Tải bản đầy đủ (.pdf) (65 trang)

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI, GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỨC CƠ TỈNH GIA LAI TỪ 01/ 07/ 2004 ĐẾN THÁNG 06/ 2010

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (946.05 KB, 65 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI,
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỨC CƠ TỈNH GIA LAI
TỪ 01/ 07/ 2004 ĐẾN THÁNG 06/ 2010

SVTH
MSSV
LỚP
KHÓA
NGÀNH

:
:
:
:
:

Nguyễn Thị Hồng Thương
06124122
DH06QL
2006 - 2010
QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

TP. Hồ Chí Minh, tháng 06 năm 2010




TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BỘ MÔN CHÍNH SÁCH PHÁP LUẬT

NGUYỄN THỊ HỒNG THƯƠNG

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI,
GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN ĐỨC CƠ TỈNH GIA LAI
TỪ 01 /07 /2004 ĐẾN THÁNG 06 /2010

Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS. Huỳnh Thanh Hùng
(Địa chỉ cơ quan: Trường Đại học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh)

(Ký tên ……………………………………………)

Tháng 06 năm 2010


LỜI CẢM ƠN

Ngàn lời cảm ơn đến Ba mẹ người đã sinh thành, dạy dỗ, nuôi
dưỡng và cho con có ngày hôm nay.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến quý thầy, cô Khoa Quản
Lý Đất Đai và Bất Động Sản, quý thầy, cô Trường Đại học Nông Lâm
TP.HCM đã tận tình giảng dạy và truyền đạt cho em những kiến thức kinh
nghiệm bổ ích trong suốt thời gian học tập tại trường.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy Huỳnh Thanh Hùng,

giảng viên Khoa Quản Lý Đất Đai và Bất Động Sản, Trường Đại học
Nông Lâm TP.HCM, cảm ơn thầy đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn, tạo điều
kiện để em hoàn thành đề tài này. Thầy đã cho em những kiến thức, kinh
nghiệm quý báu làm hành trang vững bước vào đời.
Trong suốt thời gian tìm hiểu thực tế để thực hiện đề tài, mặt dù đã
gặp nhiều khó khăn vướng mắc, bất cập nhưng em đã rất may mắn nhận
được sự giúp đỡ nhiệt tình, những lời động viên, cổ vũ của các quý lãnh
đạo, các anh chị công tác tại phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Đức
Cơ, tỉnh Gia Lai đã giúp đỡ, cung cấp các tài liệu, số liệu liên quan đến đề
tài.
Chân thành cảm ơn các thầy, cô ở Thư Viện Trường Đại học Nông
Lâm TP.HCM, đã tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành đề tài này.
Tập thể lớp Quản Lý Đất Đai khóa 32, cùng các anh chị, bạn bè
ngoài lớp đã giúp đỡ và động viên em trong suốt thời gian học tập và thực
tập vừa qua.
Đề tài có thể không tránh khỏi những sai sót, rất mong được những
ý kiến đóng góp quý báu của quý thầy cô và các bạn đọc để đề tài được
hoàn thiện hơn.
TP.HCM, tháng 06 năm 2010
Sinh viên
Nguyễn Thị Hồng Thương


TÓM TẮT
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Hồng Thương sinh viên khoá 2006-2010,
Khoa Quản lý đất đai và Bất động sản, Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí
Minh.
Đề tài: “Đánh giá tình hình tranh chấp đất đai, giải quyết tranh chấp đất
đai trên địa bàn huyện Đức Cơ tỉnh Gia Lai từ 01/07/2004 đến tháng 06/2010”.
Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS. Huỳnh Thanh Hùng, giảng viên Khoa Quản

Lý Đất Đai và Bất Động Sản, Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh.
Đức Cơ là một huyện biên giới phía Tây Bắc của tỉnh Gia Lai. Trong những
năm qua huyện có những bước phát triển mạnh về kinh tế. Chính điều này làm giá đất
ở đây ngày càng tăng cao và người dân ngày càng quan tâm nhiều hơn đến phần diện
tích mà mình có được. Do đó, trong những năm gần đây tình hình tranh chấp đất đai
trên địa bàn huyện xảy ra rất phức tạp, gây khó khăn trong việc thực hiện chức năng
quản lý Nhà nước về đất đai. Vì vậy, vấn đề tranh chấp đất đai cần phải được giải
quyết một cách toàn diện để tạo sự ổn định trong xã hội.
Để có thể đạt được những mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài tập trung nghiên cứu
điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội, tình hình quản lý sử dụng đất đai, thực trạng tranh
chấp và giải quyết tranh chấp đất đai từ 01/07/2004 đến 06/2010, nguyên nhân dẫn
đến tranh chấp đất đai và những vướng mắc, khó khăn, tồn tại trên địa bàn huyện Đức
Cơ. Để thực hiện được những nội dung nghiên cứu trên, đề tài sử dụng các phương
pháp: điều tra, thu thập số liệu, thống kê, phân tích tổng hợp, so sánh… nhằm đánh giá
thực trạng và kết quả giải quyết tranh chấp cũng như đánh giá, nhận xét hiệu quả giải
quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện từ đó rút ra các kinh nghiệm, giải pháp
giúp hoàn thiện hơn nữa công tác giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện.
Đề tài tập trung vào thu thập, phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên – tài
nguyên thiên nhiên, thực trạng kinh tế - xã hội, tình hình quản lý đất đai có ảnh hưởng
đến công tác giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện Đức Cơ từ 01/07/2004
đến tháng 07/2010. Qua đó thấy đựợc tổng lượng đơn tranh chấp trong giai đoạn này
là 348 đơn với nhiều dạng tranh chấp khác nhau: dạng tranh chấp đường đi, ranh đất
là phổ biến nhất với tổng số đơn là 151 đơn chiếm tỷ lệ 43,39% tổng lượng đơn tranh
chấp toàn huyện. Dạng tranh chấp chiếm tỷ lệ thấp nhất trong giai đoạn này là tranh
chấp đất gia tộc và đất tập đoàn chiếm tỷ lệ 4,59% và 4,88%. Từ những phân tích
đánh giá đó, đề tài đưa ra một số giải pháp, kiến nghị nhằm từng bước góp phần hoàn
thiện hơn công tác giải quyết tranh chấp đất đai của huyện Đức Cơ.
Với những nhận xét, đánh giá cụ thể, đề tài sẽ khái quát một cách khách quan
tình hình tranh chấp đất đai và công tác quản lý đất đai trên địa bàn huyện Đức Cơ.


Trang i


MỤC LỤC
Trang
TÓM TẮT ...............................................................................................................i
MỤC LỤC ............................................................................................................. ii
DANH SÁCH CÁC BẢNG ................................................................................. iv
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ...............................................................v
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................... vi
ĐẶT VẤN ĐỀ.................................................................................................................1
PHẦN I. TỔNG QUAN .................................................................................................3
I.1.Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu .....................................................................3
I.2.Cơ sở khoa học về tranh chấp đất đai và giải quyết tranh chấp đất đai .................3
I.2.1.Một số khái niệm cơ bản ................................................................................3
I.2.2.Các vấn đề về tranh chấp đất đai ....................................................................4
I.3.Cơ sở pháp lý .......................................................................................................11
I.4.Khái quát địa bàn nghiên cứu ..............................................................................11
I.4.1 Điều kiện tự nhiên của huyện Đức Cơ .........................................................11
I.4.2. Các nguồn tài nguyên ..................................................................................14
I.4.3. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội ..........................................................16
I.4.4. Cơ sở kinh tế kỹ thuật ..................................................................................18
I.4.5. Nội dung và phương pháp nghiên cứu ........................................................21
PHẦN II. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ........................................................................22
II.1. Hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý nhà nước về đất đai ......................22
II.1.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 ..............................................................22
II.1.2. Công tác quản lý nhà nước về đất đai ........................................................24
II.2. Tình hình giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện Đức Cơ.................28
II.2.1. Quy trình giải quyết TCĐĐ trên địa bàn huyện Đức Cơ ...........................28
II.2.2. Sơ lược tình hình tranh chấp và giải quyết TCĐĐ trước khi có Luật đất đai

2003.......................................................................................................................31
II.3. Thực trạng TCĐĐ trên địa bàn huyện Đức Cơ .................................................35
II.3.1. Giai đoạn từ 01/07/2004 đến 06/2010 ........................................................35
II.3.2. Nguyên nhân dẫn đến TCĐĐ trên địa bàn huyện Đức Cơ ........................44
Trang ii


II.4. Một trường hợp TCĐĐ điển hình trên địa bàn huyện Đức Cơ .........................47
II.4.1. Thực trạng TCĐĐ trên địa bàn huyện........................................................47
II.4.2 Ví dụ một trường hợp TCĐĐ điển hình ......................................................47
II.5. Đánh giá chung về tình hình giải quyết TCĐĐ trên địa bàn huyện Đức Cơ ....49
II.6. Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình giải quyết tranh chấp đất đai trên
địa bàn huyện Đức Cơ ...............................................................................................50
II.6.1. Thuận lợi: ...................................................................................................50
II.6.2. Khó khăn: ...................................................................................................50
II.7. Một số giải pháp khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác giải quyết
TCĐĐ trên địa bàn huyện Đức Cơ............................................................................51
KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ ........................................................................................53
Kết luận .....................................................................................................................53
Kiến nghị ...................................................................................................................53
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

Trang iii


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Diện tích tự nhiên phân theo đơn vị hành chính .......................................... 12
Bảng 1.2: Thống kê diện tích theo cấp độ dốc ............................................................. 13

Bảng 1.3: Phân bố các loại đất ..................................................................................... 15
Bảng 1.4: Diện tích, dân số và phân bố dân cư năm 2010 ........................................... 17
Bảng 1.5: Thống kê về tình hình giáo dục năm 2010 ................................................... 18
Bảng 1.6: Số lượng vật nuôi năm 2010 ........................................................................ 19
Bảng 2.1: Hiện trạng sử dụng đất theo mục đích năm 2010 .......................................... 22
Bảng 2.2: Biến động đất đai theo mục đích sử dụng giai đoạn 2005 – 2010 .............. 23
Bảng 2.3: Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010 – 2020 ........................................... 25
Bảng 2.4: Tình hình cấp GCNQSDĐ tại các xã, thị trấn giai đoạn 2000-2009 ............ 26
Bảng 2.5: Hiện trạng sử dụng đất của huyện Đức Cơ năm 2010 ................................. 27
Bảng 2.6: Các dạng TCĐĐ trên địa bàn huyện từ năm 2000 đến 06/2004 .................. 32
Bảng 2.7: Tình hình giải quyết TCĐĐ trên địa bàn huyện Đức Cơ từ 2000 đến
06/2004 ......................................................................................................................... 34
Bảng 2.8: Các dạng TCĐĐ phổ biến ở huyện Đức Cơ từ 01/07/2004 đến 06/2010 .... 36
Bảng 2.9: Lượng đơn TCĐĐ tại các xã, thị trấn từ 01/07/2004 đến 06/2010 .............. 38
Bảng 2.10: Kết quả giải quyết TCĐĐ tại các xã, thị trấn ............................................. 40
Bảng 2.11: Lượng đơn TCĐĐ tại UBND huyện từ 01/07/2004 đến 06/2010 ............. 41
Bảng 2.12: Kết quả giải quyết TCĐĐ tại UBND huyện từ 01/07/2004 đến 06/2010 . 43

Trang iv


DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1.1: Số học sinh các trường trên địa bàn huyện năm 2010 ............................. 18
Biểu đồ 2.1: Hiện trạng sử dụng đất theo mục đích năm 2010 ....................................... 22
Biểu đồ 2.2: Lượng đơn TCĐĐ từ năm 2000 đến 06/2004 .......................................... 33
Biểu đồ 2.3: Tình hình giải quyết TCĐĐ từ năm 2000 đến 06/2004 ........................... 34
Biểu đồ 2.4: Các dạng TCĐĐ từ 01/07/2004 đến 06/2010 ......................................... 37
Biểu đồ 2.5: Tỷ lệ lượng đơn TCĐĐ tại các xã, thị trấn từ 01/07/2004 đến 6/2010 .... 38


SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ vị trí huyện Đức Cơ – tỉnh Gia Lai .................................................. 12
Sơ đồ 2.1: Quy trình giải quyết TCĐĐ ở cấp xã, thị trấn theo Luật đất đai 2003 ....... 30
Sơ đồ 2.2: Quy trình giải quyết TCĐĐ của UBND huyện theo Luật đất đai 2003 ...... 31

Trang v


DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
01.UBND
02.HĐND
03.TAND
04.TCĐĐ
05.GCNQSDĐ
06.TDTTN
07.Phòng TN & MT
08.Số thứ tự
09.TS
10.ĐVT
11.DT
12.TW
13.CT
14.NQ
15.NĐ
16.CP
17.UB
18.TTr
19.TTLT

Uỷ Ban Nhân Dân

Hội Đồng Nhân Dân
Toà án nhân dân
Tranh chấp đất đai
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Tổng diện tích tự nhiên
Phòng Tài Nguyên và Môi Trường
STT
Tổng số
Đơn vị tính
Diện tích
Trung Ương
Chỉ thị
Nghị quyết
Nghị định
Chính phủ
Uỷ ban
Tờ trình
Thông tư liên tịch

Trang vi


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH : Nguyễn Thị Hồng Thương

ĐẶT VẤN ĐỀ
Hiện nay, tốc độ tăng dân số ngày càng nhanh, cùng với sự phát triển kinh tế xã
hội dẫn đến nhu cầu sử dụng đất càng cao. Trong khi đó, diện tích đất đai lại không
thay đổi làm cho đất đai trở thành loại hàng hóa đặt biệt, dẫn đến giá đất ngày càng

tăng cao, làm nảy sinh nhiều vấn đề đối với công tác quản lý và sử dụng đất trong đó
có vấn đề tranh chấp đất đai. Tranh chấp đất đai luôn là vấn đề thời sự, có những diễn
biến phức tạp, ảnh hưởng xấu đến việc quản lý, sử dụng đất nói riêng và những bất ổn
nhất định đối với đời sống kinh tế - xã hội nói chung.
Đức Cơ là một huyện của tỉnh Gia Lai đang trên đà phát triển kinh tế cùng sự
phát triển chung của cả nước. Cũng như các địa phương khác, tình hình tranh chấp đất
đai ở huyện diễn ra ngày càng mạnh mẽ và phức tạp. Vì thế, việc giải quyết tranh chấp
đất đai là rất cần thiết của các cơ quan chức năng. Tuy nhiên vấn đề này còn nhiều
vướng mắc, chưa có sự thống nhất của các cơ quan hành chính, chưa được triển khai
triệt để và hiệu quả chưa cao từ Trung Ương đến địa phương. Công tác cấp giấy chứng
nhận QSĐĐ trên địa bàn huyện còn chậm, việc giao đất, thu hồi đất được thực hiện
chưa tốt, dẫn đến hiện nay huyện còn tồn đọng những vụ việc tranh chấp kéo dài, diễn
biến phức tạp. Công tác xử lý vi phạm của cơ quan có thẩm quyền chưa kịp thời nên
một số khu đất đang tranh chấp bị thay đổi hiện trạng. Về trình độ dân trí của huyện
gần đây cũng được nâng lên nhưng vẫn còn hạn chế, thêm vào đó là công tác tuyên
truyền pháp luật còn chưa sâu, chưa rộng và ý thức của người dân về tìm hiểu pháp
luật chưa cao đại đa số là đến khi phát sinh tranh chấp mới bắt đầu tìm hiểu…Điều
này làm ảnh hưởng rất lớn đến công tác giải quyết tranh chấp đất đai của huyện. Từ
những lý do trên, dẫn đến số vụ việc tranh chấp đất đai liên quan đến quản lý, sử dụng
đất trên địa bàn huyện phát sinh nhiều. Trong đó có những vụ việc tranh chấp phức
tạp, khó xử lý, tồn đọng và kéo dài.
Xuất phát từ tình hình thực tế trên, vấn đề giải quyết tốt tranh chấp đất đai
nhằm đảm bảo lợi ích hợp pháp, quyền lợi và nghĩa vụ chính đáng của người dân trên
lĩnh vực đất đai. Chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Đánh giá tình hình tranh
chấp đất đai và giải quyết tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện Đức Cơ tỉnh
Gia Lai từ ngày 01/07/2004 đến tháng 06/2010”.
Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu, phân tích, đánh giá tình hình tranh chấp và giải quyết tranh chấp
đất đai trên địa bàn huyện Đức Cơ từ khi có Luật đất đai năm 2003 cho đến nay, nhằm
rút ra những vướng mắc và thiếu sót trong công tác hoạt động, giải quyết tranh chấp

đất đai ở huyện. Từ đó đưa ra hướng giải quyết thích hợp với tình hình cụ thể ở địa
phương.
Yêu cầu
Nắm và hiểu rõ các văn bản pháp luật, các quy định của Nhà nước, các nguyên
tắc, trình tự và thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai.
Thu thập các hồ sơ tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện Đức Cơ với số liệu
nghiên cứu phải chính xác, khách quan và cụ thể.
Đưa ra nhận định, dựa trên tình hình thực tế của địa phương kiến nghị hướng
giải quyết cho phù hợp và hiệu quả.
Trang 1


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH : Nguyễn Thị Hồng Thương

Đối tượng nghiên cứu
Những quy định hiện hành về công tác giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm
quyền giải quyết của cấp huyện.
Những vụ việc tranh chấp đất đai đã và đang xảy ra trên địa bàn huyện Đức Cơ.
Phạm vi nghiên cứu
Đề tài đi sâu nghiên cứu các dạng tranh chấp đất đai trên địa bàn thuộc thẩm
quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân huyện Đức Cơ tỉnh Gia Lai từ ngày 01/07/2004
đến tháng 06/2010.
Ý nghĩa của việc thực hiện đề tài
Đề tài đánh giá tình hình tranh chấp đất đai trên địa bàn huyện đồng thời cũng
nêu ra những khó khăn, vướng mắc trong công tác giải quyết tranh chấp đất đai. Từ đó
đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác giải quyết tranh chấp
đất đai giúp cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai tốt hơn, đem lại sự ổn định và
phát triển kinh tế xã hội.


Trang 2


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH : Nguyễn Thị Hồng Thương

PHẦN I
TỔNG QUAN
I.1 Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
- Nghiên cứu công tác giải quyết tranh chấp về đất đai là một nhiệm vụ hết sức
cần thiết và có tầm quan trọng, ý nghĩa to lớn trên lĩnh vực đất đai.
- Làm tốt công tác giải quyết tranh chấp về đất đai sẽ bảo vệ quyền và lợi ích
chính đáng của người sử dụng đất, giúp người sử dụng đất yên tâm đầu tư canh tác,
cải tạo đất, góp phần phát triển kinh tế - xã hội Quốc gia.
- Giúp người dân am hiểu, nhận thức đúng sai và có ý thức thực hiện đúng theo
chính sách pháp luật của Nhà nước, hiểu rõ những quy định trong giải quyết tranh
chấp về đất đai. Từ đó, làm giảm thiểu những mâu thuẩn, bất đồng trong nhân dân,
góp phần giữ vững an ninh, trật tự an toàn xã hội.
- Giúp người nghiên cứu và ngành chuyên môn hiểu rõ được tầm quan trọng
của công tác giải quyết tranh chấp về đất đai và vận dụng một cách có hiệu quả trong
thực tế.
I.2 Cơ sở khoa học về tranh chấp đất đai và giải quyết tranh chấp đất đai
I.2.1 Một số khái niệm cơ bản
 Khái niệm tranh chấp đất đai
Tranh chấp đất đai là sự tranh giành về quyền quản lý, quyền sử dụng về một
khu đất cụ thể mà mỗi bên đều cho rằng mình được quyền quản lý, quyền sử dụng là
đúng pháp luật. Vì vậy, họ không thể cùng nhau giải quyết mà phải yêu cầu cơ quan
có thẩm quyền giải quyết.

Theo khoản 26 Điều 3 Luật đất đai năm 2003 tranh chấp đất đai là tranh chấp
về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất
đai.
Trong thực tế có một số trường hợp tranh chấp về lợi ích kinh tế có liên quan
gián tiếp đến quyền sử dụng đất, thí dụ như đòi bồi thường tổn thất khi bị người khác
gây thiệt hại cho việc sử dụng đất của mình hoặc đòi thường tiền sử dụng đất…Những
trường hợp này không hẳn là tranh chấp đất đai nhưng có khi cũng gọi là tranh chấp
đất đai.
 Khái niệm giải quyết tranh chấp đất đai
Khi xảy ra tranh chấp đất đai, các bên tranh chấp khó có thể thỏa thuận với
nhau để đưa ra giải pháp hữu hiệu trong việc thực hiện quyền sử dụng đất. Những mâu
thuẫn sẽ ngày càng gay gắt hơn nếu không được các bên tranh chấp cùng phối hợp để
giải quyết. Khi đó, cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ thực hiện chức năng của mình
trong việc chỉ rõ quyền quản lý và sử dụng đối với các bên.
Giải quyết tranh chấp đất đai là việc tìm ra một giải pháp đúng đắn trên cơ sở
pháp luật nhằm giải quyết những bất đồng mâu thuẫn trong nội bộ nhân dân, tổ chức.
Trên cơ sở đó phục hồi lại các quyền lợi hợp pháp bị xâm phạm đồng thời truy
cứu trách nhiệm pháp lý đối với hành vi vi phạm pháp luật.

Trang 3


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH : Nguyễn Thị Hồng Thương

 Khái niệm khiếu nại
Theo Luật Khiếu nại, Tố cáo ngày 02 tháng 12 năm 1998 và luật sửa đổi bổ
sung một số điều của Luật Khiếu nại, Tố cáo ngày 01/06/2004.
Khiếu nại là việc công dân, cơ quan tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ

tục do luật này quy định đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quyết định hành
chính, hành vi hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết
định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của
mình.
 Khái niệm thanh tra đất đai
Thanh tra đất đai là sự xem xét, kiểm soát, kiểm tra thường xuyên, định kỳ
nhằm rút ra những nhận xét, kết luận cần thiết để kiến nghị với cơ quan Nhà nước
nhằm khắc phục những nhược điểm, thiếu sót, phát huy ưu điểm, góp phần nâng cao
hiệu quả quản lý nhà nước đối với đất đai.
 Khái niệm quyết định hành chính
Theo khoản 10 Điều 2 luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, Tố
cáo: Quyết định hành chính là quyết định bằng văn bản của cơ quan hành chính Nhà
nước hoặc của người có thẩm quyền trong cơ quan hành chính Nhà nước được áp
dụng một lần hoặc một số đối tượng cụ thể, về một vấn đề cụ thể trong hoạt động
quản lý hành chính.
 Khái niệm hành vi hành chính
Theo khoản 11 Điều 2 luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, Tố
cáo:
Hành vi hành chính là hành vi của cơ quan hành chính Nhà nước, của người có
thẩm quyền trong cơ quan hành chính Nhà nước khi thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo
quy định của pháp luật.
 Khái niệm người sử dụng đất
Người sử dụng đất là người được Nhà nước giao đất hoặc cho thuê đất hoặc
công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất.
Người sử dụng đất có thể là hộ gia đình, cá nhân, tổ chức, cộng đồng dân cư,
cơ sở tôn giáo.
 Khái niệm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Theo quy định tại khoản 20 Điều 4, Luật đất đai 2003 thì “Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất là giấy chứng nhận do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp cho
người sử dụng đất để bảo hộ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất”.

I.2.2 Các vấn đề về tranh chấp đất đai
I.2.2.1 Các dạng tranh chấp đất đai thường gặp
 Tranh chấp hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất
Dạng tranh chấp này thường xảy ra ở vùng nông thôn, việc phát sinh này
thường do lúc chuyển đổi đất đai hai bên không làm hợp đồng viết hoặc hợp đồng viết
nhưng đơn giản vì thế sau một thời gian một bên cảm thấy thiệt thòi nên phát sinh
tranh chấp, mặc dù vào thời điểm chuyển đổi hai bên cùng có lợi.
Trang 4


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH : Nguyễn Thị Hồng Thương

Về nguyên tắc nếu hai bên đã hoàn thành, nghĩa là giao nhận đất, quyền sử
dụng đất và hợp đồng đó không trái pháp luật, đúng thủ tục quy định, thì việc tranh
chấp đòi lại đất không có căn cứ.
 Tranh chấp hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất
Tranh chấp này thường phát sinh sau thời hạn thực hiện nghĩa vụ đã hết nhưng
bên có nghĩa vụ đã không thực hiện đúng cam kết, hoặc do thời điểm thế chấp việc
định giá không chính xác gây thiệt thòi cho một phía nên khó thương lượng giữa hai
bên dẫn đến tranh chấp.
 Tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất
Tranh chấp này thường xảy ra do:
+ Người có quyền sử dụng đất chết không để lại di chúc và những người thừa kế
theo pháp luật không thỏa thuận được với nhau về phân chia thừa kế hoặc không theo
quy định của pháp luật thừa kế nên tranh giành nhau.
+ Người sử dụng đất trước khi chết có lập di chúc nhưng di chúc đó trái pháp
luật.
 Tranh chấp do lấn đất, chiếm đất

Loại tranh chấp này xảy ra là do một hoặc cả hai bên đã chiếm dụng đất của
nhau. Có trường hợp trước đây khi thi hành chính sách cải tạo nông nghiệp của Nhà
nước đã giao cho người khác, nay tự động chiếm lại đất canh tác và dẫn đến tranh
chấp. Đây là loại hình tranh chấp phổ biến nhất.
 Tranh chấp về cản trở thực hiện quyền sử dụng đất
Loại tranh chấp này tuy ít phức tạp. Nhưng thông thường do một bên ở sâu
hoặc xa mặt tiền (đường hoặc kênh rạch) và một bên do có thành kiến hoặc xích mích
cá nhân đã cản trở bên kia thực hiện quyền sử dụng đất (chẳng hạn như không cho đi
nhờ qua, không cho bơm nước qua để đến được đất người kia …) từ đó dẫn đến tranh
chấp.
 Tranh chấp về việc làm thiệt hại đến sử dụng đất
Loại tranh chấp này thường xảy ra do một bên có hành vi trái pháp luật dẫn đến
hủy hoại đất bên kia làm cho không thể sử dụng được hoặc sử dụng không hiệu quả
như làm đổ dầu, làm sạt lở đất, lấp mương thoát nước….
 Tranh chấp về quyền sử dụng đất
Loại tranh chấp này thường xảy ra do các bên tranh chấp có nhận thức khác
nhau về quyền sử dụng đất, bên nào cũng cho mình mới có quyền sử dụng đất và đều
đưa ra những tài liệu, bằng chứng để chứng minh việc sử dụng đất hợp pháp của mình
(ví dụ như: cả hai bên đều đưa ra giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).
 Tranh chấp tài sản gắn liền với đất
Tài sản gắn liền với đất (bất động sản) bao gồm: nhà ở, vật kiến trúc khác và
cây lâu năm.
Thông thường khi tranh chấp các loại tài sản này (dưới các hình thức như:
tranh chấp sở hữu thừa kế, mua bán …tài sản) bao giờ cũng gắn liền với việc yêu cầu
công nhận quyền sử dụng đất mặc dù nội dung chính là tranh chấp tài sản.

Trang 5


Ngành Quản Lý Đất Đai


SVTH : Nguyễn Thị Hồng Thương

 Tranh chấp trong vụ án ly hôn
Tranh chấp mà thường xảy ra trong trường hợp ly hôn mà vợ chồng là thành
viên trong hộ gia đình được giao quyền sử dụng đất.
Đặc trưng của tranh chấp này chỉ gắn liền với vụ án ly hôn có tranh chấp về
phân chia tài sản là quyền sử dụng đất.
 Tranh chấp đòi tiền mua bán đất
Tranh chấp này ít xảy ra, tuy nhiên vẫn được Tòa án giải quyết như đối với
việc tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (buộc thực hiện nghĩa vụ
trả tiền).
Ngoài ra những dạng tranh chấp nói trên còn có tranh chấp về quyền sử dụng
đất có liên quan đến địa giới hành chính, tranh chấp này thường phát sinh thường là do
việc phân vạch địa giới không rõ ràng, việc định mốc giới không chuẩn xác, không ổn
định (sông bên lở, bên bồi…), tài liệu để phân vạch địa giới bị thất lạc….
I.2.2.2 Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai
Có nhiều văn bản hướng dẫn về trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai
trong thời gian qua, nhưng chủ yếu việc giải quyết tranh chấp là theo Luật Đất đai
1993 và đến năm 1998 là Luật Khiếu nại – Tố cáo và hiện nay là theo Luật Đất đai
2003. Có thể chia trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai theo 2 giai đoạn.
 Trước Luật Đất đai 2003
Nhà nước khuyến khích việc hoà giải các tranh chấp đất đai trong nhân dân.
Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm phối hợp với Mặt trận Tổ
Quốc Việt Nam, Hội Nông dân, các tổ chức thành viên khác của Mặt trận, các tổ chức
xã hội khác, tổ chức kinh tế ở cơ sở và công dân hoà giải các tranh chấp đất đai.
Theo Điều 38 Luật Đất đai năm 1993, UBND giải quyết tranh chấp đất đai đối
với đất chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, TAND giải quyết tranh chấp đất
đai đối với đất đã có GCNQSDĐ hoặc tranh chấp về tài sản gắn liền với đất. Khi
không đồng ý quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của UBND có thẩm quyền,

đương sự có quyền khiếu nại lên cơ quan hành chính cấp trên, quyết định của cơ quan
hành chính cấp trên là quyết định giải quyết cuối cùng.
Đến năm 1998, Luật Khiếu nại, Tố cáo ra đời thì các tỉnh thành đều vận dụng
Luật Khiếu nại, Tố cáo để giải quyết tranh chấp đất đai. Theo Luật Khiếu nại, Tố cáo
khi không đồng ý với quyết định hành chính thì đương sự phải khiếu nại lại quyết
định hành chính tại cơ quan ra quyết định hành chính đó. Như vậy là có sự khác nhau
về thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai theo Điều 38 Luật Đất đai năm 1993 và
Luật Khiếu Nại, Tố Cáo năm 1998.
Trình tự thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai
Khi có tranh chấp xảy ra đương sự sẽ nộp đơn tại UBND xã, thị trấn, cán bộ Tư
pháp xã, thị trấn sẽ thụ lý hồ sơ và tiến hành điều tra xác minh nguồn gốc và quá trình
sử dụng đất giữa các bên có sự kết hợp của Thanh tra nhân dân và các tổ chức đoàn
thể, đồng thời mời các bên lên để tiến hành hòa giải.
Sau khi hòa giải, cán bộ Tư pháp giải quyết lập biên bản hòa giải, nếu hòa giải
thành thì UBND xã, thị trấn ra quyết định hòa giải thành. Nếu hòa giải không thành
Trang 6


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH : Nguyễn Thị Hồng Thương

thì UBND xã, thị trấn ra quyết định không thành đồng thời hướng dẫn đương sự nộp
hồ sơ lên UBND huyện để được xem xét giải quyết.
Trước đây, khi chưa có quy trình “một cửa” thì sau khi hòa giải tại UBND xã,
thị trấn, người dân sẽ nộp đơn trực tiếp tại phòng Địa chính nhưng từ khi thực hiện
quy trình này thì người dân sẽ nộp đơn tại Văn phòng tiếp dân. Phòng sẽ tiến hành
xem xét hồ sơ, điều tra xác minh lại vụ việc. Nếu trong quá trình làm việc các bên đạt
được sự thỏa thuận thì phòng sẽ lập tờ trình, báo cáo UBND huyện ra quyết định công
nhận hòa giải thành.

Ngược lại thì Phòng sẽ căn cứ vào nguồn gốc và quá trình sử dụng như các quy
định của pháp luật để lập tờ trình cho UBND về đề xuất hướng giải quyết và Ủy ban
sẽ căn cứ vào tờ trình này để ra quyết định giải quyết tranh chấp.
Nếu đương sự đồng ý với quyết định giải quyết tranh chấp của UBND huyện
thì sẽ thực hiện theo nội dung của quyết định, nếu không đồng ý thì đương sự có
quyền một là khởi kiện lên TAND hai là gửi đơn đến UBND huyện sẽ tiến hành xem
xét lại toàn bộ sự việc sau đó cũng lập tờ trình đề nghị hướng giải quyết. UBND sẽ
dựa vào kết quả xác minh của Thanh tra để ra quyết định giải quyết khiếu nại.
Nếu đương sự vẫn không tiếp tục đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại
của UBND huyện thì sẽ tiếp tục gửi đơn khiếu nại lên UBND tỉnh, UBND tỉnh sẽ giao
cho Sở Tài nguyên và Môi trường tiến hành xác minh lại sự việc rồi lập tờ trình đề
xuất hướng giải quyết cho UBND tỉnh ra quyết định giải quyết, và theo quy định của
Luật Khiếu nại tố cáo năm 1998 thì đây là quyết định giải quyết cuối cùng và phải
được thực hiện ngay.
 Sau Luật Đất đai năm 2003
UBND cấp xã: Có trách nhiệm phối hợp với Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam, Hội
Nông Dân, các tổ chức thành viên khác của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác, các tổ
chức kinh tế ở cơ sở và công dân hòa giải tranh chấp đất đai.
Trình tự thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai:
● Sơ lược về công tác hòa giải tranh chấp đất đai:
Khi tranh chấp đất đai xảy ra, các bên tranh chấp phải tự chủ động gặp gỡ để
hòa giải. Đây là hình thức giải quyết tranh chấp đất đai không có sự xuất hiện của
người trung gian thứ ba mà chỉ với sự tham gia của các bên tranh chấp. Việc tự hòa
giải tranh chấp đất đai luôn được Nhà nước khuyến khích thực hiện để củng cố truyền
thống đoàn kết, tương thân tương ái, xây dựng nếp sống văn hóa ở các khu dân cư,
đồng thời đảm bảo cho các hình thức giải quyết tranh chấp đất đai khác phát huy được
hiệu quả, cũng như giảm tải gánh nặng cho các cơ quan hành chính và tòa án.
● Hòa giải tranh chấp đất đai tại cơ sở:
Các bên tranh chấp đất đai nếu không tự thỏa thuận được thì thông qua hòa giải
ở cơ sở để giải quyết tranh chấp đất đất đai. Hòa giải ở cơ sở là việc hướng dẫn, giúp

đỡ, thuyết phục các bên tranh chấp đạt được thỏa thuận, tự nguyện giải quyết, giữ gìn
đoàn kết trong nội bộ nhân dân, củng cố phát huy những tình cảm đạo lý, truyền thống
tốt đẹp trong gia đình và cộng đồng dân cư, phòng ngừa, hạn chế vi phạm pháp luật,
bảo đảm trật tự xã hội. Việc hòa giải ở cơ sở do Tổ hòa giải thực hiện tại thôn, xóm,
bản, ấp, tổ dân phố hoặc các cụm dân cư khác.
Trang 7


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH : Nguyễn Thị Hồng Thương

● Hòa giải tranh chấp đất đai đối với UBND cấp xã
Theo quy định pháp luật đất đai hiện hành: tranh chấp đất đai mà các bên tranh
chấp không hòa giải được (sau khi đã tự hòa giải tại cơ sở) thì gửi đơn tranh chấp đến
UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp. UBND cấp xã có trách nhiệm phối hợp với Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam và các thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác để hòa
giải tranh chấp đất đai.
Ngoài ra, khi thụ lý đơn tranh chấp đất đai, UBND cấp xã cần phải nguyên cứu
tới các căn cứ pháp lý sau:
- Chủ trương của Nhà nước là không thừa nhận việc đòi lại đất và không xem
xét, giải quyết khiếu nại về việc đòi lại đất mà Nhà nước đã giao cho người khác sử
dụng theo chính sách ruộng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 (quy định tại khoản
2 Điều 10 Luật Đất đai năm 2003 và được cụ thể hóa tại khoản 1 Điều 4 Nghị định
181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai
năm 2003).
- Nhà nước không công nhận quyền sử dụng đất, không cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất và thu hồi toàn bộ diện tích đất do lấn chiếm và đất được giao,
được cho thuê không đúng thẩm quyền kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 trở về sau.
Quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007

của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu
hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
Đối với các trường hợp nêu trên, UBND cấp xã mời đối tượng tranh chấp đến
giải thích chính sách pháp luật để họ hiểu, đồng thời UBND cấp xã ban hành thông
báo không thụ lý đơn gửi đến đối tượng tranh chấp và các cơ quan chức năng có liên
quan.
UBND cấp huyện: Giải quyết tranh chấp đất đai đối với trường hợp đương sự
không có giấy chứng nhận QSDĐ và không có một trong các loại giấy tờ quy định tại
các khoản 1, 2 và 5 Điều 50 của Luật đất đai như sau:
1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được Uỷ ban nhân dân xã,
phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau
đây thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng
đất:
a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm
1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của
Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hoà, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hoà miền
Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;
c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn
liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất;
d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở
trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác
nhận là đã sử dụng trước ngày 15 tháng 10 năm 1993;
Trang 8


Ngành Quản Lý Đất Đai


SVTH : Nguyễn Thị Hồng Thương

đ) Giấy tờ về thanh lý, hoá giá nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định của pháp
luật;
e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng
đất.
2. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định
tại khoản 1 Điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc
chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày
Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo
quy định của pháp luật, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất
không có tranh chấp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải
nộp tiền sử dụng đất.
5. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Toà
án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, quyết định giải quyết
tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định
của pháp luật.
- Hồ sơ tranh chấp bao gồm:
+ Đơn đề nghị giải quyết tranh chấp đất đai
+ Các giấy tờ, bằng chứng về quyền sử dụng đất.
Sau khi nhận được hồ sơ xin giải quyết tranh chấp đất đai, phòng TN&MT tiến
hành tổ chức thẩm tra, xác minh theo các bước sau:
+ Làm việc với các đương sự để làm rõ nội dung tranh chấp và yêu cầu bổ sung
hồ sơ, tài liệu liên quan đến nội dung tranh chấp. Tổ chức đối thoại khi cần thiết;
+ Làm việc với UBND cấp xã nơi có đất đang tranh chấp tìm hiểu về nguồn
gốc, quá trình sử dụng đất, thu thập chứng cứ và hồ sơ địa chính của thửa đất;
+ Làm việc với các tổ chức, nhân chứng có liên quan để thu thập tài liệu, chứng
cứ có liên quan đến nội dung tranh chấp. Trường hợp cần thiết thì mở hội nghị tư vấn
để giải quyết;

+ Làm việc với UBND cấp xã để thống nhất kết quả thẩm tra, xác minh;
+ Viết báo cáo kết quả thẩm tra, xác minh và dự kiến giải quyết vụ việc, trình
UBND cấp huyện quyết định giải quyết vụ việc.
Thời gian giải quyết tranh chấp đối với trường hợp UBND cấp huyện có thẩm
quyền giải quyết lần đầu là 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn của bên tranh
chấp.
Trong quá trình thẩm tra, xác minh giải quyết vụ việc cán bộ phòng TN&MT
vẫn tiếp tục vận động đương sự hòa giải và rút đơn tranh chấp.
I.2.2.3 Các nguyên tắc giải quyết tranh chấp đất đai
Thực hiện công tác giải quyết tranh chấp đất đai cần tuân thủ các nguyên tắc
cơ bản sau:
- Giải quyết tranh chấp đất đai phải đảm bảo nguyên tắc “đất đai thuộc sở hữu
toàn dân do Nhà nước đại diện chủ sở hữu quản lý”. Kiên quyết bảo vệ những thành
Trang 9


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH : Nguyễn Thị Hồng Thương

quả cách mạng về ruộng đất, đồng thời sửa chữa đúng pháp luật những trường hợp đã
xử lý sai hoặc không đúng.
- Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại đất đã giao cho người khác sử dụng
trong quá trình thực hiện chính sách pháp luật đất đai của nhà nước Việt Nam Dân
Chủ Cộng Hòa, Chính Phủ Cách Mạng Cộng Hòa Miền Nam Việt Nam và Nhà Nước
Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.
Khoản 1 Điều 4 Nghị định 181 về thi hành Luật Đất đai năm 2003 quy định Nhà
nước không thừa nhận việc đòi lại đất và không xem xét giải quyết khiếu nại về việc
đòi lại đất của nhà nước đã giao cho người khác sử dụng theo các chính sách ruộng
đất trước ngày 15/10/1993 trong các trường hợp sau:

 Đất bị tịch thu, trưng thu, trưng mua khi thực hiện cải cách ruộng đất ở miền
Bắc.
 Chính sách xóa bỏ triệt để tàn tích chiếm hữu ruộng đất và các hình thức bóc
lột thực dân, phong kiến ở miền Nam.
 Đất đã hiến tặng cho Nhà nước, cho hợp tác xã và các tổ chức khác, cho hộ gia
đình cá nhân.
 Đất đã góp vào hợp tác xã nông nghiệp theo quy định của điều lệ hợp tác xã
nông nghiệp bậc cao.
 Đất thổ cư đã được Nhà nước giao cho người khác để làm đất ở; đất ở và đất
vườn đã được giao cho hợp tác xã để đi khai hoang; ruộng đất đã bị thu hồi để giao
cho người khác hoặc điều chỉnh cho người khác khi giải quyết tranh chấp ruộng đất.
 Đất đã chia cho người khác khi hưởng ứng cuộc vận động san sẻ bớt một phần
ruộng đất để chia cho những người không có ruộng và thiếu ruộng tại miền Nam sau
ngày giải phóng.
- Nắm vững quan điểm lấy dân làm gốc, phải dựa vào dân, bàn bạc dân chủ công
khai quỹ đất với dân để giải quyết và phát huy tinh thần đoàn kết, tương trợ trong nội
bộ nhân dân để tìm ra giải pháp không gò ép mệnh lệnh. Đề cao vai trò của tổ chức
đoàn thể để hòa giải các vụ tranh chấp có hiệu quả.
- Đảm bảo người làm nông nghiệp có đất sản xuất, mọi người đều có nơi ở, gắn
việc giải quyết các vấn đề ruộng đất với tổ chức lại sản xuất, bố trí cơ cấu sản xuất
hàng hóa theo hướng thâm canh tăng vụ, kinh doanh tổng hợp, mở mang ngành nghề,
phân bố lại lao động, dân cư phù hợp với đặc điểm quy hoạch từng địa phương.
- Giải quyết tranh chấp đất đai nhằm mục đích phát triển sản xuất, ổn định và
từng bước cải thiện đời sống nhân dân.
- Kết hợp hài hòa giữa căn cứ pháp luật với thực tiễn, giữa chính sách đất đai với
chính sách xã hội khác.
- Mọi cá nhân, tổ chức sử dụng đất đai bình đẳng trước pháp luật.
- Nhà nước khuyến khích hòa giải tranh chấp đất đai trong nhân dân bằng con
đường tự hòa giải và thương lượng trong nội bộ nhân dân với sự tham gia của các
đoàn thể và các tổ chức xã hội.

I.2.2.4 Cơ sở thực tiễn
- Thực trạng tranh chấp đất đai diễn ra từng năm (từ 01/07/2004 đến tháng
06/2010) trên địa bàn huyện.
Trang 10


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH : Nguyễn Thị Hồng Thương

- Kết quả giải quyết TCĐĐ trên địa bàn huyện Đức Cơ qua từng năm (từ
01/07/2010 đến 06/2010).
- Kết quả báo cáo tình hình tranh chấp đất đai hàng năm trên địa bàn huyện của
phòng TN&MT (hoặc báo cáo của UBND) huyện Đức Cơ tỉnh Gia Lai từ ngày
01/07/2004 đến tháng 06/2010.
I.3 Cơ sở pháp lý
─ Hiến Pháp nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam năm 1992;
─ Luật đất đai năm 1993 và sửa đổi bổ sung năm 2001;
─ Luật đất đai năm 2003, ngày 26 tháng 11 năm 2003 (Có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01 tháng 07 năm 2004);
─ Luật khiếu nại- tố cáo 1998, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật
khiếu nại- tố cáo năm 2004 và 2005.
─ Nghị định của chính phủ số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về thi hành
Luật Đất đai năm 2003.
─ Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính Phủ quy định bổ
sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử
dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và
giải quyết khiếu nại về đất đai.
─ Thông tư liên tịch: số 02/1997/TTLT ngày 28/07/1997 của Tòa án Nhân dân
tối cao, Viện kiểm soát nhân dân tối cao, Tổng cục Địa chính hướng dẫn về thẩm

quyền của Tòa án Nhân dân trong việc giải quyết các tranh chấp về quyền sử dụng đất
theo quy định tại khoản 3 Điều 38 Luật Đất đai năm 1993.
─ Thông tư liên tịch: số 01/2002/TTLT ngày 03/01/2002 của Tòa án Nhân dân
tối cao, Viện kiểm soát nhân dân tối cao, Tổng cục Địa chính hướng dẫn về thẩm
quyền của Tòa án Nhân dân trong việc giải quyết tranh chấp liên quan đến quyền sử
dụng đất .
I.4 Khái quát địa bàn nghiên cứu
I.4.1 Điều kiện tự nhiên của huyện Đức Cơ
I.4.1.1 Vị trí địa lý
Đức Cơ là một huyện biên giới phía Tây Bắc của tỉnh Gia Lai, cách thành phố
Pleiku khoảng 50 km, có vị trí địa lý như sau:
 Phía Bắc giáp huyện Ia Grai.
 Phía Nam giáp huyện Chư Prông.
 Phía Đông giáp huyện Ia Grai và huyện Chư Prông.
 Phía Tây giáp Campuchia.
Tọa độ địa lý:
Từ 107o 27’05” đến 107o49’50” kinh độ Đông.
Từ 13o37’06” đến 13o55’21” vỹ độ Bắc.
Trang 11


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH : Nguyễn Thị Hồng Thương

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ vị trí huyện Đức Cơ – tỉnh Gia Lai
Theo ranh giới hành chính, huyện Đức Cơ được tổ chức thành 9 xã, 01 thị trấn
như sau:
Bảng 1.1: Diện tích tự nhiên phân theo đơn vị hành chính
(ĐVT: ha)


STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

Đơn vị hành chính

Diện tích ( ha)

TT Chư Ty
Xã Ia Nan
Xã Ia Dom
Xã Ia Pnôn
Xã Ia Din
Xã Ia Krêl
Xã Ia Kla
Xã Ia Lang
Xã Ia Kriêng
Xã Ia Dơk
Tổng cộng

2.522,32

9.020,11
15.571,91
11.600,35
4.421,78
7.305,83
4.986,70
4.969,77
11.882,82
5.030,52
77.312,11

Tỷ lệ (%) so với
TDTTN
3,26
11,67
20,14
15,00
5,72
9,45
6,45
6,43
15,37
6,51
100,00

( Nguồn: phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Đức Cơ, 2010)
Trang 12


Ngành Quản Lý Đất Đai


SVTH : Nguyễn Thị Hồng Thương

I.4.1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo
Huyện Đức Cơ có địa hình đồi núi phức tạp, bị chia cắt bởi hệ thống sông tương
đối dày. Địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây nơi cao nhất là đỉnh
Chư Gooung (750m so với mặt nước biển), thấp nhất là suối Ia Drăng (170m so với
mực nước biển), độ dốc trung bình khoảng 5-7o, khu vực đất núi cao có độ dốc lớn.
Nhìn chung điều kiện địa hình trên địa bàn huyện tương đối khó khăn cho việc đia lại,
cũng như phát triển sản xuất.
Tổng diện tích tự nhiên theo địa giới hành chính là 77.321,11 ha.Trong đó diện
tích đất Bazan chiếm 70%.Trên địa bàn huyện có một số loại đất chính như sau:
 Đất nâu đỏ phát triển trên đá Bazan.
 Đất đỏ vàng phát triển trên đá Granit.
 Đất nâu vàng phát triển trên đá Bazan.
 Đất xám phát triển trên đá Granit.
 Đất dốc tụ.
Các loại đất trên khá thích hợp cho việc phát triển cây công nghiệp, đặc biệt là
cây cao su và một số loại cây hàng năm khác.
*Địa hình lượn sóng, bằng phẳng và thấp trũng:
Dạng địa hình này chủ yếu nằm ở khu trung tâm thị trấn, có độ dốc từ 00-90, ít
bị chia cắt bởi các dãy núi, dạng địa hình này chiếm phần lớn tổng diện tích tự nhiên
của thị trấn và đặc trưng bởi kiểu địa hình bóc mòn tích tụ được tạo thành do quá trình
xâm thực bóc mòn các con sông, suối. Dạng địa hình này thuận lợi cho việc trồng cây
lâu năm, cây hàng năm.
*Địa hình đồi núi thấp:
Dạng này nằm phân bố rãi rác trên toàn địa bàn của huyện, có độ dốc từ 90-250,
thường bị chia cắt mạnh bởi các sườn đồi hoặc suối cạn chạy qua, đất đai tương đối màu
mỡ thích hợp trồng cây hàng năm, cây ăn quả và cây công nghiệp ngắn ngày, dài ngày.
Kiểu địa hình này được hình thành do các chuyển động kiến tạo địa chất nâng lên

dẫn đến quá trình ngoại sinh, rửa trôi, bào mòn cộng với các hoạt động xâm thực diễn ra
rất mạnh mẽ. Nên cần phải có chế độ canh tác hợp lý nếu không sẽ dẫn đến đất bị phong
hoá bạc màu nhanh chóng.
Bảng 1.2: Thống kê diện tích theo cấp độ dốc
(ĐVT: ha)
Diện tích (ha)
Tỷ lệ (%)
Ký hiệu
Cấp độ dốc ( )
o
o
0 –5
4.731,21
6,11
I
o
o
5 – 15
54.425,06
70,39
II
o
o
III
15 – 20
13.783,71
17,82
o
> 20
4.372,13

5,68
IV
TỔNG
77.312,11
100,00
(Nguồn: phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Đức Cơ, 2010)
0

Trang 13


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH : Nguyễn Thị Hồng Thương

I.4.1.3 Khí hậu thời tiết
Huyện Đức Cơ có đặc điểm khí hậu chung của vùng cao nguyên và khí hậu Tây
Trường Sơn. Khí hậu nhiệt đới gió mùa chia làm 2 mùa rõ rệt.
Trong mùa khô ( từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau ) gió mùa thịnh hành theo
hướng Đông Bắc. Mùa mưa ( từ tháng 5 đến tháng 10 ) chiếm khoảng 80-90% lượng
mưa cả năm, đồng thời cũng có gió mùa thổi theo hướng Tây Nam. Hầu như quanh
năm không có bão và sương muối.
Nhiệt độ trung bình năm 21,70C, tổng tích ôn khoảng 80000C/năm;
Lượng mưa trung bình năm khoảng 2100-2500 mm;
Độ ẩm trung bình năm khoảng 85%.
Sự phân hóa mạnh mẽ điều kiện nhiệt ẩm nói riêng và điều kiện khí hậu nói
chung đã tạo cho lãnh thổ Đức Cơ nhiều vùng tiểu khí hậu, có nhiệt lượng ẩm phong
phú phù hợp cho việc phát triển các cây con nhiệt đới ẩm nhưng tạo điều kiện cho côn
trùng phát triển. Mặt khác có mùa khô kéo dài là một trở ngại lớn cho sản xuất nông
nghiệp và đời sống dân sinh. Vì vậy cần có các biện pháp để cải tạo môi trường sinh

thái, nâng tỷ lệ che phủ rừng và trồng các cây công nghiệp dài ngày một cách hợp lý là
rất cần thiết.
I.4.1.4 Thủy văn
Chế độ thủy văn chịu ảnh hưởng trực tiếp của hai yếu tố khí hậu và địa hình.
Mùa của khí hậu quy định mùa của thủy văn, tương ứng với mùa mưa là mùa nước
lớn và mùa khô là mùa nước cạn.
Trên địa bàn huyện có 7 hệ thống sông suối chính chảy qua các xã bao gồm :
Suối Ia BơLăng ở phía Bắc, suối Ia Drăng và suối Ia Lang ở phía Nam, suối Ia Kreng
ở phía Đông, suối Ia Krêl và suối Ia Pnôn ở phía Tây, ngoài ra còn rất nhiều suối
nhỏ.Đây là nguồn nước quan trọng và chủ yếu cho sản xuất nông nghiệp và cho sinh
hoạt, tuy nhiên trong những năm gần đây do việc mở rộng diện tích trồng cây lâu năm,
việc khai thác và sử dụng chưa được quan tâm đúng mức nên mực nước ngầm giảm,
một số khu vực không đủ nước tưới cho cây trồng các loại và nhất là vào mùa khô.
I.4.2 Các nguồn tài nguyên
I.4.2.1 Tài nguyên đất:
Huyện Đức Cơ có diện tích đất tự nhiên là 77.312,11 ha. Thổ nhưỡng của
huyện chủ yếu là đất Bazan chiếm 70% diện tích.
Nhìn chung các loại đất có tầng canh tác dày, giàu mùn, đạm, thành phần cơ
giới thịt trung bình đến thịt nặng phù hợp cho việc trồng cây công nghiệp (cây lâu
năm) dài ngày và cây lương thực.
Do những đặc điểm về địa hình, khí hậu và thủy văn đã tạo nên sự đa dạng về
chủng loại đất, tài nguyên đất của huyện được phân thành 11 loại đất theo bảng sau:

Trang 14


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH : Nguyễn Thị Hồng Thương


Bảng 1.3: Phân bố các loại đất
(ĐVT: ha)

Số TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11

Loại đất

Diện tích ( ha)

Tỷ lệ (%)

Đất nâu tím trên đá Bazan (Ft)
13.547,83
17,52
Đất nâu đỏ trên đá Bazan (Fk)
21.907,82
28,33
Đất nâu thẩm, nâu đen trên đá Bazan (Ru)
5.326,56

6,88
Đất nâu đỏ trên đá Granit (Fx)
6.411,73
8,29
Đất đỏ vàng trên đá Granit (Fa)
14.820,80
19,17
Đất xám trên đá Macma axit (Xa)
7.979,95
10,32
Đất đỏ vàng trên đá sét (Fs)
4.394,30
5,68
Đất phù sa có tầng loang lổ đỏ vàng (P)
250,52
0,32
Đất xói mòn trơ sỏi đá (E)
828,45
1,07
Đất vàng nhạt trên đá cát (Fq)
947,90
1,22
Đất phù sa ngòi suối (Py)
896,25
1,20
Tổng diện tích tự nhiên
77.312,11
100,00
(Nguồn: phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Đức Cơ, 2010)


I.4.2.2 Tài nguyên nước
Tài nguyên nước mặt
Huyện có hệ thống hồ, suối phong phú cung cấp phần nhiều lượng nước cho
sinh hoạt và sản xuất của người dân địa phương, ngoài ra còn góp phần vào điều hòa khí
hậu trong vùng. Chất lượng nước khá tốt và chủ yếu phục vụ cho tưới tiêu.
Tuy nhiên đối với sản xuất nông nghiệp thì nguồn nước của các con suối phân bố
chưa đều theo các tháng, vào mùa khô thường không đủ nước cung cấp cho cây trồng,
không đủ nước để mở rộng diện tích lúa 2 vụ.
Tài nguyên nước ngầm
Theo bản đồ phân bố nước ngầm tỷ lệ 1/100.000 của đề tài độc lập cấp Nhà
nước mã số KX-ĐL 05-95 Sở Khoa học và Công nghệ Gia Lai, huyện Đức Cơ là vùng
thuộc khu vực có ít điều kiện thuận lợi về sử dụng nước ngầm. Mô đun dòng chảy
ngầm < 0.5 l/s/km2. Mực nước ngầm trong huyện có độ sâu không đều từ 5m-20m.
Qua khảo sát một số điểm, tại thời điểm cuối tháng 4 mực nước các giếng sâu
từ 8m-12m, mùa khô mực nước các giếng còn sâu hơn nữa, chất lượng các mạch nước
ngầm tại các điểm cũng khác nhau. Nhiều nơi bị nhiễm phèn hoặc hoà tan đá, sét,…
Tuy nhiên qua điều tra thực tế tại địa phương nguồn nước ngầm của huyện được người
dân khai thác phục vụ sinh hoạt hàng ngày đã cho những kết quả khả quan như đảm
bảo vệ sinh, hạn chế tỷ lệ người mắc bệnh đường ruột hoặc tiêu chảy.
Chất lượng nước ngầm của các xã tương đối tốt, đặc biệt nước ngầm trong
Bazan và Mezozoi có chất lượng nước rất tốt, thường có thành phần giống nước mưa,
có dạng HCO3-, Cl-, Na- là chủ yếu với tổng độ khoáng tù 0,0015 – 0,117 g/l. Trữ
lượng nước ngầm khá lớn, phân bổ chủ yếu trong phức hệ chứa nước phun trào Bazan,
Trang 15


Ngành Quản Lý Đất Đai

SVTH : Nguyễn Thị Hồng Thương


lỗ hổng khe nét trong các đới phong hóa của đá Bazan. Có độ sâu 15 – 25m, có khi lớn
hơn tùy địa hình. Cùng với các nguồn nước mặt đảm bảo cung cấp nước đầy đủ cho
nhu cầu sản xuất và sinh hoạt.
Tuy nhiên theo nghiên cứu và đánh giá của Phân viện khí tượng thủy văn miền
Nam, độ sâu nước mạch suy giảm khá nhanh trong những năm gần đây. Nguyên nhân
là do tầng nước mạch bị khai thác mạnh phục vụ cho sinh hoạt và tưới cây công
nghiệp như cà phê, tiêu.Mặt khác do rừng bị chặt phá nặng nề dẫn đến việc bổ sung trữ
lượng nước mạch, nước ngầm vào mùa mưa bị giảm mạnh.
I.4.2.3 Tài nguyên rừng
Hiện nay toàn huyện có 16.732,10 ha rừng chiếm 21,64 % diện tích tự nhiên
toàn huyện. Rừng ở Đức Cơ có nhiều lâm sản quý, đặc sản dưới tán rừng phong phú
và đa dạng với nhiều loại dược liệu có giá trị cao và rất nhiều các loại muông thú quý
hiếm khác như : voi, các loại chim quý,…
Tuy nhiên, trong nhiều năm qua nguồn tài nguyên rừng bị săn bắt và khai thác
ngày càng nhiều dẫn đến tình trạng giảm sút cả về số lượng và chủng loại loài, giống.
Vì vậy trong tương lai cùng với việc tái tạo vốn rừng, bảo tồn nguồn động vật hoang
dã đang là yêu cầu cấp bách nhằm duy trì và phát triển tính đa dạng tài nguyên sinh
học trên địa bàn huyện, bảo vệ dân cư tránh khỏi các thảm họa của thiên nhiên gây ra.
 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên của huyện
Thuận lợi
Huyện Đức Cơ giáp với Campuchia nên thuận lợi trong việc phát triển sản xuất
hàng hóa và mở rộng thị trường. Với nguồn tài nguyên rừng và đất phong phú tạo điều
kiện cho việc sản xuất nông nghiệp và phục vụ du lịch sinh thái, mang lại lợi nhuận
cho địa phương.
Khó khăn
Nằm ở biên giới nên vấn đề an ninh, quốc phòng phức tạp hơn các huyện khác.
Vì vậy cần tăng cường công tác an ninh quốc phòng để đảm bảo an ninh trên toàn
huyện. Đồng thời, tình hình khai thác tài nguyên trên địa bàn huyện ngày càng nhiều
làm cho nguồn tài nguyên ngày càng cạn kiệt.
I.4.3 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội

I.4.3.1 Dân số
Theo kết quả điều tra năm 2010, dân số toàn huyện là 89.085 người, mật độ
dân số là 115 người/km2 cao hơn mật độ dân số của các huyện trong tỉnh là : Chư
Prông, Ia Sao, Kông Chro.
I.4.3.2 Lao động
Theo số liệu thống kê năm 2010, số người trong độ tuổi lao động của huyện là
49.243 lao động chiếm 55,3% tổng dân số của huyện. Trong đó lao động trong các
ngành kinh tế xã hội là 32.120 người chiếm 65,2% tổng số lao động, lao động công
nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng là 6.106 người chiếm 12,4% tổng số lao
động, lao động các ngành dịch vụ là 9.646 người chiếm 19,5% tổng số lao động, lao
động sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp là 30.103 người chiếm 61,1%.
Trang 16


×