Tải bản đầy đủ (.doc) (10 trang)

giao an on tap he van 6,7

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (87.88 KB, 10 trang )

Giáo án hè 6
Ngày tháng năm 200
Tuần.: Ôn tập tiếng Việt
Tiết 1: Ôn tập về từ và cấu tạo từ Tiếng Việt
Tiết 2: Ôn tập về từ loại tiếng Việt.
A. Mục tiêu tiết học
- Ôn lại những những đơn vị kiến thức đã học.
- Luyện kĩ năng làm bài tập tiếng Việt, kĩ năng viết đoạn có sử dụng kiến thức
tiếngViệt.
B. Lên lớp
Nội dung cơ bản
I.Từ và Cấu tạo từ tiếng Việt
1. Từ: Là đơn vị ngôn ngữ nhỏ nhất để cấu tạo nên câu.
2. Cấu tạo từ tiếng Việt
a. Từ đơn : là từ do một tiếng có nghĩa tạo thành.(cây, ghế)
b. Từ phức:Là từ gồm hai tiếng trở lên, gồm 2 loại: từ ghép, từ láy.
* Từ ghép: là từ gồm hai tiếng ghép lại tạo thành nghĩa chung, các tiếng có quan hệ về
nghĩa.( cố gắng, hợp tác xã)
- Từ ghép đẳng lập (hợp nghĩa): mỗi tiếng đều có nghĩa, 2 tiếng gắn bó với nhau theo
quan hệ bình đẳng không có tiếng chính, không có tiếng phụ (quần áo, nhà cửa,)
- Từ ghép chính phụ (Phân loại): có 1 tiếng chính mang nghĩa khái quát, tiếng phụ làm
rõ phạm vi của nghĩa khái quát (xe + X: xe đạp, xe máy)
* Từ láy: là từ gồm 2 tiếng trở lên, giữa các tiếng có sự hoà phối âm thanh( một bộ phận
của tiếng hoặc cả tiếng đớc lặp lại)
- Láy bộ phận :
+ Láy âm đầu:chúm chím, long lanh..
+ Láy vần: lè tè, lò dò..
- Láy hoàn toàn: xinh xinh, xanh xanh, thăm thẳm
Chú ý:Nếu một từ phức có hình thức của từ láy nhng cả hai tiếng đều có nghĩa là từ
ghép đẳng lập.


II. Từ loại
1. Danh từ: là những từ chỉ ngời, vật, cây cối, các hiện tợng tự nhiên xã hội: ma, sấm
(Ngoài ra DT còn chỉ khái niệm, vật trừu tợng không tri giác đợc: tâm hồn, văn
học)
- DT thờng làm chủ ngữ và bổ ngữ trong câu: Học sinh thăm viện bảo tàng.
- Khi làm vị ngữ phải có từ là đứng trớc: Tôi là giáo viên
2. Động từ: là những từ chỉ hành động trạng thái của sự vật (chạy, đi, ốm)
- ĐT thờng làm vị ngữ trong câu: Tôi đang học bài.
3. Tính từ: là những từ chỉ đặc điểm, tính chất, màu sắc, kích thớc, mùi vị
VD: màu sắc: xanh, đỏ, tím
Mùi vị: chua, cay, mặn, ngọt
tính tình: ngoan, hiền, chăm chỉ
hình dáng: cao, gầy, to, béo..
III. luyện tập
Bài tập 1:
Định hớng:
Từ đơn Từ phức
Bầm, ơi, có, rét, không, ra,
ruộng, cấy, run, chân, lội,
dới, bùn, tay
Từ ghép Từ láy
Gió núi, ma phùn Heo heo, lâm thâm
Bài tập 2
Từ ghép Từ láy
Mơ mộng, học hỏi, máu mủ, tốt
tốt tơi, non nớc
Từ láy toàn bộ Từ láy bộ phận
Xanh xanh, tôn tốt, đo đỏ Xanh xao, xấu xí, xấu xa, mơ màng
Bài tập 3: Viết đoạn văn ngắn tả ngôi trờng em đang học( 5- 7 câu)
Định hớng:

- trờng em đang học là trờng nào?
- Vị trí ở đâu? cảnh vật xung quanh nh thế nào?
- Bao quát về ngôi trờng, các dãy nhà, sân trờng, cây cối..
- Cụ thể các phòng học
- Tình cảm của em với ngôi trờng.
Bài tập 4:
Định hớng:
Danh từ động từ tính từ
Giọng nói, bà, tiếng chuông
đồng, trí nhớ, những đoá hoa
nhựa sống, con ngơi, đôi
mắt, tia sáng, đôi má, nếp
nhăn, khuôn mặt, lng
Nghe, khắc sâu, mỉm cời,
nở ra, ánh lên, tắt, có, đi lại
đặc biệt, trầm bổng, dễ dàng,
dịu dàng, rực rỡ, đầy, đen sẫm
long lanh, dịu hiền, khó, ấm áp
tơi vui, ngăm ngăm, tơi trẻ,
còng, nhanh nhẹn
b. Giới thiệu ngời thân mà em yêu quý
- tả một số nét nổi bật: khôn mặt, mái tóc..
- tả một số hoạt động cử chỉ hoặc việc làm..
- tình cảm của em với ngời thân.

HDVN
- Ôn lại kiến thức đã học
- Hoàn thành bài tập 4b.




Tuần.: Ôn tập tiếng Việt

Tiết : Ôn tập về các phép tu từ tiếng Việt.
A.Mục tiêu tiết học
- Ôn lại những những đơn vị kiến thức đã học.
- Luyện kĩ năng làm bài tập tiếng Việt, kĩ năng viết đoạn có sử dụng kiến thức
tiếngViệt.
B.Lên lớp
I.Nội dung cơ bản
1. So sánh:
- Định nghĩa: so sánh là đối chiếu sự vật sự việc này với sự vật sự việc khác có nét tơng đồng
nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
- Cấu tạo
Vế A Phơng diện so sánh Từ so sánh Vế B
Tên sự vật, sự việc
đợc so sánh
Từ ngữ chỉ nét tơng
đồng
Từ nêu kết quả so
sánh
Tên sự vật, sự việc
dùng để so sánh
Mặt trời tròn, đỏ nh quả cầu lửa.
Lu ý :- có thể lợc bớt các từ so sánh hoặc từ chỉ phơng diện so sánh:
Trờng Sơn: chí lớn ông cha.
Chiếc cầu nh chiếc võng đung đa.
- Có thể đảo vế b cùng với từ so sánh lên trớc:
Nh tre mỏng thảng, con ngời không chịu khuất.
c. Các kiểu so sánh

So sánh ngang bằng Từ so sánh: nh, là, tựa nh, bao nhiêu,
bấy nhiêu, y nh
So sánh không ngang bằng Không bằng, cha bằng, chẳng bằng, hơn,
kém
d.Tác dụng
Gợi hình: miêu tả sự vật, sự việc có hình ảnh cụ thể sinh động.
Gợi cảm: bộc lộ t tởng, tình cảm có sức truyền cảm sâu sắc.
2. Nhân hoá
a, định nghĩa: là gọi hay tả con vật, cây cối, đồ vật, .. bằng những từ ngữ vốn dùng để gọi
hoặc tả con ngời, làm cho thế giới loài vật trở nên gần gũi với con nguời biểu thị đợc những
suy nhĩ tình cảm của con ngời.
b. các kiểu nhân hoá:
- dùng từ vốn gọi ngời để gọi vật (cô mèo, bác trâu)
- dùng từ ngữ vốn chỉ hoạt động tính chất của ngời để chỉ hoạt động tính chất của vật (những
bông lúa ngả voà nhau chuyện trò.)
- trò chuyện xng hô với vật nh với ngời( trâu ơi ta bảo trâu này..)
II. Luyện tập
Bài tập 1: Gạch chân dới những hình ảnh so sánh và cho biết đó là kiểu so sánh nào?
a, Hoa sầu riêng trổ vào cuối năm. Gió đa h ơng thơm ngát nh h ơng cau, h ơng b ởi toả khắp
khu vờn. Cánh hoa nh vẩy cá, hao hao giống cánh sen con , lác đác vài nhuỵ li ti giữa những
cánh hoa. Mỗi cuống hoa ra một trái. Nhìn trái sầu riêng lủng lẳng d ới cành trông giống
những tổ kiến. So sánh ngang bằng
b, Con đi trăm núi ngàn khe
Ch a bằng muôn nỗi tái tê lòng bầm
Con đi đánh giặc m ời năm
Ch a bằng khó nhọc đời bầm sáu m ơi so sánh không ngang bằng
c, Con sông Đà tuôn dài, tuôn dài nh một áng tóc trữ tình , đầu tóc, chân tóc ẩn hiện trong
mây trời Tây Bắc bung nở hoa ban hoa gạo tháng hai và cuồn cuộn khói núi ngời Mèo đốt n-
ơng xuân. so sánh ngang bằng
d, Qua đình ngả nón trông đình

Đình bao nhiêu ngói th ơng mình bấy nhiêu . so sánh ngang bằng
Bài tập 2: Điền vào chỗ chấm từ ngữ thích hợp để tạo thành những thành ngữ so sánh,sau đó
đặt câu.
Đen nh mun Đc: Nàng Bạch Tuyết có mái tóc đen nh mun.
Khoẻ nh voi.
Trắng nh trứng gà bóc.
Cao nh sếu.
Bài tập 3: gạch chân dới những từ ngữ nhân hoá trong những câu sau:
a,Ông mặt trời
Mặc áo giáp đen
Ra trận
Muôn ngàn cây mía
Múa g ơm
b.Tre xung phong vào xe tăng đại bác. Tre giữ làng, giữ n ớc, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa
chín. Tre hi sinh để bảo vệ con ng ời.
c, Bác giun đào đất sau nhà.
Hôm qua chết dới bóng cây sau nhà
d, Chị mây chải tóc bờ ao
Nàng mây áo trắng ghé vào soi g ơng
e. Đã dậy ch a hả trầu ?
Tao hái vài lá nhé
Cho bà và cho mẹ.
Bài tập 4: Học sinh tìm các phép so sánh hoặc nhân hoá trong các bài thơ, bài văn đã học.
Cày đông đang buổi ban tra/ Mồ hôi thánh thót nh ma ruộng cày.
Công cha nh núi Thái Sơn/ Nghĩa mẹ nh nớc trong nguồn chảy ra.
Bài tập 4; Viết một đoạn văn ngắn khoảng 7 câu để tả cảnh cánh đồng lúa chín, trong đó có
dùng 1 phép so sánh hoặc nhân hoá.
Định hớng
- Em quan sát cánh đồng lúa ở đâu? vào thời điểm nào?
- Bao quát chung về cánh đồng lúa (màu sắc, mùi vị)

- Tả chi tiết một thửa ruộng, những bông lúa..
- Cảnh bà con gặt hái, tuốt lúa
- Cảm nghĩ của em về vụ mùa bội thu.
HDVN: Hoàn thành các bài tập.
Phiếu bài tập
Bài tập 1: Phân loại các từ trong khổ thơ sau theo cấu tạo:
Bầm ơi, có rét không bầm?
Heo heo gió núi, lâm thâm ma phùn
Bầm ra ruộng cấy bầm run
Chân lội dới bùn, tay cấy mạ non.
Bài tập 2:Cho các từ sau: xanh xanh, đo đỏ, mơ màng, mơ mộng, xanh xao, xấu xí, học hỏi,
máu mủ, xấu xa, tốt tơi, tôn tốt, non nớc.
- Tìm từ ghép, từ láy?
- Trong số các từ láy, xác định từ láy toàn bộ , từ láy bộ phận?
Bài tập 3: Viết đoạn văn ngắn tả ngôi trờng em đang học( 5- 7 câu)
Định hớng:
- trờng em đang học là trờng nào?
- Vị trí ở đâu? cảnh vật xung quanh nh thế nào?
- Bao quát về ngôi trờng, các dãy nhà, sân trờng, cây cối..
- Cụ thể các phòng học
- Tình cảm của em với ngôi trờng.
Bài tập 4: Cho đoạn văn sau:
(1)Giọng nói của bà đặc biệt trầm bổng nghe nh tiếng chuông đồng.(2) Nó khắc sâu vào
trí nhớ tôidễ dàng nh những đoá hoa và cũng dịu dàng, rực rỡ đầy nhựa sống.(3) Khi bà tôi
mỉm cời, hai con ngơi đen sẫm nở ra, long lanh, diụ hiền khó tả.(4) Đôi mắt ánh lên những tia
sáng ấm áp, tơi vui và không bao giờ tắt. (5)Mặc dù trên đôi má ngăm ngăm đã có những nếp
nhăn, khuôn mặt của bà tôi hình nh vẫn tơi trẻ.(7) Lng hơi còng, bà tôi đi lại vẫn nhanh
nhẹn.
a.Tìm danh t, động từ, tính từ trong đoạn văn trên.
b. Dựa vào đoạn văn trên, em hãy viết đoạn văn ngắn khoảng 7 câu để tả một ngời thân mà

em yêu quý.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×