Tải bản đầy đủ (.doc) (84 trang)

KHẢO sát TÌNH TRẠNG TRẦM cảm, LO âu và STRESS ở CHA, mẹ TRẺ tự kỷ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (653.96 KB, 84 trang )

B GIO DC V O TO

B Y T

TRNG I HC Y H NI

VILAYPHONE CHITTAVONG

KHảO SáT TìNH TRạNG TRầM CảM,
LO ÂU Và STRESS ở CHA, Mẹ TRẻ Tự Kỷ

LUN VN THC S Y HC

H NI - 2018


B GIO DC V O TO

B Y T

TRNG I HC Y H NI

VILAYPHONE CHITTAVONG

KHảO SáT TìNH TRạNG TRầM CảM,
LO ÂU Và STRESS ở CHA, Mẹ TRẻ Tự Kỷ
Chuyờn ngnh: Nhi khoa
Mó s: 60720135
LUN VN THC S Y KHOA

Ngi hng dn khoa hc:


TS. Nguyn Th Thanh Mai

H NI - 2018


LỜI CẢM ƠN
Với tất cả lòng kính trọng và biết ơn tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến
TS. Nguyễn Thị Thanh Mai là người đã nhiệt tình, tận tâm giảng dạy, truyền
đạt kiến thức, kinh nghiệm chuyên môn, lòng yêu nghề, động viên và giúp đỡ
cho tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thiện luận văn này.
Với tất cả tấm lòng kính trọng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới các Thầy cô
trong hội đồng thông qua đề cương và hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã
cho tôi nhiều chỉ dẫn quý báu để đề tài đi tới đích.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Y Hà Nội, Bộ
môn Nhi trường Đại học Y Hà Nội, Ban giám đốc Bệnh viện Nhi Trung ương,
Khoa Tâm bệnh Nhi Trung ương đã quan tâm giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi
trong suốt quá trình nghiên cứu, học tập tại nhà trường và bệnh viện. Cảm ơn
các anh chị, bạn bè đồng nghiệp đã đóng góp nhiều ý kiến, động viên, giúp đỡ
tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này.
Cuối cùng tôi xin gửi tặng luận văn này tới bố mẹ tôi, chồng đã luôn yêu
thương, động viên, giúp đỡ, hy sinh, là động lực cho sự phấn đấu nỗ lực của
tôi ngày hôm nay.
Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2018

VILAYPHONE CHITTAVONG


LỜI CAM ĐOAN

Tôi là VILAYPHONE CHITTAVONG, học viên cao học khoá 25

Trường Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Nhi khoa, xin cam đoan:
1. Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi nghiên cứu dưới
sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Thanh Mai.
2. Công trình này không trùng lặp với bất kì nghiên cứu nào khác đã được
công bố tại Việt Nam.
3. Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung
thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi
nghiên cứu.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này.
Hà Nội, ngày 26 tháng 10 năm 2018
Tác giả

VILAYPHONE CHITTAVONG


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BDI :

Beck Depression Inventory - Thang đo trầm cảm của Beck.

CARS :

Childhood Autism Rating Scale - Thang điểm tự kỷ ở trẻ em

CS :

Cộng sự

DASS :


Depression Anxiety Stress Scales - Thang đánh giá trầm cảm, lo
âu, stress.

DSM-IV :

The Diagnostic and Stantistical Manual of Mental Disorders –
IV - Text Revision - Hướng dẫn chẩn đoán và thống kê rối loạn
tâm thần - ấn bản thứ tư.

DSM-5 :

The Diagnostic and Stantistical Manual of Mental Disorders –
Fifth Revision - Hướng dẫn chẩn đoán và thống kê rối loạn tâm
thần - ấn bản thứ năm.

GAS :

General Adaptation syndrome

ICD-10 :

International Classification of Diseases, Tenth Revision - Phân
loại bệnh quốc tế, sửa đổi lần thứ 10.

M-CHAT :

Modifier Check – list Autism in Toddler - Bảng kiểm sàng lọc
tự kỷ trẻ nhỏ có sửa đổi.

NVYT :


Nhân viên y tế

RLLA :

Rối loạn lo âu

RLTC :

Rối loạn trầm cảm

SAS :

Self Rating Anxiety Scale - Thang tự đánh giá lo âu.

SD :

Standard Deviation - Độ lệch chuẩn.

WHO :

World Health Organization - Tổ chức Y tế Thế giới.


MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ.................................................................................................1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN..........................................................................3
1.1. Khái niệm chung về rối loạn phổ Tự kỷ.................................................3
1.1.1. Định nghĩa............................................................................................3

1.1.2. Lịch sử phát triển của chẩn đoán và phân loại tự kỷ................................3
1.1.3. Dịch tễ..................................................................................................4
1.1.4. Các phương pháp can thiệp và điều trị...................................................4
1.1.4.1. Nguyên tắc can thiệp............................................................................4
1.1.4.2. Một số các vấn đề quan tâm khi tiến hành can thiệp sớm...................5
1.1.5. Vai trò của cha mẹ.................................................................................7
1.2. Khái niệm stress, lo âu, trầm cảm...........................................................9
1.2.1. Stress....................................................................................................9
Hans Selye là người đầu tiên phát triển khái niệm stress hiện đại, theo ông
stress là mối tương quan giữa tác nhân kích thích và phản ứng của cơ thể.
Nói cách khác nó vừa chỉ tác nhân công kích, vừa chỉ phản ứng của cơ thể
(phản ứng về mặt tâm lý, sinh học và tập tính) trước các tác nhân công
kích đó nhằm giúp chủ thể thích nghi với môi trường xung quanh, tạo cho
cơ thể một cân bằng mới sau khi chịu đựng những tác động đó................9
Phản ứng của cơ thể được biểu hiện bằng hội chứng đặc hiệu dưới dạng những
thay đổi trong các hệ thống sinh học do các nguyên nhân không đặc hiệu
gây ra. Hội chứng đặc hiệu này còn gọi là “Hội chứng S” hay “Hội chứng
thích nghi toàn bộ” (General Adaptation Syndrome – GAS), với sự tham
gia của hệ thống thần kinh trung ương (vỏ não, hồi hải mã, tổ chức lưới),
hoạt động của vùng dưới đồi, tuyến yên, tủy thượng thận, vỏ thượng thận,


hệ thần kinh thực vật, hệ miễn dịch.Mức độ phản ứng và cách thức phản
ứng của cơ thể tùy thuộc vào tình huống gây stress cũng như tính chất cấp
tính hay kéo dài của stress đó. Trong trường hợp stress cấp tính, chủ thể
thường biểu hiện trạng thái hưng phấn quá mức về mặt tâm lý (biểu hiện
của trạng thái kích động, căng thẳng, dễ cáu gắt, kéo theo sự sợ hãi, lo
âu…), biểu hiện của rối loạn thần kinh thực vật mạnh mẽ. Trong khi đó
dưới tác động của stress kéo dài hoặc lặp đi lặp lại, chủ thể thường biểu
hiện trạng thái suy nhược cơ thể cùng với trạng thái mệt mỏi về tâm lý, lo

âu, trầm cảm, rối loạn hành vi…, biểu hiện rối loạn thần kinh thực vật
thường không nặng nhưng có thể tăng lên khi chủ thể hồi tưởng về các
tình huống stress mà mình đã phải trải qua [35].......................................9
1.2.2. Lo âu...................................................................................................10
1.2.2.1. Khái niệm...........................................................................................10
Lo âu là phản ứng tâm lý của con người trước những khó khăn, tình huống,
mối đe dọa của môi trường tự nhiên, xã hội. Lo âu thường diễn ra trong một
thời gian ngắn, giảm dần khi con người có đáp ứng thích nghi. Lo âu biểu
hiện ở ba mặt: mặt nhận thức (sợ chết, có mối nguy hiểm mơ hồ…); cơ thể
(biểu hiện của các rối loạn thần kinh thực vật); tâm lý (căng thẳng, kém tập
trung, mất ngủ, hành vi chống đối, rối loạn ứng xử …).................................10
Rối loạn lo âu (RLLA) là phản ứng lo âu bệnh lý được xác định chẩn đoán
khi xuất hiện bất thường biểu hiện lo âu quá mức, mơ hồ, không liên quan
đến một chủ đề rõ ràng. RLLA thường lặp đi lặp lại với nhiều triệu chứng cơ
thể như: hồi hộp, đánh trống ngực, chóng mặt, khô miệng, vã mồ hôi, tay
chân lạnh… và kéo dài gây ảnh hưởng tới chức năng học tập, lao động và
thích nghi với cuộc sống [36].........................................................................10
1.2.2.2. Phân loại lo âu...................................................................................11
1.2.2.3. Biểu hiện lâm sàng.............................................................................11


1.2.3. Rối loạn trầm cảm...............................................................................12
1.2.3.1. Khái niệm...........................................................................................12
1.2.3.2. Biểu hiện lâm sàng.............................................................................12
Các triệu chứng đặc trưng:.............................................................................12
+ Khí sắc trầm: Có thể khởi phát bằng khí sắc buồn rầu, giận dữ mạnh mẽ
với những lý do rất nhỏ hoặc không đáng kể..................................................12
+ Mất sự quan tâm thích thú: Mất sự quan tâm ham thích với các hoạt động
thường ngày vẫn từng gây thích thú...............................................................12
+ Giảm năng lượng dẫn đến tăng sự mệt mỏi................................................12

Các triệu chứng phổ biến:..............................................................................12
+ Giảm tập trung chú ý: Khó tập trung chú ý, khó tiếp thu trong học tập, quá
trình này có thể diễn ra từ từ hoặc nhanh chóng............................................12
+ Giảm tính tự trọng và lòng tự tin................................................................12
+ Ý tưởng bị tội và không xứng đáng.............................................................13
+ Nhìn tương lai ảm đạm và bi quan..............................................................13
+ Ý tưởng và hành vi tự hủy hoại hoặc tự sát.................................................13
+ Rối loạn giấc ngủ........................................................................................13
+ Rối loạn ăn uống.........................................................................................13
Các triệu chứng khác:.....................................................................................13
Có thể gặp trong trầm cảm nặng đó là sững sờ, hoang tưởng (nội dung hoang
tưởng thường là bị tội, không xứng đáng, bị truy hại hoặc không tồn tại), ảo
giác (thường gặp ảo thanh buộc tội…)...........................................................13
Các triệu chứng sinh học trong trầm cảm nặng:............................................13
Giảm 5% trọng lượng cơ thể trong 1 tháng, khí sắc giảm về buổi sáng, chậm
chạp tâm lý vận động và thức giấc sớm, rối loạn kinh nguyệt ở nữ [39].......13
1.2.3.3. Mức độ của rối loạn trầm cảm: gồm 3 mức độ theo ICD-10............13
* Tiêu chuẩn chẩn đoán giai đoạn trầm cảm nhẹ............................................13


- Ít nhất có 2/3 triệu chứng đặc trưng, kèm theo ít nhất có 2/7 triệu chứng phổ
biến (tổng số ít nhất là 4 triệu chứng).....................................................13
- Kéo dài ít nhất 2 tuần (thời gian quyết định chẩn đoán có thể ngắn hơn nếu
triệu chứng nặng bất thường và khởi phát nhanh)..................................13
- Khó khăn trong tiến hành các công việc thường ngày và hoạt động xã hội,
nhưng không đến mức phải ngừng hoạt động hoàn toàn.........................13
- Có thể có mặt hội chứng cơ thể hoặc không có hội chứng cơ thể..................13
* Tiêu chuẩn chẩn đoán giai đoạn trầm cảm vừa............................................13
- Ít nhất có 2/3 triệu chứng đặc trưng, kèm theo ít nhất có 3/7 triệu chứng phổ
biến (tổng số ít nhất là 5 triệu chứng).....................................................13

- Kéo dài ít nhất 2 tuần (thời gian quyết định chẩn đoán có thể ngắn hơn nếu
triệu chứng nặng bất thường và khởi phát nhanh)..................................14
- Có nhiều khó khăn trong tiến hành các công việc thường ngày và hoạt động
xã hội...................................................................................................14
- Có thể có mặt hội chứng cơ thể hoặc không có hội chứng cơ thể..................14
* Tiêu chuẩn chẩn đoán giai đoạn trầm cảm nặng..........................................14
- Ít nhất có 3/3 triệu chứng đặc trưng, kèm theo ít nhất có 4/7 triệu chứng phổ
biến (tổng số ít nhất là 7 triệu chứng, tự sát là hành vi nguy hiểm cần quan
tâm trong các trường hợp đặc biệt trầm trọng).......................................14
- Kéo dài ít nhất 2 tuần (thời gian quyết định chẩn đoán có thể ngắn hơn nếu
triệu chứng nặng bất thường và khởi phát nhanh)..................................14
- Ít có khả năng tiến hành các công việc nghề nghiệp, gia đình, học tập và hoạt
động xã hội thường ngày.......................................................................14
- Hầu như luôn luôn có mặt hội chứng cơ thể.................................................14
- Có thể có hoặc không có các triệu chứng loạn thần như hoang thưởng, ảo
giác, sững sờ trầm cảm .........................................................................14
1.3. Lượng giá về lo âu, trầm cảm và stress................................................14


1.4. Tình hình nghiên cứu stress, lo âu và trầm cảm ở cha mẹ trẻ tự kỷ
trên thế giới và Việt Nam......................................................................17
Các vấn đề stress, lo âu và trầm cảm đã được tiến hành nghiên cứu rất
nhiều ở các nước trên thế giới được áp dụng các phương pháp và
tiêu chuẩn khác nhau............................................................................17
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.......19
2.1. Đối tượng nghiên cứu.............................................................................19
Gồm có 179 cha/ mẹ (31 cha và 148 bà mẹ) của 157 trẻ tự kỷ...................19
2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn.............................................................................19
2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ...............................................................................19
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu.........................................................19

2.2.1. Địa điểm nghiên cứu...........................................................................19
2.2.2. Thời gian nghiên cứu...........................................................................19
2.3. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................20
2.3.1. Loại hình nghiên cứu...........................................................................20
2.3.2. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu......................................................20
2.3.3. Các biến số nghiên cứu và tiêu chí đánh giá.........................................20
2.3.3.1. Đặc điểm của cha mẹ.........................................................................20
2.3.3.2. Đặc điểm nhóm trẻ tự kỷ....................................................................21
Mục tiêu 1: Biểu hiện stress, trầm cảm, lo âu ở cha mẹ trẻ tự kỷ..................22
Trạng thái tâm lý của cha mẹ tự kỷ:...............................................................22
Khủng hoảng/ sốc...........................................................................................22
Lo lắng............................................................................................................22
Hoang mang...................................................................................................22
Thất vọng.......................................................................................................22
Buồn chán......................................................................................................22
Chấp nhận......................................................................................................22


Tỷ lệ và mức độ stress ở cha mẹ trẻ tự kỷ:......................................................22
Không có stress...............................................................................................22
+ Có stress mức độ: nhẹ, vừa, nặng, rất nặng...............................................22
Các triệu chứng stress của cha mẹ trẻ tự kỷ:..................................................23
Khó nghỉ ngơi..................................................................................................23
Phản ứng quá mức..........................................................................................23
Lo lắng quá mức.............................................................................................23
Bồn chồn.........................................................................................................23
Khó thư giãn..................................................................................................23
Thiếu kiên nhẫn..............................................................................................23
Dễ tổn thương................................................................................................23
Tỷ lệ và mức độ trầm cảm của cha mẹ trẻ tự kỷ:............................................23

Không trầm cảm..............................................................................................23
+ Có trầm cảm mức độ: nhẹ, vừa, nặng, rất nặng........................................23
Các triệu chứng trầm cảm của cha mẹ trẻ tự kỷ:............................................23
Không lạc quan...............................................................................................23
Mệt mọi/ khó khăn làm việc...........................................................................23
Bi quan tương lai...........................................................................................23
Buồn chán......................................................................................................23
Mất thích thú...................................................................................................23
Tự ti/ đánh giá thấp bàn thân........................................................................23
Đánh giá thấp giá trị cuộc sống....................................................................23
Tỷ lệ và mức độ lo âu của cha mẹ trẻ tự kỷ:...................................................23
Không lo âu.....................................................................................................23
+ Có lo âu mức độ: nhẹ, vừa, nặng, rất nặng...............................................23
Triệu chứng lo âu của cha mẹ trẻ tự kỷ:.........................................................23
Khô miệng.......................................................................................................23


Khó thở/ thở nhanh........................................................................................23
Run tay............................................................................................................23
Lo sợ, né tránh...............................................................................................23
Hoảng loạn.....................................................................................................24
Tim đập nhanh/ chậm......................................................................................24
Sợ vô cơ..........................................................................................................24
Mục tiêu 2: Các yếu tố liên quan đến stress, trầm cảm, lo âu của cha mẹ trẻ
tự kỷ.................................................................................................................24
2.3.4. Công cụ nghiên cứu.............................................................................24
2.4. Phương pháp thu thập số liệu và xử lý số liệu.....................................25
2.4.1. Phương pháp tiến hành thu thập số liệu................................................25
2.4.2. Phương pháp xử lý số liệu...................................................................26
Các biến số được thu thập theo mẫu bệnh án nghiên cứu và thang đánh giá

tâm lý DASS-21...............................................................................................27
Số liệu được xử lý theo phương pháp thông kê y học bằng phần mềm SPSS
20.0..................................................................................................................27
Sử dụng phân tích thống kê mô tả tần số và tỷ lệ phần trăm để mổ tả các biến
định tính, mô tả trung bình độ lệch, trung vị giá trị lớn nhất nhỏ nhất cho
biến định lượng...............................................................................................27
Xác định mối liên quan với một số yếu tố (tương quan tuyến tính, logistic).. 27
2.5. Đạo đức nghiên cứu................................................................................27
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU...................................................28
Nghiên cứu được tiến hành trên 179 cha mẹ (31cha, 148 mẹ) của 157
trẻ tự kỷ.........................................................................................................28
3.1. Đặc điểm của cha/ mẹ trẻ tự kỷ.............................................................28
3.1.1. Phân bố tuổi cha/ mẹ trẻ tự kỷ..............................................................28
3.1.2. Phân bố giới tính và khu vực sống của cha mẹ trẻ tự kỷ........................29


3.1.3. Đặc điểm tình trạng hôn nhân..............................................................29
3.1.4. Đặc điểm nghề nghiệp của cha/ mẹ trẻ tự kỷ........................................30
3.1.5. Đặc điểm trình độ văn hóa...................................................................30
3.1.6. Nguồn thông tin của cha mẹ đã tìm hiểu về bệnh tự kỷ.........................31
3.2. Đặc điểm của trẻ tự kỷ...........................................................................32
3.3. Tình trạng stress, trầm cảm và lo âu của cha mẹ trẻ tự kỷ................33
3.3.1. Trạng thái tâm lý của cha mẹ trẻ tự kỷ..................................................33
3.3.2. Đặc điểm stress, trầm cảm, lo âu của cha mẹ trẻ tự kỷ..........................33
3.3.2.1. Đặc điểm stress ở cha mẹ trẻ tự kỷ....................................................33
3.3.2.2. Đặc điểm trầm cảm ở cha mẹ trẻ tự kỷ..............................................34
3.3.2.2. Đặc điểm lo âu ở cha mẹ trẻ tự kỷ.....................................................35
3.3.3. Mối tương quan giữa stress, trầm cảm và lo âu của cha mẹ trẻ tự kỷ.....36
3.4. Một số yếu tố liên quan đến stress, trầm cảm và lo âu ở cha mẹ trẻ tự
kỷ.............................................................................................................36

3.4.1. Mối liên quan giữa stress, trầm cảm và lo âu ở cha mẹ trẻ tự kỷ với một
số yếu tố xã hội học..............................................................................36
3.4.2. Mối liên quan giữa stress, trầm cảm, lo âu của cha mẹ với một số yếu tố
của trẻ tự kỷ..........................................................................................38
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN............................................................................40
4.1. Đặc điểm đối tương nghiên cứu............................................................40
4.1.1. Tuổi....................................................................................................41
Tại thời điểm nghiên cứu, 31 người cha của trẻ tự kỷ tham gia nghiên
cứu có tuổi trung bình là 36,35 ± 7,57, thấp nhất là 26 tuổi, cao nhất
là 57 tuổi và lứa tuổi phổ biến nhất là nhóm 30 – 39 tuổi (54,8%). Tuổi
trung bình của 148 bà mẹ tham gia nghiên cứu là 33,47 ± 5,92 tuổi,
thấp nhất là 23 tuổi và cao nhất là 50 tuổi. Nhóm tuổi 30 – 39 tuổi
cũng chiếm tỷ lệ cao nhất trong các bà mẹ (53,4%). Jose và CS (2017)


tiến hành một nghiên cứu tương tự chúng tôi ở các mẹ trẻ tự kỷ với
tuổi trung bình của mẹ là 31,33 ± 4,61 tuổi [48]...................................41
4.1.2. Khu vực sống và giới tính....................................................................41
Trong 179 cha mẹ tham gia nghiên cứu, phần lớn là các bà mẹ
(82,7%) và chỉ có 31 người cha, chiếm tỷ lệ (17,3%). Kết quả nghiên
cứu của chúng tôi tương đồng với nghiên cứu của Machado Junior và
CS (2016), tiến hành trên 102 cha mẹ, có 82,4% là bà mẹ và 17,6% là
cha [54]. Sự khác nhau trong sự tham gia của những người cha và các
bà mẹ trong nghiên cứu này, có thể do các bà mẹ là người chăm sóc
con chính, phát hiện các bất thường và đưa đi trẻ đi khám cũng phần
lớn là các bà mẹ. Điều này thể hiện nét văn hóa người Việt, chăm sóc
dạy dỗ con cái là nhiệm vụ của người mẹ. Thực tế cũng cho thấy,
trong mỗi gia đình có con mắc tự kỷ, đa số việc chăm sóc, dạy dỗ trẻ
này là gánh nặng đè lên đôi vai của các bà mẹ.......................................41
4.1.3. Tình trạng hôn nhân và nghề nghiệp....................................................41

4.1.4. Trình độ văn hóa và nguồn thông tin....................................................42
4.2. Đặc điểm của trẻ tự kỷ...........................................................................43
4.3. Trạng thái tâm lý, stress, trầm cảm và lo âu của cha mẹ trẻ tự kỷ....45
KẾT LUẬN...................................................................................................52
KIẾN NGHỊ..................................................................................................53
Cần quan tâm đánh giá trạng thái tâm lý của cha mẹ trẻ tự. Để nhằm
mục đích phát hiện sớm những cha mẹ có biểu hiện stress, trầm cảm,
lo âu cần có sự hỗ trợ của các chuyên gia tâm lý không ?....................53
Mở rộng hơn những nghiên cứu về trạng thái tâm lý của cha mẹ trẻ
tự kỷ với số lượng lớn hơn và sâu hơn, đặc biệt nên đánh giá tâm lý
cha mẹ của cùng một đứa trẻ tự kỷ..........................................................53
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................1
PHỤ LỤC......................................................................................................11
Phụ lục 2........................................................................................................11


Thang điểm đánh giá lo âu,trầm cảm và stress (DASS-21)..................11


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1. Phân bố tuổi cha mẹ trẻ tự kỷ.........................................................28
Bảng 3.2. Đặc điểm tình trạng hôn nhân của cha mẹ trẻ tự kỷ......................29
Bảng 3.3. Đặc điểm nghề nghiệp của cha/ mẹ trẻ tự kỷ.................................30
Bảng 3.4. Đặc điểm trình độ văn hóa của cha/ mẹ trẻ tự kỷ..........................30
Bảng 3.5. Đặc điểm chung của con bị tự kỷ...................................................32
Bảng 3.6. Sự thay đổi tâm lý của cha mẹ trẻ tự kỷ ở thời điểm mới chẩn đoán
và hiện tại........................................................................................................33
Bảng 3.7. Các triệu chứng stress của cha mẹ trẻ tự kỷ khảo sát bằng DASS 21
.........................................................................................................................33
Bảng 3.8. Tỷ lệ và mức độ stress ở cha/ mẹ trẻ tự kỷ xác định qua DASS......34

Bảng 3.9. Triệu chứng trầm cảm của cha mẹ khảo sát qua DASS 21............34
Bảng 3.10. Tỷ lệ và mức độ trầm cảm ở cha/ mẹ trẻ tự kỷ xác định qua DASS
.........................................................................................................................35
Bảng 3.11. Triệu chứng lo âu của cha mẹ khảo sát bằng DASS 21................35
Bảng 3.12. Tỷ lệ và mức độ lo âu ở cha mẹ trẻ tự kỷ xác định bằng DASS 21
.........................................................................................................................36
Bảng 3.13. Mối tương quan giữa stress, trầm cảm, lo âu của cha mẹ trẻ tự kỷ
.........................................................................................................................36
Bảng 3.14. Mối liên quan giữa giới tính và tình trạng stress, trầm cảm, lo âu
.........................................................................................................................36
Bảng 3.15. Mối liên quan giữa khu vực sống với trầm cảm, lo âu và stress của
cha mẹ trẻ tự kỷ...............................................................................................37
Bảng 3.16. Mối liên quan giữa trình độ văn hóa của cha mẹ và trầm cảm, lo
âu và stress......................................................................................................38


Bảng 3.17. Mối liên quan giữa mức độ tự kỷ của con và rối loạn trầm cảm, lo
âu và stress của cha/ mẹ (n = 157).................................................................38
Bảng 3.18. Mối liên quan giữa tuổi hiện tại của trẻ tự kỷ và rối loạn trầm
cảm, lo âu và stress của cha mẹ (n=157).......................................................39
Bảng 3.19. Mối liên quan giữa tuổi chẩn đoán của trẻ tự kỷ và rối loạn trầm
cảm, lo âu và stress của cha mẹ (n=157).......................................................39
Bảng 3.20. Mối liên quan giữa thời gian đã được chẩn đoán tự kỷ và rối loạn
trầm cảm, lo âu và stress của cha mẹ.............................................................39
Bảng 3.21. Mối liên quan giữa thể tự kỷ của trẻ tự kỷ và rối loạn trầm cảm, lo
âu và stress của cha mẹ...................................................................................40


DANH MỤC BIỂU ĐỒ


Biểu đồ 3.1. Phân bố giới tính của cha/ mẹ trẻ tự kỷ.................................................29
Biểu đồ 3.2. Phân bố khu vực sống của cha/ mẹ trẻ tự kỷ.........................................29
Biểu đồ 3.3. Đặc điểm nguồn thông tin của cha mẹ tìm hiểu về bệnh tự kỷ.................31
37
Biểu đồ 3.4. Mối liên quan giữa tuổi cha mẹ và rối loạn trầm cảm, lo âu và stress........37

DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ nghiên cứu.......................................................................................26


1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Rối loạn phổ tự kỷ (gọi tắt là tự kỷ) là một rối loạn phát triển thần kinh
- tâm thần, đặc trưng bởi sự phát triển bất thường về tương tác xã hội, giao
tiếp và hành vi, sở thích, mang tính thu hẹp, rập khuôn; có thể kèm theo tình
trạng khuyết tật trí tuệ và cảm xúc không bình thường [1],[2]. Trong những
thập kỷ gần đây, tỷ lệ mắc tự kỷ tăng lên một cách đáng lo ngại ở hầu hết các
quốc gia trên thế giới. Theo kết quả nghiên cứu của Trung tâm ngăn ngừa và
kiểm soát bệnh tật – của Mỹ, năm 2007, xấp xỉ 6/1000 trẻ có rối loạn phổ tự
kỷ [3], nhưng đến năm 2014, tần suất này lên tới 1/68 trẻ, trẻ trai mắc nhiều
hơn trẻ gái từ 4 lần [4].
Tự kỷ là một dạng khuyết tật cho đến nay y học chưa có khả năng chữa
khỏi hoàn toàn. Nhưng nếu được can thiệp sớm ngay trong những năm đầu
đời, trẻ sẽ được giảm bớt mức độ khiếm khuyết và có khả năng hòa nhập cộng
đồng. Quá trình này kéo dài và đòi hỏi sự nỗ lực, sự chuyên sâu và kiên trì.
Trước đây, mô hình can thiệp tập trung chủ yếu ở các trung tâm, cơ sở
chuyên biệt. Hiện nay, can thiệp và điều trị tự kỷ được xây dựng theo mô hình
phối hợp đa ngành mà cốt lõi là tại gia đình với sự tham gia chủ yếu của cha
mẹ. Bởi vậy, cha mẹ là người có vai trò trung tâm và quan trọng trong quá

trình can thiệp, điều trị cho trẻ tự kỷ [5]. Thực tế, chấp nhận có một đứa con
bị khuyết tật phát triển, can thiệp và chăm sóc cho một trẻ tự kỷ thực sự là
một thách thức rất lớn, một gánh nặng lớn cho mỗi gia đình yêu cầu cha mẹ
cần có một trạng thái tâm lý vững vàng, một thái độ tích cực để đi cùng con
trong suốt chặng đường khó khăn.
Sự thay đổi về mặt nhận thức, thái độ, cảm xúc và hành vi của cha mẹ
có nhiều mức độ khác nhau ở những thời điểm khác nhau và có thể tồn tại dai
dẳng [5], [6]. Gần đây, KoushaM và CS (2016) nghiên cứu trên 127 các bà mẹ
Iran có con bị tự kỷ, ghi nhận 72,4% có mức độ lo lắng cao và 49,6% có rối
loạn trầm cảm [7].


2

Rất nhiều kết quả khảo sát cho thấy cha mẹ trẻ tự kỷ cần được quan
tâm hỗ trợ để thích ứng và phát triển các cảm xúc tích cực, xây dựng chiến
lược ứng phó trong suốt quá trình đồng hành cùng con bị tự kỷ, để có thể thực
hiện được tốt nhất nhiệm vụ can thiệp, chăm sóc cho con tại gia đình.
Tại Việt Nam, lĩnh vực nghiên cứu về tự kỷ ở trẻ em chủ yếu tập trung
vào trẻ tự kỷ. Trạng thái căng thẳng, stress, trầm cảm và lo âu của cha mẹ trẻ
tự kỷ chưa được quan tâm nhiều. Cha mẹ của trẻ tự kỷ chưa nhận được sự hỗ
trợ về tâm lý thích đáng. Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Khảo
sát tình trạng trầm cảm, lo âu và stress ở cha, mẹ của trẻ tự kỷ” với hai
mục tiêu:
1. Mô tả biểu hiện stress, lo âu và trầm cảm ở cha/mẹ của trẻ bị tự kỷ
được chẩn đoán tại bệnh viện Nhi Trung ương.
2. Tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến vấn đề strees, lo âu, trầm cảm
ở cha, mẹ trẻ tự kỷ.



3

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN

1.1. Khái niệm chung về rối loạn phổ Tự kỷ
1.1.1. Định nghĩa
Tự kỷ là do rối loạn của hệ thần kinh gây ảnh hưởng đến hoạt động của
não bộ [8], có thể xảy ra ở bất kỳ cá nhân nào, không phân biệt giới tính, dân
tộc, giàu nghèo và địa vị xã hội. Tự kỷ được biểu hiện ra ngoài bằng khiếm
khuyết về mặt tương tác xã hội, khó khăn về giao tiếp và phi ngôn ngữ [9].
Ngoài ra có những hành vi, sở thích và hoạt động mang tính thu hẹp và lặp đi
lặp lại. Thường trẻ em có triệu chứng tự kỷ trước 3 tuổi [10].
1.1.2. Lịch sử phát triển của chẩn đoán và phân loại tự kỷ
Năm 1911, Eugen Blueler – nhà tâm lý học người Thụy Sỹ - là người
đầu tiên đưa ra thuật ngữ Tự kỷ (Autism). Autism có nguồn gốc từ “Autos”
trong tiếng Hy Lạp có nghĩa là “tự thân”, trong thời điểm đó tự kỷ được xem
như một dạng của tâm thần phân liệt [11]. Năm 1943, Leo Kanner, bác sỹ tâm
thần người Mỹ đã chấp nhận thuật ngữ “tự kỷ” từ Eugene Bleuler (1911). Leo
Kanner mô tả tự kỷ là thiếu quan hệ tiếp xúc về tình cảm, có những thói quen
và hành vi lặp đi lặp lại, ngôn ngữ bất thường, khó khăn trong học tập và hành
động chơi giả vờ,...các triệu chứng này có thể được phát hiện trong vòng 3
năm đầu đời [12]. Năm 1944, Hans Asperger, bác sỹ tâm thần người Áo
(Austria) cũng được độc lập sử dụng thuật ngữ Autism để mô tả vấn đề của
nhóm trẻ trai mà ông làm việc. Đến nay, chúng ta gọi biểu hiện đó là triệu
chứng của Hội chứng Asperger [13].
Trên thế giới, trước đây chẩn đoán tự kỷ được dựa trên Hướng dẫn chẩn
đoán và thống kê rối loạn tâm thần - ấn bản thứ tư (DSM-IV-TR) và Phân loại



4

quốc tế về bệnh tật theo Tổ chức y tế thế giới (ICD-10) [14], đưa ra các tiêu
chuẩn chẩn đoán rõ ràng, chi tiết cho rối loạn tự kỷ và được phân loại trong
nhóm rối loạn phát triển lan tỏa. Năm 2012, sau một quá trình tái bản và chỉnh
sửa nhiều lần, DSM-5 ra đời và được công bố chính thức năm 2013, chính
thức xếp mã chẩn đoán rối loạn phổ tự kỷ, bao gồm rối loạn tự kỷ điển hình
và không điển hình [15].
1.1.3. Dịch tễ
Tại Mỹ, theo báo cáo của Trung tâm dự phòng và kiểm soát bệnh tật, số
liệu khảo sát năm 2002 cho biết tỷ lệ tự kỷ là 1/150 trẻ, nhưng đến năm 2014
tỷ lệ này đã lên tới 1/68 trẻ, xuất hiện ở tất cả các chủng tộc, dân tộc và các
tầng lớp xã hội [4]. Các số liệu khảo sát của châu Á, châu Âu và Bắc Mỹ, tỷ
lệ trung bình của tự kỷ là khoảng 1% dân số thế giới [16].
Tại Việt Nam, tỷ lệ tự kỷ được khảo sát ở một số tỉnh thành là 0,45% ở
Thái Nguyên (2013) [17] và 0,67% ở Thái Bình (2012) [18]. Trẻ trai mắc tự
kỷ nhiều hơn trẻ gái cao gấp 4 lần [4].
1.1.4. Các phương pháp can thiệp và điều trị
1.1.4.1. Nguyên tắc can thiệp
- Can thiệp càng sớm càng tốt: Giai đoạn tuổi để can thiệp tối ưu là trước
3 tuổi [19].
- Thời gian can thiệp: cường độ can thiệp liên tục, thường xuyên và kéo
dài nhiều năm, có thay đổi phù hợp theo từng giai đoạn [20].
- Can thiệp toàn diện, phối hợp nhiều lĩnh vực, nhiều kỹ năng: giáo dục
hành vi, ngôn ngữ trị liệu, hoạt động trị liệu, chơi, tâm lý, vật lý trị liệu, kích
thích giác quan...


5


1.1.4.2. Một số các vấn đề quan tâm khi tiến hành can thiệp sớm
• Thời điểm can thiệp
Bắt đầu càng sớm càng tốt, ngay sau khi được chẩn đoán tự kỷ. Can
thiệp sớm thường bắt đầu ở độ tuổi 18 tháng tuổi. Tuy nhiên có nhiều trẻ có
dấu hiệu nghi ngờ tự kỷ được phát hiện sớm hơn nữa từ độ tuổi dưới 12 tháng
mà chưa được chẩn đoán xác định, cũng cần bắt đầu can thiệp ngay. Tuổi tối
ưu để can thiệp là trẻ 24 tháng đến 36 tháng tuổi [21]. Trẻ em tham gia vào
can thiệp sớm trước 3 tuổi sẽ có kỹ năng nhận thức học tập tốt hơn trẻ vào can
thiệp muộn sau 3 tuổi [22]. Trên thực tế việc phát hiện sớm hoặc can thiệp
sớm phụ thuộc vào rất nhiều về nhận thức và thái độ của cha mẹ của trẻ, khi
trẻ có các biểu hiện bất thường về giao tiếp xã hội, ngôn ngữ và hành vi [23].
• Thời gian và cường độ
Khó so sánh được cường độ can thiệp của các chương trình khác nhau.
Bằng chứng cho thấy thời gian can thiệp sớm cần thiết cho trẻ tự kỷ sau 1
năm can thiệp tích cực, liên tục (40 giờ trong tuần) phù hợp với hầu hết trẻ 23 tuổi [20], trẻ có sự cải thiện rõ rệt. Quá trình tác động can thiệp sớm tích
cực cần kéo dài 2 – 3 năm, liên tục, hàng ngày mới mang lại kết quả tốt nhất
cho trẻ [24].
• Hình thức can thiệp
Dựa vào gia đình và nhà trường hòa nhập với các phương pháp: điều
hòa đa giác quan, dạy các kỹ năng vận động tinh và vận động thô, kỹ năng
giao tiếp bằng lời và không lời, chơi trị liệu, dạy kỹ năng tự lập trong sinh
hoạt; áp dụng các liệu pháp hành vi xuyên suốt trong quá trình dạy trẻ như
củng cố tích cực với hành vi tốt, chia nhỏ nhiệm vụ và kiểm soát kết hợp sửa
chỉnh khi trẻ có hành vi không mong muốn, thách thức chống đối… [25].


6

• Trị liệu tại trung tâm:
Giáo dục đặc biệt kết hợp tâm vận động, điều hòa cảm giác, giác quan.

Mô hình can thiệp thường gồm có hai hình thức: Trị liệu theo nhóm và trị
liệu cá nhân. Hình thức can thiệp cá nhân đang được áp dụng nhiều tại các
Trung tâm can thiệp tự kỷ. Đối với trẻ tự kỷ, phối hợp nhiều phương pháp
trẻ có cơ hội cải thiện hơn là trị liệu với phương pháp nhất định. Trị liệu cá
nhân đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện về hành vi thích ứng, tăng
cường khả năng tập trung, khả năng nhận thức của trẻ và kiểm soát hành vi
thuận lợi hơn [27].
• Trị liệu tại nhà:
- Giáo dục đặc biệt tại nhà:
Trẻ tự kỷ cần chương trình học tập thích hợp với khả năng và xu hướng
của trẻ. Sau khi được đánh giá, đội đánh giá và cha mẹ cần thống nhất phương
pháp trị liệu tại gia đình. Hướng dẫn cho gia đình can thiệp tại nhà: hai lần
mỗi ngày. Mỗi lần 30 đến 45 phút theo các bài tập trong chương trình can
thiệp hành vi, ngôn ngữ trị liệu, hoạt động trị liệu và chơi trị liệu. Sau 1 đến 2
tháng trẻ có thể được đánh giá lại để đưa ra chương trình can thiệp mới phù
hợp với trẻ [27].
- Hòa nhập cộng đồng:
Theo các nghiên cứu, hòa nhập cộng đồng là một điều cần thiết với trẻ tự
kỷ ngay cả khi trẻ thờ ơ không hào hứng với các loại thể hình này. Các trẻ nên
được đi mẫu giáo từ 2 đến 3 giờ mỗi ngày, đây là hình thức tham gia nhóm giúp
trẻ hòa nhập cộng đồng, hiểu biết các quan hệ xã hội, tham gia với tư cách là
thành viên của nhóm, mặc dù mức độ tham gia của trẻ rất hạn chế [26].


7

1.1.5. Vai trò của cha mẹ
Khi cha mẹ nghi ngờ hoặc phát hiện con mình có những biểu hiện bất
thường cần đưa trẻ đi khám ngay tại các cơ sở y tế. Tích cực tìm hiểu về tự kỷ
đồng thời điều chỉnh cảm xúc bản thân. Tạo môi trường sống an toàn, ổn định

cho trẻ.
Trẻ bị rối loạn phổ tự kỷ là một yếu tố gây căng thẳng lớn đối với gia
đình, có thể sẽ làm thay đổi mối quan hệ giữa cha, mẹ và con do trẻ hạn chế
nhiều hoặc thậm chí không thể giao tiếp. Sự gần gũi, quan tâm của cha mẹ với
con gặp nhiều khó khăn, một số trẻ tự kỷ lớn tuổi có thể có hành vi bất thường
như: tự gây thương tích, tấn công, xung động… khiến cha mẹ cảm thấy sợ hãi
và bất lực. Nuôi dạy con cái có khuyết tật phát triển là một nhiệm vụ hết sức
đặc biệt với các cha mẹ, nhất là đối với các bà mẹ khi họ tham gia nhiều hơn
vào việc chăm sóc trẻ, lo lắng quá mức về cuộc sống độc lập tương lai đứa
trẻ, sự kỳ thị của xã hội, các lựa chọn điều trị hạn chế và thiếu hiểu biết về
bản chất của bệnh tự kỷ. Ngoài ra, cha mẹ cần phải phân bố thêm năng lượng,
thời gian và tiền bạc cho việc chăm sóc những đứa trẻ này. Đây là một số
thách thức, gánh nặng của cha mẹ trẻ tự kỷ.
Các bà mẹ thường là người chăm sóc chính, cho thấy nhiều phản ứng
cảm xúc hơn và có nguy cơ gia tăng mức độ căng thẳng, trầm cảm và lo âu
nhiều hơn [27]. Các bà mẹ có con mắc tự kỷ thường dễ bị trầm cảm hơn các
bà mẹ có con bị khuyết tật trí tuệ không có tự kỷ và các bà mẹ có con phát
triển bình thường [28], [29]. Khi cha mẹ bị trầm cảm, có thể làm cho kỹ năng
nuôi dạy con cái kém và tương tác tiêu cực với con cái của họ, vì vậy trầm
cảm của cha mẹ có thể dẫn tới trẻ có sức khỏe thể chất kém và căng thẳng về
cảm xúc.


×