Tải bản đầy đủ (.pdf) (77 trang)

(Khóa luận tốt nghiệp) Tìm hiểu vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ khuyến nông xã trong phát triển sản xuất nông nghiệp tại xã Huổi Lèng huyện Mường Chà tỉnh Điện Biên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.05 MB, 77 trang )

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––

GIÀNG A CHÁNG
Tên đề tài:
TÌM HIỂU VAI TRÕ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÁN BỘ
KHUYẾN NÔNG TRONG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
TẠI XÃ HUỔI LÈNG, HUYỆN MƢỜNG CHÀ, TỈNH ĐIỆN BIÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo

: Chính quy

Định hƣớng đề tài

: Hƣớng ứng dụng

Chuyên ngành

: Phát Triển Nông Thôn

Khoa

: Kinh Tế & PTNT

Khóa học

: 2014 – 2018



Thái Nguyên, năm 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––––

GIÀNG A CHÁNG
Tên đề tài:
TÌM HIỂU VAI TRÕ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÁN BỘ
KHUYẾN NÔNG TRONG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP
TẠI XÃ HUỔI LÈNG, HUYỆN MƢỜNG CHÀ, TỈNH ĐIỆN BIÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo

: Chính quy

Định hƣớng đề tài

: Hƣớng ứng dụng

Chuyên ngành

: Phát Triển Nông Thôn

Khoa

: Kinh Tế & PTNT


Khóa học

: 2014 - 2018

Giảng viên hƣớng dẫn

: PGS TS. Đinh Ngọc Lan

Thái Nguyên, năm 2018


i

LỜI CẢM ƠN
Sau những năm học tập tại Khoa Kinh tế &PTNT Trƣờng Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên, đƣợc sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô giáo cùng
các bạn sinh viên cùng lớp, trƣờng, em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp Kỹ
Sƣ Phát triển nông thôn với đề tài: “Tìm hiểu vai trò, chức năng, nhiệm vụ
của cán bộ khuyến nông xã trong phát triển sản xuất nông nghiệp” Để
hoàn thành khóa luận này, em gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô
Khoa Kinh tế &PTNT đã dạy dỗ và truyền đạt những kiến thức lý luận và
thực tiễn vô cùng quý báu cho em trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại
trƣờng. Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc nhất tới Cô giáo
PGS TS. Đinh Ngọc Lan trong suốt thời gian qua đã nhiệt tình hƣớng dẫn,
giúp đỡ để em có thể hoàn thành khóa luận này một cách tốt nhất.
Bên cạnh đó, em xin gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo UBND xã Huổi
Lèng, cùng các ban ngành, đoàn thể tại UBND xã đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo
điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong quá trình thực tập tại UBND xã Huổi
Lèng. Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới anh Hồ A Tàng và

Hạng A Cáng cán bộ khuyến nông viên xã đã tận tình hƣớng dẫn, dìu dắt và
giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập làm quen với công việc thực tế.
Trong quá trình thực tập dù đã cố gắng hết sức thực hiện bài khóa luận bằng
những kiến thức học tập tại trƣờng, cũng nhƣ những kiến thức có đƣợc trong
thời gian đi thực tập, nhƣng em cũng không thể tránh đƣợc những thiếu sót do
tuổi đời còn non trẻ. Vì vậy, em rất mong nhận đƣợc sự chỉ bảo, đóng góp của
quý thầy cô và các anh chị trong UBND xã Huổi Lèng để đề tài của em đƣợc
hoàn thiện hơn.
Cuối cùng em kính chúc quý thầy, cô dồi dào sức khỏe và thành công
trong sự nghiệp cao quý. Đồng kính chúc các cô, chú, anh, chị trong UBND
xã Huổi Lèng luôn dồi dào sức khỏe, đạt đƣợc nhiều thành công tốt đẹp trong
công việc.
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2018
Sinh viên
GIÀNG A CHÁNG


ii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 của xã Huổi Lèng ..................... 23
Bảng 3.2: Diện tích gieo trồng cây hàng năm của xã Huổi Lèng qua 3 năm
(2015 – 2017) .................................................................................. 36
Bảng 3.3 Hiện trạng chăn nuôi gia súc, gia cầm tại xã Huổi Lèng năm 2016 .... 29
Bảng 3.4. Hiện trạng tình hình dân số và lao động năm 2016 ........................ 33
Bảng 3.5. Số lƣợng và cơ cấu cán bộ, công chức của UBND xã Huổi Lèng ..... 41


iii


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1. Sơ đồ bộ máy tổ chức cấp xã .......................................................... 42
Hình 3.2. Hệ thống tổ chức của KNV xã Huổi Lèng ...................................... 47


iv

DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

ANTQ

An ninh tổ quốc

ATXH

An toàn xã hội

BCĐ – SXNLN

Ban chỉ đạo sản xuất nông lâm nghiệp

BCH

Ban chấp hành

CNH – HĐH

Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

DQTV


Dân quân tự vệ

GCN

Giấy chứng nhận

HĐND

Hội đồng nhân dân

KD

Khang dân

KH

Kế hoạch

KHKT

Khoa học kỹ thuật

KN – KNo

Khuyến nông, nông nghiệp

KNV

Khuyến nông viên


KTXH - ANQP

Kinh tế xã hội – An ninh quốc phòng

LLVT

Lực lƣợng vũ trang

NĐ-CP

Nghị định chính phủ

QĐ-UBND

Quyết định của Uỷ ban nhân dân

TB

Trung bình

TDĐKXDNTM, ĐTVM Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, Đô
thị văn minh
TDTT

Thể dục thể thao

UBMTTQ

Uỷ ban mặt trận tổ quốc


UBND

Uỷ ban nhân dân


v

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC HÌNH ................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT................................................ iv
Phần 1. MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập.................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................... 4
1.2.1. Mục tiêu chung ........................................................................................ 4
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 4
1.3. Nội dung và phƣơng pháp thực hiện .......................................................... 5
1.3.1. Nội dung thực tập .................................................................................... 5
1.3.2. Phƣơng pháp thực hiện............................................................................ 6
1.4. Thời gian và địa điểm thực tập................................................................... 6
Phần 2. TỔNG QUAN .................................................................................... 7
2.1. Về cơ sở lý luận.......................................................................................... 7
2.1.1. Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập ................................. 7
2.1.2. Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập .......................... 14
2.2. Cơ sở thực tiễn ......................................................................................... 14
2.2.1. Kinh nghiệm của một số nƣớc trên thế giới về các hoạt động khuyến
nông để nâng cao năng suất, chất lƣợng nông sảnError!


Bookmark

not

defined.
2.2.2. Kinh nghiệm ở một số địa phƣơng tại Việt Nam .................................. 15
2.2.3. Bài học kinh nghiệm từ các địa phƣơng ............................................... 21
Phần 3. KẾT QUẢ THỰC TẬP................................................................... 22
3.1. Khái quát về cơ sở thực tập ...................................................................... 22


vi

3.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 22
3.1.2. Đặc điểm điều kiện kinh tế - xã hội ...................................................... 27
3.1.3. Những thuận lợi và khó khăn liên quan đến nội dung thực tập ............ 38
3.2. Tóm tắt kết quả thực tập........................................................................... 39
3.2.1. Mô tả nội dung thực tập ........................................................................ 39
3.2.2. Kết quả thực tập .................................................................................... 51
3.2.3. Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế ................................................... 58
3.2.4. Đề xuất giải pháp .................................................................................. 60
Phần 4. KẾT LUẬN ...................................................................................... 62
4.1. Kết luận .................................................................................................... 62
4.2. Kiến nghị .................................................................................................. 63
4.2.1. Kiến nghị chung .................................................................................... 63
4.2.2. Đối với Trạm khuyến nông huyện Huyện Mƣờng Chà ........................ 63
4.2.3. Đối với Ủy ban nhân dân xã Huổi Lèng ............................................... 63
4.2.4. Đối với trƣờng Đại học Nông Lâm, đặc biệt là Khoa kinh tế và Phát
triển nông thôn ................................................................................................ 64
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 65

PHỤ LỤC


1

Phần 1
MỞ ĐẦU
1.1. Sự cần thiết thực hiện nội dung thực tập
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển của nền hành chính nhà
nƣớc Việt Nam, chính quyền cấp cơ sở luôn giữ một vị trí, vai trò rất quan
trọng, ảnh hƣởng trực tiếp đến sự thành công hay thất bại của sự nghiệp công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc. Chính quyền cấp xã là nền tảng của toàn
bộ hệ thống chính quyền, là cấp gần dân nhất, là cấp chính quyền trực tiếp
chăm lo đến đời sống của nhân dân, là cầu nối giữa Nhà nƣớc và nhân dân,
trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ cụ thể của hoạt động quản lý nhà nƣớc trên
tất cả các mặt ở địa phƣơng, đảm bảo cho chủ trƣơng, đƣờng lối, chính sách,
pháp luật của Đảng và Nhà nƣớc đi vào cuộc sống. Qua từng thời kỳ lịch sử,
chính quyền cấp xã không ngừng đƣợc xây dựng và củng cố, bảo đảm cho
chính quyền nhà nƣớc vững mạnh từ cơ sở.
Nhiệm vụ của chính quyền cấp xã đƣợc quy định trong Hiến Pháp và
Luật tổ chức và hoạt động của HĐND, UBND các cấp. Sự vững mạnh của
chính quyền cấp xã là nền tảng cho sự vững mạnh của hệ thống chính quyền
trong cả nƣớc và ngƣợc lại.
Trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc, đội
ngũ cán bộ công chức, viên chức cấp xã có vai trò rất quan trọng, bởi đội ngũ
cán bộ công chức, viên chức xã là lực lƣợng nòng cốt, điều hành hoạt động
của bộ máy tổ chức chính quyền cấp xã. Vì vậy, đội ngũ cán bộ công chức,
viên chức của hệ thống chính trị cấp xã là một trong những nhân tố có ý
nghĩa chiến lƣợc, quyết định sự thành bại của công cuộc xây dựng và phát
triển đất nƣớc.



2

Mục tiêu của CNH, HĐH đất nƣớc là đƣa nƣớc ta trở thành nƣớc công
nghiệp, có cơ sở vật chất, kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản
xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lƣợng sản xuất, đời sống
vật chất và tinh thần đƣợc nâng cao, quốc phòng an ninh vững chắc, dân giàu,
nƣớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh. Phấn đấu đến năm 2020
nƣớc ta cơ bản trở thành nƣớc công nghiệp theo hƣớng hiện đại.
Công chức, viên chức cấp xã là những ngƣời trực tiếp tiếp xúc với nhân
dân hàng ngày, giải đáp, hƣớng dẫn, tuyên truyền, vận động nhân dân thực
hiện theo Chủ trƣơng, đƣờng lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà
nƣớc, trực tiếp lắng nghe, giải quyết hoặc kiến nghị lên cấp trên những ý kiến,
kiến nghị, nguyện vọng của nhân dân. Vì vậy, chất lƣợng hoạt động của cán
bộ công chức, viên chức cấp xã ảnh hƣởng trực tiếp đến sức mạnh của hệ
thống chính trị ở cơ sở, tác động đến sự nghiệp cách mạng và đổi mới của
Đảng và Nhà nƣớc.
Huổi Lèng là xã miền núi nằm phía Đông Bắc huyện mƣờng Chà, có
Quốc lộ 12 đi qua với tổng chiều dài đi qua địa phận là 11km, xã Huổi Lèng
cách thị trấn Mƣờng chà 20 km và cách thành phố Điện Biên 75 km với tổng
diện tích 10.828,74 ha với 553 hộ = 3.094 nhân khẩu. Xã có 07 thôn bản gồm
: Huổi Toóng 1, Huổi Toóng 2, Trung Dình, Huổi Lèng, Ma Lù thàng, Nậm
Chua và bản Ca Dính Nhè. Gồm 03 dân tộc anh em cùng chung sống trên địa
bàn. Trong đó : Dân tộc mông chiếm 89% ; Dân tộc hoa chiếm 7%; Dân tộc
kinh chiếm 4%, giao thông đi lại còn gặp nhiều khó khăn, trình độ dân trí còn
thấp, nhận thức còn chậm và không đồng đều, đời sống của nhân dân chủ yếu
dựa vào sản xuất trên nƣơng, chỉ có 1 vụ / năm và chăn nuôi.
Phát triển sản xuất nông nghiệp là ngành kinh tế chủ đạo của xã, giữ
một vai trò quan trọng. Nông nghiệp là tiền đề quan trọng để thúc đẩy và đƣa

xã phát triển đi lên điều đó chính là năng lực lãnh đạo và điều hành của tất cả


3

các cán bộ công chức, viên chức xã mà quan trọng hơn là phải nói tới vai trò
của ngƣời cán bộ khuyến nông xã về lĩnh nông lâm nghiệp và nhận thức đƣợc
vai trò quan trọng đó của ngƣời cán bộ khuyến nông xã, Chính phủ đã ban
hành một số nghị định nhƣ: Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008
của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Để các tổ chức chuyên ngành
thuộc Sở Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn có cơ sở tuyển chọn, hợp đồng
hoặc điều động, hƣớng dẫn hoạt động đối với đội ngũ cán bộ, nhân viên
chuyên môn, kỹ thuật về công tác trên địa bàn xã; Nghị định số 13/NĐ-CP ra
đời 02/03/1993 ban hành bản quy định về công tác khuyến nông; Nghị định
số 56/NĐ-CP ra đời ngày 26/4/2005 Phân tích hệ thống tổ chức khuyến nông
Việt Nam; và mới nhất là nghị định số 02/2010NĐ-CP ban hành ngày
08/01/2010 về Khuyến nông; góp phần hoàn thiện hệ thống khuyến nông từ
Trung ƣơng đến địa phƣơng, giúp nông dân có cơ hội tiếp cận với những tiến
bộ khoa học - kỹ thuật mới nâng cao chất lƣợng, và khả năng cạnh tranh nhờ
đó tăng thu nhập và cải hiện đời sống của dân cƣ vùng nông thôn.
Đối với bản thân em, trình độ kiến thức là điều kiện cần nhƣng chƣa
đủ. Ngoài kiến thức, em cần phải trau dồi kỹ năng thực hành để áp dụng kiến
thức vào thực tiễn. Với những lý thuyết nhƣ vậy em muốn đi thực tập để
nhằm: Tăng thêm vốn kiến thức và học hỏi thực tế không chỉ đơn thuần là
ngày ngày đọc lý thuyết và những văn bản ban hành ra vì lẽ đó em muốn đi
thực tập thực tế để thấy đƣợc lý thuyết và những văn bản đó đƣợc áp dụng
nhƣ thế nào vào trong thực tế; bản thân em luôn mong muốn đƣợc trải nghiệm
thực tế để trau dồi kinh nghiệm; cũng là để trả lời cho những câu hỏi mà bản
thân em luôn băn khoăn chƣa hiểu nhƣ: Cán bộ khuyến nông xã làm những

công việc gì?, có vai trò nhƣ thế nào?, có chức năng, nhiệm vụ gì?, giải pháp
nào để nâng cao năng lực công tác của cán bộ khuyến nông xã?. Để trả lời


4

những câu hỏi trên, em lựa chọn đề tài: “Tìm hiểu vai trò, chức năng, nhiệm
vụ của cán bộ khuyến nông trong phát triển sản xuất nông nghiệp, tại xã
Huổi Lèng – Mường Chà – Điện Biên” để từ đó có những những giải pháp
nhằm giải quyết các vấn đề khó khăn và đƣa ra cái nhìn chính xác và cụ thể
hơn về những ngƣời cán bộ sống và làm việc cùng nông dân.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Tìm hiểu đƣợc vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ khuyến nông
trong phát triển sản xuất nông nghiệp, tại xã Huổi Lèng, Huyện Mƣờng Chà,
Tỉnh Điện Biên làm căn cứ đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác
của cán bộ khuyến nông xã.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
1.2.2.1. Về chuyên môn
Trong đợt đi thực tập này em xác định cho mình một số mục tiêu về
chuyên môn nhƣ sau:
- Nắm đƣợc những thông tin cơ bản về địa bàn thực tập
- Biết lồng ghép và gắn kết giữa lý thuyết và thực hành từ nhà trƣờng
về cơ sở thực tập, tạo điều kiện cọ sát với những công việc thực tế về lý
thuyết em đã đƣợc các thầy cô trang bị trong nhà trƣờng.
- Nâng cao khả năng tƣ duy sáng tạo, chủ động trong công việc ứng
dụng những kiến thức đã học vào thực tế tại cơ sở thực tập.
- Chuẩn bị tốt kiến thức chuyên ngành và hành trang để em áp dụng
vào thực tế trong tƣơng lai.
- Học hỏi để nâng cao khả năng chuyên môn, tác phong làm việc độc

lập, tinh thần trách nhiệm, tự chủ giải quyết các vấn đề có khoa học trong học
tập cũng nhƣ công tác sau này.
1.2.2.2. Về thái độ


5

- Luôn có thái độ lễ phép với các ban ngành, đoàn thể và lãnh đạo
của Ủy ban
- Luôn có ý thức thực hiện tốt các nhiệm vụ hay công việc của Ủy ban
giao phó
- Biết đƣợc thái độ của cán bộ khuyến nông xã đối với các đồng
nghiệp, lãnh đạo Ủy ban
- Thái độ của cán bộ khuyến nông khi tiếp xúc với ngƣời dân
- Luôn lắng nghe và học hỏi từ các cán bộ Ủy ban
- Chấp hành nghiêm các nội quy, quy định của Ủy ban đề ra
1.2.2.3. Về kỹ năng sống và kỹ năng làm việc
- Luôn phải hoàn thành công việc đƣợc giao một cách nhanh và đạt
hiệu quả cao
- Sẵn sàng tham gia các công việc của Ủy ban giao để biết thêm nhiều
thông tin về tình hình hoạt động và phát triển sản xuất trên địa bàn.
- Thực hiện phƣơng châm vừa học hỏi, lắng nghe, chia sẻ, cầu thị để
nâng cao hiệu quả tại cơ sở thực tập và công việc trong tƣơng lai.
1.3. Nội dung và phƣơng pháp thực hiện
1.3.1. Nội dung thực tập
- Đánh giá tiềm năng về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã
- Tìm hiểu bộ máy, tổ chức, quản lý của xã và môi trƣờng làm việc của
các cán bộ công chức, viên chức xã. Bên cạnh đó tìm hiểu sâu về vai trò, chức
năng, nhiệm vụ của cán bộ khuyến nông xã, từ đó phân tích đánh giá đƣợc
những thuận lợi, khó khăn mà cán bộ khuyến nông xã đang gặp phải.

- Cùng Cán bộ khuyến nông xã tham gia chỉ đạo sản xuất nông lâm
nghiệp tại cơ sở.
- Tham gia các hoạt động xã hội do UBND xã tổ chức trong thời
gian thực tập.


6

- Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác của cán bộ
khuyến nông nghiệp xã.
1.3.2. Phương pháp thực hiện
* Phƣơng pháp thu thập số liệu thứ cấp
- Sử dụng phƣơng pháp kế thừa và cập nhật các báo cáo tổng kết, báo
cáo kết quả thực hiện kinh tế, xã hội, sách báo, internet, số liệu thống kê của
các phòng ban trong UBND xã.
* Phƣơng pháp thu thập số liệu sơ cấp
- Sử dụng phƣơng pháp phỏng vấn trực tiếp để thu thập thông tin về
cán bộ xã nhƣ: thông tin về họ tên, chức vụ, công việc, chức năng, quyền hạn.
- Các thông tin sẽ đƣợc thu thập và tổng hợp qua phỏng vấn trực tiếp.
- Sử dụng phƣơng pháp quan sát trực tiếp tình hình sản xuất tại địa phƣơng.
1.4. Thời gian và địa điểm thực tập
- Thời gian: Từ ngày 22/08/2017 đến ngày 21/12/2017.
- Địa điểm: Tại UBND xã Huổi Lèng, huyện Mƣờng Chà, tỉnh
Điện Biên.


7

Phần 2
TỔNG QUAN

2.1. Về cơ sở lý luận
2.1.1. Một số khái niệm liên quan đến nội dung thực tập
Khái niệm khuyến nông
Theo nghĩa rộng: Là khái niệm chung dùng để chỉ tất cả những hoạt
động hỗ trợ sự nghiệp xây dựng và phát triển nông thôn.[7]
Theo nghĩa hẹp: Khuyến nông là một tiến trình giáo dục không chính
thức mà đối tƣợng của nó là nông dân. Tiến trình này đem đến cho nông dân
những thông tin và những lời khuyên nhằm giúp họ giả quyết những vấn đề
hoặc những khó khăn trong cuộc sống. Khuyến nông hỗ trợ phát triển các
hoạt động sản xuất, nâng cao hiệu quả canh tác để không ngừng cải thiện chất
lƣợng cuộc sống của nông dân và gia đình họ.[7]
Nông nghiệp: Là ngành sản xuất vật chất cơ bản của xã hội, sử dụng
đất đai để trồng trọt và chăn nuôi, khai thác cây trồng và vật nuôi làm tƣ liệu
và nguyên liệu lao động chủ yếu để tạo ra lƣơng thực thực phẩm và một số
nguyên liệu cho côngnghiệp.[14]
Lâm nghiệp: Là ngành sản xuất vật chất độc lập của nền kinh tế quốc
dân có chức năng trồng rừng, quản lý bảo vệ rừng, khai thác lợi dụng rừng,
chế biến lâm sản và phát huy các chức năng phòng hộ văn hóa, xã hội,... của
rừng.[12]
Khái niệm đất đai: Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là
tƣ liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trƣờng
sống, là địa bàn phân bố các khu dân cƣ, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa,
xã hội, an ninh và quốc phòng.[6]
Khái niệm đất nông nghiệp: Đất nông nghiệp là đất đƣợc sử
dụng vào sản xuất nông nghiệp. Theo nghĩa hẹp, đất nông nghiệp chỉ gồm


8

đất đai sử dụng vào sản xuất nông nghiệp (trồng trọt và chăn nuôi gia

súc, gia cầm). Theo nghĩa rộng, đất nông nghiệp bao gồm cả đất đai
dùng cho sản xuất nông nghiệp lẫn dùng sản xuất lâm nghiệp và nuôi
trồng thủy sản.[6]
- Theo luật đất đai 2003, nhóm đất nông nghiệp đƣợc phân thành các
loại sau:
+ Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa, đất đồng cỏ dùng vào
chăn nuôi, đất trồng cây hàng năm khác;
+ Đất trồng cây lâu năm;
+ Đất rừng sản xuất;
+ Đất rừng phòng hộ;
+ Đất rừng đặc dụng;
+ Đất nuôi trồng thuỷ sản;
+ Đất làm muối;
+ Đất nông nghiệp khác theo quy định của Chính phủ.
Khái niệm về cán bộ
Hiện nay đang có nhiều quan niệm khác nhau về cán bộ. Để nhận thức
đầy đủ và đúng đắn vấn đề này, tôi xét một số khái niệm sau đây:
Theo cuốn Đại từ điển Tiếng việt do Nguyễn Nhƣ Ý chủ biên thì: “Cán
bộ là ngƣời làm việc trong cơ quan Nhà nƣớc – cán bộ Nhà nƣớc, là ngƣời
giữ chức vụ phân biệt với ngƣời bình thƣờng”.
Theo điều 1 của Hiến pháp công chức do Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội
ban hành ngày 9/3/1998: “Cán bộ, công chức là công dân Việt Nam, trong
biên chế và hƣởng lƣơng từ ngân sách”.
Từ những nhận định nêu trên, có thể hiểu “cán bộ” là khái niệm dùng
để chỉ những ngƣời ở trong cơ cấu của một tổ chức nhất định, có trọng trách
hoàn thành nhiệm vụ theo chức năng đƣợc tổ chức đó phân công.


9


Nhƣ vậy, có nhiều quan niệm về cán bộ nhƣng tựu chung lại có hai
hƣớng hiểu cơ bản:
Một là, cán bộ bao gồm những ngƣời trong biên chế Nhà nƣớc, làm
việc trong các cơ quan Đảng, Nhà nƣớc, đoàn thể chính trị xã hội, các doanh
nghiệp Nhà nƣớc và các lực lƣợng vũ trang nhân dân từ Trung ƣơng đến địa
phƣơng và cơ sở.
Hai là, cán bộ là những ngƣời giữ chức vụ trong một cơ quan hay một
tổ chức để phân biệt với ngƣời không chức vụ.
Từ những khái niệm về cán bộ nêu trên cho thấy, ngƣời cán bộ có bốn
đặc trƣng cơ bản:
+ Cán bộ đƣợc sự ủy nhiệm của Đảng, Nhà nƣớc và các tổ chức khác
trong hệ thống chính trị..., lấy danh nghĩa của các tổ chức đó để hoạt động.
+ Cán bộ giữ một chức vụ, một trọng trách nào đó trong một tổ chức
của hệ thống chính trị.
+ Cán bộ phải thông qua tuyển chọn hay phân công công tác sau khi
hoàn thành chƣơng trình đào tạo tại các trƣờng đại học, cao đẳng, trung học
chuyên nghiệp, dạy nghề; cán bộ đƣợc bổ nhiệm, đề bạt hoặc bầu cử.
+ Cán bộ đƣợc hƣởng lƣơng và chính sách đãi ngộ căn cứ vào chức
danh, nội dung, chất lƣợng hoạt động và thời gian công tác của họ.
Nhƣ vậy, hiểu Theo nghĩa chung nhất, cán bộ là ngƣời lãnh đạo, quản
lý hoặc ngƣời làm chuyên môn, nhà khoa học hay công chức, viên chức làm
việc, hƣởng lƣơng từ ngân sách Nhà nƣớc hoặc từ các nguồn khác. Họ đƣợc
hình thành từ tuyển dụng, phân công công tác sau khi tốt nghiệp ra trƣờng, từ
bổ nhiệm, đề bạt đến bầu cử.
Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đƣa ra định nghĩa về cán bộ hết sức khái
quát, giản dị và dễ hiểu. Theo Ngƣời: “Cán bộ là ngƣời đem chính sách của
Đảng, Chính phủ giải thích cho dân chúng hiểu rõ và thi hành, đồng thời đem


10


tình hình dân chúng báo cáo cho Đảng, Chính phủ hiểu rõ để đặt chính sách
cho đúng. Vì vậy, cán bộ là cái gốc của mọi công việc. Vì vậy, huấn luyện
cán bộ là công việc gốc của Đảng”.[1]
Khái niệm cán bộ công chức:
Theo Khoản 2 Điều 4 Luật cán bộ công chức năm 2008 quy định:
Công chức: Là công dân Việt Nam, đƣợc tuyển dụng, bổ nhiệm vào
ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà
nƣớc, tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ƣơng, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ
quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân
chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an
nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy
lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt
Nam, Nhà nƣớc, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự
nghiệp công lập), trong biên chế và hƣởng lƣơng từ ngân sách nhà nƣớc; đối
với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập
thì lƣơng đƣợc bảo đảm từ quỹ lƣơng của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy
định của pháp luật”[3]
Theo Khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 quy định:
Công chức cấp xã là công dân Việt Nam đƣợc tuyển dụng giữ một chức
danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc UBND cấp xã, trong biên chế và hƣởng
lƣơng từ ngân sách nhà nƣớc.
Từ khái niệm trên, ta thấy cán bộ công chức là những ngƣời có những
đặc điểm sau:
+ Tính chất công việc của công chức
Công chức là ngƣời làm việc thƣờng xuyên trong các cơ quan nhà
nƣớc, tổ chức xã hội nhất định và có tính chuyên môn nghiệp vụ rõ rệt.
Tính thƣờng xuyên thể hiện ở việc tuyển dụng là không giới hạn về



11

thời gian. Khi đã đƣợc tuyển dụng vào một ngạch, chức danh, chức vụ thì một
ngƣời là công chức sẽ làm việc thƣờng xuyên, liên tục, không gián đoạn về mặt
thời gian.
Tính chuyên môn nghiệp vụ đƣợc thể hiện là công chức đƣợc xếp vào
một ngạch. Ngạch là tên gọi thể hiện thứ bậc về năng lực và trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ của công chức. Ngạch công chức bao gồm: chuyên viên cao
cấp và tƣơng đƣơng; chuyên viên chính và tƣơng đƣơng; chuyên viên và
tƣơng đƣơng; cán sự và tƣơng đƣơng; nhân viên. Nhƣ vậy, công chức là
chuyên viên cao cấp và tƣơng đƣơng có thứ bậc về năng lực, trình độ chuyên
môn nghiệp vụ là cao nhất, thứ bậc đó giảm dần cho đến nhân viên..
+ Con đường hình thành công chức
Có hai con đƣờng hình thành công chức là thông qua tuyển dụng và
bổ nhiệm.
Việc tuyển dụng công chức do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền tiến
hành căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế đƣợc
giao. Cơ quan thực hiện việc tuyển dụng công chức bao gồm những cơ quan
đƣợc quy định tại Điều 39 Luật cán bộ, công chức. Đó là: Tòa án nhân dân tối
cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nƣớc; Văn phòng Quốc
hội, Văn phòng Chủ tịch nƣớc; Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc chính
phủ; UBND cấp tỉnh; Cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính
trị - xã hội. Các cơ quan này đều tiến hành tuyển dụng công chức trong cơ
quan, đơn vị thuộc quyền quản lý. Ví dụ: UBND cấp tỉnh tiến hành tuyển
dụng công chức trong các Văn phòng UBND, các sở, các đơn vị sự nghiệp
công lập thuộc cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc UBND.
Ngƣời đƣợc tuyển dụng phải là ngƣời đáp ứng đầy đủ các điều kiện
theo quy định tại Khoản 1 Điều 36 Luật cán bộ, công chức và không phải
những ngƣời đƣợc quy định tại Khoản 2 Điều 36. Khi đáp ứng đầy đủ các



12

điều kiện ngƣời đƣợc tuyển dụng phải trải qua kỳ thi tuyển hoặc xét tuyển
theo quy định của pháp luật. Thi tuyển là một phƣơng thức tuyển dụng công
chức, trong đó, hình thức, nội dung thi tuyển phải phù hợp với ngành, nghề,
bảo đảm lựa chọn đƣợc những ngƣời có phẩm chất, trình độ và năng lực đáp
ứng yêu cầu tuyển dụng. Bên cạnh đó, đối với những ngƣời thỏa mãn các điều
kiện tuyển dụng và cam kết tình nguyện làm việc từ 05 năm trở lên ở miền núi,
biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện
kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì đƣợc tuyển dụng thông qua xét tuyển.
Ngƣời đƣợc tuyển dụng vào công chức phải thực hiện chế độ tập sự
theo quy định của Chính phủ. Hết thời gian tập sự, ngƣời đứng đầu cơ quan,
tổ chức, đơn vị sử dụng công chức đánh giá phẩm chất đạo đức và kết quả
công việc của ngƣời đó; nếu đạt yêu cầu thì đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm
quyền quản lý công chức quyết định bổ nhiệm chính thức vào ngạch.
Bên cạnh việc bổ nhiệm vào một ngạch sau khi ngƣời đƣợc tuyển dụng
hoàn thành chế độ tập sự thì bổ nhiệm còn là một con đƣờng trực tiếp hình
thành công chức. Đó là việc công chức đƣợc bổ nhiệm để giữ một chức vụ
lãnh đạo, quản lý. Việc bổ nhiệm công chức giữ một chức vụ lãnh đạo, quản
lý phải căn cứ vào nhu cầu, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị; tiêu
chuẩn, điều kiện của chức vụ lãnh đạo, quản lý. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục
bổ nhiệm công chức lãnh đạo, quản lý đƣợc thực hiện theo quy định của pháp
luật và của cơ quan có thẩm quyền. Ví dụ: chủ tịch UBND cấp tỉnh có thẩm
quyền bổ nhiệm giám đốc sở.
Nhƣ vậy, con đƣờng hình thành công chức là tuyển dụng và bổ nhiệm,
trong đó, tuyển dụng là con đƣờng đặc thù.
- Nhiệm kỳ: Là thời gian có tính chất chu kỳ trong đó ngƣời đƣợc bầu
thực hiện một nhiệm vụ vì lợi ích chung. Một nhiệm kỳ thƣờng kéo dài 5
năm.[3]



13

- Bổ nhiệm: Là việc cán bộ, công chức đƣợc quyết định giữ một chức
vụ lãnh đạo, quản lý hoặc một ngạch theo quy định của pháp luật.[3]
- Luân chuyển là việc cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý đƣợc cử
hoặc bổ nhiệm giữ một chức danh lãnh đạo, quản lý khác trong một thời hạn
nhất định để tiếp tục đƣợc đào tạo, bồi dƣỡng và rèn luyện theo yêu cầu
nhiệm vụ.[3]
Khái niệm viên chức
Theo Luật số 58/2010/QH12 của Quốc hội quy định Luật viên chức tại
chƣơng I, Điều 2.
Viên chức: Là công dân Việt Nam đƣợc tuyển dụng theo vị trí việc làm,
làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hƣởng
lƣơng từ quỹ lƣơng của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp
luật.[4]
Khái niệm viên chức khuyến nông xã
Theo Quy chế quy định công tác khuyến nông xã trên địa bàn huyện
Mƣờng Chà quy định tại Chƣơng II, Điều 4 thì:
Viên chức khuyến nông xã: Là viên chức sự nghiệp của nhà nƣớc, thuộc
biên chế sự nghiệp của UBND huyện đƣợc UBND tỉnh giao hàng năm, làm
việc tại UBND các xã trên địa bàn huyện, nhằm đáp ứng nhu cầu cho sự phát
triển nông nghiệp, nông thôn trong tình hình mới.[8]
Các khái niệm khác:
Hội đồng nhân dân cấp xã: Là cơ quan quyền lực nhà nƣớc ở địa
phƣơng, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do
nhân dân địa phƣơng bầu ra, chịu trách nhiệm trƣớc nhân dân địa phƣơng và
cơ quan nhà nƣớc cấp trên.[2]
Ủy ban nhân dân cấp xã: Do Hội đồng nhân dân cấp xã bầu là cơ

quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nƣớc ở địa


14

phƣơng, chịu trách nhiệm trƣớc Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan nhà
nƣớc cấp trên.[2]
2.1.2. Các văn bản pháp lý liên quan đến nội dung thực tập
- Nghị định số 13/NĐ-CP ra đời 02/03/1993 ban hành bản quy định
về công tác khuyến nông;
- Nghị định số 56/NĐ-CP ra đời ngày 26/4/2005 của Chính phủ về
khuyến nông, khuyến ngƣ;
- Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03/01/2008 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp
và Phát triển nông thôn;
- Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ban hành ngày 08/01/2010 của chính
phủ về khuyến nông;
2.2. Cơ sở thực tiễn
Trong công tác phát triển sản xuất nông lâm nghiệp thì mỗi địa phƣơng
có những kinh nghiệm quản lý và cách tiếp cận, triển khai các chƣơng trình,
chính sách, dự án đến ngƣời nông dân là khác nhau. Huổi Lèng là một xã
thuần nông mà cán bộ khuyến nông tuổi còn trẻ do đó chƣa có nhiều kinh
nghiệm trong công tác quản lý và chỉ đạo sản xuất. Vì vậy, để đẩy mạnh việc
phát triển sản xuất nông lâm nghiệp xã, theo kịp đà phát triển của các xã bạn
trên địa bàn huyện thì ngoài việc phát huy kiến thức chuyên môn của bản thân
thì cần phải học hỏi thêm kinh nghiệm của các địa phƣơng khác để áp dụng
cho công tác tham mƣu cho UBND xã cũng nhƣ chỉ đạo trực tiếp vào quá
trình sản xuất của nông dân trên địa bàn xã mình thì sau đây là kinh nghiệm
của một số địa phƣơng nhƣ:



15

2.2.1. Kinh nghiệm ở một số địa phương lân cận
* Kinh nghiệm ở huyện Mường Ẳng, tỉnh Điện Biên
Xác định rõ vai trò quan trọng của công tác khuyến nông và các mô
hình trình diễn điểm. Trong những năm qua, huyện Mƣờng Ảng thƣờng
xuyên quan tâm, tạo điều kiện để phòng nông nghiệp huyện, trạm khuyến
nông tổ chức thực hiện nhiều mô hình chuyển giao khoa học kỹ thuật trong
thực tế sản xuất. Đặc biệt, quan tâm đầu tƣ xây dựng, hỗ trợ giúp trạm khuyến
nông khuyến ngƣ huyện trở thành đơn vị đi đầu trong việc thực hiện và nhân
rộng mô hình khuyến nông, khuyến ngƣ trên địa bàn. Địa điểm mới của trạm
khuyến nông khuyến ngƣ huyện Mƣờng Ảng tọa lạc trên một mặt bằng rộng
hơn 2,5 ha. Với sự quan tâm đặc biệt của địa phƣơng, cơ sở vật chất của trạm
đã đƣợc xây dựng quy mô với dãy nhà làm việc khang trang, khu chăn nuôi,
khu vƣờn ƣơm, ao nuôi, hệ thống hàng rào…đồng bộ. Cơ sở vật chất đƣợc
đầu tƣ lớn đã góp phần giúp trạm khuyến nông Mƣờng Ảng xây dựng các mô
hình trình diễn khuyến nông ngay tại trạm cũng nhƣ thí điểm đƣa các loại cây
trồng, vật nuôi mới vào thử nghiệm xem có phù hợp với điều kiện thực tế tại
địa phƣơng hay không. Trạm đã tổ chức ghép thí điểm các loại cây trồng nhƣ
Mắc Ca, Bơ, Cà phê; Giẻ… bƣớc đầu đã có kết quả tích cực.
Trạm đã tiến hành ghép và chăm sóc đƣợc 20.000 cây Mắc ca, chăm
sóc trên 10 nghìn cây Bơ để làm gốc ghép, ƣơm và ghép hàng chục vạn cây cà
phê để cung cấp giống cho ngƣời dân trên địa bàn huyện và các địa bàn lân
cận. Ngoài ra, trạm cũng đã thực hiện trồng cỏ Ghi nê làm thức ăn gia súc;
trồng đậu Răng ngựa phục vụ cho nuôi cá chép giòn; trồng và ƣơm các loại
giống lâm nghiệp mới nhƣ cây Thiên ngân, thử nghiệm trồng cây phật thủ,
cây cam Pháp.v.v.
Trong thực tế, những năm gần đây trạm khuyến nông huyện đã trở
thành địa chỉ tin cậy cung cấp giống cây trồng, vật nuôi cho các chƣơng trình,



16

dự án nông nghiệp trên địa bàn cũng nhƣ cung cấp cho ngƣời dân có nhu cầu.
Và các mô hình khuyến nông nhƣ hƣớng dẫn kỹ thuật ủ chua các phế phẩm
nông nghiệp nhƣ rơm, rạ, cây ngô, cây sắn… làm thức ăn cho gia súc; kỹ
thuật thâm canh lúa nƣớc và quản lý dịch hại; các mô hình nuôi ngan, gà, nuôi
giun quế, nuôi cá, trồng chăm sóc cà phê, bơ, mắc ca đã phát huy hiệu quả và
ngày càng đƣợc nhân rộng. Ông Nguyễn Trọng Kính – Trạm trưởng trạm
khuyến nông khuyến ngư huyện Mường Ảng cho biết: Thực hiện chủ trương
của UBND huyện Mường Ảng trong những năm gần đây huyện đã chuyển
trạm khuyến nông từ làm thần túy hành chính sang làm cả về vấn đề thực tế
để nâng cao tay nghề về kỹ thuật từ đó chọn lọc những mô hình có hiệu quả
chuyển xuống cho bà con nông dân. Trong những năm qua trạm khuyến nông
đã làm nhiều mô hình để phát triển kinh tế, trồng trọt chăn nuôi sản xuất cho
người dân như: ươm cây giống, nuôi giun quế và trong quá trình làm trạm
cũng nhận thấy mô hình nuôi giun quế đem lại hiệu quả cao nhất cho người
dân trên địa bàn
Cũng theo chia sẻ của đồng chí trƣởng trạm, các mô hình khuyến nông
là khi áp dụng vào thực tế phát huy hiệu quả thì điều quan trọng nhất là duy
trì và nhân rộng mô hình đó trong nhân dân. Mô hình nuôi giun quế là một
trong những mô hình đã và đang đƣợc nông dân nhiều thôn bản trên địa bàn
huyện Mƣờng Ảng đón nhận. Trong thực tế sản xuất, các nhà khoa học đã
chứng minh việc nuôi giun quế đơn giản, tận dụng đƣợc nguồn phân, chất thải
từ gia súc, gia cầm mức đầu tƣ không lớn trong khi đó hiệu quả mang lại cao
trong việc cung cấp nguồn thức ăn giàu đạm cho gia cầm, thủy sản…Sau khi
mô hình đƣợc triển khai thí điểm tại trạm và chuyển giao cho các hộ gia đình
tại 4 xã Ẳng Cang, Ẳng Tở, Ẳng Nƣa, Nặm Lịch, trạm khuyến nông Mƣờng
Ảng tiếp tục phối hợp với phòng lao động thƣơng binh và xã hội huyện triển

khai dự án giảm nghèo PRPP tại xã Mƣờng Đăng nuôi giun quế để chăn nuôi


17

gia súc, gia cầm. Gia đình anh Lò Văn Quý ở bản Đắng xã Mƣờng cho biết:
Từ số tiền hỗ trợ của dự án gia đình đã xây bể nuôi giun quế theo đúng tiêu
chuẩn và hƣớng dẫn của cán bộ khuyến nông. Và qua lớp tập huấn đƣợc tổ
chức tại xã, anh đã cơ bản nắm đƣợc cách thức, quy trình nuôi, chăm sóc con
giun quế. Đến nay, sau hơn 1 năm nuôi, các bể giun quế của gia đình phát
triển rất tốt cung cấp một lƣợng lớn thức ăn giàu chất đạm cho đàn gà, vịt của
gia đình.
Thời điểm bắt đầu thực hiện dự án có 30 hộ gia đình tại 3 bản của xã
Mƣờng Đăng tham gia. Đến nay, 100% số hộ vẫn duy trì đƣợc mô hình và
qua đánh giá của cán bộ khuyến nông các hộ tham gia mô hình đều đảm bảo
đƣợc yêu cầu đề ra, giun sinh trƣởng và phát triển tốt, lƣợng giun nuôi đƣợc
đã đáp ứng đƣợc nhu cầu thức ăn giàu đạm cho gia cầm quy mô hộ gia đình.
Không những vậy nhiều hộ gia đình tại các thôn, bản khác đã thấy rõ lợi ích
của việc nuôi gian quế đã tự đầu tƣ mua giống, xây bể nuôi giun quế. Theo
thống kê của UBND xã, số hộ gia đình có nuôi giun đã tăng lên trên 50 hộ.
Trong số các mô hình đã đƣợc triển khai, các mô hình trình diễn trồng
lúa lai, phòng trừ dịch hại trên lúa của trạm khuyến nông cũng đƣợc cấp ủy,
chính quyền địa phƣơng và ngƣời dân đánh giá cao. Trong vụ chiêm xuân
2015 này, phát huy những kết quả đã đạt đƣợc, trạm tiếp tục thực hiện mô
hình trình diễn lúa lai tại bản Bánh xã Ẳng Cang. 3 giống lúa mới đƣợc thí
điểm canh tác với diện tích 4 ha, cụ thể giống lúa NH12 có 10 hộ tham gia,
giống JH1 24 hộ và giống DS1 13 hộ tham gia. Bƣớc đầu đánh giá, các giống
lúa mới đều sinh trƣởng và phát triển tốt, ít sâu bệnh hơn so với các giống lúa
địa phƣơng.
Xã Ẳng Cang là xã có diện tích canh tác lúa 2 vụ lớn nhất trong số 10

xã, thị trấn của huyện Mƣờng Ảng. Trong số 255 ha ruộng lúa nƣớc của xã thì
có tới 200 ha canh tác đƣợc cả 2 vụ. Trong những năm gần đây, một số mô


×