan hệ quốc tế. Đó là cấm hành vi xâm chiếm biên giới, lãnh thổ của quốc
gia khác. Các bên tranh chấp không được sử dụng vũ lực hoặc đe dọa sử dụng
vũ lực để chiếm đóng hoặc khẳng định chủ quyền đối với vùng lãnh thổ của
quốc gia khác.
Nguyên tắc Pacta sunt servanda - tận tâm thiện chí thực hiện cam kết
quốc tế. Các quốc gia phải tuân thủ các điều ước quốc tế về biên giới, lãnh thổ
mà không có ngoại lệ nào. Và việc thực thi và giải thích các quy định trong
điều ước quốc tế bằng một cách thiện chí.
1.3.2. Các nguyên tắc đặc thù trong giải quyết tranh chấp quốc tế
Nguyên tắc đặc thù là những tư tưởng chính trị - pháp lý cơ bản, mang
tính bao trùm đối với các quan hệ phát sinh trong lĩnh vực cụ thể, đặc thù của
đời sống quốc tế. Trong lĩnh vực biên giới, lãnh thổ, các nguyên tắc đặc thù
được hình thành và được thừa nhận rộng rãi thông qua thực tiễn quan hệ quốc
tế và được ghi nhận trong các điều ước quốc tế như nguyên tắc chiếm hữu
thực sự, nguyên tắc thỏa thuận, nguyên tắc công bằng, nguyên tắc Uti
Possidetis, nguyên tắc “đất thống trị biển”.
1.3.3. Điều ước quốc tế

Điều ước quốc tế là một thỏa thuận quốc tế được ký kết bằng văn bản
giữa các quốc gia và được pháp luật quốc tế điều chỉnh, dù được ghi nhận
trong một văn kiện duy nhất hoặc trong hai hay nhiều văn kiện có quan hệ với
nhau và với bất kể tên gọi riêng của nó là gì2. Điều ước quốc tế là nguồn cơ
bản, chủ yếu của luật quốc tế. Điều ước quốc tế phải được ký kết trên cơ sở tự
2 Điểm a, khoản 2, Điều 2 Công ước Viên về Luật điều ước quốc tế năm 1969.


21

nguyện và bình đẳng giữa các chủ thể luật quốc tế với nhau. Và Điều ước
quốc tế phải phù hợp với các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế, phù hợp với
thủ tục, thẩm quyền theo quy định của pháp luật của các bên ký kết.
Trong lĩnh vực giải quyết tranh chấp biên giới, lãnh thổ, điều ước quốc tế
không chỉ chứa đựng các quy phạm trực tiếp điều chỉnh các vấn đề liên quan
đến tranh chấp mà điều ước quốc tế còn có thể là mục đích hướng tới của các
bên tranh chấp, là sự cụ thể hóa quá trình thỏa thuận giải quyết tranh chấp của
các bên.Điều ước quốc tế đa phương có vị trí quan trọng trong giải quyết
tranh chấp biên giới lãnh thổ trên thế giới. Những điều ước quốc tế đa phương
nổi bật như: Công ước La – Hay năm 1899 và năm 1907,Hiệp ước Hòa bình
Paris năm 1928 (Hiệp ước Briand – Kellogg), Định ước Hội Quốc liên năm
1928, Hiến chương Liên hợp quốc năm 1945, Tuyên bố năm 1970 về các
nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế, Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển
năm 1982. Cụ thể là Hiến chương Liên hợp quốc năm 1945 và Tuyên bố năm
1970 đã pháp điển hóa và ghi nhận các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế và
tạo khuôn khổ pháp lý chung để các bên tranh chấp tuân thủ. Tại Điều 33
Hiến chương Liên hợp quốc quy định về các biện pháp hòa bình giải quyết
tranh chấp; quyền tự do lựa chọn và thỏa thuận lựa chọn biện pháp giải quyết
tranh chấp... Bên cạnh đó, Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm
1982 cũng có các quy định về các nguyên tắc đặc thù để xác lập, thực thi và

giải quyết tranh về biển đảo. Đó là nguyên tắc “đất thống trị biển”3, nguyên
tắc thỏa thuận và nguyên tắc công bằng4, quy định cách thức , biện pháp và
quy trình, thủ tục giải quyết tranh chấp.
Các quốc gia ký kết hoặc thừa nhận các điều ước quốc tế nhằm tuân thủ,
thực thi các quy định về giải quyết tranh chấp biên giới, lãnh thổ. Đồng thời,
các quốc gia trực tiếp thỏa thuận các điều ước quốc tế song phương trong giải
quyết tranh chấp biên giới, lãnh thổ. Các điều ước quốc tế song phương thể
3 Điều 2 Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982.
4 Điều 74 và Điều 83 Công ước của Liên hợp quốc về Luật biển năm 1982.


22

hiện các nguyên tắc chỉ đạo trong giải quyết tranh chấp trên biển giữa các
quốc gia; thể hiện trình tự, kết quả phân định đường biên giới, lãnh thổ; thể
hiện các nguyên tắc áp dụng và phương thức giải quyết tranh chấp giữa hai
bên ký kết.
1.3.4. Tập quán quốc tế
Tập quán quốc tế là những quy tắc xử sự hình thành trong thực tiễn quan
hệ quốc tế, được các quốc gia và các chủ thể khác của luật quốc tế thừa nhận
rộng rãi là những quy phạm có tính chất pháp lý bắt buộc để điều chỉnh quan
hệ quốc tế. Theo đó, tập quán quốc tế phải được áp dụng một thời gian dài
trong thực tiễ quan hệ quốc tế. Tập quán quốc tế phải được thừa nhận rộng rãi
như những quy phạm có tính chất bắt buộc và phải có nội dung phù hợp với
các nguyên tắc cơ bản của luật quốc tế.
1.3.5. Phán quyết của các cơ quan tài phán quốc tế
Phán quyết của cơ quan tài phán quốc tế là văn bản thể hiện lập luận và
kết luận của các tòa án hoặc trọng tài quốc tế về vụ việc tranh chấp cụ thể mà
các bên tranh chấp thừa nhận thẩm quyền tài phán của cơ quan tài phán quốc
tế. Nổi bật hơn cả là Tòa án quốc tế với chức năng là cơ quan xét xử chính

của Liên hợp quốc5. Tòa án quốc tế được quyền ra hai loại văn bản có giá trị
pháp lý khác nhau đó là bản án, quyết định (phán quyết) của Tòa án và các kết
luận tư vấn. Các phán quyết của cơ quan tài phán quốc tế tạo tiền đề pháp lý
để hình thành nên quy phạm pháp luật mới của luật quốc tế.
1.3.6. Nghị quyết của các tổ chức quốc tế
Nghị quyết của các tổ chức quốc tế là văn kiện pháp lý tồn tại dưới dạng
văn bản và thể hiện quan điểm chung của tổ chức quốc tế đó về một vấn đề
nhất định liên quan đến thành viên của tổ chức hoặc về vấn đề mang tính nội
bộ chung nhằm hiện thực các mục tiêu, chiến lược tổ chức đề ra. Trong hệ
thống các tổ chức quốc tế, Liên hợp quốc là tổ chức nổi bật và có tầm quan
trọng rộng rãi nhất. Nghị quyết của các cơ quan Đại hội đồng và Hội đồng
Bảo an Liên hợp quốc chứa đựng các quy phạm mang tầm quan trọng lớn hơn
cả. Các nghị quyết này quy định về việc viện dẫn đến nội dung của nghị quyết
để xây dựng luận cứ, luận chứng chứng minh hoặc bác bỏ một vấn đề nhất
5 Điều 1 Quy chế Tòa án công lý quốc tế.


23

định; sử dụng các phương thức khác nhau theo quy định của pháp luật quốc tế
để đạt được một nghị quyết về giải quyết tranh chấp.
1.3.7. Học thuyết pháp lý của các chuyên gia có chuyên môn cao nhất về luật
quốc tế
Các học thuyết của các chuyên gia có chuyên môn cao nhất về luật pháp
công khai của nhiều dân tộc khác nhau được coi là phương tiện bổ trợ để xác
định các tiêu chuẩn pháp lý. Các chuyên gia đưa ra những quan điểm, phân
tích thể hiện trong các công trình nghiên cứu, tác phẩm và kết luận về những
vấn đề lý luận cơ bản của luật quốc tế.
Trong giải quyết tranh chấp biên giới, lãnh thổ, một số học thuyết có giá
trị lớn như: học thuyết không thừa nhận, học thuyết Estoppel, học thuyết đất

thống trị biển... Các học thuyết này không phải là văn bản pháp lý ràng buộc
các quốc gia, không thể hiện ý chí lập pháp của các quốc gia. Vì vậy, việc áp
dụng hay không áp dụng các học thuyết vào giải quyết tranh chấp quốc tế là
quyền lựa chọn của các chủ thể luật quốc tế.
1.3.8. Pháp luật quốc gia
Pháp luật quốc gia bao gồm các quy phạm pháp luật do chính Nhà nước
ban hành theo trình tự, thủ tục, thẩm quyền do chính pháp luật quốc gia đó
quy định. Đó là các quy phạm pháp luật thể hiện các quy tắc xử sự bắt buộc
chung, tồn tại dưới hình thức bằng văn bản nhằm điều chỉnh các quan hệ xã
hội phát sinh. Pháp luật quốc gia thể hiện các ý chí lập pháp, quan điểm chính
trị - pháp lý của quốc gia đó về một vấn đề nhất định, có thể là các tuyên bô
đơn phương về chủ quyền lãnh thổ, biên giới. Tuyên bố đơn phương của quốc
gia là những hành vi thể hiện ý chí độc lập của chủ thể luật quốc tế thể hiện
dưới hình thức là tuyên bố, phát biểu của các lãnh đạo Nhà nước, công hàm...
Ngoài ra, pháp luật quốc gia còn là căn cứ để thể hiện giá trị pháp lý qua các
thời kỳ lịch sử, chứa đựng bằng chứng và pháp lý để chứng minh hoặc bác bỏ
một lập luận về vấn đề có liên quan.
1.4. Vai trò của luật quốc tế trong giải quyết tranh chấp về biên giới, lãnh thổ
Luật quốc tế đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong giải quyết tranh chấp
quốc tế. Luật quốc tế xác định nghĩa vụ pháp lý của các chủ thể luật quốc tế.
Từ đó, các bên hữu quan có thể thỏa thuận lựa chọn và áp dụng các cơ chế,
biện pháp hòa bình để giải quyết tranh chấp đó Luật quốc tế quy định cấm các
chủ thể luật quốc tế sử dụng vũ lực hoặc đe dọa sử dụng vũ lực, can thiệp
bằng các biện pháp quân sự, chính trị, kinh tế... để giải quyết các tranh chấp


24

quốc tế. Luật quốc tế quy định rõ ràng về việc bắt buộc các chủ thể luật quốc
tế phải sử dụng các biện pháp hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế Bên

cạnh đó, Luật quốc tế đóng vai trò quan trọng trọng việc thành lập các cơ
quan tài phán quốc tế như Tòa án công lý quốc tế, Tòa án về Luật biển, Tòa
trọng tài về Luật biển, Tòa trọng tài thường trực PCA. Đồng thời, Luật quốc
tế cũng có các quy định nhằm đảm bảo thực thi các phán quyết của cơ quan
tài phán quốc tế. Từ đó, luật quốc tế đảm bảo các chủ thể luật quốc tế tuân thủ
và thực thi các biện pháp giải quyết tranh chấp nhằm bảo vệ, duy trì hòa bình
và an ninh quốc tế.
Kết luận chương 1
Trong Chương 1, luận văn đã tập trung nghiên cứu: khái quát về tranh
chấp quốc tế và giải quyết tranh chấp quốc tế, cơ sở pháp lý quốc tế chung, ý
nghĩa và vai trò của giải quyết tranh chấp quốc tế về biên giới, lãnh thỏ. Qua
đó, tác giả cố gắng làm nổi bật vị trí, vai trò của pháp luật quốc tế về giải
quyết tranh chấp biên giới, lãnh thổ trong đời sống pháp lý quốc tế nói chung.
Những nội dung nghiên cứu trên của luận văn sẽ tạo tiền đề về cơ sở lý luận
cho việc nghiên cứu tiếp Chương 2.

Chương 2
CÁC QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT QUỐC TẾ VỀ HÒA BÌNH GIẢI
QUYẾT TRANH CHẤP QUỐC TẾ VỀ BIÊN GIỚI, LÃNH THỔ
2.1. Các quy định chung của pháp luật quốc tế về hòa bình giải quyết tranh
chấp quốc tế về biên giới, lãnh thổ
2.1.1. Công ước La – Hay năm 1899 và năm 1907
Giải quyết tranh chấp quốc tế mới được ghi nhận vào cuối thế kỷ XIX
trong các điều ước quốc tế như Công ước La Haye 1899, Công ước La Haye
về giải quyết hòa bình các tranh chấp quốc tế ngày 18-7-1907. Trong Hội nghị
đầu tiên tại La Hay năm 1899 do Sa Hoàng Nga Nicolas II khởi xướng,


25


phương pháp hòa bình giải quyết tranh chấp quốc tế ra đời từ đó. Đây là điểm
mới, sự tiến bộ được ghi nhận của Công ước.
Cả hai Công ước La hay năm 1899 và năm 1907 đã quy định sơ lược về
trình tự, thủ tục áp dụng các nguyên tắc hòa bình giải quyết tranh chấp để giải
quyết bất đồng giữa các quốc gia. Qua đó, Công ước đã quy định trình tự, thủ
tục áp dụng các biện pháp hòa bình giải quyết tranh chấp giữa các chủ thể luật
quốc tế. Tuy nhiên, Công ước lại không quy định việc cấm sử dụng chiến
tranh, dùng vũ lực hoặc đe dọa sử dụng vũ lực để giải quyết tranh chấp quốc
tế. Vì thế, vào thời kỳ đó, hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế chưa
phải là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc của các bên khi giải quyết tranh chấp quốc
tế.
2.1.2. Hiệp ước Hòa bình Paris năm 1928 (Hiệp ước Briand – Kellogg)
Đây là văn bản đánh dấu quá trình pháp điển hóa nghĩa vụ áp dụng các
biện pháp hòa bình giải quyết các tranh chấp quốc tế. Hiệp ước được kí do
sang kiến của Ngoại trưởng Pháp A.Briand và Ngoại trưởng Mỹ F.B.Kellogg
thời bấy giờ. Ban đầu Hiệp ước chỉ mang tính chất như một Hiệp ước song
phương về hữu nghị và từ bỏ chiến tranh giữa Pháp và Mỹ nhưng Mỹ đã đề
nghị mở rộng thành Hiệp ước đa quốc gia và được Liên Bang Nga cũng như
nhiều quốc gia khác ủng hộ và gia nhập. Sau khi Pháp và Mỹ kí kết, đã có
khoảng 15 quốc gia ra nhập, khoảng 65 quốc gia khác phê chuẩn và tuân thủ
theo Hiệp ước này Nội dung cơ bản của Hiệp ước là các nước thành viên thỏa
thuận từ bỏ chiến tranh như là một chính sách quốc gia trong việc giải quyết
các tranh chấp quốc tế.
Các bên tham gia kí kết nhân danh dân tộc mà mình là đại diện, trịnh
trọng tuyên bố lên án việc dùng chiến tranh để giải quyết các tranh chấp quốc
tế và từ bỏ việc sử dụng chiến tranh như là chính sách quốc gia trong quan hệ
giữa họ với nhau6.
6 Điều 1 Hiệp ước Hòa bình Paris năm 1928



×