Tải bản đầy đủ (.pdf) (109 trang)

Hoàn thiện công tác xử lý nợ xấu tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh thành phố bạc liêu, tỉnh bạc liêu

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.41 MB, 109 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
=======  ======

TRẦN VĂN CHUẨN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ XẤU
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ
BẠC LIÊU - TỈNH BẠC LIÊU

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH

TRẦN VĂN CHUẨN

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ XẤU
TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH THÀNH PHỐ
BẠC LIÊU - TỈNH BẠC LIÊU



LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã ngành: 8 34 02 01

Người hướng dẫn khoa học: TS. LÊ LONG HẬU

TP. HỒ CHÍ MINH - NĂM 2018
8


i

TÓM TẮT
Đề tài “Hoàn thiện công tác xử lý nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh thành phố Bạc Liêu - tỉnh Bạc Liêu” đã làm rõ
hình hình nợ xấu, các chỉ tiêu đánh giá và các yếu tố tác động đến công tác xử lý nợ
xấu của ngân hàng thương mại (NHTM); đồng thời khẳng định nhiệm vụ giảm thấp
nợ xấu là tất yếu khách quan đối với NHTM. Ngoài ra, luận văn còn nêu lên kinh
nghiệm xử lý nợ xấu của các NHTM nước ngoài và bài học cho các NHTM Việt
Nam.
Luận văn đã phân tích đánh giá thực trạng công tác xử lý nợ xấu tại Agribank
chi nhánh thành phố Bạc Liêu. Đồng thời rút ra những nguyên nhân gây nên tồn tại
trong công tác xử lý nợ xấu tại Agribank chi nhánh thành phố Bạc Liêu; nguyên
nhân về phía ngân hàng và từ phía khách hàng vay vốn và những nguyên nhân từ sự
thiếu đồng bộ và kém hiệu quả của chính sách nhà nước đối với các thành phần kinh
tế, trong đó đáng chú ý là kinh tế nông nghiệp, nông thôn.
Ngoài ra, luận văn đề xuất các giải pháp và kiến nghị nâng cao hiệu quả xử
lý nợ xấu trong thời gian tới tại Agribank chi nhánh thành phố Bạc Liêu. Để thực

hiện những giải pháp này có hiệu quả, luận văn đề xuất một số kiến nghị với Chính
phủ, Ngân hàng Nhà nước, Agribank, Agribank tỉnh Bạc Liêu và các cấp chính
quyền tỉnh Bạc Liêu.


ii

LỜI CAM ĐOAN
Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một
trường đại học nào. Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết
quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố
trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được
dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn.
Tác giả luận văn

Trần Văn Chuẩn


iii

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này tôi xin chân thành cảm ơn Thầy TS. Lê Long
Hậu đã tận tâm hướng dẫn, động viên và đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho tôi
trong suốt thời gian thực hiện luận văn này. Đồng thời, tôi cũng xin cảm ơn quý
Thầy Cô Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh đã giảng dạy và giúp đỡ tôi
trong suốt thời gian học vừa qua.
Cảm ơn Ban giám đốc Agribank tỉnh Bạc Liêu, các đồng nghiệp, bạn bè đã
giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập tài liệu và cung cấp cho tôi những thông tin hữu
ích.


Tác giả

Trần Văn Chuẩn


iv

MỤC LỤC
1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ...........................................................................1
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI .......................................................................................2
3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ......................................................................................2
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ........................................................3
4.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài ...............................................................3
4.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài ..................................................................3
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...........................................................................3
6. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ...................................................................................3
7. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI .....................................................................................3
8. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN ................................................................................4
9. TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU ....................................................4
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ................................................................................7
1.1. NỢ XẤU TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHTM ............................7
1.1.1. Khái niệm nợ xấu ...................................................................................7
1.1.2. Tiêu chí phân loại nợ xấu .......................................................................8
1.1.3. Phân loại nợ xấu theo thời hạn cho vay và theo thành phần kinh tế ....10
1.1.4. Nguyên nhân dẫn đến nợ xấu ...............................................................10
1.1.5. Tác động của nợ xấu ............................................................................13
1.2. CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ............16
1.2.1. Vai trò của công tác xử lý nợ xấu trong NHTM ..................................16
1.2.2. Nội dung công tác xử lý nợ xấu ...........................................................17

1.2.3. Tiêu chí đánh giá kết quả công tác xử lý nợ xấu..................................22
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác xử lý nợ xấu ..............................23
1.3. CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA NHTM NƯỚC NGOÀI VÀ BÀI HỌC
KINH NGHIỆM CHO NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM .....................28
1.3.1. Kinh nghiệm xử lý nợ xấu của ngân hàng thương mại nước ngoài .....28
1.3.2. Công tác xử lý nợ xấu của các NHTM tại Việt Nam ...........................32


v

1.3.3. Bài học kinh nghiệm ............................................................................33
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1..........................................................................................33
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI AGRIBANK
CHI NHÁNH THÀNH PHỐ BẠC LIÊU ..............................................................35
2.1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI AGRIBANK
CHI NHÁNH THÀNH PHỐ BẠC LIÊU .................................................................35
2.1.1. Khái quát về Agribank chi nhánh thành phố Bạc Liêu ........................35
2.1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý của Agribank chi nhánh thành phố Bạc Liêu .......36
2.1.3. Tình hình hoạt động kinh doanh tại Agribank chi nhánh thành phố Bạc
Liêu (giai đoạn từ năm 2015 - 2017)..............................................................37
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI AGRIBANK CHI
NHÁNH THÀNH PHỐ BẠC LIÊU .........................................................................41
2.2.1. Tình hình nợ xấu tại Agribank chi nhánh thành phố Bạc Liêu (giai
đoạn từ năm 2015 - 2017) ..............................................................................41
2.2.2. Các nhân tố tác động đến công tác xử lý nợ xấu tại Agribank chi nhánh
thành phố Bạc Liêu ........................................................................................47
2.2.3. Khảo sát công tác xử lý nợ xấu tại Agribank thành phố Bạc Liêu ......49
2.2.4. Thực trạng công tác xử lý nợ xấu tại Agribank chi nhánh thành phố
Bạc Liêu .........................................................................................................51
2.2.5. Kết quả công tác xử lý nợ xấu ..............................................................58

2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI AGRIBANK
CHI NHÁNH THÀNH PHỐ BẠC LIÊU .................................................................61
2.3.1. Kết quả đạt được ..................................................................................61
2.3.2. Những mặt còn hạn chế và nguyên nhân .............................................61
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2..........................................................................................69
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI
AGRIBANK CHI NHÁNH THÀNH PHỐ BẠC LIÊU .......................................70
3.1. CĂN CỨ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP .....................................................................70
3.1.1. Định hướng hoạt động kinh doanh của Agribank ................................70


vi

3.1.2. Định hướng xử lý nợ xấu của NHNo&PTNT tỉnh Bạc Liêu ...............71
3.1.3. Định hướng hoạt động tín dụng và công tác xử lý nợ xấu của Agribank
chi nhánh thành phố Bạc Liêu ........................................................................71
3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI AGRIBANK
CHI NHÁNH THÀNH PHỐ BẠC LIÊU .................................................................73
3.2.1. Hoàn thiện công tác lập phương án xử lý nợ xấu ................................73
3.2.2. Tiếp tục khai thác, xử lý các khoản nợ có tài sản bảo đảm ..................73
3.2.3. Tăng cường giám sát công tác xử lý nợ xấu tại chi nhánh ...................74
3.2.4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của chi nhánh ...........................75
3.2.5. Tổ chức lại hoạt động của tổ xử lý nợ xấu ...........................................75
3.2.6. Tổ chức phân tích danh mục cho vay theo định kỳ..............................76
3.2.7. Tăng cường đôn đốc xử lý đối với từng khoản vay .............................76
3.2.8. Triển khai một số biện pháp xử lý nợ xấu chưa được áp dụng ............77
3.2.9. Xây dựng quy trình xử lý nợ xấu thống nhất .......................................78
3.2.10. Thực hiện cơ chế động viên và chế tài phù hợp .................................79
3.2.11. Các giải pháp khác .............................................................................80
3.3. KIẾN NGHỊ .......................................................................................................82

3.3.1. Đối với Agribank..................................................................................82
3.3.2. Đối với Agribank tỉnh Bạc Liêu ...........................................................83
3.3.3. Đối với các cấp chính quyền tỉnh Bạc Liêu .........................................85
KẾT LUẬN ..............................................................................................................86
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................87


vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Ký hiệu

Ý nghĩa

Agribank

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

CN

Chi nhánh

CBTD

Cán bộ tín dụng

DN

Doanh nghiệp


DNNN

Doanh nghiệp Nhà nước

DPXLRR

Dự phòng xử lý rủi ro

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

NHNo&PTNT

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

NH

Ngân hàng

NHTM

Ngân hàng thương mại

TCTD

Tổ chức tín dụng

TSBD


Tài sản bảo đảm

SXKD

Sản xuất kinh doanh

CIC

Credit Information Center (Trung tâm thông tin tín dụng)

XLNX

Xử lý nợ xấu

XLRR

Xử lý rủi ro

DPXLRR

Dự phòng xử lý rủi ro


viii

DANH MỤC BẢNG

Bảng


Tên bảng

Trang

Bảng 2.1

Nguồn vốn huy động của chi nhánh

36

Bảng 2.2

Tình hình cho vay của chi nhánh

38

Bảng 2.3
Bảng 2.4

Bảng kết quả HĐKD của Agribank chi nhánh thành phố Bạc
Liêu
Tình hình phân nhóm nợ tại Agribank chi nhánh thành phố
Bạc Liêu

40
41

Bảng 2.5

Phân loại nợ xấu theo thời hạn cho vay


42

Bảng 2.6

Phân loại nợ xấu theo thành phần kinh tế

44

Bảng 2.7

Phân loại nợ xấu theo đối tượng vay

45

Bảng 2.8

Cơ cấu các nhân tố tác động chung

47

Bảng 2.9

Cơ cấu các nhân tố tác động từ nội bộ

48

Bảng 2.10

Ý nghĩa của điểm số các biến


48

Bảng 2.11

Ý nghĩa của điểm số bình quân

49

Bảng 2.12

Tổng hợp kết quả khảo sát

49

Bảng 2.13

Tỷ lệ các khoản nợ xấu đã thu hồi được

57

Bảng 2.14

Kết quả xử lý nợ xấu theo các biện pháp xử lý nợ

58


ix


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ

Tên biểu đồ

Trang

Biểu đồ 2.1

Dư nợ tín dụng giai đoạn 2015-2017

39

Biểu đồ 2.2

Tỷ lệ nợ theo từng nhóm nợ

42

Biểu đồ 2.3

Tỷ trọng nợ xấu theo thời hạn cho vay

43

Biểu đồ 2.4

Tỷ trọng nợ xấu theo thành phần kinh tế


45

Biểu đồ 2.5

Tỷ trọng nợ xấu theo đối tượng vay

46

Biểu đồ 2.6

Tỷ trọng nợ xấu xử lý được theo cách thức XLNX

59


1

MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong thời gian qua, hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại Việt
Nam đã phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức, trong đó điển hình là vấn đề
nợ xấu. Tình trạng nợ xấu tăng ở mức cao sẽ khiến nền kinh tế khó hấp thụ được
vốn, doanh nghiệp thì ngày càng khó khăn hơn trong việc tiếp cận vốn ngân hàng và
có thể phải dừng hoạt động hoặc thậm chí phá sản,... các ngân hàng sẽ phải tốn kém
chi phí nhiều hơn trong việc trích lập dự phòng rủi ro tín dụng do các khoản nợ xấu
tăng cao. Nếu các khoản nợ xấu có nguy cơ bị mất vốn thì lợi nhuận của các ngân
hàng sẽ ngày càng bị ăn mòn. Những năm gần đây nhiều ngân hàng yếu kém bị
NHNN mua lại bắt buộc toàn bộ cổ phần với giá không đồng vì những ngân hàng
này có các khoản nợ mất vốn, vượt quá nhiều lần vốn tự có. Do vậy, xử lý nợ xấu là
bước đi quan trọng trong quá trình tái cấu trúc hệ thống ngân hàng.

Thực trạng nợ xấu của toàn hệ thống ngân hàng của Việt Nam đến
30/09/2017 có tỷ lệ nợ xấu ước tính còn khoảng 2,34% nhưng vẫn còn tiềm ẩn lớn,
đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) tỷ lệ
nợ xấu đến cuối năm 2017 là 1,54% trên tổng dư nợ cho vay nền kinh tế, theo đánh
giá của Agribank thì nợ xấu còn biến động phức tạp, các khoản nợ tiềm ẩn có khả
năng chuyển nợ xấu còn lớn.
Riêng đối với Agribank chi nhánh thành phố Bạc Liêu tuy đã được tăng
cường bằng nhiều biện pháp khác nhau để xử lý giảm thấp nợ xấu như: triển khai
các quy định nội bộ, chấn chỉnh công tác cán bộ, tăng cường kiểm tra trước trong và
sau khi cho vay, nâng cao trách nhiệm và hiệu quả kiểm tra, kiểm soát nội bộ, điều
chỉnh cơ cấu tín dụng, cơ cấu lại thời hạn trả nợ, tập trung xử lý nợ xấu,... nhưng tỷ
lệ nợ xấu vẫn còn ở mức đáng lo ngại. Tính đến cuối năm 2017 tỷ lệ nợ xấu của
Agribank chi nhánh thành phố Bạc Liêu là 1,56%/tổng dư nợ, cao hơn toàn hệ thống
Agribank, ảnh hưởng không nhỏ đến kết quả tài chính của chi nhánh.


2

Do vậy, việc đánh giá lại thực trạng nợ xấu của các NHTM nói chung và của
Agribank hiện nay là rất cần thiết, cần phải đánh giá một cách khách quan về các
khoản nợ xấu, tìm ra các nhân tố ảnh hưởng và đưa ra các nhóm giải pháp để khắc
phục nhằm nâng cao hiệu quả công tác xử lý nợ xấu, góp phần khơi thông nguồn
vốn đầu tư trong nền kinh tế là một trong những nhiệm vụ cấp bách, không chỉ các
NHTM mà có cả Chính phủ.
Xuất phát từ tình hình nêu trên, với mong muốn được đóng góp thêm các giải
pháp nhằm giúp nâng cao hiệu quả công tác xử lý nợ xấu để hoạt động kinh doanh của
chi nhánh có hiệu quả ổn định hơn, tác giả đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác xử lý
nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh thành
phố Bạc Liêu - tỉnh Bạc Liêu” làm đề tài nghiên cứu luận văn của mình.
2. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI

2.1. Mục tiêu tổng quát
- Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về công tác xử lý nợ xấu của NHTM.
- Phân tích, đánh giá công tác xử lý nợ xấu tại Agribank chi nhánh thành phố
Bạc Liêu trong thời gian qua. Qua đó xác định những kết quả đạt được, những hạn
chế và nguyên nhân.
- Phân tích và đánh giá thực trạng nợ xấu tại Agribank thành phố Bạc Liêu
giai đoạn 2015 – 2017.
- Xác định các nhân tố tác động đến công tác xử lý nợ xấu tại Agribank
thành phố Bạc Liêu.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác xử lý nợ xấu tại Agribank
thành phố Bạc Liêu trong thời gian tới, góp phần đẩy nhanh tiến độ xử lý giảm thấp
nợ xấu, nâng cao năng lực tài chính và khả năng cạnh tranh của chi nhánh.
3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Thực tế công tác xử lý nợ xấu tại Agribank chi nhánh thành phố Bạc Liêu
như thế nào? Các biện pháp nào đang áp dụng và kết quả đạt được? Những hạn chế
trong công tác xử lý nợ xấu và nguyên nhân của những hạn chế đó?


3

- Agribank chi nhánh thành phố Bạc Liêu cần làm gì để hoàn thiện công tác
xử lý nợ xấu trong thời gian tới?
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1. Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Công tác xử lý nợ xấu tại Agribank chi nhánh thành phố Bạc Liêu.
4.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Về nội dung: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu về tình hình nợ xấu và công
tác xử lý nợ xấu sau khi nợ xấu phát sinh.
- Về không gian: tại Agribank chi nhánh thành phố Bạc Liêu.
- Về thời gian: Căn cứ vào các dữ liệu trong 3 năm, từ năm 2015 đến 2017.

5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh để thu thập số liệu,
phân tích số liệu; phương pháp lịch sử xem xét vấn đề trong bối cảnh thời gian,
không gian... để từ cơ sở lý thuyết đến thực tiễn nhằm giải quyết các mục đích
nghiên cứu của luận văn.
6. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Nội dung nghiên cứu chính của luận văn tập trung vào ba vấn đề:
- Đánh giá thực trạng nợ xấu tại Agribank chi nhánh thành phố Bạc Liêu
(giai đoạn 2015 - 2017).
- Phân tích, đánh giá công tác xử lý nợ xấu tại Agribank chi nhánh thành phố
Bạc Liêu trong thời gian qua.
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác xử lý nợ xấu tại chi nhánh trong thời
gian tới.
7. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
Góp phần hệ thống hóa những lý luận cơ bản về công tác xử lý nợ xấu của
NHTM; củng cố và cập nhật thêm những nội dung mới liên quan đến công tác xử lý
nợ xấu của NHTM, làm phong phú thêm nguồn tài liệu nghiên cứu cho việc học tập
của sinh viên và tài liệu tham khảo ngành ngân hàng.


4

Trong nghiên cứu này, tác giả nghiên cứu các dữ liệu trong khoảng thời gian
cập nhật đến thời điểm mới nhất có thể và từ nhiều nguồn khác nhau; nhận diện một
cách khách quan nhất về công tác xử lý nợ xấu tại Agribank thành phố Bạc Liêu.
Thông qua kết quả của nghiên cứu của đề tài này, tác giả đề xuất giải pháp và
kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác xử lý nợ xấu tại Agribank chi nhánh thành phố
Bạc Liêu. Qua đó giúp cho nhà quản trị ngân hàng nói chung và chi nhánh nói riêng
có thể áp dụng các giải pháp mang tính thực tiễn cao và khả thi trong quá trình điều
hành các hoạt động cấp tín dụng nhằm nâng cao chất lượng tín dụng, giảm thấp nợ

xấu, hạn chế rủi ro, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Cho đến thời điểm này trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu chưa có công trình nghiên
cứu nào về nội dung như đề tài nghiên cứu.
8. KẾT CẤU CỦA LUẬN VĂN
Ngoài lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận
văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác xử lý nợ xấu của NHTM.
Chương 2: Thực trạng công tác xử lý nợ xấu tại Agribank chi nhánh thành
phố Bạc Liêu.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác xử lý nợ xấu tại Agribank chi
nhánh thành phố Bạc Liêu
9. TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU
Đã có khá nhiều công trình đã nghiên cứu có liên quan đến mục tiêu nghiên
cứu của đề tài. Cụ thể là một số nghiên cứu sau:
- Lê Thị Hồng Hạnh (2015) đã nghiên cứu về các giải pháp xử lý nợ xấu tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Nha Trang.
Nội dung chủ yếu của đề tài tập trung đề cập đến khái niệm về nợ xấu cũng như sự
khác biệt trong cách phân loại nợ xấu của Việt Nam và thế giới, ảnh hưởng của nợ
xấu tới nền kinh tế, tới ngân hàng…, hiểu được sự khác biệt so với cách phân loại
của thế giới mới có thể có cái nhìn tổng quát về nợ xấu của các NHTM Việt Nam,
giúp cho các NHTM có một đánh giá chính xác hơn về chất lượng tín dụng tại ngân


5

hàng mình. Qua đó, bài viết cũng nêu lên thực trạng công tác xử lý nợ xấu tại Ngân
hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Nha Trang, trên cơ
sở đó để đưa ra những giải pháp tăng cường công tác xử lý nợ xấu đối với các Ngân
hàng thương mại, điều này sẽ giúp cho các ngân hàng thương mại có thể giải quyết
tốt trong công tác xử lý nợ xấu đồng thời hạn chế những rủi ro có thể xảy ra trong

hoạt động tín dụng, nâng cao chất lượng tín dụng cho ngân hàng.
- Nguyễn Trọng Chương (2015) nghiên cứu về công tác quản lý nợ xấu tại
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh tỉnh Nghệ
An. Kết quả nghiên cứu đã góp phần tăng cường một cách toàn diện hiệu quả của
hoạt động tín dụng ngân hàng, giúp tạo ra điểm tựa vững chắc trong quá trình thực
hiện đổi mới, hiện đại hóa Agribank chi nhánh tỉnh Nghệ An.
- Nguyễn Thị Thủy (2014) nghiên cứu các giải pháp xử lý nợ xấu tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh tỉnh Bắc Giang. Kết quả
nghiên cứu đã chỉ ra những nguyên nhân dẫn đến nợ xấu và đưa ra các giải pháp xử
lý phù hợp.
- Mai Yến Nhi (2013) nghiên cứu về hạn chế và xử lý nợ xấu tại NHNo &
PTNT trên địa bàn TP.HCM. Do đặc thù của chi nhánh là dòng vốn chạy vào bất
động sản đóng băng, nên tỷ lệ nợ xấu của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn trên địa bàn TP Hồ Chí Minh theo đó ngày càng gia tăng. Điều này ảnh
hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng như thu nhập của
người lao động. Vì vậy nghiên cứu đã xem xét, đánh giá tình hình cấp tín dụng, tình
hình nợ xấu, cũng như đề ra một số giải pháp để hạn chế và xử lý hiệu quả nợ xấu.
- Nguyễn Thùy Trang (2012) phân tích những rủi ro trong hoạt động ngân
hàng - nhìn từ góc độ đạo đức. Tác giả đã nêu ra những lỗ hổng trong các quy định
của Nhà nước còn thiếu chặt chẽ để cán bộ lợi dụng; môi trường quản lý của các
NHTM dẫn đến cán bộ nhân viên ngân hàng lợi dụng. Tác giả đề xuất một số biện
pháp cần quan tâm để góp phần hạn chế rủi ro về đạo đức cán bộ ngân hàng.
- Kim Anh (2013) phân tích hoạt động tín dụng ngân hàng cho phát triển
nông nghiệp - nông thôn trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu. Tác giả đánh giá tình hình cho


6

vay theo Nghị định 41/2010/NĐ-CP; nêu ra những khó khăn, vướng mắc và nguyên
nhân trong quá trình triển khai thực hiện Nghị định 41/2010/NĐ-CP (nguyên nhân

khách quan, chủ quan) và đề xuất và kiến nghị với NHNN Việt Nam, Ủy ban Nhân
dân tỉnh Bạc Liêu và một số kiến nghị khác liên quan đến tín dụng ngân hàng cho
phát triển nông nghiệp - nông thôn trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu.
- Đường Thị Thanh Hải (2013) phân tích sự hạn chế rủi ro tín dụng tại các
NHTM Việt Nam. Tác giả đã đưa ra các giải pháp hạn chế tổn thất khi xảy ra rủi ro
tín dụng; và cũng chỉ đưa ra các giải pháp chung cho các NHTM nhưng chưa đi sâu
và cụ thể ở tại một ngân hàng nào.
- Hà Văn Dương (2013) nghiên cứu các giải pháp hạn chế nợ quá hạn tại các
ngân hàng thương mại Việt Nam hiện nay. Tác giả đã đánh giá thực trạng nợ quá
hạn tại 10 NHTM trong giai đoạn từ năm 2008 - 2012 và đề xuất các giải pháp hạn
chế nợ quá hạn tại nhiều NHTM.
- Nguyễn Thị Thu Đông (2012) tìm giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín
dụng tại NHTM cổ phần Ngoại thương Việt Nam trong quá trình hội nhập. Tác giả
đã tập trung nghiên cứu một cách toàn diện về CLTD của NHTM, từ đó phân tích
cụ thể cho NHTM cổ phần Ngoại thương Việt Nam. Song, luận án chỉ dừng lại ở
việc phân tích thực trạng dựa trên số liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo của
NHTM cổ phần Ngoại thương Việt Nam.
- Nguyễn Tấn Hưng (2016) nghiên cứu về chất lượng tín dụng tại Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – chi nhánh thị xã Giá Rai tỉnh Bạc
Liêu. Tác giả chỉ đi sâu phân tích các nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng trên
địa bàn thị xã Gia Rai, chưa đi sâu nghiên cứu hoạt động xử lý nợ xấu.
Nghiên cứu về công tác xử lý nợ xấu tại Agribank chi nhánh thành phố Bạc
Liêu trong quá trình tái cơ cấu của Agribank trong giai đoạn 2016 – 2020, cũng như
tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam vẫn đang là vấn đề có tính thời sự,
bức xúc. Đề tài này không trùng với bất cứ công trình khoa học nào đã được công
bố đến thời điểm hiện nay.


7


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC XỬ LÝ NỢ XẤU CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. NỢ XẤU TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NHTM
1.1.1. Khái niệm nợ xấu
- Nợ xấu thường được nhắc đến với các thuật ngữ “bad debt”, “nonperforming loan”, “doubtful debt”, tức là những món nợ không có khả năng hoàn
lại, những món vay không thực hiện đúng hợp đồng hoặc có thể là nợ khó đòi. Hiện
nay có một số khái niệm về nợ xấu như:
- Khái niệm của Phòng Thống kê - Liên hợp quốc: “Về cơ bản một khoản nợ
được coi là nợ xấu khi quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên 90 ngày, hoặc các khoản lãi
chưa trả từ 90 ngày trở lên đã được nhập gốc, tái cấp vốn hoặc chậm trả theo thoả
thuận, hoặc các khoản phải thanh toán đã quá hạn dưới 90 ngày nhưng có lý do chắc
chắn để nghi ngờ về khả năng khoản vay sẽ được thanh toán đầy đủ”.
- Theo một số tiêu chí của NHTW Liên Minh Châu Âu: nợ xấu trong hoạt
động kinh doanh của NHTM không chỉ có những khoản vay quá hạn thông thường
không có khả năng thu hồi theo hợp đồng mà còn có các khoản nợ chưa quá hạn
nhưng tiềm ẩn các rủi ro dẫn đến việc có thể không thanh toán đầy đủ gốc và lãi cho
ngân hàng.
- Khái niệm nợ xấu của Tổ chức Tiền tệ Thế giới (IMF): trong Hướng dẫn
tính toán các chỉ số lành mạnh tài chính tại các quốc gia (IFRS), IMF đưa ra định
nghĩa về nợ xấu như sau: “Một khoản vay được coi là nợ xấu khi quá hạn thanh
toán gốc hoặc lãi 90 ngày hoặc hơn; khi các khoản lãi suất đã quá hạn 90 ngày hoặc
hơn đã được vốn hóa, cơ cấu lại, hoặc trì hoãn theo thỏa thuận; khi các khoản thanh
toán đến hạn dưới 90 ngày nhưng có thể nhận thấy những dấu hiệu rõ ràng cho thấy
người vay sẽ không thể hoàn trả nợ đầy đủ (người vay phá sản). Sau khi khoản vay
được xếp vào danh mục nợ xấu, nó hoặc bất cứ khoản vay thay thế nào cũng nên
được xếp vào danh mục nợ xấu cho tới thời điểm phải xóa nợ hoặc thu hồi được lãi


8


và gốc của khoản vay đó hoặc thu hồi được khoản vay thay thế”.
- Quan điểm của Việt Nam: Theo quy định tại khoản 8 Điều 3 Thông tư
02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của NHNN Việt Nam có hiệu lực thi hành kể
từ ngày 01/6/2014 quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích
lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ
chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thì nợ xấu được định nghĩa như sau:
"Nợ xấu là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5”.
1.1.2. Tiêu chí phân loại nợ xấu
1.1.2.1. Tiêu chí định lượng
Ngân hàng phân loại nợ theo Điều 10 của Thông tư 02/2013/TT-NHNN, căn
cứ vào thời gian quá hạn của khoản nợ, trong đó nợ xấu là các nhóm nợ từ nhóm 3
đến nhóm 5.
- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)
+ Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;
+ Nợ gia hạn nợ lần đầu;
+ Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy
đủ theo hợp đồng tín dụng;
- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ)
+ Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
+ Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn
trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
+ Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
+ Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều này quá hạn từ 30 ngày
đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;
+ Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi đến
60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được;
+ Nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều
này.
- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)



9

+ Nợ quá hạn trên 360 ngày;
+ Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời
hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
+ Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được
cơ cấu lại lần thứ hai;
+ Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc
đã quá hạn;
+ Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều này quá hạn trên 60 ngày
kể từ ngày có quyết định thu hồi;
+ Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi trên
60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được;
+ Nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước công bố
đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị phong tỏa
vốn và tài sản;
+ Nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 3 Điều này.
1.1.2.2. Tiêu chí định tính
Ngân hàng phân loại nợ theo Điều 11 của Thông tư 02/2013/TT-NHNN, căn
cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng.
- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)
+ Các khoản nợ được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn. Các khoản nợ này
được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đánh giá là có khả năng tổn
thất.
+ Các cam kết ngoại bảng được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài đánh giá là khách hàng không có khả năng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo
cam kết.

- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ)
+ Các khoản nợ được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
đánh giá là có khả năng tổn thất cao.


10

+ Các cam kết ngoại bảng mà khả năng khách hàng không thực hiện cam kết
là rất cao.
- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)
+ Các khoản nợ được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
đánh giá là không còn khả năng thu hồi, mất vốn.
+ Các cam kết ngoại bảng mà khách hàng không còn khả năng thực hiện
nghĩa vụ cam kết.
1.1.3. Phân loại nợ xấu theo thời hạn cho vay và theo thành phần kinh tế
1.1.31. Phân loại nợ xấu theo thời hạn cho vay
Căn cứ vào thời hạn vay vốn, nợ xấu có thể chia thành:
- Nợ xấu trong cho vay ngắn hạn: Là những khoản nợ xấu có thời hạn vay
dưới 12 tháng.
- Nợ xấu trong cho vay trung và dài hạn: Là những khoản nợ xấu có thời hạn
vay từ 12 tháng trở lên.
1.1.3.2. Phân loại nợ xấu theo thành phần kinh tế
Trên cơ sở phân theo đối tượng khách hàng, nợ xấu có thể chia thành:
- Nợ xấu của hộ gia đình và cá nhân: Bao gồm cá nhân, hộ kinh doanh, hộ
nông dân có nợ xấu tại ngân hàng.
- Nợ xấu của doanh nghiệp: Là doanh nghiệp/công ty có nợ xấu tại ngân
hàng.
1.1.4. Nguyên nhân dẫn đến nợ xấu
1.1.4.1. Nguyên nhân từ môi trường kinh doanh
- Môi trường tự nhiên: Khách hàng vay vốn gặp nhiều rủi ro trong hoạt động

kinh doanh như: thiên tai, lũ lụt, hỏa hoạn, dịch bệnh, chiến tranh,...có thể làm phá
sản cả một hệ thống kinh doanh và đặt người đi vay từng làm ăn có hiệu quả vào thế
thua lỗ, mất khả năng trả nợ.
- Môi trường kinh tế: Môi trường kinh tế tác động mạnh đến hoạt động kinh
doanh của các ngân hàng thương mại. Khi nền kinh tế tăng trưởng ổn định, các
doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả và sẽ có nhiều khả năng trả nợ cho NHTM. Ngược


11

lại khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, mất ổn định khiến hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn, sản xuất bị đình trệ, sức mua bị giảm
sút, hàng hóa bị ứ đọng và tất yếu là sẽ ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách
hàng.
- Môi trường pháp lý, chính sách: Các chính sách vĩ mô của Chính Phủ cũng
ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động của các NHTM. Nếu Chính Phủ theo đuổi mục
tiêu tăng trưởng kinh tế sẽ tiềm ẩn nguy cơ lạm phát, khi lạm phát tăng cao sẽ làm
tăng chi phí đầu vào của các khách hàng, gây khó khăn trong việc sản xuất và tiêu
thụ sản phẩm, hoặc thay đổi trong các cơ chế chính sách của Chính phủ như: thay
đổi quy hoạch hạ tầng, thay đổi cơ chế lãi suất, chính sách thuế,...làm ảnh hưởng
lớn đến hoạt động kinh doanh của người đi vay. Hậu quả là năng lực trả nợ của
khách hàng đối với ngân hàng sẽ giảm.
Môi trường pháp lý cho hoạt động cho vay còn chưa đầy đủ, rõ ràng, vấn đề
này gây rất nhiều khó khăn cho các NHTM trong việc ngăn ngừa, phân loại và xử lý
các khoản nợ xấu. Hành lang pháp lý liên quan tới tài sản bảo đảm còn nhiều bất
cập, các quy định về kế toán, kiểm toán chưa đủ khả năng và hiệu lực buộc các
doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán chính xác, kịp thời gây nhiều khó khăn trong
việc thẩm định cho vay của ngân hàng.
1.1.4.2. Nguyên nhân từ phía ngân hàng
- Do sự yếu kém về trình độ phân tích tài chính của cán bộ tín dụng dẫn đến

không có khả năng nhận diện được rủi ro, thực hiện chưa nghiêm túc các quy định
cho vay, đánh giá sai về khả năng sử dụng vốn và hoàn trả nợ của khách hàng.
- Sự sa sút về đạo đức của CBTD và người phê duyệt tín dụng, thiếu tinh
thần trách nhiệm, có tính chất cho vay vì lợi ích riêng. Ngân hàng chưa có được cơ
chế ràng buộc nghiêm khắc về trách nhiệm đối với những người thực hiện công tác
cho vay như chịu trách nhiệm về tài sản, luật pháp liên quan đến khoản nợ xấu của
ngân hàng hoặc làm thất thoát vốn của ngân hàng ... đây là một sự yếu kém trong
chính sách tín dụng của các ngân hàng thương mại. Nếu người ra quyết định cho
vay không hoặc ít chịu trách nhiệm về quyết định của mình, thì cán bộ tín dụng sẽ


12

có thể không cần quan tâm nhiều đến công tác thẩm định, phân tích ... và đây là một
trong những nguyên nhân gây ra nợ xấu tại các ngân hàng.
- Hệ thống thông tin còn kém, chất lượng thông tin không tốt dẫn đến quá
trình phân tích bị sai lệch, đánh giá sai về khả năng trả nợ của khách hàng.
- Chính sách tín dụng không hợp lý, thể hiện ở các mục tiêu đầu tư tín dụng
của ngân hàng về tăng trưởng tín dụng, cơ cấu tín dụng không phù hợp. Mục tiêu
tăng trưởng về tín dụng có thể gây sức ép làm cho việc đầu tư tín dụng của ngân
hàng chạy theo số lượng mà không đảm bảo chất lượng. Cơ cấu kinh tế là cơ cấu
các ngành, các vùng, các thành phần kinh tế; và nó tồn tại một cách khách quan, vì
vậy một khi ngân hàng không nắm được nó sẽ làm cho cơ cấu tín dụng không phù
hợp, do đó không tạo nên sự bền vững trong chất lượng tín dụng.
- Công tác thanh tra, giám sát ngân hàng trong một thời gian dài chưa phát
huy hiệu quả cao trong việc phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm, rủi
ro trong hoạt động cấp tín dụng của các TCTD.
- Cạnh tranh giữa các ngân hàng quá gay gắt thậm chí còn chưa thật sự lành
mạnh, việc chạy theo quy mô, bỏ qua các tiêu chuẩn, điều kiện trong cho vay, thiếu
quan tâm đến chất lượng các khoản vay.

- Ngoài ra còn có nguyên nhân từ công tác bảo đảm tiền vay.
Bản chất của bảo đảm tiền vay là công cụ bảo đảm cho việc thực hiện trách
nhiệm trong quan hệ vay vốn giữa ngân hàng và khách hàng. Tuy nhiên ngân hàng
thường coi trọng tài sản thế chấp mà thiếu quan tâm tới các điều kiện khác. Ngân
hàng thường yên tâm với tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh mà thiếu sự giám sát
chặt chẽ đối với các khoản cho vay. Trong khi đó điều kiện đảm bảo về tài sản,
không được duy trì phù họp với cam kết trong hợp đồng tín dụng do quyền sở hữu
về tài sản của khách hàng không hợp pháp hoặc không còn giá trị pháp lý, hay tính
khả mại của tài sản bị giảm sút vì tác động của nền kinh tế thị trường.
1.1.4.3. Nguyên nhân từ phía khách hàng
- Đối với khách hàng là cá nhân/hộ: Do nguồn trả nợ của họ chủ yếu dựa vào
lương, từ việc kinh doanh và từ trồng trọt, chăn nuôi,... Vì vậy khi bị mất việc hoặc


13

kinh doanh thua lỗ hoặc bị mất mùa, dịch bệnh,... thì thu nhập của họ không đảm
bảo để trả nợ. Hơn nữa do ngân hàng chỉ dựa chủ yếu trên thông tin mà khách hàng
khai để tính toán, nên để vay được khách hàng có thể cung cấp thông tin không
đúng về chi phí và thu nhập của mình. Việc khách hàng gặp phải những đột biến
trong cuộc sống và trong công việc cũng là nguyên nhân gây nên rủi ro. Ví dụ như
họ phải đền bù những khoản tiền lớn hoặc phải sử dụng tiền cho người thân chữa
bệnh, vợ chồng ly hôn,...
Như vậy các nguyên nhân gây nên nợ xấu từ phía khách hàng là cá nhân/hộ
có bản chất là làm thay đổi thu nhập cơ bản và ổn định của họ. Từ đó ảnh hưởng
đến cam kết hoàn trả tiền cho ngân hàng (bên cạnh rủi ro đạo đức).
- Đối với khách hàng là doanh nghiệp: Nguyên nhân gây ra nợ xấu là những
nguyên nhân làm cho họ không đảm bảo trả nợ cho ngân hàng.
+ Thị trường đầu vào, đầu ra của sản phẩm có sự biến động: giá cả đầu vào
tăng, thời gian cung ứng chậm trong khi đó giá cả đầu ra giảm do xuất hiện các sản

phẩm thay thế, sản phẩm bổ sung. Hoặc doanh nghiệp chỉ thực hiện cung cấp một
số đoạn thị trường nhất định, chính sách bán hàng không phù hợp.
+ Tài sản cố định hao mòn quá lớn hay hết thời gian khấu hao làm ảnh
hưởng chất lượng và giá thành sản phẩm.
+ Tài chính của nhiều doanh nghiệp không minh bạch gây khó khăn trong
việc thẩm định, đánh giá doanh nghiệp.
+ Chủ doanh nghiệp vay vốn thiếu năng lực điều hành, tham ô, lừa đảo.
Ngoài ra còn nguyên nhân là do chủ quan của người vay (cả cá nhân/hộ lẫn
doanh nghiệp) không muốn trả nợ ngân hàng. Nhiều trường hợp cá nhân/ hộ hoặc
doanh nghiệp có đủ năng lực tài chính để trả nợ nhưng vẫn không trả nợ ngân hàng.
Đó là hành động có chủ định lừa đảo để chiếm đoạt vốn của ngân hàng.
1.1.5. Tác động của nợ xấu
1.1.5.1. Tác động đến nền kinh tế
Việc tăng cao của tỷ lệ nợ xấu có tác động gián tiếp đến nền kinh tế thông
qua mối quan hệ hữu cơ ngân hàng - khách hàng - nền kinh tế. Trước tiên nợ xấu sẽ


14

ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng, sau đó ảnh hưởng đến sự phát
triển của nền kinh tế.
Nợ xấu gia tăng tạo ra gánh nặng ngân sách trong vấn đề xử lý nợ xấu. Nợ
xấu tăng cao đã đặt ra một câu hỏi lớn là kinh phí ở đâu để xử lý. Con số này lớn
đến mức các ngân hàng không thể đứng ra tự xử lý, nên việc xử lý có thể phải trông
cậy vào ngân sách nhà nước. Mặc dù, nguồn vốn để xử lý nợ xấu chủ yếu từ dự
phòng xử lý rủi ro của các TCTD nhưng nhìn vào dư nợ xấu cũng có thể ước đoán
có sự ảnh hưởng lớn đến ngân sách Nhà nước. Trong khi đó, các nguồn thu ngân
sách đang ngày càng khó khăn do sự đình trệ của nền kinh tế. Về dài hạn, nếu việc
xử lý nợ xấu gây ra bội chi ngân sách sẽ tiềm ẩn rủi ro lạm phát, gây bất ổn nền
kinh tế.

Khi nợ xấu gia tăng gây đình trệ nền kinh tế, ngân hàng phải trích lập dự
phòng rủi ro, do đó lượng vốn đưa vào lưu thông bị hạn chế. Nếu nợ xấu tăng quá
cao ngân hàng không được phép cho vay đồng nghĩa với dòng huyết mạch của nền
kinh tế bị nghẽn lại, các thành phân khác của nền kinh tế như: doanh nghiệp, hộ sản
xuất,... không tiếp cận được vốn vay, không thể tiếp tục sản xuất kinh doanh. Điều
này sẽ gây ra những tác động xã hội như thất nghiệp, việc làm, an sinh xã hội...
Nợ xấu tăng đe dọa an toàn hoạt động của cả hệ thống ngân hàng: nếu nợ xấu
không được xử lý kịp thời, có thể gây ra sự đổ vỡ của một số ngân hàng yếu kém,
khi đó nó sẽ có thể gây ra tác động lan truyền đến cả hệ thống ngân hàng, gây mất
niềm tin của người dân, của nhà đầu tư, của doanh nghiệp, của các tổ chức quốc tế.
Nghiêm trọng hơn nó có thể dẫn đến sự sụp đổ của hệ thống tài chính quốc gia.
1.1.5.2. Tác động đến hoạt động của ngân hàng thương mại
Nợ xấu gây nên việc đóng băng vốn và có thể làm mất vốn. Các khoản nợ
xấu làm ngân hàng không thu được gốc và lãi đúng hạn, vòng quay vốn tín dụng
chậm, giảm tốc độ chu chuyển vốn làm giảm hiệu quả sử dụng vốn, thậm chí mất
vốn. Nếu khoản nợ xấu vượt quá khả năng bù đắp của ngân hàng thì dễ dẫn đến phá
sản.
Nợ xấu còn làm giảm khả năng thanh toán, nếu ngân hàng không thu được


×