Tải bản đầy đủ (.pdf) (82 trang)

KINH NGHIỆM ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI HÀN QUỐC VÀ BÀI HỌC CHO CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.72 MB, 82 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
-------***-------

UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Thương mại quốc tế

KINH NGHIỆM ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN
TỬ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
TẠI HÀN QUỐC VÀ BÀI HỌC CHO CÁC
DOANH NGHIỆP VIỆT NAM


Họ và tên sinh viên

: Hoàng Thu Huyền

Mã sinh viên

: 1111120226

Lớp

: Anh 24

Khoá

: 50

Người hướng dẫn khoa học : TS. Nguyễn Thị Việt Hoa

Hà Nội, tháng 5 năm 2015


MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
LỜI NÓI ĐẦU ...........................................................................................................1

UU
FFTT
SSuu

aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ .................................................7
1.1. Tổng quan về Internet và TMĐT ...................................................................7
1.1.1. Khái quát về Internet....................................................................................7
1.1.2. Thương mại điện tử (E-commerce) ...........................................................10
1.2. Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ ....................................................18
1.2.1. Khái niệm ...................................................................................................18
1.2.2. Vai trò ........................................................................................................19
1.3. Phát triển ứng dụng Internet và thương mại điện tử trong các doanh
nghiệp vừa và nhỏ.................................................................................................21
1.4. Thực trạng phát triển thương mại điện tử trong các doanh nghiệp vừa và
nhỏ trên thế giới ....................................................................................................26
CHƯƠNG 2: KINH NGHIỆM ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI HÀN QUỐC ................28

2.1. Quá trình phát triển của thương mại điện tử tại Hàn Quốc ....................28
2.1.1. Chính phủ điện tử.......................................................................................29
2.1.2. Giáo dục điện tử .........................................................................................30
2.1.3. Thương mại điện tử trong kinh doanh .......................................................31
2.1.4. Y tế điện tử .................................................................................................32
2.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến thương mại điện tử trong DNVVN ở Hàn
Quốc. ......................................................................................................................33
2.2.1. Nhận thức ...................................................................................................33
2.2.2. Hạ tầng công nghệ .....................................................................................34
2.2.3. Các vấn đề về pháp lý ................................................................................35
2.2.4. Nguồn nhân lực ..........................................................................................36


2.3. Thực trạng áp dụng thương mại điện tử trong các doanh nghiệp vừa và
nhỏ tại Hàn Quốc ..................................................................................................36
2.3.1. Tình hình áp dụng thương mại điện tử trong các DNVVN tại Hàn Quốc .36
2.3.2. Đánh giá phát triển của thương mại điện tử trong các DNVVN tại Hàn
Quốc.. ...................................................................................................................46
2.4. Bài học kinh nghiệm rút ra từ việc ứng dụng thương mại điện tử trong

UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann

i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo

các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Hàn Quốc ......................................................48
2.4.1. Tích cực nâng cao nhận thức về thương mại điện tử cho các doanh nghiệp
và người tiêu dùng ...............................................................................................48
2.4.2. Xã hội hóa việc ứng dụng thương mại điện tử ..........................................49
2.4.3. Tăng cường các hoạt động đào tạo rộng rãi ...............................................50
2.4.4. Khuyến khích chuyển giao công nghệ từ nước ngoài................................50
2.4.5. Bảo đảm an toàn cho các giao dịch điện tử ...............................................51
CHƯƠNG 3: BÀI HỌC CHO CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI
VIỆT NAM TỪ KINH NGHIỆM ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI HÀN QUỐC ......................53
3.1. Thương mại điện tử ở Việt Nam .................................................................53
3.2. Những yếu tố tác động đến phát triển thương mại điện tử trong các
doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam ................................................................55
3.2.1. Nhận thức về thương mại điện tử ..............................................................55
3.2.2. Hạ tầng công nghệ .....................................................................................56
3.2.3. Các vấn đề về pháp luật .............................................................................58
3.2.4. Nguồn nhân lực ..........................................................................................60
3.3. Thực trạng áp dụng thương mại điện tử trong các doanh nghiệp vừa và
nhỏ tại Việt Nam ...................................................................................................61
3.3.1. Về truyền thông..........................................................................................61
3.3.2. Hoạt động trực tuyến .................................................................................63

3.3.3. Về dịch vụ ..................................................................................................65
3.3.4. Về thương mại ...........................................................................................67
3.4. Một số giải pháp thúc đẩy ứng dụng TMĐT trong các doanh nghiệp vừa
và nhỏ tại Việt Nam từ kinh nghiệm Hàn Quốc ................................................68


3.4.1. Nâng cao nhận thức về TMĐT cho các DNVVN Việt Nam .....................69
3.4.2. Tăng cường các hoạt động đào tạo nguồn nhân lực ..................................69
3.4.3. Khuyến khích chuyển giao công nghệ từ nước ngoài................................70
3.4.4. Tăng cường các giải pháp về an ninh, bảo mật trong TMĐT ....................71
3.4.5. Củng cố hành lang pháp lý ........................................................................71
KẾT LUẬN ..............................................................................................................73

UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC

HHoo

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................75


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT

B2C
B2G

CNTT
DN
DNVVN
EDI
IP
KH&CN
OECD
TCP

Tên tiếng Việt
Diễn đàn Hợp tác Kinh tế
châu Á - Thái Bình Dương
Hiệp hội các quốc gia
Đông Nam Á
Máy rút tiền tự động
Doanh nghiệp với doanh
nghiệp
Doanh nghiệp với người
tiêu dùng
Doanh nghiệp với chính

phủ
Công nghệ thông tin
Doanh nghiệp
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Trao đổi dữ liệu điện tử
Giao thức truyền tệp tin
Khoa học và công nghệ
Tổ chức Hợp tác phát triển
kinh tế
Giao thức điều khiển
truyền tin
Thương mại điện tử
Ủy ban Liên Hiệp Quốc về
Luật Thương mại quốc tế
Tổ chức Thương mại thế
giới
Dịch vụ Web toàn cầu

UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo

UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo

Chữ viết tắt
Tên tiếng Anh
Asia
Pacific
Economics
APEC
Cooperations
Assosiation of SouthEast Asia
ASEAN
Nations
ATM
Business to Business
B2B
Business to Consumer

Business to Gorvernment

Electronic data Interchange
Internet Protocol

Organization for Economic
Copperation and Development
Transmission Control Protocol


Electronic commerce
TMĐT
UNCITRAL United Nations Commission
On International Trade Law
World Trade Organization
WTO
WWW

World Wide Web


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Những lo ngại của người tiêu dùng khi mua hàng qua mạng Internet .....10
Bảng 1.2: So sánh TMĐT và thương mại truyền thống ............................................13
Bảng 1.3: Tiêu thức xác định DNVVN ở một số nưới và vùng lãnh thổ. ................19

UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU

FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo

Bảng 1.4: Tiêu thức xác định DNVVN tại Việt Nam ...............................................19
Bảng 1.5: Các chính sách vĩ mô được chính phủ áp dụng để phát triển TMĐT ......27
Bảng 2.1: Bảng cân đối kế toán Công ty TNHH Viễn thông SKM (SKM) .............41
Bảng 2.2: Bảng cân đối kế toán Công ty TNHH tế bào HanwhaQ (HQCL) ............45
Bảng 3.3: So sánh tình hình tài chính 2 công ty: SKM – HQCL (31/12/2013) ........47
Bảng 3.1: Tỷ trọng DN có website riêng ..................................................................62
Bảng 3.2: Số lượng thẻ ngân hàng phát hành từ năm 2010 đến năm 2014 ..............64

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 1.1. Nhóm ngôn ngữ sử dụng phổ biến trên Internet năm 2013 ........................7
Hình 1.2. Số lượng người dùng Internet trên toàn thế giới .........................................8
Hình 2.1: Tỷ lệ người dùng mạng xã hội tại Hàn Quốc năm 2013 ...........................32


1

LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sự phát triển của cách mạng CNTT và những thành quả ứng dụng vào mọi
lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội đã dẫn đến sự hình thành một phương thức
kinh doanh hoàn toàn mới, đó là Thương mại điện tử (TMĐT) (E.Commerce).

UU

FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo

TMĐT là một yếu tố quan trọng của nền kinh tế số hóa, là hình thái hoạt động
thương mại bằng phương pháp điện tử, là việc trao đổi thông tin thương mại thông
qua phương tiện công nghệ điện tử mà không cần phải in ra giấy trong bất cứ công
đoạn nào của quá trình giao dịch. TMĐT đang ngày càng được ứng dụng mạnh mẽ
trên toàn thế giới, đặc biệt là ở các nước công nghiệp phát triển có kết cấu hạ tầng
CNTT tiên tiến, luật pháp hoàn chỉnh, con người có tri thức cao, hạ tầng kinh tế
vững mạnh và đang được khẳng định là xu hướng tất yếu, động lực mạnh mẽ cho
phát triển kinh tế toàn cầu trong thế kỷ 21. TMĐT đã đem lại những lợi ích to lớn
cho xã hội đó là: hình thành những mô hình kinh doanh mới, nâng cao hiệu quả sản
xuất và kinh doanh, giúp các DN nâng cao khả năng cạnh tranh trên trường quốc tế,
mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài, phát huy mọi tiềm năng chưa
được khai thác trong nước, nâng cao hiệu quả hệ thống quản lý của Nhà nước và

giúp người tiêu dùng có nhiều cơ hội lựa chọn hàng hóa, tiếp cận kho tàng kiến thức
của nhân loại.

Là một đất nước có diện tích nhỏ trong khu vực nhưng Hàn Quốc luôn là

một quốc gia dẫn đầu về công nghệ - điện tử trong suốt hơn một thập kỷ qua. Trong
xu thế toàn cầu hóa, Hàn Quốc đã khẩn trương chuẩn bị mọi nhân tố cần thiết nhằm
phát triển TMĐT. Các công ty lớn, nhỏ trong nước đã nỗ lực thực hiện việc đơn
giản hóa hoạt động thương mại, đặc biệt chính phủ Hàn Quốc cũng nỗ lực khuyến
khích các DN tham gia TMĐT thông qua một số chương trình như: “Chương trình
hành động cơ bản về thương mại điện tử năm 1999”, “Chính sách toàn diện cho sự
phát triển thương mại điện tử” năm 2000. Nhiều tổ chức về TMĐT, trung tâm công
dân điện tử, trung tâm hỗ trợ DN … được mở ra, cung cấp thông tin về chính sách
TMĐT và giới thiệu về các hoạt động, chiến lược, kế hoạch tổng thể về TMĐT.
Với Việt Nam, thuật ngữ “Thương mại điện tử” tuy còn khá mới mẻ nhưng
đã hé mở nhiều triển vọng, đặc biệt là sau khi Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức


2
Thương mại Thế giới (WTO) cuối năm 2007. TMĐT Việt Nam đang ngày càng
khẳng định được vị thế của mình trong các hoạt động kinh tế - xã hội, góp phần tích
cực cho sự phát triển nhanh và bền vững của DN và đất nước. Tuy nhiên, việc phát
triển TMĐT ở nước ta vẫn gặp khá nhiều khó khăn, bất cập như hạ tầng cơ sở kỹ
thuật yếu kém, nguồn nhân lực đào tạo chưa bài bản – vừa thừa vừa thiếu, khung
pháp lý chưa hoàn chỉnh… chưa đáp ứng được những yêu cầu, cam kết của WTO.

UU
FFTT
SSuu
aann

i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo

Do vậy, việc nâng cao nhận thức xã hội, khuyến khích ứng dụng TMĐT cho các
DN, đặc biệt tập trung vào các DNVVN, là một bước đi quan trọng nhằm củng cố
vững chắc hơn trong sự phát triển của đất nước trong thời gian tiếp sau. Do đó việc
nghiên cứu kinh nghiệm phát triển TMĐT của Hàn Quốc, quốc gia có nhiều điểm
tương đồng về kinh tế - xã hội nhằm rút ra những bài học kinh nghiệm cho quá trình
phát triển TMĐT tại Việt Nam là cần thiết.

Với ý nghĩa như trên, tác giả lựa chọn đề tài “Kinh nghiệm ứng dụng

TMĐT trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Hàn Quốc và bài học cho các
doanh nghiệp Việt Nam” làm khóa luận tốt nghiệp đại học của mình.
2. Tình hình nghiên cứu

Để thực hiện đề tài này, bước đầu tác giả đã khảo sát các công trình nghiên


cứu, kế thừa và phát triển các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước như sau:
-

Tình hình nghiên cứu về DNVVN và TMĐT trên thế giới

Trên thế giới nói chung đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về việc ứng

dụng TMĐT trong các DNVVN phải kể đến như “Việc áp dụng kinh doanh điện tử
và quản lý tri thức trong DN nhỏ”, 2007. Công trình nghiên cứu được thực hiện bởi
S. Maguire, S.C.L. Koh, A. Magrys, điều tra về thực trạng ứng dụng CNTT và
truyền thông (ICT) trong các DNVVN để đạt được lợi thế cạnh tranh. Tuy đây mới
chỉ là nghiên cứu có tác động trực tiếp đối với các DNVVN tại Anh Quốc nhưng
cũng đã đưa ra được những so sánh trong cộng đồng ICT ở phạm vi DNNVV trên
thế giới. Đây là nghiên cứu cần thiết cho các DNVVN để đánh giá, quản lý và sử
dụng các công cụ kinh doanh TMĐT ở hiện tại và tương lai.
Ngoài ra, còn phải kể đến bài đăng “Dịch vụ công nghệ thông tin và gia tăng
năng suất cho doanh nghiệp nhỏ: Một phân tích về việc áp dụng các công nghệ
Internet băng thông rộng” trên cuốn “Thông tin Kinh tế và Chính sách” năm 2012


3
do Massimo G. Colombo, Annalisa Croce và Luca Grilli thực hiện. Bài viết đã phân
tích được những tác động của việc áp dụng các công nghệ Internet lên hiệu suất
năng suất của các DNVVN, kết quả cho thấy việc ứng dụng cơ bản là không đáng
kể (hoặc thậm chí là tiêu cực). Tuy nhiên, điều đó còn dựa vào nhiều yếu tố như
ngành công nghiệp hoạt động; sự liên quan của các phần mềm ứng dụng băng thông
rộng cụ thể với các ngành công nghiệp của hoạt động của DNNVV; và chủ trương

UU
FFTT

SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo

thay đổi chiến lược và tổ chức bổ sung.

Các nghiên cứu nhìn chung cho thấy được thực trạng áp dụng TMĐT trong

các DNVVN ở một số quốc gia, khu vực trên thế giới; đồng thời cho thấy được
những tác động của TMĐT trong tiến trình phát triển của các DNVVN.
-

Tình hình nghiên cứu về DNVVN và TMĐT tại Hàn Quốc

Trong bài “Xác định các yếu tố cho việc thông qua các doanh nghiệp điện

tử: trường hợp của các DNVVN tại Hàn Quốc” (đăng trong cuốn “Kinh tế học ứng

dụng” năm 2006) do Jeon, S.H., Han, Lee thực hiện đã nghiên cứu, khảo sát các yếu
tố quyết định sự áp dụng thành công của kinh doanh điện tử trong các DNVVN tại
Hàn Quốc bằng những phân tích thực nghiệm. Ngoài ra còn tổng hợp các kiến thức
về CNTT, kinh doanh điện tử: lợi thế tương đối và lợi ích, hỗ trợ của chính phủ,
Chiến lược toàn cầu hóa và các yếu tố của Bắc Triều Tiên.

Bên cạnh đó, nghiên cứu “Chỉ số hiệu quả đánh giá của mô hình tham chiếu:

Một trường hợp Hàn Quốc cho các DNVVN” được đăng trên “Tạp chí đổi mới và
chính sách châu Á năm 2013” do SunYoung Park, JongKu Son, JuHwan Seo và
Jinny Seo biên soạn cũng đánh giá được hiệu quả và xác định các yếu tố thành công
quan trọng cho việc sử dụng lộ trình công nghệ (TRM). Tại Hàn Quốc, các
DNVVN đã thực hiện “Chương trình hỗ trợ cho Lộ trình công nghệ trong các
DNVVN” nhằm thúc đẩy việc tạo lập các chiến lược phát triển công nghệ. Nghiên
cứu này đã thiết kế và thực hiện khảo sát để phân tích hiệu suất TRM, và phân tích
hiệu suất TRM của các công ty đã tham gia trong chương trình trên từ năm 2008
đến năm 2011. Nghiên cứu này so sánh được hỗ trợ 97 công ty và 102 công ty
không mức độ hiệu quả và sự hài lòng về số lượng và chất lượng hỗ trợ và phân tích
trong những công ty được hỗ trợ.


4
Nhìn chung các các công trình nghiên cứu đã hệ thống hóa các vấn đề cơ bản
về TMĐT, phân tích đánh giá quá trình hình thành và phát triển TMĐT trên phạm
vi các DNVVN tại Hàn Quốc cũng như đề xuất được một số giải pháp nhằm tạo lập
cơ sở cho sự tiếp cận và từng bước phát triển TMĐT trong thời gian tới.
-

Tình hình nghiên cứu về TMĐT trong các DNVVN tại Việt Nam


Ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu về các DNVVN trong khía

UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo

cạnh vận hành và chính sách, thường do các viện nghiên cứu chủ trì, ví dụ như
trong Kỷ yếu Hội thảo quốc tế “Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh
nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế” (chương trình
DIREG và Trường Đại học kinh tế TP HCM tổ chức ngày 5/12/2005) có đăng bài:
“Phân tích mức độ ứng dụng Thương mại điện tử ở các doanh nghiệp nhỏ và vừa
tại Việt Nam: Lý thuyết và Thực tiễn” nêu được thực trạng ứng dụng TMĐT trên
thế giới và Việt Nam, nêu kinh nghiệm phát triển của một số nước như Mỹ,
Singapore, Trung Quốc và đưa ra các nhân tố cần thiết cho sự phát triển TMĐT tại
Việt Nam. Tuy nhiên, công trình chưa đi sâu đến các yếu tố ảnh hưởng đến ứng

dụng TMĐT cũng như chưa rút ra được bài học kinh nghiệm từ các trường hợp ứng
dụng TMĐT trên thế giới nhằm đẩy mạnh phát triển TMĐT trong các DNVVN tại
Việt Nam.

Nhìn chung các công trình nghiên cứu trên có ý nghĩa lý luận và thực tế rất

lớn, phân tích được thực trạng áp dụng TMĐT trong các DNVVN ở một số quốc
gia và khu vực, phân tích đánh giá tình hình phát triển TMĐT ở Việt Nam, cũng
như nêu kinh nghiệm phát triển TMĐT của một số nước, đề xuất gợi ý và giải pháp
phát triển TMĐT ở Việt Nam. Tuy nhiên, vẫn chưa có một công trình nào tổng kết
một cách hệ thống – toàn diện các kinh nghiệm phát triển TMĐT để rút ra bài học
kinh nghiệm cho Việt Nam. Đây cũng chính là khoảng trống, câu hỏi đặt ra để tác
giả tập trung nghiên cứu đề tài này.
3. Mục đích và nhiệm vụ

3.1. Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu việc ứng dụng TMĐT của các DNVVN ở Hàn Quốc, dựa
trên cơ sở đó rút ra bài học kinh nghiệm và đề xuất những giải pháp phù hợp phát
triển TMĐT cho các DNVVN tại Việt Nam.


5
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích đó, Khóa luận cần làm sáng tỏ những nội dung sau:
-

Hệ thống hóa các khái niệm và một số vấn đề có liên quan đến TMĐT

trong các DNVVN.
-


Phân tích tình hình ứng dụng TMĐT trong các DNVVN của Hàn Quốc,

cùng những phương hướng phát triển trong thời gian tới.

UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
-

Bài học rút ra từ nghiên cứu kinh nghiệm của Hàn Quốc, từ đó kế thừa và

vận dụng cho các DNVVN tại Việt Nam.
-


Đề xuất hướng đi và giải pháp phát triển TMĐT cho các DNVVN tại Việt

Nam trong thời gian tới trên cơ sở học tập kinh nghiệm áp dụng TMĐT của các
DNVVN tại Hàn Quốc.

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu

Ứng dụng TMĐT trong các DNVVN tại Hàn Quốc và bài học kinh nghiệm

cho các DNVVN tại Việt Nam.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
-

Phạm vi nội dung: nghiên cứu ứng dụng TMĐT của các DNVVN.

-

Phạm vi không gian: nghiên cứu ứng dụng TMĐT của các DNVVN tại

Hàn Quốc và rút ra bài học kinh nghiệm cho các DNVVN tại Việt Nam.
-

Phạm vi thời gian: Khóa luận tập trung nghiên cứu tình hình phát triển

TMĐT trong các DNVVN trong giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2014, và đề xuất
giải pháp trong năm tới.

Đây là giai đoạn ghi nhận những thay đổi mạnh mẽ trong ngành TMĐT còn


non trẻ của Việt Nam, khi một quốc gia Đông Nam Á đã trở thành thành viên chính
thức của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm 2007.
5. Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài này, khóa luận sử dụng các phương pháp sau:
-

Phương pháp thống kê. Phương pháp này là nghiên cứu các tài liệu, thông

tin liên quan, tư liệu của các chuyên gia trong và ngoài nước về việc áp dụng
TMĐT trong các DNVVN tại Hàn Quốc và Việt Nam


6
-

Phương pháp so sánh: Phương pháp này vận dụng các số liệu, thông tin

thu thập được ở cùng một vấn đề tại nhiều thị trường khác nhau để đối chiếu từ đó
tìm ra những điểm khác nhau cơ bản, phục vụ cho các phương pháp nghiên cứu
khác.
-

Phương pháp phân tích, tổng hợp: Phương pháp này phải dùng nhiều

thông tin khác nhau để tập hợp các thông tin tài liệu đã thu thập được để xây dựng

UU
FFTT
SSuu

aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo

các vấn đề có liên quan đến lý luận và thực tiễn về thực trạng ứng dụng TMĐT
trong các DNVVN tại Hàn Quốc để rút ra bài học kinh nghiệm cho các DNVVN tại
Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2007 đến năm 2014.
6. Kết cấu của khóa luận

Ngoài lời nói đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, khóa luận gồm ba chương sau:

Chương 1: Tổng quan về ứng dụng thương mại điện tử trong các doanh nghiệp
vừa và nhỏ

Chương 2: Kinh nghiệm ứng dụng thương mại điện tử trong các doanh nghiệp
vừa và nhỏ tại Hàn Quốc

Chương 3: Bài học cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam từ kinh

nghiệm ứng dụng thương mại điện tử của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại
Hàn Quốc


7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI
ĐIỆN TỬ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
1.1. Tổng quan về Internet và TMĐT
1.1.1. Khái quát về Internet
1.1.1.1. Sự ra đời và phát triển của Internet

UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo


Từ cuối thập kỷ 70, phương pháp trao đổi dữ liệu mới qua Internet đã thực sự

đưa nhân loại bước vào kỷ nguyên mới – kỷ nguyên mạng. Internet ngày nay dựa
trên cơ sở một hệ thống thương mại các mạng xương sống (các đường dữ liệu tốc
độ cao) mà trước đây đã được Bộ Quốc Phòng Hoa Kỳ nghiên cứu những năm
1960.

Internet là một hệ thống thông tin toàn cầu có thể được truy nhập công cộng

gồm các mạng máy tính được liên kết với nhau. Hệ thống này truyền thông tin theo
kiểu nối chuyển gói dữ liệu dựa trên một giao thức liên mạng đã được chuẩn hóa
(giao thức IP). Hệ thống này bao gồm hàng ngàn mạng máy tính nhỏ hơn của các
DN, của các viện nghiên cứu và các trường đại học, của người dùng cá nhân và các
chính phủ trên toàn cầu. Hiện nay trên thế giới, tiếng Anh là ngôn ngữ thống trị trên
Internet, chiếm khoảng 28.6%.

Hình 1.1. Nhóm ngôn ngữ sử dụng phổ biến trên Internet năm 2013

29%

40%

8%

Tiếng Anh
Tiếng Trung
Tiếng Tây Ban Nha
Ngôn ngữ khác


23%

(Nguồn: Internet World Stats)
Hai nhân tố dùng để đo sự phát triển của Internet là số lượng máy chủ
Internet và tên miền trên Internet. Một máy chủ Internet là một máy tính nối với


8
Internet và có một địa chỉ IP duy nhất. Một tên miền đại diện cho một bản ghi trong
hệ thống tên miền, ví dụ như register.com. Một tên miền ở cấp độ cao nhất chỉ gồm
các kí tự ở phía cuối cùng của một địa chỉ Internet như: com, gov, net, org…
Đến cuối năm 2013, tổng số website ở mức 759 triệu, trong đó 510 triệu
website vẫn đang trong trạng thái hoạt động. Tổng lượng dữ liệu Internet được sử
dụng trong năm 2013 đạt khoảng 672 Exabyte (672 tỉ GB). Lưu lượng dữ liệu trao

UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu

aann
i iCC
HHoo

đổi trên mạng Internet năm 2013 là 43.639 Petabyte. Năm 2014, lượng dữ liệu web
do Google đánh chỉ mục lên đến 200 TB (204.800 GB), và con số này ước tính chỉ
ở mức 0,004% tổng lượng dữ liệu Internet. (Theo website interlivestats.com, 2015)
Hình 1.2. Số lượng người dùng Internet trên toàn thế giới
Triệu người

Năm 2014
Năm 2013
Năm 2012

3000
2700

2600

Năm 2011

2300

Năm 2010

2000

Năm 2009

1800


Năm 2008

1600

Năm 2007

1400

(Theo website interlivestats.com, 2015)

Năm 2014, số người sử dụng Internet trên toàn cầu đã tăng 6,6

trước đó. Đến cuối năm 2014, có khoảng 44
dụng dịch vụ kết nối Internet, tăng 4

so với năm

số hộ dân trên toàn cầu đăng ký và sử

so với năm ngoái và 14

so với 4 năm trước

đó. Theo báo cáo của Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU), người dùng Internet
chạm mốc 3 tỉ vào cuối năm 2014, chiếm khoảng 40% dân số thế giới. Trong số đó,
78

đến từ các nước phát triển còn 22


đến từ những quốc gia đang phát triển.

Hơn nữa, người dân tại các nước đang phát triển chiếm đến hơn 90

những người

chưa sử dụng Internet. (Theo website interlivestats.com, 2015)
Internet đang càng được nhiều người quan tâm, sử dụng và khai thác. Đây là
một xu hướng khó tránh khỏi đối với bất cứ quốc gia nào, do đó việc tìm hiểu, nâng


9
cao kiến thức và khai thác Internet có hiệu quả chính là nhiệm vụ của mỗi người,
mỗi DN và của mọi cấp chính quyền.
1.1.1.2. Ảnh hưởng của hoạt động thương mại trên Internet đối với doanh nghiệp
và với người tiêu dùng
Các giao dịch thương mại trên Internet tiếp tục tăng trưởng với một tỷ lệ
nhanh tới mức khó có thể đo lường chính xác được. Sự phát triển và mở rộng của

UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC

HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo

Internet đã hiện thực hóa thương mại điện tử - kết quả của các phát triển mới và các
công nghệ của các ngành công nghê phần cứng, phần mềm và dịch vụ.
-

Đối với DN:

Để tạo ra cảm giác an toàn khi sử dụng Internet để liên lạc với các nhà cung

cấp và các khách hàng, một DN cần phải chắc chắn trong việc nhận dạng đối tác ở
phía bên kia của giao dịch và ràng buộc về mặt pháp lý bằng bất kỳ một thỏa thuận
nào đó bằng điện tử. Người ta vẫn đang thỏa thuận để tìm kiếm các phương thức
bảo mật tốt hơn trên Internet và các chủ đề trong các cuộc thảo luận này là: mã hóa,
chữ ký số và chứng chỉ số hóa.

Các doanh ngiệp đã từng sử dụng các giao dịch EDI (Electronic Data

Interchange – Trao đổi dữ liệu điện tử) trên các mạng riêng giá trị gia tăng đã biết
rằng các thông tin quan trọng sẽ được chuyển tới đích của nó theo lịch, không bị
xâm phạm trái phép và nhà cung cấp dịch vụ mạng phải chịu trách nhiệm về việc
này. Nhưng Internet thì không có sự bảo đảm đó, bởi Internet là một mạng công
cộng của các mạng và các nhà cung cấp kết nối với nhau, không có một chủ thể nào
đảm bảo cho việc một thông điệp được chuyển từ một điểm này tới một điểm khác

mà không bị xâm phạm trái phép. Nhiều cá nhân, DN đã từng bị lộ các thông tin về
thẻ tín dụng, bị kẻ xấu mua hàng hóa, dịch vụ trên bằng tiền của mình.
-

Đối với người tiêu dùng:

Hầu hết các khoản mua hàng trên Internet hiện giờ được thực hiện việc nhập

thẻ tín dụng và gửi thông tin trên mẫu của máy tính và chuyển các thông tin này
bằng điện tử đến người bán hàng. Mặc dù người tiêu dùng có thể đã phải đưa thông
tin thẻ tín dụng qua điện thoại để mua hàng, nhưng nhiều người rất miễn cưỡng đưa
thông tin này trực tuyến vì sợ rằng nó sẽ bị đánh cắp hoặc sử dụng sai mục đích.
Đây chính là cản trở lớn nhất của sự phát triển kinh doanh bán lẻ trên Internet.


10
Những người bán lẻ trên Internet cho rằng khó khăn này có thể giảm dần khi ngày
càng nhiều người mua hàng trực tuyến.
Bảng 1.1: Những lo ngại của người tiêu dùng khi mua hàng qua mạng Internet
Đơn vị tính: %
Rất Hơi Lo Không Không
lo
lo
ít
lo
biết
6
9
2
Bị bán thông tin cá nhân cho người khác 72 11

63 13
9
13
2
Bị ăn cắp thông tin thẻ tín dụng
61 16
9
13
1
Bị ăn cắp thông tin cá nhân
57 11 16
14
2
Nhận thư rác (spam)
(Nguồn: Ipsos Public Affair, tháng 1 năm 2004)
Mối lo ngại

UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU

FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo

1.1.2. Thương mại điện tử (E-commerce)
1.1.2.1. Khái niệm thương mại điện tử

Thương mại điện tử (E-commerce) là một hình thức kinh doanh thương mại

trên cơ sở mạng máy tính toàn cầu và ra đời dựa trên cơ sở phát triển mạng Internet
và công nghệ thông tin, được dự báo là phương thức hoạt động chủ yếu trong nền
kinh tế. Có nhiều định nghĩa TMĐT được nhìn nhận dưới nhiều góc độ khác nhau,
nhưng khái quát lại thuật ngữ TMĐT có thể được hiểu như sau:
-

Theo nghĩa rộng:

Thuật ngữ “thương mại” cần được diễn giải theo nghĩa rộng để bao quát các

vấn đề nảy sinh ra từ mọi quan hệ mang tính chất thương mại, dù có hay không có
hợp đồng. Các mối quan hệ mang tính thương mại (commercial) bao gồm, nhưng
không phải chỉ bao gồm, các giao dịch sau đây: “bất cứ giao dịch thương mại nào
về cung cấp hoặc trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ, thỏa thuận phân phối, đại diện
hoặc đại lý thương mại, ủy thác hoa hồng, cho thuê dài hạn, xây ựng các công trình;
tư vấn; kỹ thuật công trình; đầu tư; cấp vốn; ngân hàng; bảo hiểm; thỏa thuận khai
thác hoặc tô nhượng; liên doanh và các hình thức khác về hợp tác công nghiệp hoặc
kinh doanh; chuyên chở hàng hóa hay hành khách bằng đường biển, đường không,
đường sắt hay đường bộ. (Luật mẫu về TMĐT của UNCITRAL)

-

Theo nghĩa hẹp:

TMĐT bao gồm việc sản xuất, quảng cáo, bán hàng và phân phối sản phẩm
được mua bán và thanh toán trên mạng Internet, nhưng được giao nhận một cách


11
hữu hình, cả các sản phẩm được giao nhận cũng như những thông tin được số hóa
thông qua mạng Internet. Do vậy, TMĐT bao gồm các hoạt động thương mại được
thực hiện thông qua mạng Internet; không chỉ là buôn bán hàng hóa và dịch vụ theo
cách hiểu thông thường, mà bao quát một phạm vi rộng hơn nhiều nhằm làm thay
đổi hình thái hoạt động của hầu hết các hoạt động kinh tế. TMĐT mở ra các hoạt
động hiệu quả cho kết quả trong những khoảng thời gian ngắn hơn, cải thiện sự

UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT

SSuu
aann
i iCC
HHoo

phản hồi với khách hàng và làm giảm chi phí điều hành. Hầu hết các công ty đang
đầu tư vào TMĐT ngày nay mong muốn có một hệ thống quản lý được các giao
dịch thương mại nội bộ và qua các kênh phân phối. Một kênh phân phối có thể bao
gồm các tổ chức bán hàng và marketing, các nhà sản xuất, các nhà thầu phụ, các
nhà cung cấp nguyên vật liệu, những người bán lẻ, các nhà sản xuất thiết bị đầu tiên
và những người tiêu dùng. Trong kênh phân phối còn có các cơ quan Chính phủ để
kiểm soát thuế quan và các nhu cầu an ninh, các công ty bảo hiểm để bảo vệ hàng
tồn kho, các công ty phân phối và hậu cần để vận chuyển hàng hóa và cuối cùng là
các ngân hàng để cho quá trình thanh toán.

1.1.2.2. Các đặc trưng của thương mại điện tử

Với khái niệm như trên về TMĐT, ta thấy, so với thương mại truyền thống,

TMĐT có những đặc trưng sau đây:
-

Các bên tiến hành giao dịch trong TMĐT không cần phải tiếp xúc với

nhau và không đòi hỏi phải biết nhau trước.
-

Các giao dịch thương mại truyền thống được thực hiện với sự tồn tại của

khái niệm biên giới quốc gia, còn trong TMĐT thì dần được xóa mờ.

-

Mạng lưới thông tin đối với thương mại truyền thống chỉ là phương tiện

để trao đổi dữ liệu, còn đối với thương mại điện tử thì chính là thị trường.
-

Trong hoạt động TMĐT đều có sự tham gia của ít nhất ba chủ thể, trong

đó có một bên không thể thiếu được là nhà cung cấp dịch vụ mạng.
-

Trong TMĐT, độ lớn về quy mô và vị trí của các DN trở nên không quan

-

Hàng hóa trong TMĐT không chỉ bao gồm hàng hóa và dịch vụ “vật thể”

trọng.
trong các giao dịch thông thường mà còn là hàng hóa đặc thù của mình: bao gồm
“hàng hóa số” và “dịch vụ số”. Hàng hóa và dịch vụ số là những hàng hóa có thể


12
phân phối qua cơ sở hạ tầng mạng, bao gồm: các dữ liệu, các số liệu thống kê, thông
tin, âm thanh, hình ảnh, phần mềm máy tính, kinh doanh trong bảo hiểm, tài chính,
an ninh và các loại hàng hóa khác.
-

Không gian thực hiện TMĐT: trong đó người mua, người bán khám phá


lẫn nhau và tiến hành giao dịch thông qua mạng viễn thông và Internet.
-

Tốc độ giao dịch nhanh chóng.

UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
-

TMĐT là một nguồn tài nguyên khổng lồ: Trong kỷ nguyên CNTT và

viễn thông phát triển, không bị cạn kiệt khi bị khai thác mà ngày càng phong phú và
đa dạng hơn.


Để thấy rõ hơn, ta có thể xem xét một quá trình mua hàng cho một DN trong

hai điều kiện có ứng dụng TMĐT và thương mại truyền thống:


13
Bảng 1.2: So sánh TMĐT và thương mại truyền thống

UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo

Thương mại truyền
TMĐT (sử dụng

thống (sử dụng nhiều
một phương tiện
Các bước
phương tiện truyền
truyền tin duy
tin)
nhất)
Tạp
chí,
tờ
rơi,
quyển
Các
trang
web
Thu
thập
thông tin sản catalog sản phẩm
phẩm
Yêu cầu một Mẫu yêu câu, thư yêu Thư điện tử, trang
cầu
web
loại hàng
Các
quyển
catalog
Các catalog điện tử
Xem chi tiết
trực tuyến
sản phẩm, giá

cả
Kiểm tra khả
năng cung cấp
và giá gả
Lập đơn đặt
hàng
Gửi đơn hàng
(người mua)
Nhận
đơn
hàng
(người
bán)
Kiểm tra kho
hàng

Ưu điểm của
TMĐT
Thông tin sản
phẩm được cập
nhật hơn
Thu nhập thông
tin nhanh hơn
Thông tin chi
tiết hơn, hình
ảnh phong phú
hơn
Cho kết quả
nhanh hơn


Điện thoại, fax

Thư điện tử

Mẫu in sẵn

Thư điện tử, trang Không phải in
web, EDI
ân
Thư điện tử, EDI
Nhanh,
chính
xác

Fax, bưu điện

Mẫu in sẵn, điện thoại, Cơ sở dữ liệu trực Số liệu chính
fax
tuyến
xác do luôn cập
nhật
Thư điện tử, cơ sở Có khả năng tự
Lập lịch giao Mẫu in sẵn
dữ liệu trực tuyn
động hóa
hàng
Người chuyển hàng
Người
chuyền Gần như tức thời
Chuyển hàng

hàng/ Internet
đối với sản
phẩm số hóa.
Thư điện tử
Nhanh
Giấy báo đã Mẫu in sẵn
nhận hàng
EDI, cơ sở dữ liệu
Có khả năng tự
Lập lịch thanh Mẫu in sẵn
động hóa
toán
Trả
tiền Tiền mặt/ chuyển Trao đổi dữ liệu Có khả năng tự
khoản
điện tử
động hóa
(người mua)
Nhận
tiền
(người bán)
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)


14
1.1.2.3. Các chức năng của thương mại điện tử
Chức năng của TMĐT bao gồm: Chức năng lưu thông; Chức năng phân
phối; Chức năng thị trường.
-


Chức năng lưu thông

Nhằm đáp ứng tất cả nhu cầu khách hàng về toàn bộ các loại sản phẩm từ
mặt hàng thiết yếu cho đến các loại sản phẩm cao cấp hơn; tạo ra môi trường cạnh

UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo

tranh mạnh mẽ giữa các công ty, DNVVN.
-

TMĐT là kênh phân phối

Các trung gian trên thị trường hầu như không còn cần thiết nữa khi trong môi

trường mạng toàn cầu các thành viên hoàn toàn có thể trao đổi trực tiếp và mua bán
hàng hóa. Việc thanh toán trong các giao dịch TMĐT lại thường được thanh toán
qua trung gian (ngân hàng trên mạng) thông qua các phương tiện thanh toán điện tử.
-

TMĐT là thị trường tiềm năng

Sự phát triển và bùng nổ của Internet đã biến môi trường này trở thành một

thị trường thực sự, đầy tiềm năng với khả năng tiếp cận toàn cầu và có đặc thù riêng
về đối tượng sử dụng là các doanh nghiệp, người tiêu dùng trí thức và phần nào có
thể nói là có thu nhập cao. Tính công khai của thông tin cũng là một điểm mạnh vì
tính cạnh tranh cao và khả năng tìm kiếm đối tác, khách hàng mới.
Thị trường TMĐT có một ưu điểm tuyệt đối: trực tiếp tác động tới khả năng

cạnh tranh toàn cầu; không chú trọng đến chủ thể trung gian, mà chỉ tập trung tới
khái niệm nơi để thông báo và thời điểm giữa các bên, các người mua cố vấn và tìm
kiếm khách hàng của mình trong tương lai. Vì vậy chức năng của thị trường được
nâng cao trong cộng đồng điện tử hay chính là thị trường ảo. Thị trường chính là
mạng lưới thông tin, mang tính công khai, cho phép khả năng tìm kiếm đối tác và
khả năng cạnh tranh cao. Thị trường TMĐT tạo ra kênh làm việc mới liên tục trong
cả ngày, đây là kênh làm việc trực tiếp tới khách hàng với quy mô rộng, tốc độ
nhanh tạo ra khả năng kinh doanh liên tục 24/24 giờ.
1.1.2.4. Một số mô hình của thương mại điện tử
Để ứng dụng thương mại điện tử thành công cụ, thành lợi thế cạnh tranh, DN
cần nắm rõ cách thức vận hành và cách nhìn nhận của khách hàng đối với từng loại
mô hình cơ bản về hệ thống tiếp thị trực tuyến toàn cầu.


15

-

Mô hình bảng hiệu

Đây là mô hình đơn giản nhất và cũng là các dễ nhất để thương hiệu của DN
tiếp cận với người tiêu dùng trên Internet. Mô hình này giúp DN đăng qua các thông
tin về công ty và sản phẩm của DN qua giao diện Website riêng hay trên một
Website thông dụng nào đó. Điểm chính yếu cần làm trong mô hình này là giúp cho
khách hàng biết địa chỉ (Email, trang Web, hay địa chỉ thông thường) và cách liên

UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo

hệ với DN. Chi phí xây dựng không cao và đơn giản.


Mô hình này là bước cơ bản cho những công ty nhỏ. Xây dựng một website

không quá khó và còn có ý nghĩa rất to lớn, mang lại không chỉ uy tín cho công ty,
mà còn là một lý do tin tưởng của khách hàng.
-

Mô hình cuốn sách hướng dẫn điều khiển

Website sẽ được xây dựng không khác mấy so với một cuốn sách chi tiết

hướng dẫn về sản phẩm và về công ty. Nhiều trang Web còn lập ra một mẫu đơn
thiết kế sẵn để khách hàng có thể yêu cầu đặt hàng theo những lựa chọn của họ. Đây
là một mô hình phổ biến trên thế giới do cung cấp được những tiện ích cần thiết cho
khách hàng trong việc tìm hiểu kỹ về sản phẩm cũng như đối thoại gián tiếp với
công ty.
-

Mô hình quảng cáo

Đây là các trang điện tử có công cụ tìm kiếm cực mạnh, giúp khách hàng tiết

kiệm thời gian sưe dụng và có số liệu so sánh giữa các trang. Mô hình này thích hợp
cho các DN cung cấp dịch vụ trên mạng hay tiếp thị cho nhiều mặt hàng, nhiều
chủng loại sản phẩm.
-

Mô hình thuê bao

Mô hình này được mô phỏng như một câu lạc bộ dành riêng cho hội viên và


khách hàng. Điều này buộc khách hàng phải đăng ký tên và mật khẩu để truy cập
vào nội dung chính của Website, có thể phải trả tiền để có được những quyền lợi
đặc biệt. Hình thức này được sử dụng cho các DN có sản phẩm/dịch vụ có thể phân
phối trực tiếp trên mạng như báo điện tử, phần mềm, tư vấn…
-

Mô hình cửa hàng ảo hay Cửa hàng trực tuyến

Với loại mô hình này DN có thể bán hàng hóa, dịch vụ hay thông tin trên
mạng. Đây là loại mô hình mà hầu hết các DNVVN ở Việt Nam đều có thể áp dụng


16
được, đơn giản nhất là đưa thông tin về DN, sản phẩm hay dịch vụ lên mạng để tạo
điều kiện cho khách hàng có thể thu nhập thông tin dễ dàng nhất. Đây là một trong
những ứng dụng của TMĐT mang tính hiệu quả nhất không chỉ cho các công ty
kinh doanh đạt lợi nhuận cao mà còn có ý nghĩa rất lớn cho cả xã hội và mỗi quốc
gia.
-

Mô hình sàn giao dịch đấu giá trực tuyến

UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU

FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo

Đây là mô hình khá mới mẻ và rất được ưa chuộng hiện hay. Mô hình đấu

giá cho phép người mua và người bán tham gia trên một cửa hàng ảo và được quyền
đưa giá trên một phòng đấu giá ảo do mình tạo ra. Ebay (www.ebay.com) là một
trang Web thành công nhất sử dụng mô hình này. Hiện nay sản phẩm hay sử dụng
mô hình này nhất là máy tính.
-

Mô hình hội thương

Mô hình hội thương là khi một Website đứng ra kêu gọi các chủ Website

tham gia các dịch vụ của mình. Đây là loại hình mang tính nội bộ, chỉ được giới hạn
trong phạm vi các Website với nhau. Nhờ vậy mà các Website có thể thiết lập được
mối quan hệ với nhau một cách nhanh chóng, tiện lợi.
-

Mô hình mạng xã hội


Mạng xã hội là dịch vụ kết nối người dùng Internet với nhiều mục đích khác

nhau, không phân biệt không gian và thời gian. Hiện nay thế giới có hàng trăm
mạng xã hội khác nhau: MySpace và Facebook được coi là hai ứng dụng mạng đi
đầu ở thị trường Bắc Mỹ và Tây Âu; Orkut và Hi5 tại Nam Mỹ; Friendster tại châu
Á và các đảo quốc Thái Bình Dương. Một số mạng xã hội khác cũng gặt hái được
thành công đáng kể theo vùng miền như Bebo tại Anh, CyWorld tại Hàn Quốc,
Mixi tại Nhật Bản và tại Việt Nam là: Zing Me, YuMe, Tamtay,…
1.1.2.5. Các hình thức hoạt động của thương mại điện tử

Thương mại điện tử được định nghĩa như việc thực hiện mua bán hàng hóa,

dịch vụ với sự trợ giúp của viễn thông và các thiết bị viễn thông. Hoạt động của
thương mại điện tử được thể hiện dưới rất nhiều hình thức khác nhau như:
-

Thư tín điện tử

Ngày nay, thư tín điện tử (E-mail, viết tắt của Electronic mail) đã trở thành
một hình thức thông tin liên lạc phổ biến và tiện dụng. E-mail được dùng để gửi hay


17
nhận một thông điệp trên toàn thế giới một cách nhanh chóng và tiện lợi. Ngoài ra
thư điện tử còn có tính năng đính kèm tệp tin: cho phép gửi kèm một hay nhiều tập
tin dưới nhiều dạnh thức như văn bản, bảng tính, âm thanh, hình ảnh, video…
E-mail là phương thức dễ dàng nhất để DN làm quen và tiếp cận với thương
mại điện tử. Việc sử dụng E-mail giúp DN tiết kiệm chi phí trong khi vẫn đạt được
mục tiêu truyền tải thông tin một cách nhanh nhất. Một địa chỉ E-mail tốt phải đáp


UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo

ứng các yêu cầu ngắn gọn, gắn với địa chỉ website và thương hiệu của DN.
Tuy nhiên, khi trao đổi dữ liệu qua E-mail cũng gặp nhiều vấn đề liên quan

đến tính xác thực của E-mail, an toàn thông tin, như là: thông tin bị đọc lén, bị sửa
chữa, bị thất lạc, thư rác (spam mail), lây lan virus qua email… Giải quyết vấn đề
này đòi hỏi giải pháp liên quan đến công nghệ, thói quen sử dụng E-mail, và các
luật của chính phủ.
-

Thanh toán điện tử


Thanh toán điện tử là việc thanh toán tiền thông qua bản tin điện tử thay cho

việc giao dịch dùng tiền mặt; ví dụ như: trả lương bằng cách chuyển tiền trực tiếp
vào tài khoản, trả tiền mua hàng bằng thẻ mua hàng, thẻ tín dụng… thực chất đều là
là dùng thanh toán điện tử. Ngày nay với sự phát triển của thương mại điện tử,
thanh toán điện tử đã mở rộng sang các lĩnh vực mới: trao đổi dữ liệu điện tử tài
chính (FEDI- Financial Electronic Data Interchange), tiền mặt Internet, túi tiền điện
tử, giao dịch ngân hàng số hóa.
-

Trao đổi dữ liệu điện tử

Trao đổi dữ liệu điện tử (EDI - Electronic Data Interchange) là việc trao đổi

trực tiếp các dữ liệu dưới dạng “có cấu trúc” (structured form) từ máy tính điện tử
này sang máy tính điện tử khác, giữa các công ty hay tổ chức đã thỏa thuận buôn
bán với nhau theo cách này một cách tự động mà không có sự can thiệp của con
người.

Trao đổi dữ liệu điện tử có vai trò quan trọng đối với giao dịch thương mại

điện tử quy mô lớn giữ DN và DN. Với việc hình thành những hệ thống ứng dụng
thương mại điện tử kỹ thuật cao như mạng giá trị gia tăng (VAN), hệ thống quản lý
chuỗi cung ứng (SCM), mạng của các nhà cung cấp dịch vụ trung gian,… có sự
tham gia của nhiều DN sử dụng dịch vụ áp dụng những tiêu chuẩn trao đổi dữ liệu


18
thống nhất tạo thuận lợi cho các giao dịch thương mại điện tử. Sử dụng EDI, DN

giảm được sai sót do con người gây nên, giảm thời gian xử lý thông tin trong các
giao dịch kinh doanh, tiết kiệm thời gian và chi phí trao đổi dữ liệu. Hiện nay, sự
xuất hiện của các ngôn ngữ lập trình hiện đại như XML làm cho EDI trở nên dễ
thiết kế và dễ sử dụng hơn, do đó EDI được ứng dụng rất phổ biến trong nhiều
ngành trên thế giới. Công việc trao đổi EDI thường là các nội dung sau: giao dịch

UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo

kết nối, đặt hàng, giao dịch gửi hàng, thanh toán…
-

Hợp đồng TMĐT: có một số điểm khác biệt với hợp đồng thông thường


(hợp đồng ở dạng văn bản):

 Địa chỉ pháp lý của các bên: Ngoài địa chỉ địa lý, còn có địa chỉ E-mail,

mã doanh nghiệp.

 Có các quy định về phạm vi thời gian, và phạm vi địa lý của giao dịch.
 Có kèm theo các văn bản và ảnh miêu tả sản phẩm hoặc dung liệu trao

đổi, và quy định trách nhiệm về các sai sót trong văn bản hoặc ảnh chụp.
 Có các quy định về xác nhận điện tử (chứng nhận/xác thực) các giao dịch

kể cả cơ quan chứng thực, về quyền truy cập và cải chính thông tin điện tử, và cách
thực thi quyền này.

 Có các quy định đảm bảo rằng các giao dịch điện tử được coi là chứng cớ

pháp lý về bản chất và ngày tháng giao dịch.

 Có các quy định chi tiết về phương thức thanh toán điện tử.
 Có quy định về trung gian đảm bảo chất lượng nhằm bảo vệ quyền lợi

của người tiêu dùng.

1.2. Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ
1.2.1. Khái niệm

DNVVN là những DN có quy mô nhỏ về vốn, lao động, doanh thu. Theo tiêu

chí của Nhóm Ngân hàng thế giới, DN siêu nhỏ là DN có số lượng lao động dưới 10

người, DN nhỏ có số lượng lao động từ 10 đến dưới 200 người và nguồn vốn 20 tỷ
trở xuống, còn DN vừa có từ 200 đến 300 lao động nguồn vốn 20 đến 100 tỷ. Ở mỗi
nước, tiêu chí xác định DNVVN là khác nhau:


19
Bảng 1.3: Tiêu thức xác định DNVVN ở một số nưới và vùng lãnh thổ.
Tiêu thức áp dụng
Số lao động
Tổng vốn hoặc giá trị tài sản
<0.6 tỷ Rupi
Indonexia <100
<499 triệu USD
Singapore <100
<200 Bath
Thái Lan <100
<0.6 triệu USD
Hàn Quốc <300 trong công nghiệp,xây dựng
<200 trong tương mại và dịch vụ
<0.25 triệu USD
<10 triệu yên
Nhật Bản <100 trong bán buôn
<50 trong bán lẻ
<100 triệu yên
<250
<27 triệu ECU
EU
<250
<7 triệu USD
Mexico

<500
<20 triệu USD
Mỹ
(Nguồn: Giải pháp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam (tr.2),
NƯỚC

UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo
UU
FFTT
SSuu
aann
i iCC
HHoo

NXB Chính trị quốc gia)

Ở Việt Nam, theo Khoản 1 Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP có quy

định: DN nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định

pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn
(tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán
của DN) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ
thể như sau:

Bảng 1.4: Tiêu thức xác định DNVVN tại Việt Nam

Quy mô

Doanh nghiệp nhỏ
Tổng nguồn
Số lao
vốn
động

Doanh nghiệp vừa
Tổng
Số lao
nguồn vốn
động

Khu vực
I. Nông, lâm nghiệp và 20 tỷ đồng từ trên 10 từ trên 20 tỷ từ trên 200
trở xuống
người đến đồng
đến người đến
thủy sản
200 người 100 tỷ đồng 300 người
II. Công nghiệp và xây 20 tỷ đồng từ trên 10 từ trên 20 tỷ từ trên 200
trở xuống

người đến đồng
đến người đến
dựng
200 người 100 tỷ đồng 300 người
10 tỷ đồng từ trên 10 từ trên 10 tỷ từ trên 50
III. Thương mại và
trở xuống
người đến đồng đến 50 người đến
dịch vụ
50 người
tỷ đồng
100 người
(Nguồn: Giải pháp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam (tr.2),
NXB Chính trị quốc gia)


×