Tải bản đầy đủ (.doc) (127 trang)

giao an cong ngh 7 tron bo cuc hay

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (419.85 KB, 127 trang )

Tuần 01 Người Soạn: Đỗ Ngọc Vinh
Ngày soạn: 4/9/2006 PHẦN I: TRỒNG TRỌT
Tiết:01 CHƯƠNG I: ĐẠI CƯƠNG VỀ KỶ THUẬT TRỒNG TRỌT
BÀI 1: VAI TRÒ VÀ NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT
I/ Mục Tiêu:
1/ Kiến Thức : Giúp học sinh hiIOểu được vai trò và nhiệm vụ của trồng trọt
2/ Kỷ Năng: Giúp học sinh biết được nhiệm vụ của trồng trọt và một số biện pháp thực hiện
3/ Thái Độ: Tạo học sinh có hứng thú trong học tập trong kỷ thuật nông nghiệp và coi trọng sản xuất trồng trọt
II/ Chuẩn Bò Của Giáo Viên Và Học Sinh
1/ Giáo Viên: Phóng to hình 01 SGK
2/ Học Sinh: Chuẩn bò các câu hỏi SGK
III/Các hoạt động dạy học trên lớp
1/ n đònh lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
3/ Bài Mới: Như chúng ta đã biết nước ta là nước nông nghiệp với 76% dân cư sống ở nông thôn, 70% lao động làm
việc trong nông nghiệp và kinh tế nông thôn. Vì vậy trồng trọt có vai trò đặt biệt trong nền kinh tế quốc dân. Nên vai trò
của việc trồng trọt tronh nề kinh tế nước ta là gì ? qua bài học này sẽ giúp chúng ta tìm hiểu kỹ và trả lời câu hỏi này.
T/G Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I/ Vai trò của tròng trọt
- Cung cấp lương thực và thực phẩm cho
con người
- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp
- Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi
- Cung cấp nông sản để xuất khẩu (nguyên
liệu cho công nghiệp và nông nghiệp để
xuất khẩu )
 Ngoài ra việc trồng trọt còn cung cấp
cho thu nhập gia đình
Cho HS quan sát hình và đưa ra câu
hỏi cho học sinh trả lời
- Cho biết trồng trọt có vai trò gì


trong nền kinh tế nước ta hiện
nay ?
- Trồng trọt cung cấp những lương
thực thực phẩm gì cho con người
- Cung cấp cho công nghiệp những
loại cây nào
- Cung cấp cho xuất khẩu nông sản
những loại cây nào
- Học sinh quan sát
- Thảo luận và trả lời
câu hỏi
- Dựa vào hình vẽ
học sinh trả lời câu hỏi
này
- Ngô, khoai, sắn, rau,
quả …
- Cao su, cà phê…
- Gỗ
- GV giúp học sinh phân biệt được
lương lhực và thực phẩm
- GV kết luận và cho học sinh ghi
- Học sinh gi vào vở
II/Nhiệm vụ của trồng trọt:
- SX nhiều cây lương thực
- SX nhiều cây thực phẩm
- Trồng cây cung cấp nguyên liệu cho
ngành công nghiệp
- Trồng cây lấy gỗ
- Trồng cây nông sản để xuất khẩu
GV đặt câu hỏi cho học sinh trả lờiø

- SX lúa, ngô, khoai sắn là nhiệm vụ
của lónh vực nào?
- Ngoài ra mía, chè, cafê, cao su là
nhiệm vụ của lónh vực nào?
- Trồng cây rau, đậu, vừng, lạc là
nhiệm vụ cuả lónh vực nào?
- Em hãy liên hệ đòa phương em có
những cây trồng nào? và là nhiệm
vụ của lónh vực nào?
- GV tổng kết và cho họch sinh ghi
SX lương thực
Học sinh trả lời theo
gợi ý của GV
Học sinh liên hệ
III/ Biện pháp thực hiện các nhiệm vụ của
trồng trọt
Biện pháp
- Khai hoang, lấn
biển
- Tăng vụ trên
đơn vụ trên diện
tích đất trồng
- p dụng đúng
biện pháp kỷ thuật
Mục đích
-Tăng đơn vò diện
tích đất trồng
-Tăng năng suất
- Tăng sản lượng thu
nhập

-Mục đính của việc khai hoang, lấn
biển để làm gì.
- Mục đích tăng vụ trên đơn vụ trên
diện tích đất trồng để làm gì.
- Mục đích p dụng đúng biện pháp
kỷ thuật để làm gì
- GV tóm lại những mục đích và đi
đến kết luận cho học sinh ghi
- Tăng đơn vò diện
tích đất trồng
- Tăng năng suất
- Tăng sản lượng thu
nhập
- HS ghi
IV/ Củng cố và hướng dẫn tự học
1/ Củng cố: - GV cho học sinh đọc phần ghi nhớ trong SGK trang 6
- Trồng trọt có vai trò gì đối với đời sống nhân dân và nền kinh tế đòa phương
- Cho biết nhiệm vụ trồng trọt ở đòa phương em .
2/Hướng dẫn tự học:
a/ Bài vừa học - Học sinh học thuộc phần ghi nhớ
- Trồng trọt có vai trò gì đối với đời sống nhân dân và nền kinh tế đòa phương
b/ Bài mới : Bài 2 KHÁI NIỆM ĐẤT TRỒNG VÀ THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT
Câu Hỏi : - Đònh nghóa đất trồng và thành phần của đất
- Vai trò của đất trồng
V/ Kiểm tra
Tuần 01 Người Soạn: Đỗ Ngọc Vinh
Tiết 01 BÀI 2: KHÁI NIỆM VỀ ĐẤT TRỒNG VÀ THÀNH PHẦN
Ngày soạn : 4/9/2006 CỦA ĐẤT TRỒNG
I/ Mục Tiêu:
1/ Kiến Thức : Giúp học sinh hiểu đất trồng là gì

2/ Kỷ Năng: Giúp học sinh biết được vai trò của đất trồng và thành phần của đất trồng
3/ Thái Độ: Tạo học sinh có ý thức giữ gìn tài nguyên môi trường đất
II/ Chuẩn Bò Của Giáo Viên Và Học Sinh
1/ Giáo Viên: Phóng to sơ đồ thành phần của đất trồngvà hình , Nghiên cứu SGK
2/ Học Sinh: Chuẩn bò các câu hỏi SGK
III/Các hoạt động dạy học trên lớp
1/ Ôån đònh lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
- HS1: Vai trò, nhiệm vụ của trồng trọt.
-HS 2: Để tực hiện nhiệm vụ của trồng trọt thì cần những biện pháp gì và nêu mục đích của từng biêïn pháp
3/ Bài Mới: Đất là tài nguyên thiên nhiên quý báu của quốcgia, là cơ sở cho sản xuất nông lâm nghiệp. Vì vậy
trước khi nghiên cứu các quy trình kỷ thuật trồng trọt chúng ta cần phải tiềm hiểu thế nào là đất trồng.
T/G Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I/ Khái niệm về đất trồng
1/ Đất trồng là gì :
- Là lớp đất tơi xốp của vỏ trái đất, ở đó
thực vật có thể sống và phát triển được và
cho sản phẩm
- Cho học sinh đọc mục 1 phần I SGK
 GV nêu câu hỏi
- Đất trồng là gì
- Vậy than đá tơi xốp có phải là đất
trồng không? Tại sao
GV giảng lại cho học sinh và nhấn
mạnh “ chỉ có lớp bề mặt tơi xốp của
vỏ trái đất mới gọi là đất trồng”
- GV kết luận
-Học sinh đọc
- Là lớp đất tơi xốp của
vỏ trái đất, ở đó thực vật

có thể sống và phát triển
được
-không
HS lắng nge và ghi vào
tập
2/ Vai trò của đất trồng
- Đất trồng cung cấp: Nước , Chất dinh
dưỡng , Ôxy cho cây hô hấp và giữ cho cây
không bò đổ
- GV cho học sinh quan sát hình 2
SGK và đạt câu hỏi
- Đất trồng có vai trò như thế nào đối
với cây trồng
- Ngoài đất ra cây trồng còn sống ở
môi trường nào?
- GV kết luận và cho HS ghi
- HS quan sát
- Cung cấp: Nước , Chất
dinh dưỡng , Ôxy cho cây
hô hấp và giữ cho cây
không bò đổ
- Nước
II/ Thành phần của đất trồng
Trạng thái thành phần của đất gồm:
- Phần rắn : Cung cấp chất dinh dưỡng
cho cây
+ Chất vô cơ
+ Chât hữu cơ
- Phầnlỏng: Cung cấp nước cho cây
- Phần khí: Cung cấp không nhí cho cây

GV giới thiệu sơ đồ 1 SGK cho HS
quan sát
- Đất trồng bao gồm những thành phần
nào
- Không khí chứa những chất nào
- Ôxy có vai trò gì trong đời sống cây
trồng
- GV kết luận và cho học sinh ghi
- HS quan sát
-phần rắn, phần lỏng,
phần khí
Ôxy…
- Hs Ghi
IV/ Củng cố và hướng dẫn tự học
1/ Củng cố: - GV cho học sinh đọc phần ghi nhớ trong SGK trang 8
- Gợi ý trả lời câu hỏi: đất trồng là gì, thành phần của đất trồng
2/Hướng dẫn tự học:
a/ Bài vừa học - Học sinh học thuộc phần ghi nhớ
- Trả lời câu hỏi SGK
b/ Bài mới : Bài 3 MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA ĐẤT TRỒNG
- Soạn bài, trả lời câu hỏi Sgk
V/ Kiểm tra
Tuần: 1 Người Soạn: Đỗ Ngọc Vinh
Ngày Soạn :9/9/2006 BÀI 3 : MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA ĐẤT TRỒNG
Tiêt :02
I/ Mục Tiêu:
1/ Kiến Thức : Hiểu được thế nào là độ chua, độ kiềm và độ trung tính .hiểu được thế nào là đôphì nhiêu của đất
2/ Kỷ Năng: Thành phần cơ giới của đất là gì? Khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất
3/ Thái Độ: Có ý thức bảo vệ duy trì và năng cao độ phì nhiêu của đất
II/ Chuẩn Bò Của Giáo Viên Và Học Sinh

1/ Giáo Viên: Nghiên cứu SGK
2/ Học Sinh: Chuẩn bò các câu hỏi SGK
III/Các hoạt động dạy học trên lớp
1/ Ôån đònh lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
- HS1: Đất trồng là gì, vai trò của đất trồng
- HS2: Đất trồng là gì? Các thành phần của đất trồng
3/ Bài Mới: Đa số cây trồng nông nghiệp sống và phát triển trên đất. Thành phần và tính chất của đất ảnh hưởng tới
năng suất và chất lượng nông sản và muốn sử dụng đất hợp lý cần phải biết được các đặt điểm và tính chất của đất.
Vậy bài học hôm nay chúng ta sẽ Nghiên cứu ván đề này

T/G Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I/ Thành phần cơ giới của đất là gì?
- Là tỷ lệ % của các hạt: sét, bụi(limon), cát
có trong đất gọi là Thành phần cơ giới của
đất
- Có 3 loại chính:
+Đất cát
+ Đất thòt
+Đất sét
- Ngoài ra: còn có các loại đất trung gian:
Như:đất cát pha, đất thòt nhẹ, …
II/ Thế nào là độ chua,độ kiềm của đất
- PH< 6,5 là đất chua
- PH>7,5 là đất kiềm
- PH= 6,6 -7,5 là đất trung tính
- GV cho học sinh đọc bài va nêu
câu hỏi tạo tình huống cho học sinh
- Em hãy cho biết đất trồng được
tạo nên bỡi những thành phần nào?

- Ý nghóa thực tế của việc xác đònh
thành phần cơ giới đất trồng là gì?
- GV kết luận
- GV cho học sinh đọc phần Iivà
nêu câu hỏi
- Người ta dùng dụng cụ gì để xác
đònh độ PH
Trò số PH dao động trong phạm vi
nào?
Với giá trò náo của PH người ta gọi
là đất chua, kiềm, trung tính
- GV tổng kết
- HS đọc bài
- Được tạo bỡi tỷ lệ % của
các hạt: sét, bụi(limon), cát
- Chia đất thành đất cát, đất
thit, đất sét
- HS đọc và lắng nghe câu
hỏi
- Gấy quỳ
- PH< 6,5 là đất chua
- PH>7,5 là đất kiềm
- PH= 6,6 -7,5 là đất trung
tính
III/ Khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng
của đất
- Là nhờ vaò các hạt: sét, bụi(limon), cát và
chất mùn
Nêu câu hỏi
- Vì sao đất giữ được nước và chất

dinh dưỡng
- Là nhờ vaò các hạt: sét,
bụi(limon), cát và chất mùn
IV/ Độ phì nhiêu của đất
- Là khả năng cung cấp đầy đủ nươc, Ôxy,
chất dinh dưỡng, giúp cho cây trồng phát triển
- Nước và chất dinh dưỡng là 2 yếu tố của độ
phì nhiêu
- Đất thiếu nước và thiếu chất dinh
dưỡng thì cây trồng sẽ phát triển
như thế nào và ngược lại
- Đất phì nhiêu có đủ ĐK để cây
trồng cho năng suất cao không
- Cây trồng sẽ kém phát
triển và ngược lại
-Không
IV/ Củng cố và hướng dẫn tự học
1/ Củng cố: - GV cho học sinh đọc phần ghi nhớ trong SGK
2/Hướng dẫn tự học:
a/ Bài vừa học - Học sinh học thuộc phần ghi nhớ
-Thế nào là độ PH
- Trả lời câu hỏi SGK
b/ Bài mới : Bài 4 XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CƠ GIỚI CỦA ĐẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐƠN GIẢN
-HS chuẩn bò dụng cụ: đất thòt, đất cát, đất sét, nước
- Soạn bài, trả lời câu hỏi Sgk
V/ Kiểm tra Kiểm tra
Tuần 2 Người Soạn: Đỗ Ngọc Vinh
Ngày soạn :10/9/2006 BIỆN PHÁP SỬ DỤNG, BẢO VỆ VÀ CẢI TẠO ĐẤT
Tiết 03
I/ Mục Tiêu:

1/ Kiến Thức : Hiểu được vì sao phải sử dụng đất hợp lý
2/ Kỷ Năng: Biết được các biện pháp thường dùng để cải tạo và bảo vệ đất
3/ Thái Độ: Có ý thức chăm sóc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên môi trường
II/ Chuẩn Bò Của Giáo Viên Và Học Sinh
1/ Giáo Viên: Nghiên cứu SGK, tranh ảnh các hình thức cải tạo đất
2/ Học Sinh: Chuẩn bò các câu hỏi SGK, bài soạn
III/Các hoạt động dạy học trên lớp
1/ Ôån đònh lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
3/ Bài mới: Đất việt nam rất đa dạng và phong phú trong tổng số 54 loại đất chỉ có đất phù sa chưa bò thoái hóa của
hệ thống sông hồng và sông cửu long có độ phì nhiêu tương đối cao. Các loại đất dễ bò suy thoái dẫn đến hình thành một
số tính chất xấu. Những loại đất này cần phải cải tạo mới trồng được  cho năng suất cao và cải tạo như thế nào bài học
ngày hôm nay giúp chúng ta hiểu rõ hơn
T/G Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I/ Vì sao phải sử dụng đất hợp lý
- Do nhu cầu lương thực, thực phẩm
ngày càng tăng mà diện tích đất trồng
trọt có giới hạn, vì vậy phải sử dụng
đất một cách hợp lý
- Các biện pháp sử dụng đất hợp lý
+ Thâm canh tăng vụ
+ Không bỏ đất hoang
+ Chọn cây phù hợp với đất
+ Vừa sử dụng vừa cải tạo
II/Biện pháp cải taọ và bảo vệ đất
* Có 6 biện pháp
- Cày bừa kỹ kết hợp với bón phân hữu

- Làm ruộng bậc thang
- Trồng xen cây nông nghiệp bằng các

băng cây phân xanh
- Bón phân
- Cày nông , bừa sục, giữ nước liên tục
và thay nùc thường xuyên
- Biện pháp thủy lợi
- GV gọi HS đọc phần I và đặt câu hỏi
- Vì sao phải sử dụng đất hợp lý
- Thâm canh tăng vụ có tác dụng gì? Tác
dụng như thế nào đến sản phẩm thu
được?
- Chọn cây phù hợp với đất có tác dụng
như thế naò đối với sự sinh trưởng và phát
triển năng suất cây
GV kết luận
* Biện pháp vừa sử dụng vừa đất thường
áp dụng đối với những vùng đất vừa khai
hoang hoặc mới lấn ra biển
- Biện pháp Cày bừa kỹ kết hợp với bón
phân hữu cơ có mục đích gì?
- Biện pháp làm ruộng bậc thang có mục
đích gì?
- Biện pháp trồng xen cây nông nghiệp
bằng các băng cây phân xanh có mục đích
gì?
- Biện pháp bón phân có mục đích gì?
- Biện pháp Cày nông , bừa sục, giữ nước
liên tục và thay nùc thường xuyên có
mục đích gì
- Biện pháp biện pháp thủy lợi có mục
đích gì?

- GV kết luận
Do nhu cầu lương thực, thực
phẩm ngày càng tăng mà
diện tích đất trồng trọt có
giới hạn, vì vậy phải sử
dụng đất một cách hợp lý
-Không để đất trống, tăng
sản lượng thu hoạch
- Cây sinh trưởng tốt phát
triển cho năng suất cao
- HS lấy VD về biện
pháp này
- Tăng bề dày lớp đất trồng
- Hạn chế dòng chảy, xối
mòn, rửa trôi
- Tăng độ che phủ hạn chế,
xối mòn, rửa trôi
- Bổ sung chất dinh dưỡng
-Thau chua, rửa mặn
IV/ Củng cố và hướng dẫn tự học
1/ Củng cố: - GV cho học sinh đọc phần ghi nhớ trong SGK
- Gợi ý trả lời câu hỏi SGK
2/Hướng dẫn tự học:
a/ Bài vừa học
- Vì sao phải sử dụng đất hợp lý
- Các biện pháp cải tạo đất thường áp dụng những loại đất nào
b/ Bài mới :
Tác dụng phân bón trong trồng trọt
+ Phân bón là gì
+ Tác dụng phân bón

V/ Kiểm tra
Tuần 3 Người Soạn: Đỗ Ngọc Vinh
Ngày soạn :10/9/2006 TÁC DỤNG CỦA PHÂN BÓN TRONG TRỒNG TRỌT
Tiết 04
I/ Mục Tiêu:
1/ Kiến Thức : Nêu được những đặc điểm cơ bản của phân bón, đặc biệt là phân biệt được một số loại phân bón
thông thường.
- Giải thích được vai trò của phân bón đối với đất trồng với năng suất chất lượng sản phẩm.
2/ Kỷ Năng: Biết được thế nào là phân bón. Các loại phân bón thông thường.
3/ Thái Độ: Có ý thức tận dụng nguồn phân bòn và sử dụng nguồn phân bón để phát triển sản xuất.
II/ Chuẩn Bò Của Giáo Viên Và Học Sinh
1/ Giáo Viên: Nghiên cứu SGK, Một số loại phân hóa học
2/ Học Sinh: Chuẩn bò các câu hỏi SGK, bài soạn
III/Các hoạt động dạy học trên lớp
1/ Ôån đònh lớp
2/ Kiểm tra bài cũ: HS1: Vì sao phải sử dụng đất hợp lý, các phương pháp.
- HS2: Biện pháp cải tạo và bảo vệ đất.
3/ Bìa mới: Ngày sưa ông cha ta đã noiù: " nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống " Câu tụ ngữ này phần nào nói lên tầm
quan trọng của phân bón trong trồng trọt. Bài này chúng nguyên cứu xem phân bón có tác dụng gì trông trồng trọt.
T/G Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I/ Phân bón là gì? :
- Là loại thức ăn do con người tạo ra và
cung cấp cho trồng trọt.
- Được chia thành 3 nhóm chính
+ Phân hữu cơ: Có nguồn gốc từ thực vật
+ Phân hóa học: Có nguồn gốc từ hoá học.
+ Phân vi sinh : Có nguồn gốc từ vi sinh vật
II/ Tác dụng của phân bón:
- Phân bón : Làm tăng độ phì nhiêu của
đất, làm tăng năng suất cây trồng => chất

lượng nông sản cao
* Chú ý: Nếu bón quá liều lượng và sai
chủng loại, không cân đối giữa các loại
phân thì sẽ có hại cho cây trồng
- GV nêu một số câu hỏi sau:
+ Phân bón là gì ?
+ Nhóm phân hữu cơ gồm có những
loại nào?
+ Nhóm phân hoá học gồm có
những loại nào?
+ Nhóm phân vi sinh gồm có những
loại nào?
- GV cho học sinh quan sát sơ đồ 2
SGK và sắp xếp váo các nhốm phân
tương ứng
- Theo em mỗi gia điình nông nghiệp
ở đó có thể sản xuất ra những loại
phân gì.
- GV tổng kết
- GV nêu một số câu hỏi sau:
+Phân bón có ảnh hương như thế nào
đến đất và năng suất cây trồng và chất
lượng sản phẩm nông sản
+ Có nguồn gốc từ thực
vật
+ Có nguồn gốc từ hoá
học.
+ Có nguồn gốc từ vi sinh
vật
- HS thảo luận và trả lời

câu hỏi
- Làm tăng độ phì nhiêu
của đất, làm tăng năng
suất cây trồng
- Tăng chất lượng nông
sản cao
IV/ Củng cố và hướng dẫn tự học
1/ Củng cố:
- GV cho học sinh đọc phần ghi nhớ trong SGK
- Gợi ý trả lời câu hỏi SGK: phân bón là gì và được bao nhiêu loại ?
2/Hướng dẫn tự học:
a/ Bài vừa học
- phân bón là gì? phân bón được chia thành bao nhiêu nhóm, nguồn gốc từng nhóm, cho ví dụ
b/ Bài mới :
XÁC ĐỊNH (NHẬN BIẾT ) MỘT SỐ PHÂN HÓA HỌC THÔNG THƯỜNG
V / Kiểm tra
Tuần 3 Người Soạn: Đỗ Ngọc Vinh
Ngày soạn :17/9/2006 XÁC ĐỊNH (NHẬN BIẾT ) MỘT SỐ PHÂN HÓA HỌC
THÔNG THƯỜNG
Tiết 05
I/ Mục Tiêu:
1/ Kiến Thức : Phân biệt một số loại phân bón thông thường và một số loại phân bón thường dùng
2/ Kỷ Năng: Nhận biết được mợt số loại phân bón thông thường
3/ Thái Độ: rèn luyện kỷ năng quan sát phân tích và có ý thức bảo đảm an toàn lao động, bảo vệ môi trường
II/ Chuẩn Bò Của Giáo Viên Và Học Sinh
1/ Giáo Viên: Một số phân hóa học
ng nghiệm, than, cồn
2/ Học Sinh: Chuẩn bò các câu hỏi SGK, bài soạn , nước
III/Các hoạt động dạy học trên lớp
1/ Ôån đònh lớp

2/ Kiểm tra bài cũ:
HS1: Nêu tác dụng của phân bón và có bao nhiêu phân bón chính
HS2: Phân bón là gỉ? Có bao nhiêu nhóm, nguồn gốc từng nhóm
3/ Bài mới:
T/G Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I/ Vật liệu và dụng cụ cần thiết:
- HS chuẩn bò ít nước, để làm thử
nghiệm và 1 ít nước để rửa tay.
- GV chuẩn bò cho mỗi nhóm 1 khay
đựng, kìm kẹp than, ống nghiệm,
than, đèn cồn.
II/ Quy trình thực hành:
- GV làm mẫu 1 lần sau đó HS quan
sát
- HS thao tác –GV theo dỗi, nhắc nhở
HS
III/ Kết kuận
Đánh giá kết quả
- sự chuẩn bò của học sinh
- Thực hiện quy trình
- An toàn lao động và vệ sing môi
- Phân công cụ thể cho từng nhóm
- Giới thiệu mẫu phân, đèn cồn,
ống nghiên, kìm kẹp, than … cho
HS.
- GV gọi 1 HS lên cùng thao tác
mẫu với GV:
+ HS dùng kìm kẹp kẹp than và
nung lên cho đến khi than đỏ
+ GV lấy mẫu phân hòa tan và

nhận biết theo quy trình cho HS nhận
thấy
. Nếu không tan => ta kết luận là phân
lân
. Nếu không tan ta kết luận là phân
đạm hoặc kali
GV tiếp tục hướng dẫn quy trình 2
- Rắc phân lên mẫu than đỏ nếu khai
=> ta kết luận là phân đạm
- Nếu không khai ta kết luận là kali
Gv tiến hành chia nhóm và cho học
sinh thực hành
GV quan sát và sửa sai
GV tổng kết và nhận xét
HS chuẩn bò nước
- HS lắng nghe GV giới
thiệu
- GV làm mẫu và học sinh
quan sát
Hsnhận dụng cụ và chia
nhóm thực hành
-GV quan sát cách làm
từng nhóm và nhắc nhở
- HS thu dọn vệ sinh gọn
trường gàng và sạch sẽ
IV/ Củng cố và hướng dẫn tự học
1/ Củng cố:
2/Hướng dẫn tự học:
a/ Bài vừa học Thực hành thêm ở nhà
b/ Bài mới : CÁCH SỦ DỤNG VÀ BẢO QUẢN CÁC LOẠI PHÂN BÓN THÔNG THƯỜNG

V / Kiểm tra Kiểm tra
Tuần 3 Người Soạn: Đỗ Ngọc Vinh
Ngày soạn :17/9/2006 CÁCH SỦ DỤNG VÀ BẢO QUẢN CÁC LOẠI PHÂN BÓN
THÔNG THƯỜNG
Tiết 06
I/ Mục Tiêu:
1/ Kiến Thức : Hiểu được các loại phân bón và cách sử dụng các loại phân bón thông thường
2/ Kỷ Năng: Biết được cách bảo quản các loại phân bón
3/ Thái Độ: có ý thức tiết kiệm và bảo vệ môi trường khi sử dụngphân bón
II/ Chuẩn Bò Của Giáo Viên Và Học Sinh
1/ Giáo Viên: Phóng to hình 7,8,9,10 SGK , Sưu tầm một số tranh ảnh có liên quan để minh họa cách bón phân
2/ Học Sinh: Chuẩn bò các câu hỏi SGK, bài soạn ,
III/Các hoạt động dạy học trên lớp
1/ Ôån đònh lớp
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới: GV nêu câu hỏi
- Em hãy cho biết tên và đặc điểm của một số phân bón thường dùng hiện nay?
HS phải nêu được tên của phân bón đại diện cho các nhóm hay loại phân bón và đặc điểm của từng loại phân bón
mà HS nêu ra
T/G Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I/Cách bón phân
Có 2 thời ký bón phân
+ Bón thúc
+ Bón lót
Có 4 cách bón phân
+ Bón theo hốc
+ Bón theo hàng
+ Bón vãi
+ Phun trên lá
II/ Cách sử dụng phân bón thông thường

1/ Phân hóa học (đam, kali, phân hỗn hợp)
- Dùng bón thúc, nếu bón lót thì bón với 1
-GV giới thiệu hình 7,8,9,10 cho HS
xem và hỏi?
- Căn cứ và thời kỳ bón người ta chia
làm mấy cách bón phân
Có 4 cách bón phân
+ Bón theo hốc
+ Bón theo hàng
+ Bón vãi
+ Phun trên lá
- Thế nào là bón lót?
- Thế nào là bón thúc?
- GV giải thích ưu, nhựơc điểm của
từng cách bón và cho HS giải thích ưu
nhược điểm của từng cách bón vào
phiếu học tập bằng cách cho HS thảo
luận nhóm
- GV cho HS nhận xét chéo tổ
- GV kết luận và cho HS ghi vào tập
- GV đặt câu hỏi:
Đặc điểm chủ yếu của phân hữu cơ là
gì? Với những đặc điểm này phân hữu
Có 4 cách bón phân
+ Bón theo hốc
+ Bón theo hàng
+ Bón vãi
+ Phun trên lá
HS trả lời câu hỏi
HS thảo luận theo

nhóm
Với những đặc điểm
này phân hữu cơ thường
lượng nhỏ phù hợp
2/ Phân hữu cơ : dùng bón lót
3/ Phânn lân : dùng bón lót
III/ Bảo quản các loại phân bón thông
thường:
- Có 2 loại phân thường bảo quản
+ Phân hóa học
+ Phân hữu cơ
- Những biện pháp
(SGK)
cơ thường dùng bón lót hay bón thúc?
Đặc điểm của phân đạm, kali là gì và
thường dùng bón lót hay bón thúc
GV gọi HS đọc SGK sau đó gợi ý HS
trả lời câu hỏi
GV tổng kết

dùng bón thúc
Bón thúc
HS lắng nghe và cùng
làm rõ vấn đề
IV/ Củng cố và hướng dẫn tự học
1/ Củng cố: Gọi 1 HS đọc phần ghi nhơ SGK
2/Hướng dẫn tự học:
a/ Bài vừa học Có bao nhiêu cách bón phân
Có bao nhiêu biện pháp bảo quản phânn bón thông thường
b/ Bài mới : VAI TRÒ CỦA GIỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỌN TẠO GIỐNG CÂY TRỒNG

V / Kiểm tra Kiểm tra
Tuần 4 Người Soạn: Đỗ Ngọc Vinh
Ngày soạn :21/9/2006 VAI TRÒ CỦA GIỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỌN
TẠO GIỐNG CÂY TRỒNG
Tiết 07
I/ Mục Tiêu:1/ Kiến Thức : Hiểu được vai trò của giống cây trồng vàcác phương phápchọn tạo giống cây trồng
2/ Kỷ Năng: Biết được các phương pháp chọn tạo giống cây trồng
3/ Thái Độ: có ý thức quý trọg bảo vệ giống cây trồng quý hiếm trong SX ở điựa phương
II/ Chuẩn Bò Của Giáo Viên Và Học Sinh
1/ Giáo Viên: Phóng to hình 11,12,13,14 SGK , nguyên cứu SGK
2/ Học Sinh: Chuẩn bò các câu hỏi SGK, bài soạn ,
III/Các hoạt động dạy học trên lớp
1/ Ôån đònh lớp
2/ Kiểm tra bài cũ: HS1 căn cứ vào thời kỳ bón phân người ta chia mấy cách bón phân . ưu nhược điểm của cách
phun trên lá
3/ Bài mới: theo kinh nghiệm SX của nhân dân ta đã phản ảnh được trong câu ca dao " nhất nước , nhì phân, tam
cần , tứ giống " ngày nay con người đã chủ động trong tưới tiêu nước, chủ động trong sử dụng tạo phân bón thì giống lại
đặt lên hằng đầu. Vậy giống cây trồng có vai trò như thế nào trong việc thực hiện việc Sxvà trồng trọt và làm thế nào
đẻ giống cây trồng phát triển tốt
T/G Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I / Vai trò của giống cây trồng
- Tăng năng suất cây trồng và tăng sản
phẩm
- Tăng vụ
- Thay đổi cơ cấu cây trồng của vùng và
làm tăng vụ thu hoạch trong năm
II/ Tiêu chí của giống cây trồng tốt
- Sinh trưởng tốt trong ĐK khí hậu đất và
trình độ cang tác của đòa phương
- Có chất lượng tốt

- Có năng suất cao và ổn đònh
- Chống chòu được sâu bệnh
III/ Phương pháp chọn tạo giống cây trồng
GV cho HS quan sát hình 11 SGK và
hỏi
- Thay giống cũ bằng giống mới năng
suất cao có tác dụng gì
- Sử dụng giống mới ngắn ngày có
tácdụng gì
Sử dụng giống mới ngắn ngày có ảnh
hưởng như thế nào đến cơ cấu cây
trồng
- GV kết luận
Theo em giống cây lúa như thế nào
được đánh giá lànăng suất cao
GV tổng kết
- Phương pháp chọn tạo giống có đặc
Tăng năng suất cây trồng
và tăng sản phẩm
Tăng vụ
Thay đổi cơ cấu cây
trồng của vùng và làm
tăng vụ thu hoạch trong
năm
- Sinh trưởng tốt trong ĐK
khí hậu đất và trình độ
cang tác của đòa phương
- Có chất lượng tốt
- Có năng suất cao và ổn
đònh

- Chống chòu được sâu
bệnh
1. phương pháp chọn lọc
2. Phương pháp lai
3. phương pháp gây đột biến
4. Phương pháp lai cấy mô
điểm cơ bản như thếnào
- Phương pháp gây đột biến có đặc
điểm cơ bản như thếnào
Phương pháp lai cấy mô có đặc điểm
cơ bản như thếnào
- GV tổng kết
IV/ Củng cố và hướng dẫn tự học
1/ Củng cố: Gọi 1 HS đọc phần ghi nhơ SGK
2/Hướng dẫn tự học:
a/ Bài vừa học Vai trò của giống cây trồng
Tiêu chí của giống cây trồng
b/ Bài mới : SX VÀ BẢO QUẢN GIỐNG CÂY TRỒNG
V / Kiểm tra
Tuần 4 Người Soạn: Đỗ Ngọc Vinh
Ngày soạn :21/9/2006 SX VÀ BẢO QUẢN GIỐNG CÂY TRỒNG
Tiết 08
I/ Mục Tiêu:
1/ Kiến Thức : Hiểu được quy trình sản xuất giống cây trồng.
2/ Kỷ Năng: Biết chách bảo quản hạc giống.
3/ Thái Độ: có ý thức bảo vệ giống cây trồng nhất là các giống quý hiếm, đặc sản.
II/ Chuẩn Bò Của Giáo Viên Và Học Sinh
1/ Giáo Viên: Phóng to sơ đồ3, và hình 15,16,17
2/ Học Sinh: nghiên cứu SGK và soạn bài
III/Các hoạt động dạy học trên lớp

1/ Ôån đònh lớp
2/ Kiểm tra bài cũ:
HS1: Vai trò và tiêu chí của giống cây trồng.
HS2: Vai trò va các phương pháp chọn tạo giống cây trồng.
3/ Bài mới:
Giống cây trồng là yếu tố quyết đònh đến chất lượng nông sản và năng xuất, muốn có nhiều hạc giống tốt phục vụ
sản xuất đại trà chúng ta phải biết quy trình sản xuất giống và làm tốt công tác bảo quảngiống cây trồng.

T/G Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I / Sản xuất giống cây trồng: là tạo ra nhiều
hạc giống cây tốt để phát triển
1/ Sản xuất giống cây trồng bằng hạc:
Sơ đồ 3 (SGK)
GV hỏi:
-thế nào là phụcï tráng duy trùy đặc
tính tốt của giống
- Yêu cầu học sinh quan sát kỹ sơ đồ 3
(SGK)
- quy trinh sản xuất giống bằng hạc
được tiến hành bao nhiêu năm? Nội
dung công việc năm 1,2,3,4 là gì:
- Giáo viên giải thích lại thế nào là
hạc giống siêu nguyên chủng, hạc
giống nguyên chủng.
(có số lượng ít nhưng chất lượng cao:
Có độ thuần khiết cao,không bò xâu
bệnh ..)
Hạt nguyên chủng là hạt có chất
Tăng năng suất cây trồng
và tăng sản phẩm

Tăng vụ
Thay đổi cơ cấu cây
trồng của vùng và làm
tăng vụ thu hoạch trong
năm
- Sinh trưởng tốt trong ĐK
khí hậu đất và trình độ
cang tác của đòa phương
- Có chất lượng tốt
2/ SX nhân giống vô tính
a. Giâm cành
b. Gép cành
c. Chiết cành
II/ Bảo quản hạt giống cây trồng
- Hạt giống đạt tiêu chuẩn, phơi khô
- Phơi khô
- Làm sạch
- Cất giữ cẩn thận
- Thường xuyên kiểm tra
lượng cao và được nhân từ hạt nguyên
chủng)
- Như thế nào là giâm cành
- Như thế nào làgép cành
- Như thế nào là chiết cành
GV giợi ý cho HS trả lời câu hỏi
? Hạt giốngđược bảo quản như thếnào
GV tổng kết
- Có năng suất cao và ổn
đònh
- Chống chòu được sâu

bệnh
Học sinh dựa vào SGK
trả lời câu hỏi
- Hạt giống đạt tiêu
chuẩn, phơi khô
- Phơi khô
- Làm sạch
- Cất giữ cẩn thận
- Thường xuyên
kiểm tra

IV/ Củng cố và hướng dẫn tự học
1/ Củng cố: Gọi 1 HS đọc phần ghi nhơ SGK
2/Hướng dẫn tự học:
a/ Bài vừa học
b/ Bài mới : SÂU BỆNH HẠI CÂY TRỒNG
V / Kiểm tra Kiểm tra
Tuần 5 Người Soạn: Đỗ Ngọc Vinh
Ngày soạn :21/9/2006 VAI TRÒ CỦA GIỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỌN
TẠO GIỐNG CÂY TRỒNG
Tiết 07
I/ Mục Tiêu:1/ Kiến Thức : Hiểu được vai trò của giống cây trồng vàcác phương phápchọn tạo giống cây trồng
2/ Kỷ Năng: Biết được các phương pháp chọn tạo giống cây trồng
3/ Thái Độ: có ý thức quý trọg bảo vệ giống cây trồng quý hiếm trong SX ở điựa phương
II/ Chuẩn Bò Của Giáo Viên Và Học Sinh
1/ Giáo Viên: Phóng to hình 11,12,13,14 SGK , nguyên cứu SGK
2/ Học Sinh: Chuẩn bò các câu hỏi SGK, bài soạn ,
III/Các hoạt động dạy học trên lớp
1/ Ôån đònh lớp
2/ Kiểm tra bài cũ: HS1 căn cứ vào thời kỳ bón phân người ta chia mấy cách bón phân . ưu nhược điểm của cách

phun trên lá
3/ Bài mới: theo kinh nghiệm SX của nhân dân ta đã phản ảnh được trong câu ca dao " nhất nước , nhì phân, tam
cần , tứ giống " ngày nay con người đã chủ động trong tưới tiêu nước, chủ động trong sử dụng tạo phân bón thì giống lại
đặt lên hằng đầu. Vậy giống cây trồng có vai trò như thế nào trong việc thực hiện việc Sxvà trồng trọt và làm thế nào
đẻ giống cây trồng phát triển tốt
T/G Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I / Vai trò của giống cây trồng
- Tăng năng suất cây trồng và tăng sản
phẩm
- Tăng vụ
- Thay đổi cơ cấu cây trồng của vùng và
làm tăng vụ thu hoạch trong năm
II/ Tiêu chí của giống cây trồng tốt
- Sinh trưởng tốt trong ĐK khí hậu đất và
trình độ cang tác của đòa phương
- Có chất lượng tốt
GV cho HS quan sát hình 11 SGK và
hỏi
- Thay giống cũ bằng giống mới năng
suất cao có tác dụng gì
- Sử dụng giống mới ngắn ngày có
tácdụng gì
Sử dụng giống mới ngắn ngày có ảnh
hưởng như thế nào đến cơ cấu cây
trồng
- GV kết luận
Theo em giống cây lúa như thế nào
được đánh giá lànăng suất cao
GV tổng kết
Tăng năng suất cây trồng

và tăng sản phẩm
Tăng vụ
Thay đổi cơ cấu cây
trồng của vùng và làm
tăng vụ thu hoạch trong
năm
- Sinh trưởng tốt trong ĐK
khí hậu đất và trình độ
cang tác của đòa phương
- Có chất lượng tốt
- Có năng suất cao và ổn
- Có năng suất cao và ổn đònh
- Chống chòu được sâu bệnh
III/ Phương pháp chọn tạo giống cây trồng
5. phương pháp chọn lọc
6. Phương pháp lai
7. phương pháp gây đột biến
8. Phương pháp lai cấy mô
- Phương pháp chọn tạo giống có đặc
điểm cơ bản như thếnào
- Phương pháp gây đột biến có đặc
điểm cơ bản như thếnào
Phương pháp lai cấy mô có đặc điểm
cơ bản như thếnào
- GV tổng kết
đònh
- Chống chòu được sâu
bệnh
IV/ Củng cố và hướng dẫn tự học
1/ Củng cố: Gọi 1 HS đọc phần ghi nhơ SGK

2/Hướng dẫn tự học:
a/ Bài vừa học Vai trò của giống cây trồng
Tiêu chí của giống cây trồng
b/ Bài mới : SX VÀ BẢO QUẢN GIỐNG CÂY TRỒNG
V / Kiểm tra
Tuần 5 Người Soạn: Đỗ Ngọc Vinh
Ngày soạn :21/9/2006 SX VÀ BẢO QUẢN GIỐNG CÂY TRỒNG
Tiết 08
I/ Mục Tiêu:
1/ Kiến Thức : Hiểu được quy trình sản xuất giống cây trồng.
2/ Kỷ Năng: Biết chách bảo quản hạc giống.
3/ Thái Độ: có ý thức bảo vệ giống cây trồng nhất là các giống quý hiếm, đặc sản.
II/ Chuẩn Bò Của Giáo Viên Và Học Sinh
1/ Giáo Viên: Phóng to sơ đồ3, và hình 15,16,17
2/ Học Sinh: nghiên cứu SGK và soạn bài
III/Các hoạt động dạy học trên lớp
1/ Ôån đònh lớp
2/ Kiểm tra bài cũ:
HS1: Vai trò và tiêu chí của giống cây trồng.
HS2: Vai trò va các phương pháp chọn tạo giống cây trồng.
3/ Bài mới:
Giống cây trồng là yếu tố quyết đònh đến chất lượng nông sản và năng xuất, muốn có nhiều hạc giống tốt phục vụ
sản xuất đại trà chúng ta phải biết quy trình sản xuất giống và làm tốt công tác bảo quảngiống cây trồng.

T/G Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
I / Sản xuất giống cây trồng: là tạo ra nhiều
hạc giống cây tốt để phát triển
1/ Sản xuất giống cây trồng bằng hạc:
Sơ đồ 3 (SGK)
GV hỏi:

-thế nào là phụcï tráng duy trùy đặc
tính tốt của giống
- Yêu cầu học sinh quan sát kỹ sơ đồ 3
(SGK)
- quy trinh sản xuất giống bằng hạc
được tiến hành bao nhiêu năm? Nội
dung công việc năm 1,2,3,4 là gì:
- Giáo viên giải thích lại thế nào là
hạc giống siêu nguyên chủng, hạc
giống nguyên chủng.
(có số lượng ít nhưng chất lượng cao:
Có độ thuần khiết cao,không bò xâu
bệnh ..)
Hạt nguyên chủng là hạt có chất
Tăng năng suất cây trồng
và tăng sản phẩm
Tăng vụ
Thay đổi cơ cấu cây
trồng của vùng và làm
tăng vụ thu hoạch trong
năm
- Sinh trưởng tốt trong ĐK
khí hậu đất và trình độ
cang tác của đòa phương
- Có chất lượng tốt
2/ SX nhân giống vô tính
d. Giâm cành
e. Gép cành
f. Chiết cành
II/ Bảo quản hạt giống cây trồng

- Hạt giống đạt tiêu chuẩn, phơi khô
- Phơi khô
- Làm sạch
- Cất giữ cẩn thận
- Thường xuyên kiểm tra
lượng cao và được nhân từ hạt nguyên
chủng)
- Như thế nào là giâm cành
- Như thế nào làgép cành
- Như thế nào là chiết cành
GV giợi ý cho HS trả lời câu hỏi
? Hạt giốngđược bảo quản như thếnào
GV tổng kết
- Có năng suất cao và ổn
đònh
- Chống chòu được sâu
bệnh
Học sinh dựa vào SGK
trả lời câu hỏi
- Hạt giống đạt tiêu
chuẩn, phơi khô
- Phơi khô
- Làm sạch
- Cất giữ cẩn thận
- Thường xuyên
kiểm tra

IV/ Củng cố và hướng dẫn tự học
1/ Củng cố: Gọi 1 HS đọc phần ghi nhơ SGK
2/Hướng dẫn tự học:

a/ Bài vừa học
b/ Bài mới : SÂU BỆNH HẠI CÂY TRỒNG
V / Kiểm tra Kiểm tra

Tuần 6 Người Soạn: Đỗ Ngọc Vinh
Ngày soạn: 01/10/2006 SÂU BỆNH HẠI CÂY TRỒNG
Tiết: 09
I/ Mục Tiêu:
1/ Kiến Thức: biết được tác hại sâu bệnh, hiểu được khái niện con trùng và cây bệnh.
2/ Kỷ Năng: nhận biết được dấu hiệu của cây khi bò sâu phá hoại.
3/ Thái Độ: vận dụng những gì đã học có thái đọ bảo vệ và chăm sóc cây trồng.
II/ Chuẩn Bò Của Giáo Viên Và Học Sinh :
1/ Giáo Viên: sử dụng hình 21,22,23 sgk và sưu tầm các tranh ảnh khác về chác phòng trừ sâu bệnh.
2/ Học Sinh: nghiên cứu SGK và soạn bài.
III/Các hoạt động dạy học trên lớp:
1/ Ôån đònh lớp
2/ Kiểm tra bài cũ:
HS1: có? Cách sản xuất nhân giống vô tính, đặc điể phương pháp nhân giống bằng chách giép cành.
HS2: Bảo quản hạc giống cây trồng, đặc điểm của cách giép cành.
3/ Bài mới:
Trồng trọc có nhiều nhân tố làm giảm năng xuất và chất lượng sản phẩm trong đó sâu, bệnh là hai nhân tố gây hại
cho cây trồng nhiều nhất. Để hạn chế sâu,bệnh hại cây trồng ta cần nắn vững những đặc điểm sâu, bệnh hại.

T/G Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS
7’
15’
7’
I / Tác hại của sâu bệnh: sâu bệnh gây hại
các bộ phận cây trồng ở mội giai đoạn nên :
- cây sinh trưởng và phát triển kém.

- sản lượng và chất lượng nông sản giảm.
II / khái niệm về con trùng và cây bệnh:
a/ khái niện về con trùng:
- Con trùng biến thái2 dạng:
GV hỏi:
Em hãy kể những cách gây hại của
sâu bệnh trên cây trồng mà em biết.
- Gvkết luận cho học sinh và ghi
vào vở.
- Trong vòng đời của con trùng
trải qua các giai đoạn sinh trưởng và
phát triểnnào?
HS lấy ví dụ
HS ghi vào vở
HS trả lời

×