Tải bản đầy đủ (.pdf) (8 trang)

GA stem 9 chế tạo nón

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (457.47 KB, 8 trang )

Ngày soạn: 12/8/2019
Ngày giảng:

Tiết 60

CHẾ TẠO NÓN
(Hình nón – Hình nón cụt – Diện tích xung quanh và thể tích của hình nón,
hình nón cụt)
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
- HS hiểu khái niệm hình nón, hình nón cụt, hiểu khái niệm: đỉnh, đáy, đường cao,
đường sinh.
- HS xây dựng được công tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích
của hình nón, hình nón cụt.
2. Về kỹ năng
- HS biết cách vẽ hình nón, nón cụt theo các bước.
- HS biết vận dụng công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể
tích của hình nón. Vận dụng linh hoạt công thức tính diện tích xung quanh, diện
tích toàn phần, thể tích trong giải toán.
- Về kỹ năng: Linh hoạt trong giải toán, biết nhận xét đánh giá bài toán trước khi
giải
3. Về tư duy
- Tư duy quan sát dự đoán, suy luận logic, trình bày suy luận có căn cứ
- Phát triển tư duy tưởng tượng
4. Về thái độ và tình cảm
- Tính quan sát vật thể
- Phát triển tư duy tưởng tượng không gian
- Có ý thức liên hệ thực tế
5. Về năng lực cần hình thành cho học sinh
- Năng lực đặt vấn đề và giải quyết vấn đề
- Năng lực tính toán, sử dụng ngôn ngữ, tự học ,tự quản


- Năng lực trình bày bài giải, suy luận có căn cứ
6. Giáo dục STEM
- Khoa học (S):
+ Chuẩn hóa kiến thức về hình nón thông qua việc chế tạo nón
+ Trình bày được cấu tạo nón.
- Công nghệ (T):
+ Rèn luyện kĩ năng sử dụng công cụ như : súng bắn keo, nguồn nhiệt, kéo,
dao rọc giấy, thước kẻ, …
+ Kĩ năng tìm kiếm thông tin trên mạng Internet
- Kỹ thuật (E):
+ Học sinh biết quy trình chế tạo nón
+ Trình bày và lựa chọn được các phương án tối ưu
- Toán học (M):


+ Tính toán kích thước tỉ lệ của các bộ phận sao cho hài hòa, cân đối.
II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- Giáo viên: Thước thẳng, phấn mầu.
- Học sinh: Kéo, bìa.
III. Phương pháp dạy học
- Trực quan
- Vấn đáp
IV. Tiến trình dạy học - giáo dục
1. Ổn định lớp: (1’)
2. Kiểm tra: (kết hợp)
3. Giảng bài mới:
Ho¹t ®éng1: Xác định vấn đề nghiên cứu, hoàn thiện sản phẩm nón
* Thời gian: 5 phút
* Mục tiêu:
+ Phát hiện được vấn đề cần nghiên cứu

+ Hoàn thiện sản phẩm
* Nội dung hoạt động
- GV hướng dẫn HS xác định vấn đề nghiên cứu
- HS điều chỉnh, hoàn thiện sản phẩm
* Sản phẩm dự kiến: Nón
* Phương thức tổ chức hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh
GV: Các em đã được học về một số
hình học không gian như hình hcn,
hình lập phương, hình lăng trụ đứng và
đã vận dụng làm được một số sp Stem
như: mô hình hhcn, hlp, đèn lồng, đèn
ngủ, túi, .... Hôm trước cô đã yêu cầu
các nhóm nghiên cứu và làm mô hình
Nón. Các nhóm đã hoàn thành sp của
mình chưa?
Vậy để các em đánh giá sản phẩm đã
làm và cải tiến hoàn thiện sản phẩm,
chúng ta cùng học bài hôm nay.
(GV ghi bảng)

Nội dung

Hoạt động 2. Báo cáo, thử nghiệm sản phẩm
* Thời gian: 12 phút
* Mục đích: HS hiểu được quy trình và nêu được kiến thức khoa học chế tạo nón
* Nội dung hoạt động:
- GV tổ chức cho HS thử nghiệm sản phẩm



- GV tổ chức cho HS báo cáo, thử nghiệm sản phẩm dựa trên sổ nhật kí khoa học
* Sản phẩm dự kiến:
- Báo cáo của HS
- Sổ nhật kí khoa học
* Phương thức tổ chức hoạt động:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
GV cho các nhóm lần lượt báo cáo và
nộp sản phẩm. Nhóm nào nộp muộn
nhất thì báo cáo đầu tiên.
HS: nộp sản phẩm, báo cáo sp đã làm,
nêu rõ:
+ Kiến thức sử dụng
+ Quy trình làm sản phẩm.
+ Vấn đề khó khăn, khúc mắc cần thảo
luận.
GV: Sản phẩm của nhóm nào đẹp nhất?
Vì sao?
Hoạt động 3. Thảo luận, chuẩn hóa kiến thức hình nón, đề xuất tiêu chí và
đưa ra được phương án cải tiến sản phẩm
* Thời gian: 15 phút
* Mục đích:
- Hình nón được tạo thành như thế nào?
- Xây dựng công thức tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần, thể tích của
hình nón.
- Từ đó hình thành khái niệm hình nón cụt, công thức tính diện tích xung quanh,
diện tích toàn phần, thể tích hình nón cụt.
- Đề xuất ra phương án cải tiến sản phẩm Nón
* Nội dung hoạt động
- GV định hướng chuẩn hóa kiến thức hình nón, diện tích xung quanh của hình

nón cho học sinh, sử dụng video clip đã chuẩn bị trước
- HS vận dụng kiến thức để tính diện tích xung quanh của hình nón, đề xuất tiêu
chí, đưa ra phương án cải tiến sản phẩm Nón.
* Sản phẩm dự kiến
- Phát biểu và giải thích được cách chế tạo hình nón.
- Tiêu chí và phương án cải tiến sản phẩm Nón.
* Phương thức tổ chức hoạt động
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
GV dùng mô hình và hình vẽ 87 trong 1.Hình nón (6’)
sgk - 114 giới thiệu các khái niệm về
hình nón .


- Quan sát mô hình và hình vẽ sgk nêu
các khái niệm về đáy , mặt xung quanh,
đường sinh, đỉnh của hình nón , ….
- GV cho HS nêu sau đó chốt lại các
khái niệm - HS ghi nhớ.
- Quay  vuông AOC một vòng quanh
cạnh
góc vuông OA cố định  được một
hình nón
( hình 87 - sgk - 114 )
? Hãy chỉ ra trên hình 87 ( sgk ) đỉnh, - Cạnh OC quét nên đáy của hình nón ,
đường sinh, đường cao, đáy của hình là hình tròn tâm O
nón .
- Cạnh AC quét nên mặt xung quanh
của hình nón
- Mỗi vị trí của AC được gọi là một

đường sinh .
- A gọi là đỉnh và OA gọi là đường cao
.
- GV yêu cầu HS quan sát hình 88 ? 1 ( sgk )
sgk và thực hiện ? 1 ( sgk )
- GV vẽ hình 89 giới thiệu cách khai 2.Diện tích xung quanh của hình nón
triển hình nón, yêu cầu HS quan sát (8’)
hình vẽ và cho biết hình khai triển của
một hình nón là hình gì ?
? Vậy diện tích xung quanh của một
hình nón bằng diện tích hình nào? Từ
đó suy ra công thức tính diện tích xung
quanh của hình nón như thế nào?
- GV hướng dẫn HS xây dựng công - Gọi bán kính đáy của hình nón là r ,
thức tính diện tích xung quanh và diện đường sinh là l
tích toàn phần của hình nón như sgk - Theo công thức tính độ dài cung ta có :
115.
 ln
Độ dài cung hình quạt tròn là
? Tính độ dài cung tròn.

180

Độ dài đường tròn đáy của hình nón là
2r .

? Tính diện tích quạt tròn theo độ dài
ln
Suy
ra

:
r
=
cung và bán kính của qụt tròn.
360
Diện tích xung quanh của hình nón
- Vậy công thức tính diện tích xung bằng bằng diện tích hình quạt tròn khai
quanh là gì?
triển nên :


Sxq =

 l 2n

  l.

ln
  rl
360

- Từ đó có công thức tính diện tích toàn
360
phần như thế nào ?
Vậy diện tích xung quanh của hình nón
là Sxq = rl
- GV ra ví dụ sgk - yêu cầu học sinh
Diện tích toàn phần của hình nón ( tổng
đọc lời giải và nêu cách tính của bài
diện tích xung quanh và diện tích đáy)

toán .
là :
Stp = rl + r2
Ví dụ ( sgk - 115 )
GV phát dụng cụ như hình 90 ( sgk ) 3.Thể tích hình nón (7’)
cho các nhóm yêu cầu HS làm thí
nghiệm sau đó nêu nhận xét .
- Kiểm tra xem chiều cao cột nước
trong hình trụ bằng bao nhiêu phần
chiều cao của hình trụ .
- Vậy thể tích của hình nón bằng bao
nhiêu phần thể tích của hình trụ .
- Thí nghiệm ( hình 90 - sgk )
- Ta có : V nón =

1
Vtrụ
3

Vậy thể tích của hình nón là : V =
1 2
r h
3

GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ trong
sgk sau đó giới thiệu về hình nón cụt.
? Hình nón cụt là hình nào? giới hạn
bởi những mặt phẳng nào?
GV vẽ hình 92 ( sgk ) sau đó giới thiệu
các kí hiệu trong hình vẽ và công thức

tính diện tích xung quanh và thể tích
của hình nón cụt
- Nêu cách tính Sxq của hình nón cụt
trên. Bằng hiệu những diện tích nào?
Vậy công thức tính diện tích xung
quanh của hình nón cụt là gì?
- Tương tự hãy suy ra công thức tính
thể tích của hình nón cụt .

( h là chiều cao hình nón , r là bán kính
đáy của hình nón
4. Hình nón cụt ( 4’)
Cắt hình nón bởi một mặt phẳng song
song với đáy thì phần mặt phẳng nằm
trong hình nón là một hình tròn . Phần
hình nón nằm giữa mặt phẳng và mặt
đáy được gọi là một hình nón cụt .
5. Diện tích xung quanh và thể tích
hình nón cụt ( 7’)
Cho h×nh nãn côt
(h×nh 92 - sgk)
r1 ; r2 lµ c¸c b¸n kÝnh
®¸y
l lµ ®é dµi ®-êng
sinh.
h lµ chiÒu cao .
KÝ hiÖu Sxq lµ diÖn
tÝch
xung quanh, V lµ thÓ
tÝch



cña h×nh nãn côt.
Ta cã:
Sxq = ( r1 + r2) l
1
3

V =  h(r12  r22  r1r2 )
Hoạt động 4. Lựa chọn phương án cải tiến tối ưu, tổng kết, giao nhiệm vụ về
nhà.
* Mục đích:
- HS lựa chọn phương án cải tiến tối ưu, phù hợp với sản phẩm của nhóm mình
- HS tổng kết được nội dung bài học, vận dụng giải quyết một số bài học thực tế
- Xác định được nhiệm vụ về nhà
* Thời gian: 10 phút
* Nội dung hoạt động:
- GV cho HS trình bày phương án cải tiến tối ưu mà nhóm lựa chọn
- GV giao phiếu học tập và nhiệm vụ về nhà
* Sản phẩm dự kiến:
- Sản phẩm sau khi cải tiến
- Phiếu học tập đã hoàn thành
* Phương thức tổ chức hoạt động:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
GV cho HS trình bày phương án cải
tiến tối ưu mà nhóm lựa chọn
HS trình bày lựa chọn
GV phát vấn ứng dụng của hình nón,
hình nón cụt trong thực tế

HS nêu các công trình, vật dụng có kết
cấu hình nón, hình nón cụt
GV phát phiếu học tập cho HS và chiếu Bài tập 18, 19, 20 (SGK)
bài tập 18, 19, 20 (SGK) cho HS làm
trên lớp.
GV tổng kết bài học, đánh giá sản
phẩm, tặng quà học sinh
GV: Với các phương án cải tiến trên,
cô tin các em sẽ tạo ra các sản phẩm
Nón, mũ chú hề, xô nước, cối xay gió...
- Giao nhiệm vụ cho HS chế tạo “Nón”
như hình 87 (SGK trang 114) và hoàn
thiện “Sổ nhật kí khoa học”
PHỤ LỤC


Phiếu học tập
Bài 18 (SGK trang 117)
Hình ABCD (h.95) khi quay quanh BC thì tạo ra:
(A)Một hình trụ;
(B) Một hình nón;
(C) Một hình nón cụt;
(D)Hai hình nón;
(E) Hai hình trụ;
Hãy chọn câu trả lời đúng.
Bài 19 (SGK trang 118)
Hình khai triển của mặt xung quanh của một hình nón là một hình quạt. Nếu
bán kính hình quạt là 16 cm, số đo cung là 1200 thì độ dài đường sinh của hình nón
là:
16

cm;
3

(A)16 cm;

(C)

(B) 8 cm;

(D) 4 cm;

(E)

16
cm.
5

Hãy chọn đáp án đúng.
Bài 20 (SGK trang 118)
Hãy điền đủ vào các ô trống ở bảng sau (xem hình 96)
Vận dụng các công thức
+ Đường kính đáy: d = 2r
1
3

+ Thể tích hình nón: V =  r 2 h
+ Mối quan hệ: l2 = h2 + r2

Bán kính đáy
r (cm)


Đường kính
đáy đ (cm)

Chiều cao h
(cm)

Độ dài đường
sinh l (cm)

Thể tích V
(cm3)


10

20

10

10 2

103 
3

5

10

10


5 5

250
3

3

10



10
5

20

3





20
10

10
30



120



10

10

3


9

2

1

1000

1

1000

 120 
25  

  

2


1000

* Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau (2 phút)
- Học thuộc các khái niệm hình nón, hình nón cụt
- Làm bài tập 15, 16, 21 – 29/SGK
V. Rút kinh nghiệm
…………………………………………………………………………….…………
…………………………………………………………………………………….…
……………………………………………………………………...........…………



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×