Tải bản đầy đủ (.doc) (20 trang)

Giúp học sinh có cái nhìn khái quát về đảo, quần đảo việt nam qua việc xây dựng hệ thống tư liệu về đảo, quần đảo trong dạy học địa lí việt nam lớp 12 THPT

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (590.57 KB, 20 trang )

1. MỞ ĐẦU
1. 1. Lí do chọn đề tài
Việt Nam là quốc gia nằm ở phía đông của bán đảo Đông Dương,
gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á. Lãnh thổ Việt Nam là một khối
thống nhất và toàn vẹn, bao gồm vùng đất, vùng biển và vùng trời. Trong
đó, vùng biển đóng một vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã
hội của đất nước,
Hiện nay, việc tăng cường hiểu biết cho mỗi công dân về các đảo,
quần đảo của nước ta là rất cần thiết. Từ trước đến nay vấn đề này không
được sự quân tâm đúng mức của các cấp, các ngành dẫn đến sự thiếu hiểu
biết cơ bản về các đảo, quần đảo của nước ta. Do đó, các ban ngành nói
chung và ngành giáo dục và đào tạo nói riêng đang có những chính sách
nhằm nâng cao hiểu biết của công dân, đặc biệt là học sinh – những chủ
nhân tương lai của đất nước.
Trong chương trình môn học ở các trường trung học phổ thông, Địa lí
là môn học có điều kiện thuận lợi để giúp học sinh tăng thêm hiểu biết về
đảo, quần đảo, đặc biệt là Địa lí lớp 12. Bên cạnh cung cấp cho học sinh
các kiến thức trong sách giáo khoa, giáo viên và học sinh cần bổ sung các
tư liệu về đảo, quần đảo để đạt được hiệu quả cao trong dạy và học. Tuy
nhiên các tư liệu này lại nằm rải rác ở nhiệu địa chỉ khác nhau cho nên tạo
khó khăn cho giáo viên và học sinh trong quá trình thu thập để phục vụ cho
bài học. Vì vậy, cần phải xây dựng hệ thống tư liệu về đảo, quần đảo nhằm
bổ sung, mở rộng kiến thức giúp học sinh nắm vững kiến thức và giáo dục
được ý thức bảo vệ sự toàn vẹn lãnh thổ của đất nước.
Với những lý do trên, chúng tôi đã chọn đề tài “ Giúp học sinh có cái
nhìn tổng quát về đảo, quần đảo Việt Nam qua việc xây dựng hệ thống tư
liệu về đảo, quần đảo dùng trong day học Địa lí Việt Nam lớp 12 trung học
phổ thông” để nghiên cứu.
1.2. Mục đích nghiên cứu
Xây dựng được hệ thống tư liệu về đảo, quần đảo dùng trong day học
Địa lí Việt Nam lớp 12 trung học phổ thông nhằm góp phần nâng cao hiệu


quả dạy và học môn Địa lí.
1.3. Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của vấn đề xây dựng hệ thống tư liệu về
đảo, quần đảo dùng trong dạy học Địa lí Việt Nam lớp 12.
- Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của vấn đề xây dựng hệ thống tư liệu về
đảo, quần đảo dùng trong dạy học Địa lí Việt Nam lớp 12..

1


- Xây dựng hệ thống tư liệu về đảo và quần đảo phục vụ cho việc dạy
học Địa lí Việt Nam lớp 12.
-Đề tài tập trung nghiên cứu trong chương trình địa lí lớp 12
1.4. Phương pháp nghiên cứu
- Nhóm phương pháp nghiên cứu lí thuyết
- Nhóm phương pháp thực tiễn
Nhóm phương pháp toán học thống kê
1.5. Những điểm mới của đề tài:
Có nhiều tài liệu liên quan đến đảo, quần đảo nhưng chưa có tập
tài liệu nào đầy đủ, hoàn chỉnh để phục vụ cho GV và Hs trong công tác
dạy và học. Nên tôi quyết định làm đề tài này để giúp mình có 1 tập tư liệu
đầy đủ nhất về đảo, quần đảo phục vụ công tác giảng dạy, ngoài ra còn giúp
HS có cái nhìn tổng quá hơn về đảo, quần đảo Việt Nam.

2


2. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC XÂY DỰNG HỆ
THỐNG TƯ LIỆU VỀ ĐẢO, QUẦN ĐẢO DÙNG TRONG DẠY HỌC
ĐỊA LÍ LỚP 12 THPT

2.1. Co sở lí luận
2.1.1. Khái niệm hệ thống tư liệu, tài liệu dạy học địa lí
Hệ thống là tập hợp nhiều yếu tố, đơn vị cùng loại hoặc cùng chức
năng, có quan hệ hoặc liên hệ với nhau chặt chẽ, làm thành một thể thống
nhất.
Hệ thống tư liệu là tâp hợp các tài liệu có cùng chủ đề, có mối liên hệ
chặt chẽ, làm thành một thể thống nhất nhằm phục vụ cho mục đích nghiên
cứu hoặc những việc cần thiết liên quan đến chủ đề đó.
Khái niệm tư liệu dạy học Địa lí
Tư liệu dạy học Địa lí là các tài liệu, thông tin ở nhiều dạng khác
nhau được sử dụng vào việc học tập, nghiên cứu và truyền thụ tri thức Địa
lí cho người học. Tư liệu dạy học Địa lí có nhiều nguồn khác nhau: từ các
nguồn truyền thống như sách giáo khoa, sách tham khảo, giáo trình chuyên
môn, bản đồ, tranh ảnh, tài liệu từ các tạp chí khoa học, tài liệu từ
Encarta… đến nguồn tài liệu hiện đại hơn như Internet.
Các dạng tư liệu dùng trong dạy học Địa lí
- Tư liệu văn bản
- Tư liệu hình ảnh
- Tưu liệu video
Vai trò của hệ thống tư liệu trong dạy học Địa lí
Hệ thống tư liệu trong dạy học Địa lí đóng một vai trò rất quan trọng.
+ Các tư liệu dạy học giúp sinh động hóa, linh hoạt hóa các bài dạy
địa lí. Các hình ảnh, âm thanh sống động, màu sắc phong phú, có khả năng
tăng sự thu hút đối với học sinh do có tác động đến nhiều giác quan cùng
một lúc, thúc đẩy học sinh tư duy để phán đoán, phân tích, tổng hợp, góp
phần phát triển động cơ, hứng thú học tập và tăng khả năng ghi nhớ cho
học sinh.
+ Các tư liệu dạy học góp phần hình thành, rèn luyện kĩ năng địa lí
cho học sinh. Do tính phong phú, đa dạng, chi tiết, sống động của các tư
liệu có thể giúp rèn luyện cho học sinh nhiều kĩ năng như nhận biết, phân

tích, tổng hợp, so sánh các đối tượng địa lí.
+ Sử dụng các tư liệu dạy học giúp giáo viên và học sinh tiếp cận,
khai thác nguồn tri thức rộng lớn, hiện đại của nhân loại, tránh tình trạng
tụt hậu trong quá trình hội nhập vào nền giáo dục khu vực và thế giới.
3


2. 1.2. Quan niệm về đảo, quần đảo
2.1.2.1. Khái niệm đảo, quần đảo
- Khái niệm đảo
Trong Từ điển tiếng Việt, đảo được hiểu là khoảng, vùng đất rộng có
nước bao quanh ở sông, hồ, biển.
Trong Luật Biển Việt Nam, tại điều 19 định nghĩa “Đảo là một vùng
đất tự nhiên có nước bao bọc, khi thủy triều lên vùng đất này vẫn ở trên
mặt nước”.
Như vậy, đảo là một vùng đất nhô cao khỏi mặt nước, xung quanh có
nước bao bọc và không bị thủy triều ngập.
- Khái niệm quần đảo
Quần đảo là tập hợp nhiều đảo gần nhau trong một khu vực địa lí
nhất định
Theo Luật Biển Việt Nam, quần đảo được hiểu là “một tập hợp các
đảo, bao gồm cả bộ phận của các đảo, vùng nước tiếp liền và các thành
phần tự nhiên khác có liên quan chặt chẽ với nhau”.
2.1.2.2. Vai trò của đảo, quần đảo
Đối với mỗi quốc gia trên thế giới có vùng biển, đảo và quần đảo
đóng một vai trò hết sức quan trọng:
- Các đảo, quần đảo là vị trí tiền tiêu có vị trí quan trọng trong sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ chủ quyền của mỗi quốc gia. Trên các đảo có
thể lập những căn cứ kiểm soát vùng biển, vùng trời, đảm bảo an ninh quốc
phòng, xây dựng kinh tế, bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ đất nước.

Ở nước ta, các đảo, quần đảo như Hoàng Sa, Trường Sa, Chàng Tây,
Thổ Chu, Phú Quốc, Côn Đảo, Phú Quý, Lý Sơn, Cồn Cỏ, Cô Tô, Bạch
Long Vĩ... là những đảo đóng vai trò hết sức quan trọng trong bảo vệ chủ
quyền biên giới lãnh thổ.
- Hiện nay, đảo và quần đảo còn góp phần vào công cuộc phát triển
kinh tế mỗi quốc gia bằng phát triển tổng hợp kinh tế biển về các mặt: đánh
bắt, nuôi trồng thủy sản, phát triển du lịch, giao thông vận tải…
Ở Việt Nam, các đảo gần ven bờ có điều kiện phát triển nghề cá, du
lịch và cũng là căn cứ để bảo vệ trật tự, an ninh trên vùng biển và bờ biển
nước ta. Đó là các đảo thuộc huyện đảo Cát Hải - Cát Bà và huyện đảo
Bạch Long Vĩ (Hải Phòng), huyện đảo Phú Quý (Bình Thuận), huyện đảo
Côn Sơn (Bà Rịa - Vũng Tàu), huyện đảo Lý Sơn (Quảng Ngãi), huyện đảo
Phú Quốc (Kiên Giang)...

4


2.2. Thực trạng xây dựng hệ thống tư liệu về đảo, quần đảo dùng trong
dạy học Địa lí lớp 12 THPT
Quan niệm của giáo viên về xây dựng hệ thống tư liệu về đảo, quần
đảo dùng trong dạy học Địa lí Việt Nam lớp 12 THPT
¯) Thực trạng về nhận thức của giáo viên đối với vấn đề xây dựng
hệ thống tư liệu về đảo, quần đảo dùng trong dạy học Địa lí lớp 12 THPT
Hầu hết các giáo viên đều cho rằng việc xây dựng hệ thống tư liệu về đảo,
quần đảo là rất cần thiết .
Quan niệm của học sinh về hệ thống tư liệu về đảo, quần đảo dùng
trong dạy học Địa lí Việt Nam lớp 12 THPT
Đa số học sinh đều cho rằng việc sử dụng các tư liệu đảo, quần đảo
trong các giờ học có liên quan làm cho học sinh tiếp thu bài tốt hơn, đạt
hiệu quả học tạp cao hơn. Chỉ một số ít cảm thấy việc đưa tài liệu vào là

không cần thiết. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến vấn đề này là do giáo viên
chưa có phương pháp sử dụng hợp lí, làm cho học sinh chưa tiếp thu được
bài học.
- Đa số các em đều khẳng định giáo viên có đưa các tranh ảnh, video,
các tin tức sự kiện vào bài dạy địa lí để minh họa kiến thức bài học, làm rõ
và mở rộng kiến thức bài học, đồng thời rèn luyện được kĩ năng địa lí cho
các em.
2.3 Hệ thống tư liệu về đảo, quần đảo trong dạu học địa lớp 12 THPT
2.3.1. Công cụ, phương pháp xây dựng hệ thống tư liệu về đảo, quần
đảo dùng trong dạy học Địa lí Việt Nam lớp 12 THPT
Công cụ hỗ trợ tìm kiếm tư liệu
Hiện nay, công cụ hỗ trợ tìm kiếm tư liệu về đảo, quần đảo có ba
công cụ chính:
+ Tìm kiếm tư liệu qua mạng Internet
+ Tìm kiếm tư liệu qua sách, báo
+ Tìm kiếm tư liệu qua phim tài liệu
Tuy nhiên, đề tài chỉ giới thiệu công cụ phổ biến nhất hiện nay đó là
công cụ tìm kiếm tư liệu qua mạng Internet.
Tìm kiếm tư liệu qua mạng Internet
Tìm kiếm tư liệu về đảo, quần đảo qua mạng Internet hiện nay đang
là công cụ hữu hiệu và phổ biến nhất bởi những ưu điểm của nó như: thuận
lợi, nhanh chóng, ít tốn kém, tư liệu tìm kiếm được phong phú, đa dạng và
dễ dàng trong việc lưu trữ thông tin.

5


2.3.2. Phương pháp xây dựng hệ thống tư liệu về đảo, quần đảo dùng
trong dạy học Địa lí lớp 12 THPT
Xây dựng hệ thống tư liệu về đảo, quần đảo dùng trong dạy học Địa

lí lớp 12 THPT được tiến hành theo các bước như sau:
+ Tìm kiếm hệ thống tư liệu
+ Lưu trữ tư liệu
+ Biên tập tư liệu
2.3.3. Xây dựng hệ thống tư liệu về đảo, quần đảo dùng trong dạy học
Địa lí Việt Nam lớp 12 THPT
2.3.3. 1. Hệ thống đảo, quần đảo trong chương trình Địa lí lớp 12
THPT
Hệ thống đảo, quần đảo trong chương trình Địa lí lớp 12 THPT được
thể hiện qua 12 huyện đảo. Cụ thể:
Bảng 2.1. Hệ thống đảo, quần đảo trong dạy học Địa lí lớp 12 THPT
Thứ tự

Tên đảo, quần
đảo

Trực thuộc tỉnh

Diện tích
(km2)

Dân số
(người)

1

Quần đảo Cô Tô

Quảng Ninh


46,2

4.985

2

Đảo Vân Đồn

Quảng Ninh

511,3

39.384

3

Quần đảo Cát Bà

Hải Phòng

345

28.111

4

Đảo Bạch Long
Vỹ

Hải Phòng


23,33

902

5

Đảo Cồn Cỏ

Quảng Trị

2,2

500

6

Quần đảo Hoàng
Sa

Thành phố Đà
Nẵng

305

0

7

Đảo Lý Sơn


Quảng Ngãi

9,97

20.344

8

Quần đảo Trường
Sa

Khánh Hòa

5 (đất nổi)

195

9

Đảo Phú Quý

Bình Thuận

16

27.000

10


Đảo Côn Đảo

Bà Rịa – Vũng
Tàu

76

6.402

11

Đảo Kiên Hải

Kiên Giang

30

25.000

12

Đảo Phú Quốc

Kiên Giang

589,2

88.220

6



2.3.3.2. Hệ thống tư liệu thành văn ( phụ lục 2)
2.4 Môt số giáo án minh họa sử dụng tư liệu đảo, quần đảo trong dạy
học địa lí Việt Nam lớp 12 THPT
2.4.1. Giáo án minh họa số 1
Bài 8. Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
I. Mục tiêu bài học
Sau bài học, học sinh có được:
1/ Về kiến thức
- Nắm được các đặc điểm cơ bản của Biển Đông
- Phân tích được ảnh hưởng của Biển Đông đối với thiên nhiên Việt Nam
thể hiện ở các đặc điểm về khí hậu, địa hình bờ biển, cảnh quan, các hệ
sinh thái ven biển, tài nguyên thiên nhiên vùng biển và thiên tai.
2./Về kĩ năng
- Đọc bản đồ địa hình vùng biển, nhận biết các đường đẳng sâu,
phạm vi thềm lục địa, dòng hải lưu, các dạng địa hình bờ biển, mối liên hệ
giữa địa hình ven biển và đất liền.
- Liên hệ thực tế địa phương về ảnh hưởng của biển đối với các mặt
tự nhiên như khí hậu, địa hình ven biển, sinh vật và thiên tai.
3/ Về thái độ: HS nắm được những đặc điểm cơ bản về biển đảo từ
đó xác định đúng trách nhiệm và nghĩa vụ của mình đối với quê hương đất
nước, long tự hào dân tộc, thêm yêu tổ chức mình hơn
II. Phương tiện dạy học
- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam (có phần biển).
- Át lát Địa lí Việt Nam.
- Một số hình ảnh về địa hình ven biển. rừng ngập mặn, thiên tai bão
lụt, ô nhiễm vùng ven biển... (trong đó có sử dụng các hình ảnh 1.1, 1.10,
3.1, 3.11, 4.1, 10.14 trong hệ thống tư liệu đảo, quần đảo).
III. Phương pháp dạy học

- Phương pháp đàm thoại gợi mở
- Phương pháp thảo luận nhóm
- Phương pháp sử dụng bản đồ, hình ảnh.
IV. Hoạt động dạy học
1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số
2. Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1: Em hãy nêu đặc điểm của dải đồng bằng miền Trung.

7


Câu hỏi 2: Nêu những thế mạnh và hạn chế của thiên nhiên khu vực
đồi núi và khu vực đồng bằng đối với phát triển kinh tế - xã hội nước ta.
3. Dạy bài mới
a) Đặt vấn đề
Nước ta có hơn hai mặt giáp biển.Điều này đã có tác động sâu sắc
đến tự nhiên nước ta.Vậy những ảnh hưởng đó là gì, chúng ta cùng tìm hiểu
trong bài học hôm nay.
b) Triển khai bài dạy
¯ Hoạt động 1: Tìm hiểu các đặc điểm khái quát của Biển Đông.
Mục tiêu: Học sinh nắm được những đặc điểm chính của biển Đông

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung chính

8


1. Khái quát về Biển Đông

GV: Dựa vào Bản đồ Các nước Đông
Nam Á, em hãy xác định phạm vi của
Biển Đông.
HS: Lên bảng xác định phạm vi.
GV: Xác định lại phạm vi, nêu từng
nước tiếp giáp với Biển Đông.
GV: Dựa vào nội dung SGK và hiểu biết
của mình, em hãy nêu các đặc điểm khái
quát của Biển Đông.
HS: Trả lời.
GV chuẩn lại kiến thức.
Biển Đông có diện tích lớn thứ 2 trong
các biển của Thái Bình Dương.
Phía đông và đông nam Biển Đông
được bao bọc bởi các vòng cung đảo.
Tính chất nhiệt đới ẩm của Biển Đông
thể hiện qua các yếu tố hải văn: nhiệt
độ, độ muối của nước biển, sóng, thủy
triều, hải lưu.

¯ Hoạt động 2: Tìm hiểu ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên
nhiên Việt Nam
Mục tiêu: Phân tích được ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu, địa
hình và các hệ sinh thái vùng ven biển, tài nguyên thiên nhiên vùng biển và
thiên tai.
Hoạt động của giáo viên và học
sinh

Nội dung chính


9


GV: Biển Đông ảnh hưởng sâu sắc 2. Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên
đến thiên nhiên Việt Nam thể hiện nhiên Việt Nam
qua các yếu tố nào?
HS: Trả lời.
GV: Ảnh hưởng của Biển Đông đến
thiên nhiên Việt Nam thể hiện sâu
sắc qua 4 yếu tố là khí hậu, địa hình
và các hệ sinh thái vùng ven biển,
tài nguyên thiên nhiên vùng biển,
thiên tai.
Để tìm hiểu về 4 yếu tố này, lớp
làm việc theo 4 nhóm trong vòng 5
phút, sau đó cô sẽ gọi đại diện từng
nhóm trình bày kết quả thảo luận.
Chúng ta thảo luận theo phiếu học
tập.
+ Nhóm 1: Tìm hiểu ảnh hưởng của a) Khí hậu
Biển Đông đến khí hậu.
+ Nhóm 2: Tìm hiểu ảnh hưởng của
Biển Đông đến địa hình và các hệ
sinh thái vùng ven biển.
+ Nhóm 3: Tìm hiểu ảnh hưởng của b) Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven
Biển Đông đến tài nguyên thiên biển
nhiên vùng biển.
+ Nhóm 4: Tìm hiểu ảnh hưởng của
Biển Đông đến thiên tai.
HS: Làm việc theo nhóm.

GV: Gọi đại diện nhóm 1 trình bày
kết quả thảo luận.
HS nhóm khác bổ sung.
GV: Chuẩn kiến thức.

c) Tài nguyên thiên nhiên vùng biển

GV: Vì sao lượng mưa nước ta lại
lớn hơn của các nước trong cùng
một vĩ độ?
d) Thiên tai
HS: Trả lời.
GV: Nhờ có Biển Đông với các
khối khí di chuyển qua biển đã đem
đến cho nước ta một lượng mưa
lớn; giảm tính chất khắc nghiệt của
10


thời tiết; giảm độ lục địa của các,
vùng phía tây đất nước. Do đó, đã
làm cho khí hậu nước ta có nhiều
đặc tính của khí hậu hải dương,
khác với nhiều nước cùng vĩ độ
như Bắc Phi, Tiểu Á, vùng Đê Can
Ấn Độ.
GV gọi đại diện nhóm 2 trình bày
ảnh hưởng của Biển Đông tới địa
hình và hệ sinh thái vùng ven biển.
GV chiếu các hình ảnh thể hiện tác

động của Biển Đông tới địa hình và
hệ sinh thái vùng ven biển.

GV: Địa hình ven biển nước ta là
dạng địa hình đặc trưng cho địa
hình vùng ven biển nhiệt đới ẩm
với tác động của quá trình xâm
thực – bồi tụ diễn ra mạnh mẽ trong
mối tương tức giữa biển và lục địa
như: Bờ, vách biển mài mòn; đầm
phá; cồn cát; các đảo gần bờ...

Biển Đông cũng đã mang lại cho
nước ta những bãi biển đẹp không
những ở ven biển mà còn có các
bãi biển ở các đảo gần bờ.

11


Vườn quốc gia trên các đảo, nổi bật
như vườn quốc gia Cát Bà. Đây là
rừng nguyên sinh với hơn 745 loài
thực vật, trong đó có những loài gỗ
quý như kim giao, trai lỳ, chò đãi
lát hoa, hơn 200 loài động vật. Đặc
biệt, trên quần đảo Cát Bà có loài
đặc hữu voọc đầu trắng duy nhất
trên thế và đã trở thành biểu tượng
của khu dự trữ sinh quyển thế giới

Cát Bà (Trích mục tư liệu 2.2.2.3,
b).
GV: Như vậy, có thể tóm gọn lại
những ảnh hưởng của Biển Đông
đến địa hình và các hệ sinh thái
vùng ven biển như sau:

GV: Dựa vào hình 8.1 trong sách
giáo khoa hoặc Át lát Địa lí Việt
Nam, em hãy xác định vị trí của
các vịnh biển Hạ Long, Đà Nẵng,
Xuân Đài, Vân Phong, Cam Ranh.
Cho biết các vịnh biển trên trực
thuộc tỉnh, thành phố nào?
HS: Lên bảng xác định.
GV: Gọi đại diện nhóm 3 trình bày
kết quả thảo luận.
GV: Tại sao nói vùng biển Việt
Nam rất giàu tài nguyên khoáng
sản và hải sản?
HS: Trả lời.
GV: Em hãy nêu tên một số bể dầu
lớn của nước ta.
HS: Trả lời.
GV: Vì sao vùng biển Nam Trung
Bộ có khả năng sản xuất muối
12


nhiều, chất lượng cao?

HS: Trả lời.
GV chiếu hình ảnh về tài nguyên
thiên nhiên vùng biển nước ta.
GV mở rộng: Trong Biển Đông có
trên 2000 loài cá, hơn 100 loài tôm,
vài chục loài mực, hàng nghìn loài
sinh vật phù du và sinh vật đáy
khác.
Ven các đảo, nhất là tại hai quần
đảo Hoàng Sa và Trường Sa có
nhiều rạn san hô và nhiều loài sinh
vật khác. Ở quần đảo Trường Sa,
do sở hữu hàng trăm rạn san hô rải
rác khắp một vùng biển rộng lớn
nên quần đảo Trường Sa là nơi
có đa dạng sinh học cao. Ước tính
có đến mười nghìn loài sinh vật
sinh sống tại vùng biển Trường Sa.
Theo thống kê, quần đảo có khoảng
329 loài san hộ thuộc 69 chi và
15 họ cùng nhau tạo lập nên các rạn
san hô Trường Sa (Trích mục tư
liệu 2.2.2.8, b).
GV chiếu hình ảnh về một số thiên
tai của Biển Đông ảnh hưởng tới
nước ta.
GV gọi học sinh nhóm 4 trình bày
kết quả thảo luận của nhóm.
GV: Chiếu hình ảnh những thiệt hại
của thiên tai đến đời sống và sản

xuất.
GV: Từ những hình ảnh vừa xem
và kết luận của nhóm 4, em cho
biết thiên tai gây những thiệt hại gì
đến người và tài sản?
HS: Trả lời.
GV: Làm thế nào để hạn chế những
hậu quả của thiên tai?
13


HS: Trả lời.
GV: Chuẩn kiến thức.
GV: Như vậy, các em cần phải
cùng với mọi người chung sức bảo
vệ môi trường cũng như trồng
nhiều rừng cây chắn cát, chắn gió,
góp phần làm giảm thiệt hại của
thiên tai.

4. Củng cố, đánh giá - Hoạt động nối tiếp
Hoạt động của giáo viên và Nội dung chính
học sinh
GV: Chiếu câu hỏi củng cố.
HS: Trả lời nhanh.
GV nhận xét giờ học, tinh
thần làm việc của các nhóm.

GV dặn dò HS trả lời các
câu hỏi, học bài cũ, chuẩn bị

bài mới.

2.4.2. Giáo án minh họa số 2
Bài 42. Vấn đề phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng ở Biển Đông và
các đảo, quần đảo
I. Mục tiêu bài học
Sau bài học, học sinh có được:
1/ Về kiến thức
14


- Hiểu được vùng biển Việt Nam, các đảo và quần đảo là bộ phận
quan trọng của nước ta. Đây là nơi có nhiều tài nguyên, có vị trí quan trọng
về an ninh quốc phòng, cầnphải bảo vệ.
- Trình bày được tình hình và biện pháp phát triển kinh tế của vùng
biển Việt Nam, các đảo và quần đảo.
2/ Về kĩ năng
- Sử dụng bản đồ Địa lí tự nhiên, Atlat Địa lí Việt Nam để xác định
vị trí, phạm vi lãnh hải của vùng ven biển Việt Nam,các đảo và quần đảo
chính của nước ta.
- Điền lên bản đồ khung các đảo lớn và quần đảo của Việt Nam (các
đảo: Phú Quốc, Côn Đảo, Cát Bà, Bạch Long Vỹ, Cái Bầu, Phú Quý, Lý
Sơn; các quần đảo: Hoàng Sa, Trường Sa).
3/ Về thái độ
- Có ý thức trong bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường vùng
biển của Tổ quốc.
- Tăng thêm lòng yêu nước, ý thức bảo vệ toàn vẹn chủ quyền lãnh
thổ Việt Nam.
II. Phương tiện dạy học
- Bản đồ Tự nhiên Việt Nam, Atlat Địa lí Việt Nam.

- Một số hình ảnh từ hệ thống tư liệu đảo, quần đảo: hình ảnh 1.9,
3.8, 3.9, 8.1, 8.4, 9.10, 9.11, 10.7, 10.9, 12.1, 12.2.
- Bảng kiến thức 2.1 và video 9.4 từ hệ thống tư liệu.
III. Phương pháp dạy học
- Phương pháp đàm thoại gợi mở.
- Phương pháp sử dụng bản đồ, Atlat, tranh ảnh, bảng kiến thức,
video.
IV. Hoạt động dạy học
1. Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1.Tại sao phải sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng
bằng sông Cửu Long?
Câu hỏi 2.Để sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông
Cửu Long, cần phải giải quyết những vấn đề nào?Vì sao?
3. Dạy bài mới
a) Đặt vấn đề
Biển đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế - xã
hội và an ninh quốc phòng đối với mỗi quốc gia giáp biển. Đối với nước ta,
15


Biển Đông và các đảo, quần đảo đang ngày càng thể hiện rõ ảnh hưởng của
nó trong mỗi chặng đường phát triển của đất nước.Để tìm hiểu rõ hơn vấn
đề này, chúng ta đi vào bài 42.
b) Triển khai bài
Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung chính

¯ Hoạt động 1: Tìm hiểu tài 1. Vùng biển và thềm lục địa của nước ta

nguyên của vùng biển và thềm lục giàu tài nguyên
địa nước ta
a) Nước ta có vùng biển rộng lớn

b) Nước ta có điều kiện phát triển tổng hợp
kinh tế biển
GV: Chiếu sơ đồ về vùng biển nước
ta, bản đồ đường cơ sở.
GV: Dựa vào sơ đồ và bản đồ trên,
em hãy chứng minh nước ta có vùng
biển rộng lớn.
HS: Trả lời.
2. Các đảo và quần đảo có ý nghĩa chiến
lược trong phát triển kinh tế và bảo vệ
GV: Vùng biển nước ta bao gồm chủ quyền vùng biển
những bộ phận nào?
a) Thuộc vùng biển nước ta có hơn 4000
HS: Trả lời.
hòn đảo lớn nhỏ
GV: Chuẩn kiến thức.
b) Các huyện đảo ở nước ta
3. Khai thác tổng hợp các tài nguyên
GV: Nước ta có điều kiện để phát vùng biển và hải đảo
triển những ngành kinh tế biển nào?
a) Tại sao phải khai thác tổng hợp
HS: Trả lời.
GV: Dựa vào hiểu biết của mình, em b) Khai thác tài nguyên sinh vật biển và hải
hãy kể tên một số loài sinh vật biển đảo
có giá trị về mặt kinh tế cao.
HS: Trả lời.

GV: Chiếu một số hình ảnh minh họa
về sự phong phú của các loài sinh vật c) Khai thác tài nguyên khoáng sản
biển nước ta.

16


GV: Từ những hình ảnh vừa xem và ý
kiến của các bạn, chúng ta rút ra một
số kết luận sau:
GV: Chiếu Bản đồ Địa lí Tự nhiên d) Phát triển du lịch
Việt Nam.
GV: Bạn nào xác định được vị trí của
các ngư trườn lớn ở nước ta?
HS: Lên bảng xác định.
GV: Chuẩn kiến thức.
GV: Về tài nguyên khoáng sản, dầu
mỏ và khí tự nhiên ở vùng biển nước
ta như thế nào?
HS: Trả lời.
GV: Vì sao nói ngành giao thông vận
tải biển nước ta lại có điều kiện phát
triển?
HS: Trả lời.
GV: Em hãy lấy ví dụ về các bãi tắm
ở nước ta?
HS: Trả lời.
GV: Chuẩn kiến thức.
GV: Chiếu một số hình ảnh về các bãi
biển đẹp của nước ta.

¯ Hoạt động 2: Tìm hiểu ý nghĩa
chiến lược trong phát triển kinh tế 4. Tăng cường hợp tác với các nước láng
và bảo vệ chủ quyền vùng biển của giềng trong giải quyết các vấn đề về biển
và thềm lục địa
các đảo và quần đảo.
GV: Chiếu Bản đồ các đảo, quần đảo
Việt Nam.
GV: Em hãy kể tên một số đảo, quần
đảo của nước ta.

17


HS: Trả lời.
GV: Đảo, quần đảo có vai trò như thế
nào đối với phát triển kinh tế, an ninh
quốc phòng?
HS: Trả lời.
GV: Chuẩn kiến thức.
GV: Nước ta có bao nhiêu huyện đảo?
Đó là những huyện đảo nào?
HS: Trả lời.
GV: Chiếu bảng 2.1. Danh sách các
huyện đảo Việt Nam.

GV: Chiếu Bản đồ Địa lí Tự nhiên
Việt Nam.
GV: Em hãy xác định vị trí của 12
huyện đảo trên bản đồ.
HS: Lên bảng xác định.

GV: Khoanh vùng vị trí phân bố của
các huyện đảo trên bản đồ.
GV: Chiếu hình ảnh về một số huyện
đảo.
¯ Hoạt động 3: Tìm hiểu tình hình
khai thác tổng hợp các tài nguyên
vùng biển và hải đảo.
GV: Vì sao phải khai thác tổng hợp
tài nguyên vùng biển và hải đảo?
HS: Giải thích.
GV: Việc khai thác tổng hợp như vậy
mang lại lợi ích gì?
HS: Trả lời. GV: Chuẩn kiến thức.

GV chiếu hình ảnh đánh bắt hải sản
18


của ngư dân.
GV: Hiện nay, vấn đề khai thác tài
nguyên sinh vật biển và hải đảo đang
đứng trước những thách thức nào?
HS: Trả lời.
GV: Để khắc phục, chúng ta cần có
những giải pháp gì?
HS: Trả lời.
GV: Chuẩn kiến thức.
GV: Tình hình phát triển ngành giao
thông vận tải biển?
HS: Trả lời.

GV: Dựa vào Bản đồ Cảng biển Việt
Nam, em hãy xác định vị trí của các
cảng nước sâu: Cái Lân, Nghi Sơn,
Vũng Áng, Dung Quất.
HS: Lên bảng xác định.
¯ Hoạt động 4: Tìm hiểu sự hợp
tác giữa nước ta với các nước láng
giềng trong giải quyết các vấn đề về
biển và thềm lục địa
GV: Vì sao chúng ta phải tăng cường
hợp tác với các nước láng giềng trong
giải quyết các vấn đề về biển và thềm
lục địa?
HS: Trả lời.
GV: Chuẩn kiến thức.
GV: Là một công dân, chủ nhân
tương lai của đất nước, em phải làm
gì để góp phần bảo vệ vùng biển và
hải đảo của Tổ quốc?
HS: Trả lời.

19


3.KẾT LUẬN
3.1. Một số kết quả đạt được
Qua quá trình thực hiện, đề tài “Xây dựng hệ thống tư liệu đảo, quần đảo
dùng trong dạy học Địa lí Việt Nam lớp 12 trung học phổ thông” đã thu
được một số kết quả sau:
+ Xây dựng được cơ sở lí luận của việc xây dựng hệ thống tư liệu đảo,

quần đảo dùng trong dạy học.
+ Đề tài đưa ra cách thức xây dựng tư liệu đảo, quần đảo gồm các thao tác
tìm kiếm, xử lí, biên tập tư liệu và đưa ra một hệ thống tư liệu gồm các
thông tin về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên, đặc điểm dân cư – xã hội và
tình hình phát triển kinh tế của 12 huyện đảo Việt Nam.
+ Đưa ra phương pháp sử dụng các tư liệu, hình ảnh và video.
3.2. Ý kiến đề xuất
Qua quá trình thực hiện đề tài, chúng tôi xin đưa ra một số kiến nghị sau:
+ Đối với các Sở giáo dục: Cần tổ chức các lớp chuyên đề hướng dẫn cho
giáo viên việc xây dựng và sử dụng tư liệu đảo, quần đảo dùng trong dạy
học. Có thể tổ chức các cuộc thi về hệ thống tư liệu đảo, quần đảo giữa các
trường, các giáo viên Địa lí.
+ Đối với nhà trường phổ thông: Cần tăng cường đầu tư cơ sở vật chất
trường học, đặc biệt là hệ thống máy tính nối mạng Internet hoặc wifi và
các phòng học trang bị máy chiếu Projector, đây là những phương tiện hỗ
trợ rất lớn cho giáo viên trong việc xây dựng và sử dụng tư liệu dạy học
vào bài giảng.
+ Đối với các giáo viên Địa lí: Cần phải không ngừng trau dồi chuyên
môn, nghiệp vụ, dặc biệt là về kĩ năng tin học. Bên cạnh đó, phải có tinh
thần yêu nghề, hết lòng vì nghế.Có như vậy, các giáo viên mới có đủ động
lực để nghiên cứu, tìm tòi các tư liệu phục vụ cho bài giảng, nâng cao hiệu
quả dạy và học.

20



×