Tải bản đầy đủ (.doc) (27 trang)

Kinh nghiệm sử dụng phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực trong tiết 63 động vật quý hiếm sinh học 7

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.11 MB, 27 trang )

1. Mở đầu
1.1. Lí do chọn đề tài:
Sự nghiệp giáo dục và đào tạo luôn được Đảng, Nhà nước ta hết sức coi trọng “
Là Quốc sách hàng đầu” [2]- là nơi đào tạo ra những người lao động mới đáp ứng yêu
cầu hội nhập trong thời kì công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Để làm được điều
đó ngành giáo dục phải không ngừng đổi mới về nội dung, chương trình, phương tiện
dạy học, đặc biệt là phương pháp dạy học. Nghị quyết TW2 khoá VIII đã chỉ rõ: Đổi
mới mạnh mẽ phương pháp giáo dục và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ kiến thức
một chiều, rèn luyện thói quen, nếp tư duy sáng tạo của người học. Từng bước áp
dụng các phương pháp dạy học tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học
đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh[1].
Tiếp tục thực hiện nhiệm vụ trọng tâm của năm học là đổi mới căn bản, toàn
diện giáo dục và đào tạo, trong đó nhấn mạnh đến việc thực hiện thường xuyên, hiệu
quả các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực nhằm phát huy tính tích cực, chủ
động, sáng tạo và rèn luyện phương pháp tự học cho học sinh, vận dụng kiến thức, kĩ
năng vào giải quyết các vấn đề thực tiễn, đa dạng hóa các hình thức học tập. Đẩy
mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học. Xuất phát từ yêu
cầu ngày càng cao của giáo dục và đào tạo, trong quá trình dạy học mỗi giờ lên lớp
bản thân tôi luôn luôn trăn trở tìm tòi các phương pháp và kĩ thuật dạy học làm sao để
lôi cuốn học sinh vào các hoạt động học tập, tích cực tìm tòi khám phá tri thức, tiếp
thu bài một cách thoải mái, chủ động. Chính vì vậy bản thân tôi trong nhiều năm dạy
học, mỗi khi dạy đến bài 60. ĐỘNG VẬT QUÝ HIẾM môn Sinh học 7, tôi chưa thực
sự thỏa mãn với cách hướng dẫn của sách giáo viên Sinh học 7 của Bộ giáo dục và
đào tạo; Mong muốn tìm thêm những cách tổ chức dạy học hay hơn, cuốn hút học
sinh hơn.
Đứng trước thực trạng động vật hoang dã Việt Nam đang bị đe dọa nghiêm
trọng bởi con người, trong đó có hàng trăm loài đứng bên bờ tuyệt chủng. Nhận thấy
học sinh vừa là chủ nhân tương lai của đất nước vừa là một lực lượng tuyên truyền
đông đảo, vì vậy việc giáo dục bảo vệ động vật hoang dã cho học sinh là cấp bách để
các em có được nhận thức và hành vi tốt, đồng thời tuyên truyền cho người thân và
gia đình mình, từ đó góp phần quan trọng vào việc bảo vệ các loài động vật hoang dã.


Cũng thông qua bài học, giáo dục học sinh có ý thức tuân thủ pháp luật, trong đó có
luật bảo vệ môi trường và có hành động đúng theo quy định của luật. Qua bài học,
học sinh sẽ biết được tên các loài động vật và phân hạng mức độ nguy cấp được ghi
trong sách đỏ Việt Nam. Biết được danh mục các loài động vật quý hiếm đang được
nhà nước quản lí để bảo tồn.
Từ năm học 2014- 2015 cho đến nay, khi dạy đến bài 60. “ĐỘNG VẬT QUÝ
HIẾM” môn Sinh học 7, tôi đã mạnh dạn đưa ra nhiều đổi mới về phương pháp và kĩ
thuật dạy học, từ cách đặt vấn đề vào bài cho đến khâu cuối cùng cũng cố bài học.
Qua kiểm tra đánh giá nhận thấy các em nắm bài vững hơn, nhớ lâu hơn.
Đây là những những kinh nghiệm của cá nhân được tính lũy lại trong quá trình
dạy học mà bản thân tôi đã làm, đang làm cho thấy có những kết quả khả quan nhất
1


định, vậy tôi xin được nêu ra để đồng nghiệp cùng trao đổi rút kinh nghiệm. Với lí do
trên tôi chọn đề tài: “Kinh nghiệm sử dụng phương pháp và kĩ thuật dạy học tích
cực trong tiết 63. ĐỘNG VẬT QUÝ HIẾM – Sinh học 7”.
1.2. Mục đích nghiên cứu
- Qúa trình áp dụng các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực nhằm góp
phần nâng cao chất lượng dạy và học. Hình thành và phát triển các năng lực, phẩm
chất của học sinh.
- Tuyên truyền giáo dục góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên- tài nguyên
động vật hoang dã có giá trị vô giá từ thế hệ này sang thế hệ khác, giữ cân bằng sinh
thái, bảo vệ môi trường phát triển bền vững.
1.3. Đối tượng nghiên cứu
- Các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực trong tiết 63. ĐỘNG VẬT
QUÝ HIẾM – Sinh học 7.
- Học sinh lớp 7 trường THCS Xuân Châu.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
- Đọc kĩ nội dung và cấu trúc của bài 60. Động vật quý hiếm môn Sinh học 7.

Nắm vững mục tiêu của bài học. Tham khảo sách giáo viên và các bài giảng trên
mạng Internet.
- Tiến hành soạn bài, suy nghĩ lựa chọn các phương pháp và kĩ thuật dạy học
tích cực và phương tiện dạy học hỗ trợ cho từng hoạt động học tập.
- Tiến hành dạy học, theo dõi mức độ hứng thú học tập của học sinh qua tiết
học. Kiểm tra đánh giá, tổng hợp, thống kê số liệu về kết quả học tập của học sinh, so
sánh giữa các năm đối chứng với năm thực nghiệm.
- Tổng kết, đúc rút kinh nghiệm dạy học.
2. Nội dung sáng kiến kinh nghiệm
2.1. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
- Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo
đức, trí tuệ, thể chất, thẫm mỹ và các kĩ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính
năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách, xây dựng tư cách và trách nhiệm công
dân. Với yêu cầu về nội dung phải gắn với thực tiễn cuộc sống và yêu cầu về phương
pháp phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, bồi dưỡng
phương pháp tự học, làm việc nhóm, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực
tiễn, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh trong giờ học.
- Sự thay đổi sâu sắc trong giáo dục từ quan niệm về chất lượng giáo dục, xây
dựng nhân cách người học đến cách tổ chức quá trình và hệ thống giáo dục. Nhà
trường từ chỗ khép kín chuyển sang mở cửa rộng rãi, đối thoại với xã hội và gắn bó
2


chặt chẽ với nghiên cứu khoa học công nghệ, bùng nổ thông tin, đang phát triển mạnh
mẽ như vũ bão; Nhà giáo thay vì chỉ truyền đạt tri thức, chuyển sang cung cấp cho
người học phương pháp thu nhận thông tin và thường xuyên được rèn luyện các kĩ
năng, có thể đáp ứng một cách năng động hơn, hiệu quả hơn, trực tiếp hơn những nhu
cầu của sự phát triển đất nước.
- Trong giáo dục, quy trình đào tạo bao gồm các yêu tố: mục tiêu, chương trình
đào tạo, nội dung, hình thức tổ chức dạy học, phương pháp dạy học. Trong đó phương

pháp dạy học là yếu tố quan trọng và ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng đào tạo. Một
phương pháp giảng dạy khoa học, phù hợp, sẽ tạo điều kiện để người học phát huy hết
khả năng của mình trong việc chiếm lĩnh kiến thức và phát triển tư duy. Một phương
pháp giảng dạy khoa học sẽ làm thay đổi vai trò của người thầy đồng thời tạo nên sự
hứng thú, say mê và sáng tạo của người học. Bởi vậy, việc đổi mới giáo dục trước hết
là việc đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo,
là sự sống còn của mỗi cơ sở đào tạo.
- Đổi mới phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực luôn luôn là chủ đề nóng
được đề cập thường xuyên trong tất các chuyên đề hội thảo về giáo dục, là căn cứ
quan trọng nhất để đánh giá chất lượng và xếp loại giờ dạy của mỗi giáo viên. Những
đặc trưng của các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực là dạy học thông qua tổ
chức các hoạt động học tập cho học sinh, chú trọng rèn luyện phương pháp tự học,
phối hợp với học tập hợp tác, đề cao vai trò tự đánh giá của người học khuyến khích
trí thông minh. óc sáng tạo giải quyết những tình huống thực tế.
- Trước những yêu cầu đòi hỏi cao của giáo dục và đào tạo, người giáo viên
phải đầu tư công sức, dành thời gian nhiều hơn, phải có trình độ chuyên môn sâu
rộng, nghiệp vụ lành nghề. Thường xuyên tự học và sáng tạo.
- Bài 60. Động vật quý hiếm của môn Sinh học 7 có nội dung kiến thức dễ hiểu
phù hợp với trình độ của học sinh lớp 7, có thể lựa chọn nhiều phương pháp khác
nhau để tổ chức dạy học, nếu được tổ chức tốt bài học sẽ trở nên rất hay và lôi cuốn.
Muốn vậy, buộc người dạy và người học phải có sự chuẩn bị chu đáo và tích cực tìm
hiểu từ nhiều kênh thông tin khác nhau, trong đó Internet là nguồn thông tin rất quan
trọng. Bài dạy cần tăng cường phương tiện trực quan và các tình huống thực tiễn.
2.2. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
- Trong quá trình công tác, khi tiến hành thực hiện dạy học theo nội dung cấu
trúc của bài trong sách giáo khoa và hướng dẫn của sách giáo viên thì tôi nhận thấy
mức độ tích cực, chủ động chiếm lĩnh kiến thức của học sinh thấp, sự ghi nhớ nội
dung của bài học không lâu, không tạo ra được sức cuốn hút hấp dẫn cao. Các hoạt
động học tập của học sinh cũng tựu chung lại là sau khi giáo viên đưa ra hệ thống câu
hỏi, học sinh chỉ cần ngồi đọc thông tin sách giáo khoa để tìm ra câu trả lời phù hợp;

Học sinh cũng có những lúc được tổ chức thảo luận nhóm điền bảng, xong họat động
rất đơn điệu dễ gây nhàm chán.
- Nếu chỉ tổ chức dạy học như vậy, học sinh sẽ bị hạn chế về sự hiểu biết thực
tế và trải nghiệm. Học sinh không được giới thiệu để hiểu biết về những quy định của
3


luật được ban hành để bảo vệ động vật hoang dã và danh mục các loài quý hiếm được
ghi trong sách đỏ Việt Nam. Theo cách dạy thông thường như vậy thì việc vận dụng
kiến thức đã học vào thực tế có một khoảng cách rất xa, nhiều khi là mơ hồ các em
không biết rõ trường hợp nào thì được phép sử dụng động vật hoang dã, loài động vật
nào thì bị nghiêm cấm khai thác sử dụng, hiện tượng kinh doanh động vật hoang dã
tràn lan có vi phạm pháp luật không .v.v…
- Kết quả kiểm tra đánh giá sau bài học thường không cao, vẫn còn 8%-10% tỉ
lệ học sinh yếu, số học sinh đạt điểm giỏi ít, chủ yếu là học sinh trung bình. Sau đây
là kết quả điểm kiểm tra đánh giá học sinh sau tiết dạy của năm học gần đây nhất khi
bản thân tôi còn chưa áp dụng sự đổi mới:
TT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12

13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25

Kết quả khảo sát thực trạng của năm học 2013 – 2014: lớp 7A
Họ và tên học sinh
Điểm
Giá trị trung bình
VŨ MẠNH AN
NGUYỄN ĐỨC ANH
NGUYỄN THỊ LAN ANH
ĐÀO VĂN BA
NGUYỄN LINH CHI
VŨ THÙY DUNG
VŨ ĐÌNH HÂN
LÊ ĐÌNH HIẾU
NGUYÊN VĂN HUY
PHẠM THỊ HUYỀN
TRẦN THỊ HƯƠNG
NGUYỄN NGỌC LAM

LÊ VŨ LONG
HÀ THỊ LÝ
LÊ THỊ TRÀ MY
HOÀNG THỊ NAM
HOÀNG VĂN NGHĨA
HOÀNG VĂN PHƯƠNG
HOÀNG HUY QUÂN
NGUYỄN VĂN THÀNH
NGUYỄN THỊ THÙY
TRỊNH THỊ HUYỀN TRANG
NGUYỄN VĂN TÚ
NINH VĂN TÚ
TỐNG VĂN TÙNG

5
5
6
3
7
5
6
6
5
6
8
6
4
6
8
6

7
5
7
5
6
9
6
6
5

5.92

- Băn khoăn trước chất lượng thấp như vậy, với sự nung nấu ý định quyết tâm
thay đổi cách dạy, cách học trong những năm học tiếp theo, chính vì vậy từ năm học
2014- 2015 sau một thời gian không ngừng tìm tòi, học hỏi, tôi đã mạnh dạn thay đổi
cách dạy cách học mới bằng việc cải tiến các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích
cực và nhận thấy kết quả học sinh rất hứng thú với tiết học, các em tiếp thu bài tích
4


cực, thoải mái và chủ động, ghi nhớ kiến thức lâu, khả năng hiểu biết và vận dụng
thực tế rất tốt. Kinh nghiệm dạy học đó tôi tiếp tục áp dụng thành công trong năm học
2015- 2016 và chắc chắn sẽ áp dụng trong những năm học tiếp theo.
2.3. Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề
* Công tác chuẩn bị cho tiết dạy:
- Thứ nhất, để soạn được một giáo án tốt đảm bảo xác định đúng trọng tâm kiến
thức và lựa chọn được các phương pháp dạy học đặc trưng có hiệu quả cao, bản thân
tôi đã đọc và nghiền ngẫm rất kĩ mục tiêu, nội dung bài học trong sách giáo khoa,
chuẩn kiến thức kĩ năng và sách giáo viên; nghiên cứu các bài giảng của đồng nghiệp
trên trang mạng và tài liệu bồi dưỡng thường xuyên modul 18. phương pháp dạy học

tích cực dành cho cấp THCS. Trước khi quyết định chọn các phương pháp và kĩ thuật
dạy học tích cực cho một hoạt động học, bản thân tôi đã phải trăn trở, đắn đo suy nghĩ
rất nhiều, phân tích đánh giá ưu nhược điểm của mỗi một phương pháp, dự đoán
lường trước tình huống xảy ra.
Các phương pháp được sử dụng trong bài học là: Phương pháp dạy học giải
quyết vấn đề, phương pháp vấn đáp, phương pháp trực quan, phương pháp trò chơi.
Các kĩ thuật dạy học là: Kĩ thuật phân tích video, kĩ thuật động não, kĩ thuật
giao nhiệm vụ.
- Thứ hai là phải chuẩn bị đầy đủ các phương tiện dạy học, đặc biệt là phương
tiện trực quan phục vụ cho các hoạt động dạy học, bao gồm tranh ảnh và video về các
loài động vật đã và đang đứng bên bờ tuyệt chủng ở Việt Nam, tranh về các hành vi
xâm hại động vật quý hiếm, tranh về các loài hươu xạ, tôm hùm, cà cuống, khỉ vàng
để phụ vụ cho trò chơi học tập, đồng thời tìm hiểu về Nghị định 32/2006/CP về quản
lí động vật rừng nguy cấp quý hiếm và danh mục kèm theo.
- Sau khi kiểm tra bài cũ, giáo viên tổ chức cho học sinh khởi động vào bài
bằng cách cho các em xem “video 1. Tốp 10 loài động vật sắp tuyệt chủng ở Việt
Nam”, mục đích của việc xem video là làm cho tiết học ngay từ đầu trở nên sinh
động, hấp dẫn và có ý nghĩa, tạo tâm thế học tập cho học sinh trước khi vào bài mới
đưa học sinh vào tình huống có vần đề, làm nảy sinh các câu hỏi trong đầu, thôi thúc
nhu cầu nhận thức của các em mong muốn để đi vào bài học giải quyết vấn đề.
- Ở phần “II. Ví dụ minh họa các cấp độ tuyệt chủng của động vật quý hiếm ở
Việt Nam”, đầu tiên giáo viên tổ chức cho học sinh tìm hiểu hình 60 sách giáo khoa,
ghi nhớ tên loài, giá trị, mức độ nguy cấp của mỗi loài. Sau đó, yêu cầu các em vận
dụng kiến thức ghi nhớ để tham gia vào trò chơi học tập. Trong quá trình chơi trò chơi
các em phải sử dụng trí nhớ của mình, vừa phải vận động tay chân, điều đó giúp giải
tỏa sự mệt mỏi, quan trọng hơn là tạo ra niềm vui, chủ động, tích cực trong học tập;
Khi các em nhập vai sẽ nhớ kiến thức lâu hơn, qua trò chơi còn giáo dục học sinh
thêm yêu quý và thân thiện với thiên nhiên và các loài vật.
- Ở phần “III. Bảo vệ động vật quý hiếm”, học sinh được vận dụng kinh nghiệm
của mình để ứng xử trước các hiện tượng bắt gặp trong cuộc sống. Cũng trong phần

III học sinh được xem “video 2. Nói không với sừng tê giác”, nhằm hai mục đích
5


quan trọng: thứ nhất, thay đổi “khẩu vị” của giờ học, những âm thanh, hình ảnh sinh
động của video sẽ kích thích các giác quan, huy động các vùng chức năng của vỏ não
vào nhận thức, tránh được sự nhàm chán của tiết học cho học sinh. Thứ hai là, giúp
học sinh cảm nhận sự mất mát to lớn không thể hoàn lại được khi một loài nào đó
vĩnh viễn biến mất đi.
Từ những nội dung vừa nghiên cứu, học sinh sẽ quy nạp lại kiến thức, tự mình
rút ra được các biện pháp bảo vệ động vật quý hiếm. Đồng thời giáo viên giới thiệu để
học sinh được tìm hiểu thêm về danh mục các loài động vật quý hiếm trong sách đỏ
Việt Nam bị nghiêm cấm khai thác sử dụng, biết được một số điều luật của Nghị định
32/2016/CP về quản lý động vật rừng quý hiếm. Từ sự hiểu biết trên, học sinh sẽ có
hành động đúng trong cuộc sống và góp phần tuyên truyền cho gia đình, người thân,
cùng hiểu biết để bảo vệ động vật hoang dã quý hiếm.
- Ở phần cũng cố bài học, khuyến khích cho học sinh đọc bài tuyên truyền bảo
vệ động vật hoang dã đã chuẩn bị trước ở nhà cho cả lớp cùng nghe và chia sẻ. Bài
tuyên truyền cũng là một sự tác động quan trọng đến tình cảm của người nghe, nhằm
mong muốn cải thiện trong nhận thức và xử sự tốt hơn.
* Thực hiện dạy học trên lớp:
Bài 60. Tiết 63. ĐỘNG VẬT QUÝ HIẾM
I. MỤC TIÊU
Sau bài học, học sinh đạt được:
1. Kiến thức:
- Trình bày ®îc thế nào là động vật quý hiÕm. Tiêu chí của các cấp độ nguy cấp
(đe dọa tuyệt chủng) của động vật quý hiếm.
- Lấy được ví dụ động vật quý hiếm ở các cấp độ nguy cấp (đe dọa tuyệt chủng).
- §Ò ra được những biÖn ph¸p để b¶o vÖ động vật quý hiÕm.
2. Kỹ năng:

- Kỹ năng tìm kiếm thông tin và phân tích thông tin khi: Đọc SGK, quan sát tranh
ảnh, tìm kiếm thông tin trên Internet, để tìm hiểu khái niệm động vật quý hiếm, cấp độ
đe dọa tuyệt chủng và các biện pháp bảo vệ động vật quý hiếm.
- Tổ chức trò chơi học tập. Kỹ năng tự tin trình bày ý kiến, sắm vai.
- Kỹ năng hoạt động nhóm, hợp tác, lắng nghe tích cực.
* Kỹ năng sống:
- Kỹ năng tư duy phê phán những hành vi buôn bán, săn bắt những động vật hoang
dã.
3. Thái độ:
- Yêu mến cảnh vật thiên nhiên, yêu mến vật nuôi, động vật hoang dã.
- Phản đối những hành vi phá hoại môi trường thiên nhiên, những hành vi săn bắt,
buôn bán, giết hại động vật quý hiÕm.
* Ứng phó BĐKH:
- Đề ra các biện pháp bảo vệ động vật quý hiếm.
6


4. Định hướng hình thành năng lực:
- Năng lực tự học: Tự giác học bài cũ, đäc tríc bài mới, tự tìm hiểu thêm trên mạng
Internet các thông tin về động vật quý hiếm, viết bài tuyên truyền về bảo vệ động vật
quý hiếm.
- Năng lực giải quyết vần đề và sáng tạo trước các tình huống và các câu hỏi đặt ra
trong bài học.
- Năng lực thẩm mỹ: Nhận ra những mất mát to lớn nếu như một loài nào động vật
nào đó trong thiên nhiên bị biến mất đi. Góp phần bảo vệ động vật quý hiếm bằng
cách tuyên truyền trong gia đình, nhà trường, xã hội.
- Năng lực giao tiếp và năng lực hợp tác: Chủ động tổ chức nhóm học tập, tích cực
khi tham gia trò chơi học tập, hoàn thành phần việc được giao, lắng nghe ý kiến chia
sẻ của bạn khi thảo luận, sử dụng ngôn ngữ có tính thuyết phục cao khi viết bài tuyên
truyền bảo vệ động vật hoang dã.

II. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
1. Phương pháp:
- Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề.
- Phương pháp vấn đáp.
- Phương pháp trực quan.
- Phương pháp trò chơi.
- Phương pháp dạy học theo nhóm.
2. Kĩ thuật dạy học:
- Kĩ thuật phân tích video.
- Kĩ thuật động não.
- Kĩ thuật giao nhiệm vụ.
III. CHUẨN BỊ
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án soạn trên phần mềm Microsoft office Word và giáo án PowerPoint.
- Phiếu học tập cá nhân cho học sinh cả lớp(bài tập 1. phần cũng cố bài học).
- Laptop, máy chiếu, loa vi tính.
- Tranh: Hình 60. Một số động vật quý hiếm trong sách đỏ Việt Nam.
- Vi deo 1. Tốp 10 loài động vật sắp tuyệt chủng ở Việt Nam.
Vi deo 2. Nói không với sừng tê giác.
- Trích điều 5, điều 6, điều 9 của nghị định 32/2006/CP về quản lí động vật rừng nguy
cấp, quý hiếm và danh mục các loài động vật quý hiếm kèm theo.
- Bảng một số động vật quý hiếm cần được bảo vệ ở Việt Nam (trong giáo án
powerpoint).
Tên động vật
quý hiếm
1. Ốc xà cừ
2. Hươu xạ
3. Tôm hùm đá

Cấp độ đe dọa

tuyệt chủng
CR
CR
EN

Gía trị động vật quý
hiếm
Kĩ nghệ khảm tranh
Dược liệu, nước hoa.
Thực phẩm

Nguyên nhân dẫn
đến nguy cấp

7


4. Rùa núi vàng
5. Cà cuống
6. Cá ngựa gai
7. Khỉ vàng
8. Gà lôi trắng
9. Sóc đỏ
10. Khướu đầu đen

EN
VU
VU
LR
LR

LR
LR

Thẩm mĩ và dược liệu
Thực phẩm, gia vị
Dược liệu
Dược liệu, thí nghiệm
Đặc hữu, thẩm mĩ
Thẩm mĩ
Đặc hữu, thẩm mĩ

2. Chuẩn bị của học sinh:
- §äc tríc bài 60. SGK Sinh học 7.
- Kẻ sẵn bảng một số động vật quý hiếm cần được bảo vệ ở Việt Nam vào vở ghi.
- Tìm hiểu thêm vÒ động vật quý hiếm trên mạng internet.
- Viết bài tuyên truyền bảo vệ động vật hoang dã. (Có trong phần phụ lục).
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp
2. Bµi cò:(2 Phút)
Hãy trình bày nh÷ng biÖn ph¸p ®Êu tranh sinh häc ? Cho biết ưu
®iÓm vµ h¹n chÕ cña ®Êu tranh sinh häc ?
3. Bµi míi:
* Khởi động:(5 phút)
1. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế học tập cho học sinh, hứng thú học bài mới.
- Tạo mâu thuẫn nhận thức; Phát hiện và và làm nảy sinh câu hỏi: Động vật quý
hiếm là gì ? Cần làm gì để bảo vệ động vật quý hiếm ?
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp dạy học giải quyết vấn đề.
- Kĩ thuật phân tích video.

3. Tiến trình hoạt động:
Học sinh xem vi deo: Vi deo 1. Tốp 10 loài động vật sắp tuyệt chủng ở Việt
Nam.
Đặt vấn đề: Em hãy kể tên những loài động vật trong video vừa xem và nêu
một vài giá trị sử dụng của chúng đối với con người ? Căn cứ vào đâu để nói rằng các
loài động vật này sắp tuyệt chủng ở Việt Nam ?
- Học sinh trả lời.
- Giáo viên không chốt kiến thức.
Vào bài: Các loài động vật trong video vừa xem chỉ là một ví dụ về động vật
quý hiếm. Vậy Động vật quý hiếm là gì, động vật quý hiếm được phân hạng như thế
nào, có cách nào để bảo tồn chúng hay không ? Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu bài
học ngày hôm nay để tìm ra câu trả lời.
8


Bài 60. ĐỘNG VẬT QUÝ HIẾM
Hoạt động 1.(10/) Thế nào là động vật quý hiếm ?
1. Mục tiêu:
- Học sinh trình bày ®îc thế nào là động vật quý hiÕm ?
- Tiêu chí của các cấp độ nguy cấp (đe dọa tuyệt chủng) của động vật quý hiếm.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp.
3. Tiến trình hoạt động:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Yêu cầu cần đạt
* Giáo viên yêu cầu học sinh hãy tìm I. ThÕ nµo lµ ®éng vËt quý
hiÕm ?
hiểu thông tin phần I.SGK và cho biết:
- ThÕ nµo lµ động vật quý hiÕm ?
Động vật quý hiếm là những động vật

- Em có biết những loài động vật hoang có giá trị và đang có số lượng giảm sút
dã nào ở địa phương đang ngày càng trở trong tự nhiên.
nên hiếm ?
Ví dụ: Rắn ráo, Chào mào mũ, Sáo, Vẹt,
- Dựa vào mức độ đe dọa sự tuyệt chủng dải phướn, ốc nhồi, cà cuống ...
của loài, các nhà khoa học đã phân hạng
động vật quý hiếm thành những cấp độ
nguy cấp nào, em hãy giải thích từng cấp Các cấp độ nguy cấp của động vật quý
độ ?
hiếm:
- Rất nguy cấp (CR): có số lượng cá
thể giảm 80%.
- Nguy cấp (EN): có số lượng cá thể
giảm 50%.
- Sẽ nguy cấp (VU): có số lượng cá thể
* Chuyển giao nhiệm vụ:
giảm 20%.
Danh sách các loài động vật quý hiếm - Ít nguy cấp (LR): động vật quý hiếm
được các nhà khoa học nghiên cứu tỉ mĩ, được nuôi hoặc bảo tồn.
ghi chép và phân hạng trong sách đỏ;
Sau đây chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về
một vài loài cụ thể.
Hoạt động 2.(13/) Ví dụ minh họa các cấp độ tuyệt chủng của động vật quý hiếm ở
Việt Nam
1. Mục tiêu:
- Học sinh lấy được ví dụ động vật quý hiếm ở các cấp độ nguy cấp (đe dọa
tuyệt chủng); Với mỗi ví dụ học sinh phân tích được những nguyên nhân làm cho
chúng trở nên quý hiếm.
9



2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp trò chơi.
- Phương pháp trực quan.
- Phương pháp vấn đáp.
3. Tiến trình hoạt động:
Hoạt động của giáo viên và học sinh

Yêu cầu cần đạt
II. Ví dụ minh họa các cấp độ tuyệt
chủng của động vật quý hiếm ở Việt
Nam

* Giáo viên trình chiếu hình 60.SGK yêu
cầu học sinh hãy quan sát, đọc kĩ các
thông tin trong hình. Trong vòng 3 phút
em hãy ghi nhớ tên loài vật, giá trị sử
dụng và cấp độ nguy cấp của chúng ?
* Hết thời gian 3 phút, sau đây các em
hãy sử dụng những thông tin vừa ghi
nhớ để tham gia trò chơi:
Trò chơi đóng vai:
(Có phụ lục ảnh minh họa học sinh tham
+ Nội dung và luật chơi:
gia trò chơi)
- Đầu tiên 4 bạn lên bảng vào vai 4 loài
vật là: Hươu xạ, Tôm hùm, Cà cuống,
Khỉ vàng. Mỗi bạn sẽ tự giới thiệu về
mình gồm: tên loài, cấp độ nguy cấp (đe
dọa tuyệt chủng), giá trị sử dụng.

- Lưu ý: mỗi bạn sau khi giới thiệu về
mình xong, sẽ hỏi các bạn phía dưới lớp
có ai cùng cấp độ với mình không.
- Các bạn bên dưới sẽ cùng vào vai các
loài vật còn lại, xung phong và giới thiệu
tương tự ?
+ Học sinh tiến hành chơi. Giáo viên làm
trọng tài.
+ Kết thúc trò chơi.
* Th¶o luËn cả lớp:
- Thông tin mà các bạn tham gia trò chơi
đưa ra, có đầy đủ và chính xác không ?
* Để hệ thống lại kiến thức mà học sinh
đã thể hiện qua trò chơi, giáo viên đưa ra
bảng kiến thức hoàn chỉnh: Học sinh tự
ghi vào vở
Bảng. Một số động vật quý hiếm cần được bảo vệ ở Việt Nam
Tên động vật
Cấp độ đe dọa tuyệt Gía trị động vật quý
Nguyên nhân dẫn
quý hiếm
chủng
hiếm
đến nguy cấp

10


Hoạt động của giáo viên và học sinh
1. Ốc xà cừ

2. Hươu xạ

CR
CR

3. Tôm hùm đá
4. Rùa núi vàng

EN
EN

5. Cà cuống
6. Cá ngựa gai
7. Khỉ vàng

VU
VU
LR

8. Gà lôi trắng
9. Sóc đỏ
10. Khướu đầu đen

LR
LR
LR

Yêu cầu cần đạt
Kĩ nghệ khảm tranh
Dược liệu, sản xuất

nước hoa.
Thực phẩm
Thẩm mĩ và dược
liệu
Thực phẩm, gia vị
Dược liệu
Dược
liệu,
thí
nghiệm
Đặc hữu, thẩm mĩ
Thẩm mĩ
Đặc hữu, thẩm mĩ

- Khai thác quá
mức.
- Môi trường sống
bị thu hẹp.
- Ô nhiễm môi
trường.
- Ý thức của một
bộ phận người dân
kém.
Pháp luật đôi khi
còn lỏng lẻo.

- Em hãy chỉ ra những nguyên nhân dẫn
đến tình trạng nguy cấp của các loài
trên?
* Chuyển giao nhiệm vụ:

Biết được các nguyên nhân làm suy
giảm số lượng cá thể của mỗi loài, chúng
ta có thể dễ dàng tìm ra được các biện
pháp để bảo vệ các loài trước sự đe dọa
tuyệt chủng, vậy các biện pháp đó là gì ?
Hoạt động 3.(10/) Bảo vệ động vật quý hiếm
1. Mục tiêu:
- Đề ra được những biện pháp để bảo vệ động vật quý hiếm.
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp vấn đáp.
- Kĩ thuật động não.
- Kĩ thuật phân tích video.
3. Tiến trình hoạt động:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Yêu cầu cần đạt
III. Bảo vệ động vật quý hiếm
* Giáo viên đặt câu hỏi:
- Vì sao phải bảo vệ động vật quý hiếm ? - Phải bảo vệ động vật quý hiếm vì
chúng có nguy cơ bị tuyệt chủng do con
- Em có biết loài động vật nào ở Việt người.
Nam đã bị tuyệt chủng không ?
- Những loài động vật ở Việt Nam đã bị
- Học sinh suy nghĩ tìm phương án trả tuyệt chủng
lời, xung phong phát biểu.
Tê giác
11


- Cả lớp lắng nghe và bổ sung ý kiến.
- Giáo viên đánh giá các câu trả lời của

học sinh, trình chiếu hình ảnh những
động vật của Việt Nam đã bị tuyệt
chủng.

Bò xám
Heo vòi

- Đoạn vi deo mang nội dung tuyên
truyền: tất cả mọi người hãy tham gia
bảo vệ động vật hoang dã bằng nhiều
cách khác nhau. Chúng ta cần hành động
ngay trước khi quá muộn như trường hợp
loài tê giác một sừng.

* Giáo viên: tiếp theo mời các em xem
đoạn video:
Video 2. Nói không với sừng tê giác.
- Em hãy cho biết đoạn video mang nội
dung tuyên truyền gì ?
- Học sinh trả lời.
- Giáo viên nhận xét, biểu dương học
sinh có câu trả lời tốt.

Giết mổ động vật hoang dã
Chăn nuôi bảo tồn
Khu dự trữ thiên nhiên

- Bảo vệ môi trường sống của động
* Giáo viên nêu yêu cầu:
vật.

- Hãy cho biết thái độ của mình (đồng
- Cấm săn bắt, buôn bán trái phép.
tình hay không đồng tình) khi em bắt
Không ăn thịt, không sử dụng sản
gặp các hình ảnh sau trong cuộc sống ?
phẩm làm từ động vật quý hiếm.
- Đẩy mạnh chăn nuôi phục vụ bảo
tồn.
- Xây dựng các khu dự trữ thiên
nhiên.
- Thông báo đến các cơ quan chức
năng khi thấy các hành vi gây hại
động vật hoang dã quý hiếm.
- Tuyên truyền kêu gọi mọi người cùng
tham gia bảo vệ động vật quý hiếm.

12


Điều 5. Bảo vệ thực vật rừng, động vật
rừng nguy cấp, quý, hiếm.
Điều 6. Khai thác thực vật rừng, động
vật rừng nguy cấp, quý, hiếm.
Điều 9. Chế biến, kinh doanh thực vật
rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm
và sản phẩm của chúng.
DANH MỤC ĐỘNG VẬT RỪNG
NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM.

* Qua những nội dung vừa tìm hiểu,

bằng sự hiểu biết của mình hãy nêu các
biện pháp bảo vệ động vật quý hiếm ?
- Giáo viên khuyến khích tất cả những
học sinh xung phong đều được trả lời.
- Tiểu kết.

* Giáo viên nêu vấn đề:
Trước nguy cơ tuyệt chủng của các loài
động vật hoang dã quý hiếm, Nhà nước
đã ban hành nhiều chính sách quản lý và
các chế tài xử lý vi phạm.
- Giáo viên giới thiệu để học sinh biết
một số điều trong nghị định số:
32/2006/NĐ-CP về quản lý động vật
rừng nguy cấp, quý, hiếm và danh mục
các loài quý hiếm (phần phụ lục).
- Nếu phát hiện trường hợp buôn bán,
nuôi nhốt, tiêu thụ, động vật quý hiếm
13


trỏi phộp, hóy bỏo cho c quan chc
nng theo ng dõy núng min
phớ: Gii cu ng vt hoang dó qua
tng i 1800-1522.
- Giỏo viờn lu ý thờm: ti gia ỡnh nu
mun nuụi ng vt hoang dó dự quý
him hay khụng quý him cú ngun gc
t rng (nh kh, ln rng, chớch chũe
la .. . ) phi n Chi cc Kim Lõm tnh

ng ký lm th tc c nuụi theo
quy nh.
4. Cng c: (5 phỳt)
* K thut trỡnh by 1 phỳt:
+ iu quan trng nht em hc c bi hụm nay l gỡ ?
* K thut giao nhim v:
+ Nu em c phõn cụng nhim v: vit bi tuyờn truyn bo v ng vt
quý him phỏt ng vo tit cho c sỏng th hai thỡ em s vit nh th no
thuyt phc thy cụ v cỏc bn ? (bi lm ca hc sinh cú trong phn ph lc)
- Hc sinh trỡnh by bi tuyờn truyn ca mỡnh (ó chun b trc nh).
- C lp lng nghe, úng gúp ý kin.
- Giỏo viờn ỏnh giỏ bi vit v biu dng.
5. Hớng dẫn học bài ở nhà
- Học bài c và trả lời câu hỏi SGK.
- c mc em cú bit tỡm hiu v loi Voi ?
- Chuẩn bị tit hc sau: tỡm hiu mt loi vt nuụi gia ỡnh (v tp tớnh, cỏch
nuụi, phũng bnh, ý ngha kinh t).
* Kim tra ỏnh giỏ hc sinh sau tit dy:
PHIU HC TP C NHN
H v tờn hc sinh: ...............................................
Lp: ......
im
Nhn xột ca thy cụ
BI:
Chn phng ỏn tr li ỳng nht:
14


1. Động vật có số lượng cá thể giảm bao nhiêu % thì được xếp vào cấp độ nguy cấp:
a. 80%

b. 50%
c. 30%
d.20%
2. Nhóm động vật nào là đặc hữu của Việt Nam:
a. Cà cuống, hươu xạ, ốc xà cừ.
b. Gà lôi trắng, khướu đầu đen.
c. Gà lôi trắng, sóc đỏ.
d. Khướu đầu đen, gà lôi trắng, khỉ vàng.
3. Nhóm động vật nào sau đây được xếp vào cấp độ nguy cấp (EN) trong sách đỏ:
a. Tôm hùm, cá ngựa gai.
b. Gà lôi trắng, khướu đầu đen, khỉ vàng, sóc đỏ.
c. Ốc xà cừ, hươu xạ.
d. Tôm hùm, rùa núi vàng.
4. Động vật quý hiếm là:
a. Trong 10 năm trở lại đây có số lượng giảm sút.
b. Có giá trị thương mại.
c. Có giá trị thực phẩm, dược liệu, mĩ nghệ, khoa học, xuất khẩu, trong 10 năm trở lại
đây có số lượng cá thể giảm sút.
d. Có giá trị thực phẩm, dược liệu, mĩ nghệ, khoa học, xuất khẩu.
5. Nhóm động vật nào sau đây được xếp vào cấp độ rất nguy cấp (CR) trong sách đỏ:
a. Cà cuống, cá ngựa gai.
b. Gà lôi trắng, khướu đầu đen, khỉ vàng, sóc đỏ.
c. Tôm hùm, rùa núi vàng.
d. Ốc xà cừ, hươu xạ.
6. Để bảo vệ động vật quý hiếm cần phải:
a. Cấm săn bắn, buôn bán trái phép
b. Đẩy mạnh bảo vệ môi trường sống của chúng.
c. Cấm săn bắn, buôn bán trái phép các loài động vật quý hiếm, đẩy mạnh bảo vệ môi
trường sống của chúng, chăn nuôi, xây dựng các khu dự trữ thiên nhiên.
d. Đẩy mạnh chăn nuôi, xây dựng các khu dự trữ thiên nhiên.

7. Thế nào là động vật quý hiếm:
a. Là động vật có giá trị thực phẩm, dược liệu, mĩ nghệ.
b. Là động vật cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghệ.
c. Là động vật dùng để làm cảnh, xuất khẩu.
d. Là động vật dùng trong nghiên cứu khoa học.
e. Là động vật đang được phát triển rất mạnh.
g. Là động vật có số lượng giảm sút trong thiên nhiên trong 10 năm trở lại đây.
Câu trả lời của bạn:
1. a, b, c, d, g.
2. a, b, c, d, e, g.
3. b, c, d, e, g.
4. a, b, c, d, e.
8. Nhóm động vật nào sau đây được xếp vào cấp độ ít nguy cấp (LR) trong sách đỏ:
a. Tôm hùm, rùa núi vàng.
b. Ốc xà cừ, hươu xạ.
c. Cà cuống, cá ngựa gai.
d. Gà lôi trắng, khướu đầu đen, khỉ vàng, sóc đỏ.
9. Buôn bán bất cứ loài động vật hoang dã nào đều là phạm pháp:
a. Đúng
b. Sai
15


10. Nhóm động vật nào sau đây được xếp vào cấp độ sẽ nguy cấp (VU) trong sách đỏ:
a. Cà cuống, rùa núi vàng.
b. Gà lôi trắng, hươu xạ.
c. Cà cuống, cá ngựa gai.
d. Gà lôi trắng, khướu đầu đen, khỉ vàng, sóc đỏ.
- Giáo viên yêu cầu học sinh gấp sách vở lại.
- Sau đó phát phiếu học tập cho cả lớp, yêu cầu làm bài trong thời gian 10 phút.

- Học sinh suy nghĩ làm.
- Hết thời gian làm bài, giáo viên yêu cầu học sinh đổi bài cho nhau.
- Giáo viên đưa ra đáp án, học sinh dựa vào đáp án để chấm điểm cho bạn. Sau
khi chấm xong sẽ trả lại bài cho bạn.
- Giáo viên thống kê tỉ lệ điểm giỏi (9-10), khá (7-8), trung bình (5-6), yếu, của
cả lớp. Nhận xét kết quả làm bài của học sinh. Thu bài.
Kết quả thực nghiệm của năm học 2015 – 2016: lớp 7A
TT
Họ và tên học sinh
Điểm
Giá trị trung bình
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19

20
21
22
23
24

TRẦN ĐỨC ANH
NGUYỄN THỊ ÁNH
ĐỖ THỊ HẰNG
NGUYỄN THU HẰNG
NGUYỄN VĂN HÂN
TỐNG THỊ HIỀN
TỐNG VĂN HUY
NGUYỄN THỊ LỆ
LÊ HOÀNG LONG
TRẦN SỸ LUÂN
PHAN THANH NAM
TRẦN VĂN NAM
NGUYỄN THỊ QUÝ NHI
NGUYỄN CÔNG QUYỀN
HOÀNG THỊ THƯƠNG
TRẦN CÔNG TIẾN
BÙI THỊ TRÀ
NGUYỄN THÙY TRANG
NGÔ THANH TRÁNG
BÙI VĂN TRỌNG
TRẦN ĐAN TRƯỜNG
LÊ ANH TUẤN
NGUYỄN HOÀNG TUẤN
NGUYỄN THỊ YẾN


7
7
5
9
7
7
8
8
10
5
6
7
7
5
6
5
6
10
5
6
9
5
5
8

GTTB = 6.79
* Nhận xét và kết luận: như vậy
điểm trung bình bài kiểm tra đánh
giá học sinh sau tiết dạy của năm

học 2015- 2016 là 6.79 cao hơn rất
nhiều so với điểm trung bình của
năm học 2013- 2014 là 5.92 và đặc
biệt là không có học sinh bị điểm
yếu kém, điều đó chứng tỏ sáng
kiến đổi mới phương pháp và kĩ
thuật dạy học tích cực trong tiết 63.
Động vật quý hiếm- Sinh học 7 của
tôi đã thành công và mang lại hiệu
quả cao.

2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với bản
thân, đồng nghiệp và nhà trường
16


2.4.1. Tác dụng của sáng kiến kinh nghiệm đến chất lượng giảng dạy và giáo dục
của bản thân, của đồng nghiệp:
- Kết quả thu được từ hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm trên đã đem lại niềm
vui và là động lực thúc đẩy tôi luôn luôn say mê, tích cực tìm tòi, sáng tạo đổi mới về
phương pháp trong dạy học, thường xuyên cập nhật thêm thông tin liên quan đến kiến
thức của từng bài để đáp ứng các câu hỏi của người học trong thời đại thông tin rộng
mở; Nhờ đó khả năng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm của tôi được nâng lên.
- Trên đây chỉ là một bài học tiêu biểu trong chương trình cấp học mà tôi nhận
thấy sự cố gắng và nỗ lực không ngừng đổi mới đã đem lại hiệu quả. Quá trình dạy
học là sự vận động, phát triển không ngừng về chất và lượng, sự đổi mới có hiệu quả
phải luôn được cập nhật và phát huy. Không chỉ ở tiết 63 môn Sinh học 7 tôi mới có
sự đầu tư như vậy, mà trong tất cả các bài học lí thuyết cũng như thực hành tôi đều
tâm huyết và trăn trở, chuẩn bị chu đáo, chịu trách nhiệm về kết quả học tập bộ môn
của mình.

- Đối với học sinh, tôi nhận thấy các em yêu thích môn học, tự giác học bài cũ
và làm bài tập ở nhà, nhiều em có thói quen ôn bài và chuẩn bị bài không chỉ qua đọc
sách giáo khoa mà còn tra cứu trên mạng Internet nhờ đó kiến thức được mở rộng
hơn, các em trở nên tự tin và năng động hơn khi tham gia các hoạt động học tập ở trên
lớp. Học sinh do được thường xuyên rèn luyện với các phương pháp và kĩ thuật dạy
học tích cực, vì vậy mỗi khi được giao nhiệm vụ các em hiểu và thao tác nhanh. Kết
quả các bài kiểm tra đánh giá thường xuyên, định kì đa số học sinh đều hoàn thành
khá tốt.
- Những năm gần đây phong trào đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo hướng
nghiên cứu bài học diễn ra mạnh mẽ, tiết dạy của tôi cũng đã được tham gia thao
giảng dự giờ trong tổ chuyên môn, được các đồng nghiệp phân tích, góp ý. Việc áp
dụng đổi mới phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực vào tiết 63. Động vật quý
hiếm Sinh học 7 được các đồng nghiệp hưởng ứng cao và áp dụng bổ sung vào trong
quá trình dạy học. Đóng góp vào phong trào thi đua dạy tốt học tốt của nhà trường.
- Cũng nhờ áp dụng sáng kiến đổi mới phương pháp và kĩ thuật thuật dạy học
tích cực vào trong dạy học tích hợp nên trong hai năm học 2015- 2016 và 2016- 2017
tôi đã vinh dự được hội đồng khoa học giáo dục cấp huyện, cấp tỉnh đánh giá cao.
Năm học 2015-2016 đạt giải Nhì cấp Huyện, giải Ba cấp Tỉnh.
Năm học 2016-2017 đạt giải Nhì cấp Huyện, giải nhất cấp tỉnh và được tham
gia dự thi cấp Quốc gia.
Đây vừa là kết quả sau nhiều năm phấn đấu, nỗ lực không ngừng, vừa là niềm
vui niềm vinh dự lớn của bản thân trong sự nghiệp trồng người.
2.4.1. Ảnh hưởng của sáng kiến kinh nghiệm đến phong trào giáo dục trong nhà
trường và ở địa phương
- Trường THCS Xuân Châu trong những năm học vừa qua đã gặt hái được rất
nhiều thành công trong sự nghiệp giáo dục và đào tạo của huyện nhà. Chính điều đó
17


đã tạo được niềm tin yêu của nhân dân khi gửi gắm con em cho nhà trường; tạo được

sự ủng hộ và đồng thuận từ các cấp ủy Đảng, chính quyền của xã nhà.
- Trong suốt cả năm học, nhà trường luôn luôn quan tâm chỉ đạo sát sao về
chuyên môn, đã phát động nhiều cuộc thi đua sôi nổi dạy tốt, học tốt như thi giáo viên
dạy giỏi cấp trường, thi học sinh giỏi và nhiều sân chơi trí tuệ khác, nhằm tạo luồng
sinh khí mới mẻ và sự chuyển biến tích cực trong dạy và học. Chính nhờ đó mà thúc
đẩy bản thân tôi phải luôn cố gắng, nỗ lực cao trong dạy học và đúc rút ra được sáng
kiến kinh nghiệm cho mình.
- Bài dạy của tôi đã được Ban giám hiệu nhà trường chọn để tham gia hội giảng
cấp trường và bài viết tuyên truyền bảo vệ động vật quý hiếm của học sinh được Liên
đội nhà trường chọn để lồng ghép phát động giáo dục bảo vệ động vật hoang dã trong
buổi lễ chào cờ đầu tuần.
3. Kết luận và kiến nghị
* Kết luận:
- Ngày nay đổi mới giáo dục đã và đang diễn ra trên quy mô toàn cầu, với yêu
cầu cao của một nền giáo dục là góp phần đào tạo ra những con người có đầy đủ năng
lực và phẩm chất để đáp ứng yêu cầu ngày một phát triển và hội nhập của đất nước.
Quyết định trước nhất đến chất lượng dạy học là đội ngũ các thầy cô giáo. Do vậy, đòi
hỏi người giáo viên phải có chuyên môn vững vàng, có phương pháp dạy học phù
hợp, luôn trau dồi, ham học hỏi và thường xuyên cập nhật thông tin cùng với tình
thương yêu học sinh và tận tụy với nghề. Đổi mới giáo dục và đào tạo không phải là
làm cho vị thế và vai trò của người thầy bị lu mờ đi mà trái lại còn trở nên quan trọng
hơn; Đòi hỏi thầy phải không ngừng nỗ lực phấn đấu đổi mới về phương pháp giáo
dục và dạy học, chống lại sự trì trệ, có như vậy mới không bị đào thải, mới đáp ứng
được phần nào yêu cầu của sự nghiệp giáo dục và đào tạo.
- Qua tiết dạy 63.Động vật quý hiếm môn Sinh học 7 nói riêng và bộ môn Sinh
học nói chung, tôi nhận thấy để có tiết học đạt hiệu quả cao thì giáo viên phải có sự
chuẩn bị chu đáo về mọi mặt cho tiết dạy: giáo viên cần đọc kĩ nội dung kiến thức và
mục tiêu của bài học, xác định các kĩ năng cần rèn luyện cho học sinh trong quá trình
học, lựa chọn phối hợp các phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực sao cho đạt hiệu
quả tối ưu nhất. Đồng thời chuẩn bị đầy đủ phương tiện dạy học, hướng dẫn học sinh

cần thiết phải chuẩn bị bài ở nhà thì giờ học mới đạt kết quả cao như mong muốn.
Ngoài ra tùy từng bài học cũng cần lưu ý tích hợp thêm kiến thức liên môn để bài học
thêm sâu sắc và có ý nghĩa hơn.
- Sáng kiến của tôi được đúc rút qua nhiều năm giảng dạy và thực nghiệm kiểm
chứng. Là kết quả của quá trình tự lĩnh hội kinh nghiệm về phương pháp giáo dục,
những kinh nghiệm quý báu đó sẽ được tôi sử dụng và tiếp tục hoàn thiện, phát triển
thêm trong sự nghiệp trồng người của mình, tạo cho mình có một kho tàng về kĩ năng
sư phạm trong quá trình dạy học.
Huy vọng những kinh nghiệm mà tôi đã áp dụng được chia sẻ cùng đồng
nghiệp để môn sinh học ngày càng được học sinh yêu thích và học tập đạt kết quả cao
18


hơn, góp phần đắc lực vào mục tiêu nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện trong nhà
trường.
* Kiến nghị:
- Tôi cũng có một đề xuất với lãnh đạo Phòng giáo dục phối hợp với chuyên
môn bổ sung thêm băng đĩa về các giờ dạy giáo viên giỏi cấp huyện cho các nhà
trường để giáo viên học tập, tham khảo.
Trên đây là những đóng góp rất nhỏ của tôi trong việc hướng dẫn học sinh học
tập ở tiết 63 - bài 60. ĐỘNG VẬT QUÝ HIẾM môn Sinh học 7. Rất mong được sự
đóng góp ý kiến, sự quan tâm giúp đỡ của đồng nghiệp để chất lượng dạy học môn
Sinh học của tôi ngày một nâng cao.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

Thanh Hóa, ngày 10 tháng 5 năm 2017
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của
mình viết, không sao chép nội dung
của người khác.

(Ký và ghi rõ họ tên)
ĐỖ ÍCH TÂN

PHẦN PHỤ LỤC
1. Ảnh minh họa trò chơi học tập- đóng vai: phần II. Ví dụ minh họa các cấp độ
tuyệt chủng của động vật quý hiếm ở Việt Nam

Bạn: TRẦN ĐAN TRƯỜNG
Đóng vai loài Tôm hùm.

Bạn: LÊ HOÀNG LONG
Đóng vai loài Khỉ vàng

19


Bạn NGÔ THANH TRÁNG
Đóng vai loài Cà cuống

Bạn TRẦN ĐỨC ANH
Đang giới thiệu mình trong trò chơi.

Bạn NGUYỄN THU HẰNG
Đóng vai loài Hươu xạ

Bạn LÊ THỊ ÁNH
Đang giới thiệu mình trong trò chơi.

2. Ảnh minh họa phần IV.4. Củng cố bài học: bạn LÊ THỊ ÁNH đang đọc bài
viết tuyên truyền bảo vệ động vật quý hiếm của mình trước lớp


20


21


3. DANH MỤC
ĐỘNG VẬT RỪNG NGUY CẤP, QUÝ, HIẾM
(Ban hành kèm theo Nghị định số 32/2006/NĐ-CP
ngày 30 tháng 3 năm 2006 của Chính phủ)
__________

NHÓM IB: Động vật rừng nghiêm cấm khai thác, sử dụng vì mục đích
thương mại
Tên khoa học

TT

Tên Việt Nam
LỚP THÚ

1
2
3
4
5
6
7
8

9
10
11

Bộ cánh da
Chồn bay (Cầy bay)
Bộ khỉ hầu
Cu li lớn
Cu li nhỏ
Voọc chà vá chân xám
Voọc chà vá chân đỏ
Voọc chà vá chân đen
Voọc mũi hếch
Voọc xám
Voọc mông trắng
Voọc đen má trắng
Voọc đen Hà Tĩnh

MAMMALIA

Dermoptera
Cynocephalus variegatus
Primates
Nycticebus bengalensis (N. coucang)
Nycticebus pygmaeus
Pygathrix cinerea
Pygathrix nemaeus
Pygathrix nigripes
Rhinopithecus avunculus
Trachypithecus barbei (T. phayrei)

Trachypithecus delacouri
Trachypithecus francoisi
Trachypithecus hatinhensis
22


12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33

Voọc Cát Bà (Voọc đen đầu vàng)

Voọc bạc Đông Dương
Vườn đen tuyền tây bắc
Vượn đen má hung
Vượn đen má trắng
Vượn đen tuyền đông bắc
Bộ thú ăn thịt
Sói đỏ (Chó sói lửa)
Gấu chó
Gấu ngựa
Rái cá thường
Rái cá lông mũi
Rái cá lông mượt

36
37
38
39
40
41
42
43
44

Rái cá vuốt bé
Chồn mực (Cầy đen)
Beo lửa (Beo vàng)
Mèo ri
Mèo gấm
Mèo rừng
Mèo cá

Báo gấm
Báo hoa mai
Hổ
Bộ có vòi
Voi
Bộ móng guốc ngón lẻ
Tê giác một sừng
Bộ móng guốc ngón chẵn
Hươu vàng
Nai cà tong
Mang lớn
Mang Trường Sơn
Hươu xạ
Bò tót
Bò rừng
Bò xám
Trâu rừng

45

Sơn dương

34
35

Trachypithecus poliocephalus
Trachypithecus villosus (T. cristatus)
Nomascus (Hylobates) concolor
Nomascus (Hylobates) gabriellae
Nomascus (Hylobates) leucogenys

Nomascus (Hylobates) nasutus
Carnivora
Cuon alpinus
Ursus (Helarctos) malayanus
Ursus (Selenarctos) thibetanus
Lutra lutra
Lutra sumatrana
Lutrogale (Lutra) perspicillata
Amblonyx (Aonyx) cinereus (A. cinerea)
Arctictis binturong
Catopuma (Felis) temminckii
Felis chaus
Pardofelis (Felis) marmorata
Prionailurus (Felis) bengalensis
Prionailurus (Felis) viverrina
Neofelis nebulosa
Panthera pardus
Panthera tigris
Proboscidea
Elephas maximus
Perissodactyla
Rhinoceros sondaicus
Artiodactyla
Axis (Cervus) porcinus
Cervus eldii
Megamuntiacus vuquangensis
Muntiacus truongsonensis
Moschus berezovskii
Bos gaurus
Bos javanicus

Bos sauveli
Bubalus arnee
Naemorhedus (Capricornis)
sumatraensis
23


46

Sao la
Bộ thỏ rừng

47

Thỏ vằn
LỚP CHIM

48
49
50
51
52
53
54
55
56
57
58
59
60


Bộ bồ nông
Gìa đẫy nhỏ
Quắm cánh xanh
Cò thìa
Bộ sếu
Sếu đầu đỏ (Sếu cổ trụi)
Bộ gà
Gà tiền mặt vàng
Gà tiền mặt đỏ
Trĩ sao
Công
Gà lôi hồng tía
Gà lôi mào trắng
Gà lôi Hà Tĩnh
Gà lôi mào đen
Gà lôi trắng
LỚP BÒ SÁT

61
62

Bộ có vẩy
Hổ mang chúa
Bộ rùa
Rùa hộp ba vạch

Pseudoryx nghetinhensis
Lagomorpha
Nesolagus timinsi

AVES

Pelecaniformess
Leptoptilos javanicus
Pseudibis davisoni
Platalea minor
Gruiformes
Grus antigone
Galiformes
Polyplectron bicalcaratum
Polyplectron germaini
Rheinardia ocellata
Pavo muticus
Lophura diardi
Lophura edwardsi
Lophura hatinhensis
Lophura imperialis
Lophura nycthemera
REPTILIA

Squamata
Ophiophagus hannah
Testudinata
Cuora trifasciata

NHÓM IIB: Động vật rừng hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích
thương mại
TT
Tên khoa học
Tên Việt Nam

LỚP THÚ

Bộ dơi
1
2
3
4
5
6

Dơi ngựa lớn
Bộ khỉ hầu
Khỉ mặt đỏ
Khỉ mốc
Khỉ đuôi dài
Khỉ đuôi lợn
Khỉ vàng
Bộ thú ăn thịt

MAMMALIA

Chiroptera
Pteropus vampyrus
Primates
Macaca arctoides
Macaca assamensis
Macaca fascicularis
Macaca leonina (M. nemestrina)
Macaca mulatta
Carnivora

24


7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26

Cáo lửa
Chó rừng
Triết bụng vàng
Triết nâu
Triết chỉ lưng
Cầy giông sọc

Cầy giông
Cầy hương
Cầy gấm
Cầy vằn bắc
Bộ móng guốc chẵn
Cheo cheo
Cheo cheo lớn
Bộ gặm nhấm
Sóc bay đen trắng
Sóc bay Côn Đảo
Sóc bay xám
Sóc bay bé
Sóc bay sao
Sóc bay lớn
Bộ tê tê
Tê tê Java
Tê tê vàng
LỚP CHIM

Bộ hạc
27
28
29
30
31
32
33
34
35


Hạc cổ trắng
Quắm lớn
Bộ ngỗng
Ngan cánh trắng
Bộ sếu
Ô tác
Bộ cắt
Diều hoa Miến Điện
Cắt nhỏ họng trắng
Bộ gà
Gà so cổ hung
Gà so ngực gụ
Bộ cu cu
Phướn đất
Bộ bồ câu

Vulpes vulpes
Canis aureus
Mustela kathiah
Mustela nivalis
Mustela strigidorsa
Viverra megaspila
Viverra zibetha
Viverricula indica
Prionodon pardicolor
Chrotogale owstoni
Artiodactyla
Tragulus javanicus
Tragulus napu
Rodentia

Hylopetes alboniger
Hylopetes lepidus
Hylopetes phayrei
Hylopetes spadiceus
Petaurista elegans
Petaurista petaurista
Pholydota
Manis javanica
Manis pentadactyla
AVES

Ciconiiformes
Ciconia episcopus
Thaumabitis (Pseudibis) gigantea
Anseriformes
Cairina scutulata
Gruiformes
Houbaropsis bengalensis
Falconiformes
Spilornis cheela
Polihierax insignis
Galiformes
Arborophila davidi
Arborophila charltonii
Cuculiformes
Carpococcyx renauldi
Columbiformes
25



×