Tải bản đầy đủ (.doc) (34 trang)

Giáo án lớp 4(Tuần 5)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (270.7 KB, 34 trang )

TUẦN 5
Thứ hai ngày 22 tháng 9 năm 2008
Tậpđọc: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I - Mục đích, yêu cầu:
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, cảm hứng ca ngợi đức tính trung thực của chú bé mồ côi.
Đọc phân biệt lời nhân vật với lời kể chuyện. Đọc đúng ngữ điệu câu kể và câu hỏi.
- Nắm được những ý chính của câu chuyện.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngội chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật.
II - Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ trong SGK
III - Các hoạt động dạy học:
TG Hoạt động dạy Hoạt động học
5 phút
30 phút
2 phút
25 phút
12 phút
8 phút
A.Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra đọc thuộc lòng bài “Cây tre
Việt Nam”
B. Bài mới :
1.Giới thiệu bài: - Những hạt thóc giống
2. Hướng dẫn luyện đọc-tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- Bài đọc được phân thành 4 đoạn.
+ Đoạn 1: Ba dòng đầu
+ Đoạn 2: Năm dòng tiếp
+ Đoạn 3: Năm dòng tiếp theo
+ Đoạn 4: Bốn dòng còn lại
- Sửa lỗi và hướng dẫn học sinh đọc câu


hỏi câu cảm. (bệ hạ, sững sờ, dõng dạc,
hiền minh)
- Đọc diễn cảm, giọng chậm rãi.
b) Tìm hiểu bài:
- Nêu câu hỏi 1 (SGK).
- Thóc luộc chín có còn nảy mầm
không?
- Nêu câu hỏi 2(SGK).
Theo lện vua, chú bé Chôm đã làm gì?
kết quả ra sao?
- Đến kì phải nộp thóc cho vua, mọi
- 2 h/s đọc thuộc lòng Cây tre Việt
Nam.
- Trả lời câu hỏi 2 và nội dung bài.
- HS lắng nghe
- Đọc tiếp nối 2 lượt và tìm hiểu các
từ mới, từ khó trong bài.
- Đọc theo cặp 1 lượt,
- 1 em đọc cả bài.
- Đọc thầm cả bài, suy nghĩ, trả lời,
bổ sung.
- Đọc đoạn 1: và suy nghĩ trả lời.
(Vua muốn chọn một người trung
thực để truyền ngôi)
- Không nảy mầm được nữa.
- Đọc đoạn 2: (Chôm đã gieo trồng,
dốc công chăm sóc nhưng thóc
không nảy mầm).
- Mọi người nô nức chở thóc về
5 phút

3 phút
ngườI làm gì? Chôm làm gì?
- Hành động của chú bé Chôm có gì khác
mọi người?
- Nêu câu hỏi 3. (SGK).
- Thái độ của mọi người thế nào khi
nghe lời nói thật của Chôm?
- Nêu câu hỏi 4. (SGK).
c) Đọc diễn cảm:
-Hướng dẫn luyện đọc
-Nhận xét hướng dẫn bổ sung
3. Củng cố - dặn dò:
- Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
- Nhận xét giờ học, về ôn lại bài.
kinh thành nộp cho vua, Chôm
không có thóc, thần thật tâu với vua:
Tâu Bệ hạ con không làm sao cho
thóc nảy mầm được)
- Chôm dũng cảm dám nói sự thật,
không sợ bị trừng phạt
- Đọc đoạn 3: (Mọi người sững sờ,
ngạc nhiên, sợ hãi thay cho
Chôm…).
- Đọc đoạn 4: (Người trung thực bao
giờ cũng nói thật, không vì lợi ích
của mình., thích nghe nói thật nên
làm được nhiều việc có lợi cho dân,
cho nước, dám bảo vệ sự thật, bảo
vệ người tốt)
- 4 em đọc nối tiếp 4 đoạn, nhận xét.

- Đọc diễn cảm 1 đoạn theo cách
phân vai
- Nêu đại ý: Ca ngội chú bé Chôm
trung thực, dũng cảm, dám nói lên
sự thật.
Lịch sử: NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI
PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC.
I - Mục tiêu:
- Biết từ năm 179 TCN đến năm 938, nước ta bị các triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ.
- Kể lại một số chính sách áp bức bóc lột của các triều đại phong kiến phương Bắc đối với
nhân dân ta.
- Nhân dân ta đã không cam chịu làm nô lệ, liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi quân
xâm lược, giữ gìn nền văn hoá dân tộc.
II - Đồ dùng dạy học :
- Phiếu học tập.
III - Các hoạt động dạy học:
TG Hoạt động dạy Hoạt động học
5 phút
30 phút
3 phút
22 phút
12 phút
10 phút
5 phút
A.Kiểm tra bài cũ:
- Đọc ghi nhớ SGK
B.Dạy bài mới:
1.Giới thiệu bài: Nước ta dưới ách đô hộ
của các triều đại phương Bắc
2. Hoạt động dạy học:

- Giải thích các khái niệm chủ quyền, văn
hoá.
* HĐ1: Làm việcốnhms đôi:
- Đưa bảng (phiếu làm sẳn) để so sánh tình
hình nước ta trước và sau khi bị các triều
đại phong kiến phương Bắc đô hộ.
Thời gian
Các mặt
Trước năm 179
TCN
Từ năm 179 TCN
đến năm 938
Chủ quyền
Là một nước
độc lập
Trở thành quận huyện của
phong kiến phương Bắc
Kinh tế
Độc lập và tự
chủ
Bị phụ thuộc
Văn hoá
Có phong tục
tập quán riêng
Phải theo phong tục người
Hán, nhưng nhân dân ta vẫn
giữ gìn bản sắc dân tộc
HĐ2: Làm việc nhóm đôi.
- Đưa bảng thống kê (phiếu học tập) cột
Các cuộc khởi nghĩa còn để trống.

Thời gian Các cuộc khởi nghĩa
Năm 40 Khởi nghĩa Hai Bà Trưng
Năm 248 Khởi nghĩa Bà Triệu
Năm 542 Khởi nghĩa Lý Bí
Năm 550 Khởi nghĩa Triệu Quang Phục
Năm 722 Khởi nghĩa Mai Thúc Loan
Năm 766 Khởi nghĩa Phùng Hưng
Năm 905 Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ
Năm 931 Khởi nghĩa Dương Đình Nghệ
Năm 938 Chiến thắng Bạch Đằng
3.Củng cố- dặn dò:
- Học sinh đọc ghi nhớ bài học.(1hs)
- Lắng nghe giới thiệu bài
- HS đọc đoạn 1: Từ đầu đến theo
luật pháp của người Hán. Thảo luận
- Điền vào phiếu HT dưới đây.
- Báo cáo kết quả trước lớp
Thời gian
Các mặt
Trước năm 179
TCN
Từ năm 179
TCN
đến năm 938
- Đọc đoạn còn lại thảo luận.
- Điền nội dung vào bảng
- Báo cáo kết quả, bổ sung.
Thời gian Các cuộc khởi nghĩa
Năm 40
Năm 248

Năm 542
Năm 550
Năm 722
Năm 766
Năm 905
Năm 931
Năm 938
- Hệ thống lại toàn bài
- Nhận xét giờ học.
- Ôn lại bài, chuẩn bị cho bài học sau
- Đọc lại nội dung hai bảng
trên (2em)
- Nêu ghi nhớ SGK 2 em
- Về nhà học thuộc ghi nhớ
Toán: LUYỆN TẬP
I - Mục tiêu:
- Củng cố về nhận biết số ngày trong từng tháng của một năm.
- Biết năm nhuận có 366 ngày, năm thường có 365 ngày.
- Củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học, cách tính mốc thế kỉ.
II- Đồ dùng dạy học:
- Bảng con, vở BT toán., phiếu học tập.
III - Các hoạt động dạy học:
TG Hoạt động dạy Hoạt động học
5 phút
30 phút
1 phút
27 phút
5 phút
7 phút
5 phút

7 phút
A.Kiểm tra bài cũ:
- Chữa bài tập ở nhà, kiểm tra vở bài
tập ở nhà.
B.Bài mới:
1. Giới thiệu bài: Luyện tập
2. Dạy bài mới:
Bài 1:
a) Nhắc lại cách nhớ số ngày trong
tháng trên bàn tay.
- Hướng dẫn cách tính tháng 31, 30, 28
hoặc 29 ngày bằng năm hai tay.
b) Giới thiệu năm nhuận, năm không
nhuận. Năm nhuận T2 = 29 ngày, năm
không nhuận T2 = 28 ngày
- Nhận xét, bổ sung
Bài 2:
-Hướng dẫn cách làm một số câu:
* 3 ngày = … giờ.
Vì 1 ngày = 24 giờ
nên 3 ngày = 24giờ x 3 = 72 giờ.
Vậy ta viết 72 vào chỗ chấm.
*
2
1
phút … giây (như trên)
* 3giớ 10 phút = … phút. (như trên)
Bài 3: Hoạt động nhóm đôi
+ Thế kỉ: XVIII
+ 1980 – 600 = 1380 (TK XIV)

- Cùng lớp nhận xét.
Bài 4 :
- Đọc kĩ bài toán.
- Hướng dẫn học sinh làm bài.
- Học sinh lên chữa bài tập ở nhà.1, 2
- HS khác đặt vở bài tập lên bàn.
- Đọc yêu cầu câu a, làm trên phiếu,
trình bày trước lớp HS khác nhận xét
chữa bài.
- Tháng 31 ngày: T 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12.
- Tháng 30 ngày: Th 4, 6, 9, 11
- Tháng 28 hoặc 29 ngày: Tháng 2
- Nắm hai tay để trước mặt đếm theo sự
hướng dẫn GV
- Học đọc yêu cầu câu b, làm miệng, 2
em lên làm bảng.
- HS tự làm bài rồi chữa bài theo từng
cột
- HS khác nhận xét
- Thảo luận làm bài theo nhóm đôi vào
phiếu HT.
- Trình bày trước lớp
- Nhận xét, bổ sung.
- Đọc yêu cầu bài tập, làm vào vở cá
3 phút
2 phút
1/4 phút = 15 giây
1/5 phút = 12 giây
Ta có: 12 giây < 15 giây
Vậy: Bình chạy nhanh hơn và nhanh

hơn là: 15 – 12 = 3 (giây)
Đáp số: 3 giây
Bài 5:
- Làm cá nhân
- Nhận xét.
3.Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- Dặn học sinh về ôn lại bài.
nhân.
- Làm cá nhân vào bảng con,
- chon câu trả lời đúng - Câu a: (B)
- Câu b: (C)
- Ghi bài




Chính tả: (Nghe-viết)
NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
I - Mục đích, yêu cầu:
- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn văn trong bài Những hạt thóc giống.
- Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: l / n, en / eng.
II - Đồ dùng dạy học:
- Bút dạ, 3 phiếu ghi BT2a hay 2b. Vở bài tập
III - Các hoạt động dạy học:
TG Hoạt động dạy Hoạt động học
5 phút
30 phút
2 phút
15 phút

10 phút
3 phút
A - Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc,
B - Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Hướng dẫn học sinh nghe - viết:
- Đọc bài chính tả.
- Hướng dẫn cách viết chính tả.
- Đọc cho học sinh ghi.
- Đọc cho học sinh soát lỗi.
- Thu chấm 10 bài.
- Nhận xét chung.
3. Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2:
(Chọn một trong hai bài).
- Cùng lớp nhận xét .
Bài 3:
- Dính 3 phiếu lên bảng.
- Cùng lớp nhận xét, chữa bài.
4. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- Học thuộc hai câu đố.
- 3 em viết trên bảng, lớp làm vào
bảng con các từ ngũ bắt đầu r / d / gi.
- Theo dõi và đọc thầm.
- Nghe - viết chính tả.
- Đổi vở soát lỗi cho nhau.
- Đọc yêu cầu, đọc thầm, tự làm vở
trắng.

- 3 nhóm lên thi tiếp sức.

- Đại diện các nhóm đọc lại đoạn văn
đã điền.
- Nêu yêu cầu, đọc các câu thơ, suy
nghĩ,viết lời giải đáp và chạy lên ghi
ở bảng.
Thứ ba ngày 23 tháng 9 năm 2008
Đạo đức: BÀY TỎ Ý KIẾN (tiết 1)
I - Mục tiêu:
- Nhận thức được các em có quyền có kiến, có quyền trình bày ý kiến của mình về những
vấn đề có liên quan đến trẻ em.
- Biết thực hiện quyền tham gia ý kiến của mình trong cuộc sống ở gia đình và ở nhà trường.
- Biết tôn trọng ý kiến của những ngườI khác.
II - Tài liệu và phương tiện :
- Một vài bức tranh dùng cho hoạt động khởi động.
- Mõi em có 3 tấm bìa màu trắng, màu xanh, màu đỏ.
III - Các hoạt động dạy học:
TG Hoạt động dạy Hoạt động học
5 phút
30 phút
6 phút
5 phút
5 phút
7 phút
7 phút
A. Kiểm tra bài cũ:
- Đọc ghi nhớ bài học trước
B. Dạy bài mới:
a) Khởi động: Trò chơi diễn tả.

* Cách chơi:
- Chia 2 nhóm, giao việc mỗi nhóm.
* Thảo luận: Ý kiến của cả nhóm về
đồ vật bức tranh có giống nhau không ?
* Kết luận: Mỗi người đều có thể có ý
kiến, nhận xét khác nhau về cùng một
sự vật.
b) HĐ1: Thảo luận nhóm (câu 1 và 2
trang 9 SGK).
- Chia thành nhóm nhỏ giao nhiệm vụ.
- Kết luận.
c) HĐ2: Thảo luận theo nhóm đôi
( Bài tập1).
- Kết luận.
d) HĐ3: Bày tỏ ý kiến (BT2).
- Phổ biến học sinh cách bày tỏ thái độ
thông qua các thẻ.
- Nêu từng ý.
- Giải thích lí do.
- Kết luận: Các ý kiến (a), (b), (c), (d)
là đúng. Ý kiến (đ) là sai
e) Hoạt động tiếp nối:
- Thực hiện yêu cầu bài tập 4.
- Học sinh tập tiểu phẩm
Một buổi tối trong gia đình bạn Hoa.
-Hai em đọc ghi nhớ.
- Ngồi thành vòng tròn, cầm đồ vật
hoặc bức tranh quan sát, và nêu nhận
xét.
- Thảo luận, đại diện trình bày, các

nhóm khác bổ sung.
--
- Nêu yêu cầu bài tập, thảo luận nhóm
đôi, trình bày, các nhóm khác nhận xét.
- Biểu lộ thái độ theo cách đã quy ước.
-Thảo luận chung cả lớp.
- 2 em đọc ghi nhớ.
- Ghi bài
Toán: TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
I - Mục tiêu:
- Giúp học sinh có hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng của nhiều số.
- Biết cách tím số trung bình cộng của nhều số.
II - Đồ dùng dạy học: Sử dụng hình vẽ SGK.
III - Các hoạt động dạy học:
TG Hoạt động dạy Hoạt động học
5 phút
30 phút
2 phút
25 phút
10 phút
15 phút
3 phút
A- Kiểm tra bài cũ :
- Chữa bài tập, kiểm tra vở BT
B -Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
Tìm số trung bình cộng
2. Dạy bài mới
a)Giới thiệu trung bình cộngvà cách
tìm số trung bình cộng:

- Nêu câu hỏi để học sinh trả và nêu
được nhận xét như (SGK).
- Ghi bảng: ( 6 + 4) : 2 = 5.
- Muốn tìm trung bình cộng của hai
số ta làm thế nào ?
- Hướng dẫn hoạt động để giải bài
toán 2 tương tự như trên.
b) Thực hành:
Bài 1:
- Sau mỗi lần học sinh chữa bài, nêu
cách tìm số trung bình cộng.
Bài 2:
Bài giải:
Cả bốn em cân nặng là.
36 + 38 + 40 + 34 = 148 (kg).
Trung bình mỗi em cân nặng là:
148 : 4 = 37 (kg).
Đáp số: 37 kg.
- Nhận xét.
Bài 3:
- Cùng lớp nhận xét.
3. Củng cố - dặn dò:
- Nhấn mạnh bài học.
- Về nhà ôn lại bài
- Làm bài tập ở nhà
- Học sinh lên chữa bài tập. Các HS
khác đặt vở BT lên bàn.
- HS lắng nghe giới thiệu bài
- Đọc thầm bài toán 1 và quan sát hình
vẽ tóm tắt nội dung bài toán nêu cách

giải bài toán.
- Nêu cách tìm số trung bình cộng của
hai số 4 và 6.
- Phát biểu.
- Đưa ra ví dụ tìm trung bình cộng của
hai, ba, bốn số.
- Nêu yêu cầu, tự làm vào vở, hai em
làm ở bảng. chữa bài tập cá nhân.
- Nêu bài toán, tìm hểu đề bài, tóm tắt
và giải ở phiếu.
- Nhận xét bổ sung
- Đọc yêu cầu giải nhanh.
- Nhận xét, bổ sung
- Ghi bài
Luyện từ và câu: MỞ RỘNG VỐN TỪ
TRUNG THỰC, TỰ TRỌNG

I - Mục đích, yêu cầu:
- Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm Trung thực - Tự trọng.
- Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ ngữ nói trên để đặt câu.
II - Đồ dùng dạy học:
- 3 phiếu khổ to ghi bài tập 1, từ điển.
III - Các hoạt động dạy học:
TG Hoạt động dạy Hoạt động học
5 phút
30 phút
2 phút
25 phút
3 phút
A - Kiểm tra bài cũ:

B - Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài:
Mỡ rộng vốn từ: trung thực, tự trọng
2. Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
- Phát phiếu từng cặp làm bài.
- Nhận xét, chốt lại.
Bài 2:
- Mỗi em đặt 1 câu với 1 từ cùng nghĩa
với trung thực, 1 câu trái nghĩa với
trung thực.
- Nhận xét nhanh.
Bài 3
- Dính bảng 3 phiếu
- Nhận xét
Bài 4:
- Dính phiếu lên bảng .
- Nhận xét
*Ghi chú: Nghĩa của từng thành ngữ
tục ngữ (dành để GV tham khảo).
3. Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
- Dặn học sinh về học thuộc các thành
ngữ, tục ngữ.
- Học sinh làm bài tập 2, bài tập 3.
- Đọc yêu cầu và mẫu.
- Trình bày, nhận xét.
- Nêu yêu cầu bài.
- Làm vào vở theo lời giải đúng.
- Tiếp nối đọc những câu đã đặt.

- Đọc yêu cầu, trao đổi từng cặp.
- 3 em lên thi làm bài.
- Cùng thầy nhận xét.
- Đọc yêu cầu bài tập trao đổi cặp trả
lời.
- 3em lên bảng ghi vào phiếu.
- Cùng giáo viên nhận xét.
- Ghi bài
Kể chuyện : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I - Mục đích, yêu câu:
1. Rèn kĩ năng nói: Biết kể tự nhiên bằng lờI của mình một câu chuyện đã nghe đã đọc nói
về tính trung thực. Hiểu truyện, trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
2. Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời của bạn.
II - Đồ dùng dạy - học:
- Sưu tầm truyện viết về tính trung thực, bảng phụ viết gợi ý 3 trong SGK, tiêu chuẩn đánh
giá bài kể chuyện.
III - Các hoạt động dạy học:
TG Hoạt động dạy Hoạt động học
5 phút
30 phút
2 phút
25 phút
3 phút
A - Kiểm tra bài cũ
B - Dạy bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Hướng dẫn kể chuyện:
a)Hướng dẫn hiểu yêu cầu của đề bài:
- Viết đề bài ý cần lưu ý, giúp xác định
đúng yêu cầu của đề bài.

- Những truyện có trong SGK em có
thể kể nhưng điểm không cao bằng
những bạn kể chuyện ở ngoài sách.
b) Thực hành trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện:
- Nhắc học sinh, nếu câu chuyện quá
dài em có thể kể 1, 2 đoạn.
- Dính phiếu đánh giá lên bảng, viết lần
lượt tên học sinh và tên truyện của H.
* Lưu ý: Không nên quan niệm học
sinh không được thuộc truyện
3. Củng cố - dặn dò :
- Nhận xét tiết học.
- Về nhớ kể chuyện cho người thân
nghe.
- Chuẩn bị cho tiết học sau .
-Học sinh kể 1, 2 đoạn của câu
chuyện Một nhà thơ chân chính.
- Đọc lại đề bài.
- 4 em đọc nối tiếp 4 gợi ý SGK.
- Tiếp nối nhau giới thiệu tên truyện
của mình.
- Kể theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câu
chuyện
- Xung phong kể trước lớp.
- Kể và nêu ý nghĩa câu chuyện.
- Cùng GV nhận xét, tính điểm theo
các tiêu chuẩn.
- Bình chọn bạn ham đọc sách, chọn
được câu chuyện hay nhất; bạn kể tự

nhiên, hấp dẫn nhất.
- HS ghi bài
Khoa học: SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO
I - Mục tiêu :
- Biết giải thích lí do cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo có nguồn
gốc thực vật.
- Nói về ích lợi của muối i- ốt.
- Nêu tác hại của thói quen ăn mặn.
II - Đồ dùng dạy - học :
- Hình 20, 21 SGK. Sưu tầm các tranh ảnh, thông tin, nhãn mác quảng cáo về các thực phẩm
có chứa i-ốt và vai trò của i-ốt đối với sức khoẻ.
III - Các hoạt động dạy học:
TG Hoạt động dạy Hoạt động học
5 phút
25 phút
10 phút
8 phút
7 phút
A - Kiểm tra bài cũ:
B - Dạy bài mới:
1. HĐ1: Trò chơi thi kể tên các món ăn
cung cấp nhiều chất béo.
* Mục tiêu: Lập ra được danh sách tên
các món ăn chứa nhiều chất béo.
* Cách tiến hành:
Lưu ý: Mỗi đội cử ra một bạn viết lại tên
thức ăn mà đội mình viết trên giấy A0
- Nếu chưa hết thời gian nhưng đội nào
nói chậm, nói sai hoặc nói lại tên món ăn
của đội kia đã nói là thua và trò chơi kết

thúc.Trường hợp hết 10 phút vẫn chưa có
đội nào thua, GV yêu cầu đại diện 2 đội
dính phiếu lên bảng.
2. HĐ2: Thảo luận về cách ăn phối hợp
chất béo nguồn gốc động vật và chất
béo có nguồn gốc thực vật.
* Mục tiêu: Biết tên một số món thức ăn
vừa cung cấp chất béo động vật vừa cung
cấpchất béo thực vật. Nêu ích lợi của
việc ăn phối hợp chất béo động vật và
thự vật.
* Cách tiến hành:
- Tại sao ta nên ăn phối hợp chất béo
động vật và chất béo thực vật?
3. H Đ 3 :Thảo luận về ích lợi của muối i-
ốt và tác hại của ăn mặn.
* Mục tiêu: Nói về ích lợi của muối i-ốt.
Nêu tác của thói quen ăn mặn.
* Cách tiến hành:
- Học sinh đọc bài học.
- Chia ra hai đội, nêu luật chơi.
- Mỗi đội rút thăm xem đội nào nói
trước.
- Lần lượt thi nhau kể tên các món
ăn chứa nhiếu chất béo trong vòng
10 phút
Cùng GV đánh giá.
- Đọc lại tên danh sách các món ăn
chứa nhiều chất béo và chỉ ra món
ăn nào vừa chứa chất béo động vật ,

vừa chứa chất béo thực vật.
5 phút
- Giảng về tác hại thiếu i-ốt.
C - Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét giờ học,
- Ôn lại bài.
- giới thiệu về tranh ảnh của muối i-ốt
đối với sức khoẻ con người.
Thảo luận Phát biểu.
+ Làm thế nào để bổ sung i-ốt ?
+ Tại sao không nên ăn mặn ?
- HS ghi b ài



Thư tư ngày 24 tháng 9 năm 2008

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×