Tải bản đầy đủ (.doc) (63 trang)

Hoàn thiện kiểm soát chất lượng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH kiểm toán và tư vấn A&C thực hiện.DOC

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (386.76 KB, 63 trang )

CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
(
: 6.280.688
LỜI NÓI ĐẦU
Kiểm toán là một lĩnh vực còn khá mới mẻ ở Việt Nam. Lịch sử hình
thành và phát triển của kiểm toán độc lập mới chỉ bắt đầu từ những năm đầu
của thập niên 90, xuất phát từ nhu cầu tất yếu khách quan của nền kinh tế thị
trường. Nếu như trong những ngày đầu chất lượng kiểm toán còn nhiều hạn
chế, thì hiện nay, trước những đòi hỏi cấp bách của thị trường chất lượng
kiểm toán đã được nâng cao lên một tầm cao mới. Các cuộc kiểm toán đã
được kiểm soát chặt chẽ bởi các công ty kiểm toán cũng như của nhà nước và
các hiệp hội nghề nghiệp nhằm đạt chất lượng cao. Có thể khẳng định vấn đề
KSCLKT đang là vấn đề quan tâm hàng đầu của giới chuyên môn và của
đông đảo công chúng, những người đang đặt niềm tin vào kết quả kiểm toán.
Đặc biệt, với các công ty kiểm toán, trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như
hiện nay thì hoạt động KSCLKT là vấn đề sống còn, quyết định khả năng
phát triển lâu dài của các công ty này.
Công ty kiểm toán và tư vấn A&C được coi là một trong những công ty
đầu đàn trong lĩnh vực dịch vụ tài chính, kế toán, kiểm toán ở nước ta. Con
đường mà A&C lựa chọn là kiên định với phương châm hoạt động “sự tín
nhiệm của khách hàng chính là thành công và hạnh phúc của A&C”, tiếp tục
giữ vững vị trí là một trong số các công ty hàng đầu, không chỉ về số lượng
khách hàng, mà còn về chất lượng dịch vụ và danh tiếng quốc gia. Chính vì
thế, hơn ai hết, công ty rất chú trọng thực hiện KSCLKT để từ đó nâng cao uy
tín cũng như niềm tin đối với khách hàng.
Sau thời gian thực tập nghiêm túc tại chi nhánh tại Hà Nội của công ty
TNHH kiểm toán và tư vấn A&C, em xin chọn đề tài: “Hoàn thiện kiểm soát
chất lượng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH
kiểm toán và tư vấn A&C thực hiện” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của
1
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn


(
: 6.280.688
mình. Mặc dù, còn nhiều hạn chế trong nhận thức cũng như thời gian thực
hiện, những em vẫn hi vọng chuyên đề này góp phần tổng kết cơ sở lí luận về
vấn đề kiểm soát chất lượng kiểm toán. Đồng thời, những giải pháp chuyên đề
đưa ra sẽ góp phần hoàn thiện hơn nữa hoạt động này tại công ty TNHH kiểm
toán và tư vấn A&C.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, chuyên đề thực tập tốt nghiệp
của em gồm ba chương:
Chương I: Tổng quan về công ty TNHH kiểm toán và tư vấn A&C
Chương II: Thực trạng kiểm soát chất lượng kiểm toán trong công ty
TNHH kiểm toán và tư vấn A&C
Chương III: Những giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động kiểm soát
chất lượng kiểm toán trong công ty TNHH kiểm toán và tư vấn A&C
Qua đây, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Chu Thành đã
tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp
này. Em cũng chân thành cám ơn các anh, chị tại chi nhánh công ty TNHH
kiểm toán và tư vấn A&C tại Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong
quá trình thực tập tại công ty.
Trong thời gian thực hiện chuyên đề, do thời gian và khả năng có hạn,
bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự
góp ý của các thầy cô và các anh chị để chuyên đề của em hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cám ơn!
Hà Nội, ngày 10 tháng 4 năm 2007
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Kim Huê
2
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
(
: 6.280.688

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ
VẤN A&C
1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty A&C
1.1.1. Công ty TNHH kiểm toán và tư vấn A&C
Công ty kiểm toán và tư vấn A&C là doanh nghiệp nhà nước được
thành lập theo quyết định số 140 TC/QĐ/TCCB ngày 26/03/1992 của Bộ
trưởng Bộ tài chính với tư cách là chi nhánh của công ty kiểm toán Việt Nam
VACO tại thành phố Hồ Chí Minh. Từ năm 1992 đến năm 1995, A&C hoạt
động trên cơ sở chương trình kiểm toán của VACO. Lúc đó, ngành kiểm toán
còn là một lĩnh vực khá mới mẻ ở Việt Nam nên chất lượng dịch vụ kiểm toán
Việt Nam nói chung và của A&C nói riêng còn nhiều hạn chế. Kiểm toán
được thực hiện theo hướng vừa làm vừa học tập, rút kinh nghiệm.
Năm 1995, Bộ tài chính quyết định tách A&C từ công ty kiểm toán
Việt Nam VACO thành công ty riêng theo quyết định số 107/TC/QĐ/TCCB
ngày 13/02/1995 của Bộ trưởng Bộ tài chính và hoạt động theo giấy phép
kinh doanh số 102218 do Ủy ban kế hoạch thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày
13/03/1995. Công ty lấy tên giao dịch là AUDITING AND CONSULTING
COMPANY, viết tắt là A&C. Trụ sở chính của A&C đặt tại thành phố Hồ
Chí Minh. Công ty còn có ba chi nhánh tại Hà Nội, Nha Trang, Cần Thơ.
Từ năm 1996 đến năm 1999, A&C thường xuyên kí kết hợp đồng hợp
tác với công ty kiểm toán quốc tế ERNST&YOUNG để đồng thực hiện các
hợp đồng lớn, với cam kết của ERNST&YOUNG là sẽ giúp đào tạo nhân
viên và chuyển giao công nghệ trong vấn đề quản lí doanh nghiệp, các phần
hành kiểm toán. Với sự tiếp cận và không ngừng học hỏi của mình, chất
3
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
(
: 6.280.688
lượng dịch vụ kiểm toán của A&C đã dần được nâng cao, đáp ứng lòng tin

cậy của khách hàng.
A&C tiến hành chuyển đổi hình thức sở hữu từ doanh nghiệp nhà nước
sang công ty cổ phần theo quyết định số 1962/QĐ-BTC ngày 30/06/2003 của
Bộ trưởng Bộ tài chính, giấy phép kinh doanh số 4103001964 do sở kế hoạch
và đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 09/12/2003. Vốn điều lệ của công
ty cổ phần là 5.045 tỷ đồng, trong đó nhà nước chiếm 51% vốn điều lệ. Sau
khi chuyển đổi hình thức sở hữu A&C vẫn kiên trì với mục tiêu: “ Không
ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ”.
Để phù hợp với xu hướng phát triển chung, hội đồng quản trị của công
ty đã quyết định chuyển đổi công ty thành công ty TNHH kiểm toán và tư vấn
A&C theo giấy phép chứng nhận kinh doanh 4102047448 cấp ngày
06/02/2007. Điều này đã tăng tính tự chủ của công ty trong các hoạt động của
mình từ đó tăng chất lượng hoạt động kiểm toán
Trong quan hệ quốc tế, vào tháng 03/2004, A&C đã được công nhận là công
ty thành viên của tổ chức kế toán, kiểm toán và tư vấn quốc tế HLBi, tổ chức
quốc tế về kế toán, kiểm toán và tư vấn kinh doanh chuyên nghiệp. Thông qua
mục tiêu: “ Chăm sóc khách hàng toàn cầu” A&C cùng các công ty thành
viên của HLBi luôn cố gắng đảm bảo cung cấp dịch vụ chuyên môn cao nhất
với cung cách phục vụ chuyên nghiệp.
Bên cạnh đó, A&C vinh dự là một trong ba công ty kiểm toán đầu tiên
được ủy ban chứng khoán nhà nước chấp nhận cho kiểm toán các tổ chức phát
hành, niêm yết trên thị trường chứng khoán trong năm 2005-2006. Vừa qua,
A&C cũng được chấp nhận tiếp tục kiểm toán các tổ chức phát hành, niêm
yết chứng khoán trong giai đoạn 2007-2008. Điều này chứng tỏ chất lượng
dịch vụ và uy tín của công ty đã được thừa nhận.
4
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
(
: 6.280.688
1.1.2. Chi nhánh của công ty TNHH kiểm toán và tư vấn A&C tại Hà Nội

Từ khi được thành lập đến năm 2001, chi nhánh của công ty kiểm toán
và tư vấn tại Hà Nội chỉ là một văn phòng đại diện. Theo quyết định số 1144/
QĐUB của Uỷ ban nhân dân TP Hà Nội, văn phòng đại diện của A&C đã
chuyển thành chi nhánh tại TP Hà Nội. Chi nhánh đã chính thức hoạt động
theo giấy đăng kí kinh doanh số 312448 ngày 16/03/2001 do sở kế hoạch và
đầu tư TP Hà Nội cấp. Chi nhánh có tư cách pháp nhân, có tài khoản giao
dịch tại ngân hàng, có quyền kí các hợp đồng kiểm toán và phát hành BCKT.
Vào năm 2003, hội đồng quản trị của công ty đã ra quyết định số
02/QĐ-KTTV-HĐQT thành lập chi nhánh công ty cổ phần kiểm toán và tư
vấn A&C tại Hà Nội. Chi nhánh hoạt động theo giấy đăng kí kinh doanh số
0113003559 do sở kế hoạch đầu tư TP Hà Nội cấp ngày 15/01/2004, với tên
giao dịch: Auditing and consulting joint stock company- Hanoi branch; trụ sở
chính tại 877 đường Hồng Hà, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội.
Theo giấy phép đăng kí hoạt động số 0112030013 cấp ngày
14/02/2007, kiểm toán cũng chuyển đổi loại hình hoạt động sang công ty
TNHH để phù hợp với xu hướng phát triển của công ty cũng như của ngành
nghề kiểm toán.
1.2. Đặc điểm của công ty TNHH kiểm toán và tư vấn A&C
1.2.1. Phương châm hoạt động
Với khẩu hiệu: “A&C luôn luôn phấn đấu là nhà cung cấp dịch vụ uy
tín cao nhất tại Việt Nam cũng như trên thế giới”, A&C đặt tiêu chí hoạt động
của mình phải cung cấp các dịch vụ chuyên ngành tốt nhất, với độ tin cậy cao
nhất, đảm bảo quyền lợi cho khách hàng, giúp cho việc điều hành hoạt động
sản xuất kinh doanh của công ty khách hàng đạt kết quả cao nhất. Với tiêu chí
đặt ra và những nỗ lực không ngừng để đạt được tiêu chí này, A&C đã thực
5
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
(
: 6.280.688
sự trở thành sự lựa chọn số một của các doanh nghiệp khi có nhu cầu về kiểm

toán và tư vấn cả về chất lượng và giá phí.
1.2.2. Chức năng hoạt động của A&C
Công ty kiểm toán và tư vấn A&C là một công ty kiểm toán độc lập
được phép hoạt động trong các lĩnh vực sau:
1.2.2.1. Dịch vụ kiểm toán báo cáo tài chính
Đây là hoạt động chủ yếu của công ty với khoản 836 khách hàng trong
năm tài chính 2006. Doanh thu của hoạt động này chiếm khoảng 68,37%
trong tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty. Thực hiện
kiểm toán luôn gắn liền với việc hỗ trợ thông tin và tư vấn để góp phần hoàn
thiện công tác tổ chức kế toán, hệ thống kiểm soát nội bộ và lập báo cáo tài
chính của doanh nghiệp.
1.2.2.2. Dịch vụ thẩm định, kiểm toán đầu tư và xây dựng cơ bản
Hoạt động thẩm định, kiểm toán đầu tư và xây dựng cơ bản, xác định
giá trị doanh nghiệp là hoạt động nổi trội của A&C. Công ty có khoảng 398
khách hàng trong lĩnh vực này. Doanh thu do hoạt động này đem lại chiếm
khoảng 18,51% trong tổng doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của
công ty.
Các dịch vụ mà công ty đã đang sẵn sàng cung cấp cho khách hàng
khắp cả nước bao gồm: Kiểm toán quyết toán vốn đầu tư dự án trong các lĩnh
vực kinh tế, văn hóa, xã hội; Kiểm toán xác định giá trị dự toán, giá trị quyết
toán công trình đầu tư xây dựng cơ bản; Thẩm định giá trị tài sản nhà cửa, đất
đai, máy móc thiết bị…; Tư vấn đầu tư và xây dựng cơ bản.
Các báo cáo được kiểm toán sẽ giúp khách hàng hoàn tất thủ tục và các
bước phê duyệt quyết toán vốn đầu tư, giá trị quyết toán công trình đầu tư xây
dựng cơ bản trước khi công trình được đưa vào sử dụng, đồng thời kết quả
6
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
(
: 6.280.688
các dịch vụ trên sẽ cung cấp cho khách hàng những thông tin về tài liệu số

liệu đáng tin cậy trong việc lựa chọn đối tác đầu tư cùng các mục đíchthế
chấp, nhượng bán, cổ phần hóa, giải thể, phá sản doanh nghiệp theo luật.
1.2.2.3. Dịch vụ kế toán
A&C được khách hàng tin cậy trong các dịch vụ kế toán sau:
 Tư vấn tổ chức và hoàn thiện công tác kế toán;
 Ghi sổ kế toán, lập báo cáo tài chính và các báo cáo khác theo yêu
cầu của khách hàng
 Cài đặt phần mềm kế toán;
 Tổ chức đào tạo và tuyển chọn nhân viên kế toán theo yêu cầu của
khách hàng.
1.2.2.4. Dịch vụ tư vấn
Các dịch vụ tư vấn của công ty bao gồm:
 Tư vấn thuế: tư vấn cho các doang nghiệp về các luật thuế như:
thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất nhập khẩu…;
 Thực hiện dịch vụ kê khai thuế, khiếu nại thuế, hoàn thuế đảm bảo
quyền lợi cho các doanh nghiệp trên cơ sở tôn trọng luật pháp;
 Dịch vụ pháp lí: soạn thảo hồ sơ và thủ tục đăng kí chế độ kiểm
toán, thành lập doanh nghiệp Việt Nam và doanh nghiệp có vốn
đầu tư nước ngoài, điều chỉnh giấp phép đầu tư;
 Hợp đồng tư vấn khác.
1.2.2.5. Dịch vụ đào tạo
A&C thường xuyên mở các lớp đào tạo và bồi dưỡng kế toán, kế toán
trưởng. Đội ngũ nhân viên tham gia giảng dạy của A&C đều có nhiều năm
kinh nghiệm tham gia giảng dạy và quản lí đào tạo tại các trường đại học lớn
trong cả nước. A&C đã xây dựng được các chương trìn huấn luyện và tổ chức
7
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
(
: 6.280.688
thành công nhiều khóa học thuộc các chuyên đề về kiểm toán, kế toán, phân

tích tài chính, thẩm định… theo yêu cầu của khách hàng.
Bên cạnh đó, A&C cũng rất chú trọng đào tạo nội bộ, để không ngừng
nâng cao trình độ đội ngũ nhân viên từ đó nâng cao chất lượng, hiệu quả phục
vụ và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ cung cấp, tạo uy tín cao với khách
hàng. Công ty thường xuyên mở các lớp tập huấn cho nhân viên với chương
trình đào tạo được cập nhật liên tục từ các chương trình đào tạo, bồi dưỡng và
hợp tác quốc tế.
1.2.3. Loại hình khách hàng
A&C đang phục vụ hơn 1000 khách hàng hoạt động trong nhiều lĩnh
vực, ngành nghề khác nhau. Khách hàng chủ yếu của công ty bao gồm:
 Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hợp đồng hợp tác kinh
doanh, các văn phòng đại diện, các doanh nhân nước ngoài hoạt
động kinh doanh tại Việt Nam;
 Doanh nghiệp Việt Nam thuộc mọi lĩnh vực, ngành nghề và mọi
hình thức sở hữu;
 Ban quản lí dự án công trình đầu tư xây dựng cơ bản;
 Các cơ quan, tổ chức trong nước và quốc tế có nhu cầu cung cấp
dịch vụ.
Đặc biệt, công ty tham gia kiểm toán nhiều tổng công ty lớn như: tổng
công ty bưu chính viễn thông Việt Nam, tổng công ty xuất nhập khẩu xây
dựng Việt Nam (Vinaconex), tổng công ty sông Đà, tổng công ty vận tải Hà
Nội, tổng công ty bảo hiểm Việt Nam, tổng công ty hằng hải Việt Nam, ngân
hàng công thương Việt Nam, ngân hàng phát triển Việt Nam…
8
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
(
: 6.280.688
1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH kiểm toán và tư vấn A&C
1.3.1. Bộ máy quản lí của công ty:
Bộ máy quản lý của A&C được xây dựng một cách khoa học, gọn nhẹ,

phân cấp rõ ràng, không những góp phần quản lý tốt công ty mà còn góp
phần nâng cao chất lượng các dịch vụ cung cấp cho khách hàng. (Bộ máy
quản lí của công ty như sơ đồ 1)
Hội đồng thành viên là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân
danh công ty để giải quyết mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của
công ty như: quyết định chiến lược phát triển của công ty, hình thức huy động
vốn, phương án đầu tư, cơ cấu tổ chức, quy chế hoạt động…
Ban giám đốc là đại diện pháp nhân về đối nội và đối ngoại của công
ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi mặt hoạt động của công ty. Tổng
giám đốc là người có quyền điều hành cao nhất trong công ty, trực tiếp lãnh
đạo về mọi lĩnh vực hoạt động của công ty. Phó tổng giám đốc có nhiệm vụ
giúp việc cho giám đốc điều hành các hoạt động để thực hiện mục tiêu, chiến
lược của công ty.
Sơ đồ 1: Bộ máy quản lý của công ty TNHH kiểm toán và tư vấn A&C
9
Hội đồng thành viên
Tổng giám đốc
Phó TGĐ
(phụ trách
chi nhánh
Cần Thơ)
Phó TGĐ
(đào tạo
nhân sự)
Phó TGĐ
(phụ trách
chi nhánh
Hà Nội)
Phó TGĐ
(phụ trách

chi nhánh
Đà Nẵng)
Phó TGĐ
(phụ trách
công ty
Đồng
Khởi)
Phó TGĐ
(phụ trách
nghiệp vụ)
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
(
: 6.280.688
Phòng tổ chức hành chính là phòng chức năng giúp việc cho giám
đốc, đây là đầu mối giải quyết công việc văn phòng hành chính, giúp cho
giám đốc điều hành và chỉ đạo nhanh chóng, thống nhất, tập chung trong hoạt
động kinh doanh.
Phòng kế toán là phòng có chức năng giúp giám đốc công ty tổ chức
bộ máy kế toán tài chính từ công ty đến các chi nhánh, thu nhận, xử lý toàn bộ
thông tin kế toán, tổ chức chỉ đạo kiểm soát toàn bộ công tác tài chính kế
toán. Hình thức tổ chức công tác kế toán tại công ty theo mô hình tập trung.
Công ty có ba chi nhánh và một công ty con đều thực hiện hạch toán phụ
thuộc, không tính lãi lỗ, định kì gửi các báo cáo thu chi về công ty. Công ty
áp dụng đúng chế độ kế toán do bộ tài chính ban hành. Hệ thống chứng từ, tài
khoản theo quy định hiện hành của bộ tài chính và các quyết định sửa đổi bổ
sung khác, và được sử dụng thống nhất trong toàn công ty. Công ty áp dụng
hình thức nhật kí chung theo phương pháp kế toán máy cho niên độ kế toán từ
01/09 đến ngày 31/10 hàng năm.
Phòng nghiệp vụ là phòng trực tiếp tiến hành các hoạt động cung cấp
dịch vụ kiểm toán, thẩm định, tư vấn…Các phòng nghiệp vụ độc lập về lĩnh

vực hoạt động, đồng thời có sự phối kết hợp, trao đổi thông tin chặt chẽ để
hoàn thành nhiệm vụ được BGĐ và công ty giao phó.
Các chi nhánh: công ty có ba chi nhánh tại Hà Nội, Nha Trang, Cần
Thơ và một công ty con (công ty TNHH dịch vụ kế toán và tư vấn Đồng
Khởi). Các chi nhánh có địa vị pháp nhân, được sử dụng con dấu riêng, hạch
toán phụ thuộc. Các chi nhánh phải chấp hành điều lệ công ty, tuân thủ quy
trình kiểm toán chung, các tiêu chuẩn nghiệp vụ kỹ thuật, ghi chép giấy tờ
làm việc.
10
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
(
: 6.280.688
1.3.2. Bộ máy tổ chức của chi nhánh A&C tại Hà Nội
Bộ máy tổ chức của chi nhánh cũng rất đơn giản và cơ bản giống với
công ty.
Sơ đồ 2: Bộ máy tổ chức của chi nhánh A&C tại Hà Nội
Ban giám đốc chi nhánh gồm một giám đốc, đồng thời là ủy viên hội
đồng thành viên và phó tổng giám đốc của công ty, và hai phó giám đốc chi
nhánh, điều hành chỉ đạo mọi hoạt động của chi nhánh.
Phòng hành chính- quản trị thực hiện công tác hành chính, thư ký,
phiên dịch, văn thư, tin học, lái xe, bảo vệ.
Các phòng nghiệp vụ: chi nhánh có ba phòng nghiệp vụ, trong đó
phòng 1 và 2 thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính còn phòng đầu tư xây
dựng cơ bản thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán xây dựng cơ bản, thẩm
định đầu tư…
Phòng kế toán được tổ chức gọn nhẹ. Toàn chi nhánh có hai nhân viên
kế toán tiến hành ghi chép toàn bộ hoạt động của chi nhánh rồi định kì gửi
báo cáo thu chi về công ty.
11
Giám đốc chi nhánh

Phòng
nghiệp vụ
2
Phòng
kiểm toán
XDCB
Phòng
nghiệp vụ
1
Phòng kế
toán
Các phó giám đốc chi
nhánh
Phòng
hành chính
–quản trị
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
(
: 6.280.688
1.3.3. Mối quan hệ giữa công ty với chi nhánh tại Hà Nội
Hoạt động của chi nhánh tại Hà Nội đặt dưới sự giám sát của hội đồng
thành viên và BGĐ công ty. Chi nhánh có tư cách pháp nhân, hoạt động theo
giấy phép kinh doanh riêng nhưng hạch toán hoàn toàn phụ thuộc. Chi nhánh
không tính lãi lỗ hoạt động, chỉ lập báo cáo thu chi, kết quả hoạt động tính
váo kết quả của công ty.
Trong lĩnh vực kiểm toán, hoạt động của chi nhánh đều phải tuân thủ
theo chương trình kiểm toán cho từng khoản mục mà công ty đã xây dựng.
Chi nhánh tiến hành ghi chép và lưu giữa các BCKT theo quy định của công
ty. Sau đó, hàng năm, công ty thực hiện kiểm tra mẫu các BCKT nhằm tổng
kết và đánh giá hoạt động của chi nhánh.

Hoạt động của chi nhánh chủ yếu dựa vào khả năng kí kết hợp đồng
của chi nhánh. Có thể khẳng định chi nhánh Hà Nội hoạt động rất năng động
và có hiệu quả. Chi nhánh không ngừng tìm kiếm và kí kết nhiều hợp đồng có
giá trị. Ví dụ, năm 2006, chi nhánh đã kí được 65 hợp đồng với giá trị trung
bình mỗi hợp đồng là 47 triệu đồng. Doanh thu hoạt động kinh doanh của chi
nhánh Hà Nội chiếm 32% trong tổng doanh thu của toàn công ty. Đồng thời,
chi nhánh cũng tiến hành hỗ trợ công ty một số hợp đồng do công ty kí với
khách hàng. Khi đó, chi nhánh sau khi hoàn thành công việc được giao sẽ gửi
toàn bộ tài liệu kiểm toán do chi nhánh thực hiện cho công ty. Công ty sẽ tổng
hợp phát hành báo cáo kiểm toán. Chất lượng thực hiện công việc kiểm toán
được giao của chi nhánh luôn được công ty đánh giá cao.
1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH kiểm toán và tư
vấn A&C
Kể từ khi được thành lập công ty A&C đã không ngừng phát triển cả về
số lượng và chất lượng. Từ chỗ chỉ có một trụ sở với số lượng nhân viên hạn
chế và chủ yếu thực hiện các hợp đồng phụ cho VACO và Ernst&Young đến
12
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
(
: 6.280.688
nay A&C đã có ba chi nhánh và một công ty con với đội ngũ nhân viên đông
đảo, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao. Mặt khác, số lượng khách hàng
của công ty ngày càng tăng với thị trường rộng khắp Bắc Trung Nam. Vì vậy,
có thể thấy tình hình hoạt động kinh doanh của công ty rất khả quan, và có xu
hướng ngày càng phát triển.
Bảng1: Một số chỉ tiêu tài chính của công ty A&C qua các năm
Đơn vị: triệu đồng

Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của A&C năm 2004, 2005, 2006
Công ty dự kiến trong năm tài chính 2007 doanh thu của công ty sẽ đạt

khoảng 33 triệu đồng và thu nhập bình quân khoảng 3.2 triệu đồng. Điều này
hoàn toàn có khả năng thực hiện khi mà chất lượng dịch vụ của A&C đã được
khẳng định và được thừa nhận một cách vững chắc.
13
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
Doanh thu 23.040 25.229 27.752
Lợi nhuận sau thuế 6.912 7.534 8.287
Thu nhập bình quân 2.4 2.6 2.9
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
(
: 6.280.688
CHNG 2
THC TRNG KIM SOT CHT LNG KIM TON TI CễNG
TY TNHH KIM TON V T VN A&C
Theo chun mc kim toỏn Vit Nam s 220: Cht lng hot ng
kim toỏn l mc tha món ca cỏc i tng s dng kt qu kim toỏn
v tớnh khỏch quan v tin cy vo ý kin kim toỏn ca KTV; ng thi
tha món mong mun ca n v c kim toỏn v nhng ý kin úng gúp
ca KTV nhm nõng cao hiu qu hot ng kinh doanh trong thi gian nh
trc vi giỏ phớ xỏc nh. Nh vy, cht lng kim toỏn th hin s thnh
cụng ca cuc kim toỏn, th hin trỡnh ca cỏc cụng ty kim toỏn. Vỡ vy,
i vi bt kỡ mt cụng ty kim toỏn no thỡ vn KSCLKT luụn l mi
quan tõm hng u.
Theo quan im chung, KSCLKT bao gm vic KSCL t bờn ngoi
bi cỏc t chc, hip hi nh ngh hoc cỏc c quan chc nng ca chớnh ph.
Ngoi ra, KSCLKT cũn c thc hin bi chớnh cỏc cụng ty kim toỏn
thụng qua cỏc chớnh sỏch, th tc c quy nh chung trong ton cụng ty,
nhm m bo cht lng ca cuc kim toỏn. Trong phm vi chuyờn ny
xin i sõu vo nghiờn cu cỏc chớnh sỏch, th tc m cụng ty A&C ỏp dng
nhm KSCLKT, bao gm cỏc chớnh sỏch ỏp dng chung trong ton cụng ty v

cỏc chớnh sỏch c th cho tng cuc kim toỏn.
2.1. Kim soỏt cht lng kim toỏn trong phm vi ton cụng ty A&C
2.1.1. Kim soỏt i ng nhõn viờn kim toỏn
Vi bt kỡ cụng ty kim toỏn no, i ng nhõn viờn l ti sn vụ giỏ, l
nhõn t hng u quyt nh n cht lng ca cuc kim toỏn. PGS.TS
Nguyn ỡnh Hu trong bi Quan h gia mụi trng xó hi v cht lng
kim toỏn ng trờn tp chớ k toỏn Xuõn 2006 ó khng nh: Ngi ta núi
14
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
(
: 6.280.688
quá nhiều về vấn đề chất lượng kiểm toán, đôi khi với sự chân thành và nhiệt
huyết. Song ai là người xắn tay áo lên về chất lượng? Đó chính là các kiểm
toán viên, những người hàng ngày, hàng giờ hằng tâm, hằng nghĩ, hằng lo và
đặc biệt là hành động cho sự gia tăng chất lượng”. Mặt khác, kiểm toán là
hoạt động nghề nghiệp đặc thù, liên quan đến rất nhiều lĩnh vực khác nhau,
kết quả kiểm toán ảnh hưởng sâu rộng đến nhiều đối tượng khác nhau. Vì
vậy, công việc kiểm toán đòi hỏi phải được thực hiện bởi những con người có
trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao. Nhận thức sâu sắc điều này A&C luôn
chú trọng tới vấn đề kiểm soát đội ngũ nhân viên thông qua quá trình tuyển
dụng và đào tạo.
Hàng năm, để phù hợp với xu hướng phát triển của công ty, A&C tiến
hành tuyển dụng những nhân viên mới. Điều kiện và quy trình tuyển dụng
được quy định chặt chẽ và thực hiện nghiêm túc nhằm có thể lựa chọn được
những người có đủ năng lực, đáp ứng được yêu cầu của công ty. Những tiêu
chuẩn đối với nhân viên chuyên nghiệp được quy định cụ thể như sau:
 Tốt nghiệp đại học loại khá giỏi với các chuyên ngành kế toán,
kiểm toán, tài chính doanh nghiệp, thuế, ngân hàng; có ít nhất một
ngoại ngữ chứng chỉ C trở lên; thành thạo vi tính;
 Tư cách đạo đức tốt, trung thực, độc lập, tháo vát, thận trọng, hiểu

biết và có tầm nhìn rộng;
 Chấp nhận điều kiện làm việc lưu động, cường độ cao và làm thêm
giờ khi cần thiết;
 Ngoại hình cân đối, tác phong lịch sự, tao nhã.
Các ứng cử viên được lựa chọn sẽ trải qua hai kỳ thi nghiêm túc, thi
nghiệp vụ và phỏng vấn. Chính nhờ quy trình tuyển dụng hiệu quả và chặt chẽ
như vậy mà A&C đã tuyển dụng được những nhân viên có phẩm chất đạo đức
và năng lực chuyên môn cao, góp phần năng cao chất lượng kiểm toán.
15
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
(
: 6.280.688
A&C nhận thức một cách sâu sắc rằng trình độ nhân viên là yếu tố
quan trọng. Vì vậy, công ty rất chú trọng đến công tác đào tạo nội bộ nhằm
nâng cao trình độ của đội ngũ nhân viên. A&C luôn coi việc nâng cao trình độ
chuyên môn cho đội ngũ nhân viên là chiến lược lâu dài và thường xuyên của
công ty.
Đối với những nhân viên mới, sau khi được tuyển dụng, họ sẽ được học
tập chung trong khoảng một tháng. Trong thời gian này, họ sẽ được cung cấp
những thông tin tổng quan về cơ cấu, tổ chức, các loại hình kinh doanh, dịch
vụ, văn hóa của công ty; các kĩ năng giao tiếp với khách hàng; làm quen với
các chương trình, kĩ thuật kiểm toán cũng như cách lập, sắp xếp và tham
chiếu giấy tờ làm việc; cách đọc và cập nhật các văn bản pháp quy liên quan
đến công việc kiểm toán. Sau đó, họ được phân công về các phòng nghiệp vụ,
tiếp tục được đào tạo sâu hơn về nghiệp vụ dưới sự giám sát của các nhân
viên cũ có trình độ cao trong công ty. Đồng thời, họ sẽ được thực hành thông
qua việc trực tiếp tham gia vào các đoàn kiểm toán, thực hiện kiểm toán các
phần hành đơn giản dưới sự giám sát chặt chẽ của các trưởng đoàn kiểm toán.
Trong ba tháng thử việc, định kì hằng tháng, các nhân viên mới sẽ lập bản
đánh giá kết quả công việc thực hiện với nhận xét của người phụ trách về kết

quả thực hiện công việc được giao, thái độ và tác phong làm việc. Nếu công
việc được giao không được hoàn thành hoặc thực hiện không tốt, hay thái độ
làm việc không nghiêm túc thì nhân viên đó không thể trở thành nhân viên
chính thức của công ty.
Công ty cũng thường xuyên mở các lớp đào tạo trong nội bộ công ty
nhằm nâng cao trình độ cho nhân viên. Các chương trình đào tạo thường
hướng vào việc học tập các chuẩn mực, quy định của nhà nước và công ty về
các vấn đề liên quan đến công việc kiểm toán. Công ty cũng thường xuyên
mở các buổi sinh hoạt tập thể giữa các nhân viên nhằm trao đổi những kinh
16
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
(
: 6.280.688
nghiệm hoặc những vấn đề phức tạp liên quan đến công việc kiểm toán. Đồng
thời, A&C rất khuyến khích và tạo điều kiện hỗ trợ cho các KTV tự học tập,
hoặc tham gia các lớp học trong và ngoài nước nhằm thi lấy các chứng chỉ
kiểm toán. A&C có thể hỗ trợ học phí hoặc sắp xếp thời gian thích hợp để các
nhân viên thuận lợi trong việc học tập, nâng cao trình độ. Thông qua nỗ lực
của công ty về tuyển dụng và đào tạo, hiện nay A&C có một đội ngũ nhân
viên chuyên nghiệp với trình độ cao đáp ứng được chất lượng cuộc kiểm toán.
Hiện nay, A&C có khoảng 280 KTV và nhân viên, trong đó:
 40% KTV được cấp giấp phép hành nghề kiểm toán do bộ trưởng
Bộ tài chính Việt Nam cấp;
 10% có bằng cấp quốc tế và trên đại học;
 90% có bằng kỹ sư, cử nhân kinh tế và luật thuộc các chuyên
ngành kinh tế, tài chính, kế toán, ngân hàng, kiến trúc, xây dựng,
cơ khí, hằng hải…được đào tạo và nâng cao kiến thức tại Việt
Nam và các nước Anh, Pháp, Nga , Bỉ, Singapore, Philippines,
Mỹ…
Để khuyến khích các nhân viên không ngừng nâng cao khả năng

chuyên môn, công ty cũng xây dựng và áp dụng các quy định về khen thưởng
và kỉ luật rất rõ ràng. Điều này đã tạo ra môi trường làm việc minh bạch trong
công ty, là động lực để nhân viên hăng say làm việc. Vấn đề thăng chức, đề
bạt vào các vị trí lãnh đạo, quản lý trong công ty đều dựa trên năng lực thực
sự của các cá nhân. Vì thế, đội ngũ quản lý của công ty đủ sức lãnh đạo công
ty vươn tới tiêu chuẩn chất lượng. Các tiêu chuẩn cho từng cấp bậc, chức
danh và cơ hội thăng tiến nghề nghiệp cho các nhân viên đều được quy định
cụ thể. Định kì, công ty thực hiện đánh giá kết quả công việc của các nhân
viên và thông báo công khai về triển vọng và cơ hội thăng tiến của từng cá
nhân.
17
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
(
: 6.280.688
Hồ Chí Minh đã từng nói: “Người có tài mà không có đức là kẻ vô
dụng”. Thầm nhuần tư tưởng đó, bên cạnh việc nâng cao trình độ chuyên môn
, A&C cũng rất chú trọng bồi dưỡng tư cách đạo đức nghề nghiệp cho các
KTV. Trong quá trình tuyển dụng và đào tạo tư cách đạo đức của các nhân
viên luôn được đặt lên hàng đầu. Nhân viên của A&C luôn có phong cách làm
việc chuyên nghiệp, thái độ nhã nhặn, nhiệt tình khi giao tiếp với khách hàng.
Khi thực hiện kiểm toán, mỗi nhân viên tuyệt đối trung thành, bí mật, không
tiết lộ thông tin liên quan đến khách hàng cho bên thứ ba nếu không được sự
đồng ý của BGĐ công ty khách hàng hoặc của các KTV điều hành. Bên cạnh
đó, trong ngành kiểm toán, tính độc lập của KTV là vấn đề đáng quan tâm
hàng đầu. Bất kì một sự móc ngoặc nào giữa KTV và khách hàng đều có thể
dẫn đến những ý kiến sai lệch trên BCKT, ảnh hưởng nghiêm trọng đến đông
đảo những người sử dụng. Khi BCKT, sản phẩm cuối cùng của cuộc kiểm
toán, không đạt được tiêu chuẩn đặt ra thì toàn bộ cuộc kiểm toán đó không
thể đạt được chất lượng của nó. Vì thế, KSCLKT không thể không quan tâm
đến tính độc lập của KTV. Theo quy định của công ty A&C, trước mỗi cuộc

kiểm toán đối với một khách hàng nhất định, các KTV được lựa chọn sẽ trả
lời các câu hỏi liên quan đến tính độc lập của mình với khách hàng. Nếu nhận
thấy không có bất kì tình huống nào dẫn đến việc vi phạm nguyên tắc độc lập
các KTV sẽ cùng làm “Bản cam kết về tính độc lập của kiểm toán viên” gửi
ban giám đốc. Các KTV điều hành có trách nhiệm kiểm tra, đánh giá tính độc
lập của KTV . Nếu nhận thấy có tình huống nào dẫn đến sự vi phạm nguyên
tắc độc lập của KTV tham gia kiểm toán khách hàng thì KTV điều hành sẽ
thay đổi KTV kiểm toán công ty khách hàng.
18
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
(
: 6.280.688
2.1.2. Kiểm soát khách hàng
Trong một lĩnh vực có nhiều cạnh tranh như nghề kiểm toán việc có và
giữ được khách hàng là vô cùng khó khăn, nhưng A&C vẫn hết sức thận trọng
khi quyết định tiếp nhận một khách hàng. Nếu nhận kiểm toán cho những
khách hàng thiếu trung thực, có những tranh luận về phạm vi kiểm toán và giá
phí, hoặc có sự vi phạm nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp, hoặc công ty không
có khả năng đáp ứng yêu cầu kiểm toán thì có thể dẫn đến khả năng không
thực hiện được kiểm toán. Công ty phải rút khỏi hợp đồng kiểm toán, điều
này sẽ phương hại đến hình ảnh của công ty trong công chúng. Nếu tiếp tục
kiểm toán, công ty phải mở rộng thời gian, nhân lực và tăng cường các thủ tục
kiểm tra chi tiết dẫn đến chi phí kiểm toán phát sinh lớn trong điều kiện giá
phí xác định sẽ ảnh hưởng tới lợi nhuận của công ty. Thậm chí, do độ phức
tạp cao của công ty khách hàng có thể dẫn đến những ý kiến sai lầm của KTV
về BCTC của khách hàng. Khi đó, công ty có thể phải gánh chịu những bất
lợi nghiêm trọng trong tương lai. Vì vậy, A&C khẳng định rằng kiểm soát tốt
vấn đề khách hàng là một trong những biện pháp quan trọng hàng đầu nhằm
KSCLKT. Kiểm soát khách hàng là khâu kiểm soát đầu tiên mà A&C thực
hiện để KSCLKT. Thông thường, sau khi nhận được thư mời kiểm toán, công

ty sẽ cử đại diện, là các KTV có chuyên môn vững vàng, nhiều năm kinh
nghiệm đến công ty khách hàng để thu thập thông tin sơ bộ về khách hàng
nhằm trả lời câu hỏi: Có nên chấp nhận kiểm toán công ty khách hàng hay
không? Việc tìm hiểu khách hàng được thể hiện trên “Báo cáo khảo sát tình
hình doanh nghiệp”, với những nội dung chính như sau:
Biểu số 1: Báo cáo khảo sát tình hình doanh nghiệp
Công ty Kiểm toán và Tư vấn A&C
BÁO CÁO KHẢO SÁT TÌNH HÌNH DOANH NGHIỆP
19
A- Tóm lược tình hình khách hàng
1. Tên doanh nghiệp
2. Loại hình doanh nghiệp
3. Quyết định thành lập doanh nghiệp
4. Lĩnh vực ngành nghề kinh doanh
5. Thời hạn hoạt động
6. Chức năng kinh doanh
7. Nguồn vốn kinh doanh
8. Tổ chức hoạt động kinh doanh
9. Sơ đồ tổ chức hoạt động
10. Đặc điểm kinh doanh và những
ảnh hưởng cần lưu ý
B- Hệ thống kiểm soát nội bộ và tổ
chức công tác kế toán
I- Hệ thống kiểm soát nội bộ
1. Qui chế hoạt động chung của công
ty
2. Ban kiểm soát
3. Kiểm toán nội bộ
4. Kiểm toán viên tiền nhiệm
II- Tổ chức công tác kế toán

1. Hệ thống kế toán áp dụng
2. Bộ máy kế toán
3. Sổ sách kế toán
4. Chứng từ kế toán
5. Hệ thống báo cáo
6. Sử dụng phần mềm kế toán
III- Chính sách kế toán và kiểm soát
kế toán
1. Chính sách kế toán áp dụng
2. Kiểm soát kế toán
IV- Một số thông tin về báo cáo tài
chính
1. Tổng tài sản
2. Nguồn vốn kinh doanh
3. Các khoản vay
4. Kết quả hoạt động kinh doanh
V- Khảo sát thực tế và thu thập thông
tin tài liệu
1. Nhận xét về địa điểm hoạt động của
doanh nghiệp
2. Điều kiện và phương tiện làm việc
của phòng kế toán
3. Tổ chức kho bãi tài sản, vật tư,
hàng hóa
4. Những thông tin văn bản thu thập
được
C- Kết luận và đề xuất của người khảo
sát
1. Nhận xét chung (quy mô, tính chất
công việc)

2. Đánh giá rủi ro trong kiểm soát.
Khâu yếu nhất cần xử lý.
3. Đề xuất kế hoạch kiểm toán
Thậm chí, ngay trong quá trình thực hiện kiểm toán, hoạt động kiểm soát
khách hàng vẫn được thực hiện. Bất kì hành động không hợp tác, chậm hoặc không
20
cung cấp các tài liệu cần thiết của kế toán đều được các KTV phản ánh với BGĐ
công ty khách hàng. Điều này đảm bảo các KTV có được đầy đủ tài liệu cần thiết
phục vụ cho công việc của mình, đảm bảo đạt được chất lượng kiểm toán.
2.1.3. Kiểm soát hồ sơ kiểm toán
Hồ sơ kiểm toán là tài sản quý giá của KTV. Nó không những là cơ sở hình
thành các ý kiến của KTV về tình hình tài chính của đơn vị được kiểm toán mà còn
là những tài liệu minh chứng cho quá trình làm việc nghiêm túc của các nhân viên
kiểm toán. Chất lượng hồ sơ kiểm toán phản ánh chất lượng cuộc kiểm toán. Kiểm
soát được hồ sơ kiểm toán nghĩa là kiểm soát được toàn bộ cuộc kiểm toán. Vì thế,
trong quá trình KSCLKT A&C cũng rất coi trọng việc kiểm soát chất lượng hồ sơ
kiểm toán.
Trước hết, để đảm bảo tính thống nhất, công ty đưa ra những quy định cụ thể
hồ sơ kiểm toán. Hệ thống hồ sơ kiểm toán của công ty gồm:
 Hồ sơ thường trực: bao gồm tất cả các thông tin dài hạn của khách hàng và
của hợp đồng kiểm toán với một loạt các thông tin khác nhau về kế toán, pháp
luật, thuế…Hồ sơ này được cập nhật hàng năm khi có những thay đổi về các
tài liệu đó
 Hồ sơ kiểm toán năm: bao gồm tất cả các yếu tố liên quan đến cuộc kiểm toán
của năm, gồm các giấy tờ làm việc và các tài liệu khác do KTV thu thập được
trong quá trình kiểm toán.
Để đảm bảo sự thống nhất, dễ tra cứu, công ty có quy định rất cụ thể về các
chỉ mục tham chiếu của từng phần hành, như trình bày ở bảng 1. Đồng thời, tất cả
các kí hiệu tham chiếu được sử dụng đều phải được giải thích một cách rõ ràng.
21

Bảng 2 : Hệ thống các chỉ mục của hồ sơ kiểm toán năm
Nội dung Ký hiệu Nội dung Ký
hiệu
Tiền A Phải trả CNV FF
Đầu tư ngắn hạn B Phải trả nội bộ GG
Phải thu khách hàng C Phải trả, phải nộp khác HH
Trả trước người bán D Nợ DH II
Phải thu nội bộ E CP phải trả JJ
Phải thu khác F Nhận ký quỹ DH KK
Hàng tồn kho G Nguồn vốn kinh doanh LL
Tạm ứng H Chệnh lệch tỷ giá MM
Chi phí trả trước I Các quỹ NN
Tài sản chờ xử lý J Lợi nhuận chưa phân phối OO
Thế chấp, kí cược, kí quỹ NH K Nguồn vốn đầu tư XDCB PP
Tài sản cố định L Doanh thu QQ
Đầu tư dài hạn M Các khoản giám trừ RR
CP XDCB dở dang N Giá vốn SS
Ký quỹ, ký cược DH O Chi phí bán hàng TT
Vay AA Chi phí quản lý UU
Nợ DH đến hạn trả BB Lợi tức hoạt động TC VV
Phải trả người bán CC Lợi tức bất thường WW
Người mua trả trước DD Các chỉ tiêu ngoài BCĐKT YY
Thuế phải trả EE
Các giấy tờ làm việc của các KTV đều được thiết kế theo mẫu của công ty.
KTV sử dụng loại giấy nào để ghi chép cũng phù hợp với quy định của công ty về
chức năng của từng loại giấy. Điều này đã đảm bảo tính khoa học trong trình bày,
tính thống nhất trong công ty, tạo tác phong làm việc chuyên nghiệp, đạt tiêu chuẩn
chất lượng cao. Hiện nay, công ty đang duy trì bốn loại giấy làm việc với công dụng
khác nhau, cụ thể:
 Notes of Acc: loại giấy được sử dụng để ghi nhận xét của KTV về đặc điểm

các tài khoản, HTKSNB và những kết luận của KTV về từng phần hành.
22
 Review notes: loại giấy được sử dụng để ghi những câu hỏi phỏng vấn của
KTV đối với kế toán công ty khách hàng hoặc của nhóm trưởng đối với các
trợ lý kiểm toán.
 WP A4: loại giấy được sử dụng để tổng hợp số liệu, kiểm tra chi tiết trong
trường hợp không quá phức tạp
 WP A3: loại giấy được sử dụng để ghi chép số liệu trong trường hợp số liệu
nhiều hoặc để kiểm tra chi tiết khi quy mô lớn
 PAJE: loại giấy được sử dụng để ghi các bút toán điều chỉnh
Trong thực tế, do đặc thù khác nhau của từng khách hàng mà KTV cũng sử dụng các
giấy tờ làm việc tự thu thập hoặc lập ra mà không theo mẫu quy định. Tuy vậy, các
giấy tờ này vẫn đảm bảo dễ hiểu và được tham chiếu đầy đủ. Dù là theo mẫu quy
định hay tự thiết kế, các giấy tờ làm việc của KTV trong một phần hành cụ thể vẫn
phải đảm bảo đầy đủ, hợp lí làm cơ sở vững chắc cho kết luận của KTV. Như vậy,
chất lượng kiểm toán của từng phần hành, từng khoản mục mới đạt được, từ đó mới
đảm bảo chất lượng toàn bộ cuộc kiểm toán. Thông thường, các giấy tờ làm việc chủ
yếu của KTV trong một phần hành bao gồm:
 Chương trình kiểm toán: là bảng tổng hợp các thủ tục kiểm toán chi tiết đối
với từng phần hành. Đây là cơ sở để các trợ lý kiểm toán thực hiện tốt công
việc của mình, và để các trưởng nhóm kiểm tra, giám sát công việc của các trợ
lý kiểm toán.
 Bút toán điều chỉnh: dựa trên các bằng chứng thu thập được, KTV sẽ đề xuất
các bút toán điều chỉnh để đảm bảo BCTC của khách hàng sẽ phản ánh trung
thực tình hình tài chính của đơn vị
 Tờ ghi chú hệ thống: ghi chép các thông tin có liên quan đến đặc điểm tài
khoản, HTKSNB đối với từng phần hành và nhận xét, kết luận của KTV về
từng phần hành
23
 Tờ tổng hợp số liệu: phản ánh số dư của các tài khoản trên sổ sách của công ty

khách hàng. Mọi số liệu phải đảm bảo được đối chiếu với nhiều nguồn số liệu
khác nhau.
 Tờ kiểm tra chi tiết: phản ánh các thủ tục kiểm toán chi tiết mà các KTV thực
hiện nhằm thu thập được đầy đủ bằng chứng kiểm toán để đưa ra ý kiến đánh
giá về BCTC của công ty khách hàng.
Tuy nhiên, để đảm bảo tính logic, các giấy tờ này không thể để tùy tiện, lộn xộn mà
phải được sắp xếp theo một trật tự nhất định. Trình tự sắp xếp giấy tờ làm việc cũng
như loại giấy tương ứng được sử dụng trong một phần hành cụ thể được quy định
như bảng 3. Tất cả các quy định trên đã tạo sự nhất quán trong các hồ sơ kiểm toán,
thuận lợi cho công tác kiểm tra, soát xét nhằm nâng cao chất lượng kiểm toán.
Bảng 3: Trình tự sắp xếp giấy tờ làm việc
Stt Nội dung Loại giấy Tham chiếu
1 Chương trình kiểm toán
2 Mô tả tóm tắt công việc thực hiện (từng
bước phải tham chiếu đến WP liên quan)
Notes of Acc C
3 Mô tả
+ Mô tả về đặc điểm tài khoản, quy
trình hạch toán
+ Mô tả HTKSNB
Notes of Acc
Notes of Acc
N1
N2
4 Các vấn đề tồn tại và nhận xét, đánh giá,
kết luận, của KTV (phải tham chiếu đến
WP liên quan)
Notes of Acc N3
5 Các nội dung cần lưu ý, cần thực hiện
đợt kiểm toán kết thúc năm (phải tham

chiếu đến WP liên quan)
Notes of Acc N4
6 Các bút toán điều chỉnh (phải tham chiếu
đến WP liên quan)
PAJE P
7 Ghi nhận vấn đề và giải thích (phải tham
24
chiếu đến WP liên quan)
+ Của cá nhân
+ Yêu cầu của trưởng nhóm
Review notes
Review notes
R1
R2
8 Danh mục tham chiếu WP Review notes R3
9 Các giấy làm việc (phải tham chiếu đến
WP liên quan)
+ Ảnh hưởng điều chỉnh

+ Tổng hợp số liệu
+ Các giấy tờ chi tiết (tham chiếu theo
hình cây)
WP A4
WP A3, A4
WP A3, A4
…(tờ này khi phát
hành báo cáo sẽ
in ra)
0
1

1.1
1.1.1
(5) Làm đợt sơ bộ: Cần ghi chú lại các nội dung cần làm đợt kết thúc năm
(8) Nếu có nhiều WP và tham chiếu phức tạp thì bắt buộc phải lập tờ này (số lượng
WP của phần hành từ 20 trang trở lên)
Mặt khác, trong quá trình thực hiện cuộc kiểm toán hồ sơ kiểm toán, cụ thể là
các giấy tờ làm việc của các thành viên trong đoàn kiểm toán được giám sát chặt chẽ.
Việc soát xét này thực hiện ở cả ba cấp trưởng nhóm kiểm toán, KTV điều hành và
BGĐ. Thông thường, trong khi thực hiện kiểm toán, các giấy tờ làm việc chủ yếu
được soát xét bởi trưởng nhóm kiểm toán. Trong giai đoạn lập BCKT, hồ sơ làm
việc của đoàn kiểm toán sẽ được soát xét bởi KTV điều hành và ban giám đốc. Có
thể tóm tắt việc phân cấp soát xét theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 3: Trình tự tham gia soát xét giấy tờ làm việc
25
Trợ lý
kiểm toán
BGĐ
KTV điều
hành
KTV
chính
Trưởng
nhóm
Ghi chép giấy tờ
làm việc
Soát xét giấy tờ làm
việc

×