Tải bản đầy đủ (.doc) (60 trang)

giáo án công nghệ 6 đầy đủ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (234.08 KB, 60 trang )

Tuần 1
Tiết 1 BÀI MỞ ĐẦU
I/ Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài này học sinh:
-Biết khái quát vai trò của gia đình và kinh tế gia đình; mục tiêu chương trình và SGK công
nghệ 6(phân môn kinh tế gia đình) những yêu cầu đổi mới phương pháp hiọc tập.
-Hứng thú học tập môn học.
II/ Chuẩn bò
Giáo án; bài nói về kinh tế gia đình.
Sơ đồ tóm tắt mục tiêu và nội dung chương trình công nghệ THCS.
III/Các hoạt động dạy và học
1/ n đònh lớp
2/ Làm quen lớp
3/ Bài mới
Nội dung Hoạt động của GV và HS
Hoạt động 1: I/ Vai trò của gia đình và kinh tế gia đình
1/ Vai trò của gia đình (SGK)
2/ Vai trò của kinh tế gia đình
( SGK)
Gv gợi ý giúp học sinh hiểu và phát biểu về các
nhu cầu thiết yếu của con người về cơ sở vật chất,
tinh thần.
GV đặt câu hỏi : Gia đình là gì?
Các nhu cầu thiết yếu của con người về vật chất
và tinh thần.
Nhu cầu về tinh thần các thành viên trong gia đình
phải làm gì để góp phần tổ chức cuộc sống văn
minh hạnh phúc.
Nguồn thu nhập chính của gia đình các em là gì?
2-3 học sinh trả lời
Nguồn thu nhập của gia đình các em được sử dụng


vào những việc gì?
-Công việc nội trợ là những công việc nào? Có
thuộc về kinh tế gia đình không?
Hoạt động 2: Mục tiêu chương trình công nghệ 6 - phân môn kinh tế gia đình.
- SGK trang 3 và trang 4. -GV gọi HS đọc SGK cuối trang 3 đầu trang 4.
GV giải thích thêm
Hoạt Động 3: Phương pháp học tập
- HS xem sách giáo khoa -GV hướng dẫn học sinh phương pháp học tập.
4/ Kiểm tra đánh giá:
- Vai trò của gia đình là gì?
- Mục tiêu của chương trình công nghệ 6.
- Phương pháp học tập.
5/ Dặn dò:
Học sinh về nhà học thuộc bài, xem trước bài 1.
..............................................................................................................................
Tuần: 1,2
Tiết: 2, 3
Chương 1: MAY MẶC TRONG GIA ĐÌNH
Bài 1: CÁC LOẠI VẢI THƯỜNG DÙNG TRONG MAY MẶC
I/ Mục tiêu bài học:
- Học sinh biết được nguồn gốc, qui trình sản xuất, tính chất,công dụng của các loại vải
sợi thiên nhiên, vải sợi hoá học, vải sợi pha.
- Biết phân biệt một số loại vải thông thường.
- Thực hành chọn các loại vải, biết phân biệt các loại vải bằng cách: đốt sợi vải, nhận
xét quá trình cháy, nhận xét tro sợi vải khi đốt.
II/ Chuẩn bò:
- GV: giáo án; một số loại vải thường dùng; tranh H 1.1 SGK; H 1.2; dụng cụ thí nghiệm:
bát chứa nước, bật lửa.
- HS: các loại vải, bật lửa.
III/ Các hoạt động dạy học

1/ n đònh lớp
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Em hãy nêu phương pháp học tập môn công nghệ 6.
- Em hãy nêu mục tiêu của chương trình công nghệ 6.
3/ Bài mới
Nội dung Hoạt động của GV và HS
Hoạt động 1: Nguồn gốc, tính chất của các loại vải:
a/ Nguồn gốc:
Vải sợi thiên nhiên được dệt từ các
dạng sợi có sẵn trong thiên nhiên như
sợi bông, sợi tơ tằm.
b/ Tính chất:
Vải bông, vải tơ tằm mặc thoáng
mát, dễ nhàu, lâu khô, tro bóp dễ tan,
độ bền kém.
2/ Vải sợi hoá học
a/ Nguồn gốc:
- GV treo tranh, hướng dẫn HS quan sát
tranh, yêu cầu HS nêu tên cây trồng, vật
nuôi cung cấp sợi dùng để dệt vải.
- Nêu tóm tắt quá trình sản xuất vải sợi
bông và vải sợi tơ tằm.
- HS đọc thông tin dđầu trang 7 SGK.
- GV làm thử nghiệm vo,ø đốt, nhúng vải
vào nước.
- HS rút ra kết luận về tính chất của vải.
- HS đọc thông tin trang 7
- GV treo tranh H 1.2
Vải sợi hoá học được dệt từ các
dạng sợi do con người tạo ra từ một số

chất hoá học. Có hai loại vải sợi hoá
học: vải sợi nhân tạo và vải sợi tổng
hợp.
b/ Tính chất:
- Vải sợi nhân tạo: măïc thoáng
mát, ít nhàu hơn vải bông, tro
bóp dễ tan, bò cứng lại ở trong
nước.
- Vải sợi tổng hợp bền đẹp, dễ
giặt, không bò nhàu nhưng mặc
bí vì ít thắm mồ hôi, mau khô,
tro bóp không tan.
3/ Vải sợi pha:
a/ Nguồn gốc:
Vải sợi pha được dệt bằng sợi pha.
b/ Tính chất:
Vải sợi pha có những ưu điểm của
các loại sợi thành phần
- HS quan sát tranh trả lời câu hỏi:
- Nguồn gốc của vải sợi hoá học? Có mấy
loại?
- Nêu tóm tắt quá trình sản xuất vải sợi
nhân tạo, vải sợi tổng hợp
- HS hoàn thành bài tập đầu trang 8 SGK.
- HS đọc thông tin phần tính chất.
- GV làm thử nghiệm chứng minh đốt vải,
vò vải.
- HS quan sát, rút ra nhận xét.
- HS trả lời câu hỏi vì sao vải sợi hoá học
được sử dụng nhiều trong may mặc.

- GV cho HS xem một số mẫu vải có ghi
thành phần sợi pha và rút ra kết luận
nguồn gốc vải sợi pha.
- HS đọc thông tin vải sợi pha.
- HS đọc thông tin và rút ra nhận xét về tính
chất của vải sợi pha
Hoạt động 2:Thử nghiệm để phân biệt một số loại vải
1/ Điền tính chất của một số loại vải;
- GV yêu cầu HS điền tính chất
của một số loại vải vào bảng 1 trang 9
SGK.
- GV treo bảng 1 lên bảng gọi
HS lên điền cả lớp theo dõi sữa
chữa.
2/ Thử nghiệm để phân biệt một só
loại vải
- Xếp những vải có tính chất điển
hình của vải sợi thiên nhiên và
vải sợi hoá học, còn lại là vải
sợi pha.
3/ Đọc thành phần vải sợi trên các
- HS điền tính chất của một số loại vải vào bảng
1 trang 9 SGK.
- HS lên bảng điền cả lớp theo dõi sữa chữa.
- HS làm thí nghiệm vò, đốt vải.
- HS làm theo yêu cầu của GV.
băng vải nhỏ đính trên áo quần.
- GV yêu cầu HS nhìn H 1.3 SGK
và các băng vải nhỏ mà HS sưu
tầm, sau đó đọc.

- HS nhìn H 1.3 SGK và các băng vải nhỏ
mà HS sưu tầm, sau đó đọc.
* Tổng kết bài học
- HS đọc kết luận cuối bài.
4/ Kiểm tra đánh giá:
- Vì sao người ta thích mặc áo vải bông, vải tơ tằm và ít sử dụng lụa nilon, vải polyeste
vào mùa hè.
- Vì sao vải sợi pha được sử dụng phổ biến trong may mặc hiện nay/
- Làm thế nào để phân biệt được vải sợi thiên nhiên và vải sợi hoá học?
5/ Dặn dò:
- HS học thuộc bài, đọc mục “có thể em chưa biết”.
- Sưu tầm một số hoạ báo về trang phục mọi lứa tuổi.
- Một số quần áo và tranh có liên quan.
--------------------------------------------
Tuần 2, 3
Tiết: 4, 5
Bài 2: LỰA CHỌN TRANG PHỤC
I/ Mục tiêu bài học:
- HS biết được khái niệm trang phục, nắm được chức năng của trang phục.
- Biết vận dụng được các kiến thức đã học và lựa chọn trang phục phù hợp với bản thân
và hoàn cảnh gia đình, đảm bảo yêu cầu về mặt thẫm mó.
II/ Chuẩn bò:
- Tranh ảnh về các loại trang phục, cách chọn vải có màu sắc, hoa văn phù hợp với vóc
dáng cơ thể.
- Mẫu thật quần áo và tranh ảnh do GV và HS sưu tầm.
III/ Hoạt động dạy học
1/ n đònh lớp
2/ KTBC
- Vì sao người ta thích mặc áo vải bông, vải tơ tằm và ít sử dụng lụa nilon?
- Vì sao vải sợi pha được sử dụng phổ biến trong may mặc hiện nay?

- Làm thế nào để phân biệt vải sợi thiên nhiên và vải sợi hoá học?
3/ Bài mới:
Nội dung Hoạt động của GV và HS
Hoạt động 1: Trang phục và chức năng của trang phục.
1/ Trang phục là gì?
Trang phục bao gồm các loại quần
áo và một số vật dung khác đi kèm
như mũ, giầy,... trong đó áo quần là
những vật dụng quan trọng.
2/ Các loại trang phục
Có nhiều loại trang phục, mỗi loại
được may bằng chất liệu vải và
kiểu may khác với công dụng khác
nhau.
3/ Chức năng của trang phục
-Bảo vệ cơ thể và làm đẹp cho
con người.
- Trang phục thể hiện cá tính,
nghề nghiệp và trình độ văn hoá
của người mặc.
- HS đọc nội dung trang phục là gì?
- Trang phục gồm những loại nào? Và vật
dụng nào là quan trọng nhất?
- GV treo tranh H 1.4 SGK .
- Nêu tên trang phục của từng loại trang phục
trong tranh.
- Mô tả những trang phục khác mà em biết.
- HS: TL
- GV gọi HS nhận xét câu trả lời của bạn. Sau
đó GV uốn nắn sữa chữa.

- HS nêu ví dụ về chức năng bảo vệ cơ thể của
trang phục.
Hoạt động 2: Lựa chọn trang phục


- Muốn lựa chọn trang phục
đẹp, mỗi người cần biết rõ
đạc điểm của bản thân để
chọn chất liệu, màu sắc, hoa
văn của vải, kiểu mẫu áo
quần phù hợp với vóc dáng,
lứa tuổi, biết chọn giày dép,
túi xách, thắt lưng...
- Không chạy theo những mốt
cầu kì, đắt tiền, vượt quá khả
năng kinh tế gia đình.
- HS đọc thông tin “ làm đẹp cho con người
trong mọi hoạt động”
- Thảo luận để trả lời câu hỏi theo em thế nào
là mặc đẹp bằng cách lựa chọn câu trả lời có
sẵn.
- HS đọc thông tin cuối trang 12 SGK
- GV treo bảng 2 trang 13 SGK
- HS: quan sát.
- GV treo tranh H 1.5 SGK
- HS: quan sát tranh và nêu nhận xét về ảnh
hưởng của màu sắc hoa văn của vải đến vóc
dáng người mặc.
- GV treo tranh bảng 3 SGK và tranh H 1.6. H
1.7 SGK.

- HS: QS và nhận xét ảnh hưởng của kiểu may
đối với người mặc.
- HS làm bài tập trang 14,15 SGK.
- HS đọc thông tin chọn vải kiểu may phù hợp
với lứa tuổi.
* Tổng kết bài học:
HS đọc kết luận cuối bài.
4/ Kiểm tra đánh giá:
- Màu sắc, hoa văn, chất liệu vải có ảnh hưởng như thế nào đến vóc dáng người mặc?
- Mặc đẹp có hoàn toàn phụ thuộc vào kiểu mốt và giá tiền trang phục không? Vì sao?
5/ Dặn dò:
- HS học thuộc bài.
- Đọc mục em có biết.
- Chuẩn bò tiết sau thực hành “ Lựa chọn trang phục”
--------------------------------------------------------
Tuần 3
Tiết 6
Bài 3: THỰC HÀNH LỰA CHỌN TRANG PHỤC
I/ Mục tiêu bài học:
- Thông qua bài thực hành hS:
- Nắm vững hơn kiến thức đã học về lựa chọn vải, lựa chọn trang phục.
- Biết chọn được vải và kiểu may phù hợp với vóc dáng, phù hợp với nước da của mình,
đạt yêu cầu thẫm mó góp phần tôn vẻ đẹp của mỗi người.
- Biết chọn một số vật dụng đi kèm phù hợp với quần áo đã chọn.
II/ Chuẩn bò:
- Mẫu vải, mẫu trang phục, phục trang đi kèm.
- Tranh ảnh có liên quan đến trang phục, kiểu mẫu đặc trưng.
III/ Hoạt đỗng dạy và học:
1/ n đònh lớp:
2/ KTBC

- Để có trang phục đẹp và hợp lí chúng ta phải chú ý đến những điểm nào?
3/ Thực hành:
GV nêu bài tập thực hành về chọn vải, kiểu may một bộ trang phục đi chơi (mùa nóng hoặc
mùa lạnh).
3.1/ Làm việc cá nhân:
- GV hướng dẫn học sinh suy nghó và ghi vào giấy đặc đểm vóc dáng của bản thân và
những dự đònh: kiểu áo quần đònh may, chọn vải có chất liệu, màu sắc, hoa văn phù
hợp với vóc dáng và kiểu may.
- Chọn một số vật dụng đi kèm (nếu cần) sao cho hợp vớ áo quần dđã chọn.
- GV khuyến khích động viên học sinh có thể lựa chọn vải cũng như kiểu may cho cả
trang phục mùa nóng và lạnh.
3.2/ Thảo luận trong tổ:
- GV hướng dẫn học sinh chia nội dung thảo luận ở tổ gồm 2 phần:
a/ Từng cá nhân trình bày phần viết của mình trước tổ.
b/ Các bạn trong tổ nhận xét cách lựa chọn trang phục của bạn về:
+ Màu sắc của vải, chất liệu vải.
+ Chọn kiểu may và vật dụng đi kèm
+ Sự lựa chọn đồ của bạn đã hợp lý chưa.( Nếu chưa hợp lý thì sửa như thế nào?
* Khi thảo luận cá nhân ghi nhận xét ý kiến của bạn vào chính bài làm của mình.
- GV theo dõi các tổ thảo luận và chuẩn bò ý kia\ến đánh giá nhận xét.
3.3/ Tổng kết, đánh giá
- GV nhận xét đáng giá tiết thực hành.
- GV yêu cầu HS về vận dụng tại gia đình.
- Thu bài viết của HS để chấm điểm.
4/ Dặn dò:
- HS xem trước bài 4.
- Sưu tầm tranh ảnh về sử dụng trang phục và các mẫu ghi bảo quản trang phục.
-------------------------------------------------
Tuần 4
Tiết 7, 8

Bài 4: SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN TRANG PHỤC
I/ Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài học sinh:
- Biết cách sử dụng trang phục phù hợp với hoạt động , với môi trường và với công việc,
biết cách mặc phối hợp giữa áo và quần hợp lí, đạt yêu cầu thẫm mó, biết cách bảo
quản trang phục.
- Sử dụng trang phục hợp lí, bảo quản trang phục đúng kó thuật để giữ vẻ đẹp, độ bền và
tiết kiệm chi tiêu cho may mặc.
II/ Chuẩn bò:
- GV: giáo án; mẫu áo có kí hiệu giặt, là.
- HS như đã dặn.
III/ Hoạt động dạy và học:
1/ n đònh lớp
2/ KTBC
- Trình bày cách lựa chọn vải và kiểu may một bộ trang phục đi chơi cho bản thân mình.
3/ Bài mới:
Nội dung Hoạt động của GV và HS
Hoạt động 1: Sử dụng trang phục:
1/ Cách sử dụng trang phục:
Sử dụng trang phục phù hợp với
hoạt động, công việc và hoàn cảnh
xã hội có ý nghóa rất quan trọng đối
với kết quả công việc và thiện cảm
của mọi người đối với mình.

- GV nêu yêu cầu quan trọng của cách sử
dụng trang phục.
- HS trả lời câu hỏi; em thường mặc loại
trang phục nào khi đi học/
- Trang phục đi học được may với loại vải

như thế nào? Màu sắc, kiểu may/
- GV cho HS quan sát tranh.
- Khi đi lao động thì quần áo của các em như
thế nào? Em sẽ mặc ra sao?
2/ Cách phối hợp trang phục:
Biết mặc thay đổi, phối hợp áo và
quần hợp lí về màu sắc, hoa văn sẽ
làm phong phú thêm trang phục hiện
có.
- HS: trả lời
- HS làm bài tập chọn từ điền vào chỗ trống
- GV sửa chữa và giải thích.
- HS đọc thông tin cuối trang 19 SGK .
- HS trả lời câu hỏi; Em hãy môtả các bộ
trang phục lễ hội, lễ tân mà em biết.
- Khi dự các buổi sinh hoạt văn nghệ, dự liên
hoan,...em thưòng mặc như thế nào?
- GV bổ sung hoàn thiện kiến thức.
- HS đọc thông tin cách phối hợp trang phục.
- GV giải thích thêm.
- HS đọc phối hợp vải hoa văn với vải trơn.
- GV treo trnh H 1.11
- HS quan sát tranh và nhận xét về sự phối
hợp vải hoa văn của áo và vải trơn của
quần.
- GV bổ sung hoàn thiện.
- HS quan sát tranh H1.12 SGK
- HS thực hiện yêu cầu trang 21 SGK.
Hoạt động 2: Bảo quản trang phục
Bảo quản trang phục đúng kó thuật

sẽ giữ được vẻ đẹp, độ bền của trang
phục và tiết kiệm chi têu cho may
mặc.
Bảo quản trang phục bao gồm các
công việc: giặt, phơi, là( ủi), cất giữ.
Các kí hiệu giặt,là;
- GV hỏi HS ở nhà quần áo các em sau khi
mặc dơ các em sẽ làm gì?
- HS: TL
- Đó là các em đã bảo quản trang phục.
- Giặt phơi có tác dụng gì?
- HS: TL
- HS điền vào chỗ trống trang 23 SGK để
hoàn thiện qui trình giaặy tại gia đình.
- HS trả lời tác dụng của ủi. Dụng cụ để ủi ở
gia đình làgì?
- GV giới thiệu qui trình ủi và các kí hiệu giặt
là.
- GV phát cho mỗi nhóm 1 mẫu kí hiệu giặt
là.
- Yêu cầu mỗi nhóm nêu nhận xét
- Sau khi ủi quần áo xong ta sẽ làm gì tiếp
theo/
- HS: TL
- Cất giữ ở đâu. Quần áo thường mặc thì bảo
quản như thế nào? Quần áo ít mặc thì bảo
quản ra sao?
* Tổng kết bài học.
HS đọc kết luận cuối bài.
4/ Kiểm tra đánh giá:

- Vì sao sử dụng trang phục có ý nghóa quan trọng trong cuộc sống của con người?
- Bảo quản trang phục gồm những công việc chính nào?
5/ Dặn dò:
- Học sinh học thuộc bài, đọc bài đọc trang 20.
- Chuẩn bò: bìa, kim khâu, len, len màu, kim chỉ khâu vải tiết sau thực hành
Tuần 5
Tiết: 9
Bài 5: Thực hành ÔN TẬP SỐ MŨI KHÂU CƠ BẢN
I./Mục đích bài học
Thông qua bài thực hành hs nắm vững 1 số khâu cơ bản trên vái để áp dụng khâu 1 số sản
phẩm đơn giản ở bài thực hành sau.
II./ Chuẩn bò
Mẫu hoàn chỉnh các đường khâu để làm mẫu
Bìa , kim khân , len , len màu.
Kim chỉ khâu , vải .
GV chuẩn bò thêm 1 số mảnh vải để bổ sung cho những em thiếu
III./ Tiến trình tổ chức thực hành
1./ ổn đònh lớp
2./ kiểm tra sự chuẩn bò của hs
3./ Tiến hành
hs kể tên các mũi khâu cơ bản đã được học ở cấp 1
A GV ôn lại phương pháp khâu, các mũi khâu trước khi hs vào thực hành .
1./ Khâu mũi thường (mũi tới)
GV nhắc lại các thao tác khâu đồng thời thao tác mẫu trên bìa bàng len và kim khâu len.
Sau khi khâu xong ta thấy các mũi khâu cách nhau 3 canh sợi vải tạo thành đường thẳng
2./ Khâu mũi đột mau
GV giới thiệu cách khâu và làm thao tác mẫu trên bìa
Sau khi khâu xong mặt phải của vải các chỉ nối tiếp nhau giống như đường may máy , ở
mặt trái các mũi chỉ dài gấp 2 mũi chỉ ở mặt phải và đan vào nhau, móu thứ 2 lấn ½ mũi thứ
nhất

3 ./ khâu vắt
GV giới thiệu cách khâu và làm thao tác mẫu cho hs quan sát
B Thực hành
Hs : thực hành cá nhân
Gv: quan sát và uốn nắn kòp thời
Rút kinh nghiệm tiết thực hành thu mẫu vẽ về chấm điểm.
4./ Dặn dò
hs về xem trước bài 6 chuẩn bò : vải, kim , phấn , thước , giấy , chỉ , dây chun , compa.
-----------------------------------------
Tuần 5, 6
Tiết:11, 12
Bài 6 Thực hành: CẮT KHÂU BAO TAY TRẺ SƠ SINH
I/ Mục tiêu bài học:
Thông qua bài thục hành học sinh biết:
- Vẽ tạo mẫu giấy và cắt vải theo mẫu giấy để khâu bao tay trẻ sơ sinh.
- May hoàn chỉnh một chiều bao tay.
- Có tính cẩn thận thao tác chính xác theo đúng quio trình cắt may đơn giản.
II/ Chuẩn bò:
- Mẫu bao tay hoàn chỉnh.
- Tranh vẽ phóng to cách tạo mẫu giấy.
- Vải, kim chỉ, dây chun
III/ Tiến trình tổ chức thực hành:
1/ n đònh lớp
2/ Kiểm tra sự chuẩn bò của HS.
3/ Tiến hành
GV giới thiệu bài:
Yêu cầu tiết 1: HS vẽ thiết kế trên mẫu bìa.
Yêu cầu tiết 2, 3: Thiết kế trên vải và khâu hoàn chỉnh mẫu.
Thực hành.
Tiết 1

1/ Vẽ và cắt mẫu trên bìa.
- GV: treo tranh phóng to mẫu vẽ trê giấy và phân tích cho HS biết. Sau đó GV hướng
dẫn HS cách dựng hình tạo mẫu trên bảng để hS thực hành cá nhân.
- GV dựng hình trênbảng theo H 1.17 a (SGK) . Kẻ hình chữ nhật ABC. AB = CD =
11cm, cạnh AD =BC =9 cm, AE = BC =9 cm
- AE = DG =4,5 cm làm phần cong đầu các ngón tay.
- Vẽ phần cong đầu các ngón tay bằng compa vẽ nữa đường tròn có bán kính R = EO =
OG = 4,5 cm ⇒ ta được mẫu thiết kế trên giấy bao tay trẻ sơ sinh, khi cắt ta cắt theo nét
vẽ.
- HS làm bài dưng hình trên giấy ( làm việc cá nhân)
- Dựng hình mẫu vẽ bao tay trẻ sơ sinh theo đúng kích thước đã ghi trên bảng
- Sau khi vẽ xong . GV kiểm tra và cắt theo nét vẽ vừa dựng.
- GV theo dõi HS thực hành dựng hình và cắt mẫu giấy.
- Nhận xét rút kinh nghiệm bài thực hành của HS.
- Nhận xét tinh thần thái độ học tập của HS
- Dặn dò chuẩn bò cho tiết sau. Thực hành cắt vải và may. Các em chuẩn bò vải, kim chỉ,
thước kẻ.
Tiết: 2,3
1. ổn đònh
2. kiểm tra việc chuẩn bò cho bài cho bài thực hành gồm:
- Mẫu hình đã dựng và cắt hình chiếc bao tay trẻ sơ sinh.
- Vải, kim, chỉ trắng và chỉ màu.
3/Bài mới:
A/ Cắt vải theo mẫu giấy
GV hướng dẫn HS cắt mẫu vải. GV làm mẫu cho HS quan sát.
- Xếp vải: xếp úp 2 mặt vải phải vào nhau, mặt trái vải ra ngoài.
- Đặt mẫu giấy lên vải ghim cố đònh.
- Dùng phấn vẽ lên vải theo đúng chu vi mẫu giấy.
- Dùng phấn vẽ 1 đường thứ 2 cách đều đường thứ nhất từ 0,5 – 1 cm để trừ đường may.
- Lấy kéo cắt theo đường phấn vẽ lần sau

- GV theo dõi HS làm luôn luôn nhắc nhở HS.
B/ Khâu bao tay
- GV thực hiện thao tác mẫu khâu theo thứ tự đường chu vi và khâu viền cổ tay.
- Sau khi cắt vải xong nếu các em thích trang trí trên bao tay bằng các đường thêu đơn
giản đã học ở lớp 5 thì các em phải thêu trước rồi mới khâu hoàn chỉnh.
a/ Khâu vòng ngoài bao tay
- p 2 mặt phải vào nhau, sắp bằng mép cắt và khâu theo nét phấn cách đều mép cắt từ
0,1 – 1 cm.
- Dùng cách khâu mũi thưòng may khâu bao tay.
b/ Khâu viền mép vòng cổ tay.
- Gấp mép viền cổ tay rộng nên gấp 1 cm để vừa đủ luồn dây chun nhỏ.
- Ở đường khâu viền cổ tay, nên khâu lược trước khi dùng đường khâu vắt để đính nếp
gấp với mặt nền
- GV theo dõi hS thực hành.
D/ Trang trí sản phẩm
4/ Tổng kết
- GV nhận xét – tổng kết tinh thần làm việc của HS.
- Nhận xét sản phẩm HS thực hành.
- Thu bài và chấm điểm.
5/ Dặn dò:
- Chuẩn bò dụng cụ cắt may.
- Vải 20 cm/ 24 cm và 20/20.
------------------------------------------------
Tuần 1,8
Tiết 13.14.5
Bài 6: THỰC HÀNH CẮT KHÂU VỎ GỐI HÌNH CHỮ NHẬT
I./ Mục tiêu
Thông qua bài thực hành hs
- Vẽ và cắt tạo mẫugiấy chi tiết của vỏ gối cắt vải theo mẫu giấy và khâu vỏ gối hoàn chỉnh
theo yêu cầu của bài học .

- Vận dụng để khâu được vỏ gối có kích thước tuỳ theo qui trình.
II./ Chuẩn bò
- Tranh vẽ vỏ gối phóng to
- Kim chỉ , kéo , phấn may.
- Mẫu vỏ gối may hoàn chỉnh
- Một mẫu gối may sẵn có lồng cả ruột gối
III./ Tiến hành tổ chức thực hành
1.ổn đònh lớp
2.KTBC(Kiểm tra sự chuẩn bò của hs)
*Tiết 1
1/vẽ và cắt mẫu giấy các chi tiết của vỏ gối (hình 1.18)
- GV giới thiệu cho hs quan sát mẫu chiếc gối hoàn chỉnh và chỉ cho hs các chi tiết của vỏ gối.
- GV treo tranh phóng to mẫu các chi tiết của vỏ gối
A/ vẽ 1 mảnh mặt trên của vỏ gối có kích thước 15cm x 20cm. Vẽ đường may xung quanh
cách đều nét vẽ 1cm.
- Vẽ 2 mảnh dưới vỏ gối có kích thước khác nhau : 1mảnh 14cm x 15cm và 1 mảnh 6cm x
15cm. Vẽ đường may xung quanh cách đều nét vẽ 1cm và phần nẹp là 2,5cm.
B/ Cắt mẫu giấy
- Cắt theo đúng nét tạo nên 3 mảnh giấy của vỏ gối
1/Cắt vải tạo theo đúng mẫu giấy
- GV thao tác mẫu và hướng dẫn hs cách cắt trên vải
- HS: sau khi hs đã thực hiện các thao tác dựng hình trên giấy và cắt vải hs sẽ thực hành cá
nhân
- GV: hướng dẫn hs thực hiện từng bước.
*Tổng kết dặn dò
- GV nhận xét tiết thực hành về tinh thần thần thái độ học tập, ý thức kỉ luật
- Nhận xét mẫu vỏ gối thực hành
- Dăïn dò : chuẩn bò cho bài thử hành khâu sản phẩm tuần sau hs mang theo kim chỉ
* Tiết 2
- Kiểm tra việc chuẩn bò cho bài thực hành: mẫu vải, kim chỉ.

- Thực hành khâu vỏ gối.
B/ Khâu vỏ gối H 1.9
- GV cho hs xem mẫu vỏ gối đã khâu hoàn chỉnh và giới thiệu cho HS biết qui trình khâu vỏ
gối.
- GV hướng dẫn hs các thao tác may theo trình tự và vận dụng các mũi may cơ bản vào hoàn
thành sản phẩm.
a) Khâu viền nẹp 2 mảnh mặt dưới vỏ gối:
- Gấp mép nẹp vỏ gối có bề rộng nẹp là 1,5 cm, lược cố đònh nẹp để khâu cho dễ
- Khâu vắt nẹp 2 mảnh dưới vỏ gối.
b/ Đặt 2 mảnh dưới vỏ gối chờm lên nhau 1 cm, điều chỉnh để có kích thước bằng mảnh trên
vỏ gối kể cả đường may lược cố đònh 2 đầu nẹp.
c/ p mặt phải của mảnh dưới vỏ gối xuống mặt phải của mảnh trên vỏ gối, khâu 1 đường
xung quanh cách mép vải 0,8 – 1cm.
d/ Lộn vỏ gối sang mặt phải qua chỗ nẹp vỏ gối, vuốt thẳng đường khâu, khâu một đường
xung quanh cách mép gấp 2 cm tạo diềm vỏ gối và chỗ lồng ruột gối.
- HS thực hành khâu theo sự chỉ dẫn của GV.
- GV quan sát HS làm thực hành.
* Dặn dò
- Tiết sau tiếp tục thực hành hoàn thiện sản phẩm. HS mang dụng cụ và vỏ gối đang làm để
làm nốt.
Tiết 3
- GV hướng dẫn hS thực hành làm tiếp sản phẩm hôm trước, em nào khâu chưa xong thì tiếp
tục.
4/ Hoàn thiện sản phẩm:
- GV hướng dẫn đính khuy bấm hoặc làm khuyết đính khuy vào nẹp vỏ gối ở 2 vò trí cách đầu
nẹp là 3 – 4 cm.
5/ Trang trí vỏ gối:
- Trang trí vỏ gối có thể làm bằng cách: nếu thêu trang trí mặt vỏ gối thì phải thêu trước khi
khâu.
* Tổng kết dặn dò:

- GV nhận xét đánh giá kết quả 3 tiết thực hành về tinh thần, thái độ làm việc.
- Thu sản phẩm vế chấm điểm.
- Dặn dò: HS xem lại nội dung chương 1 tiết sau ôn tập chuẩn bò kiểm tra.
--------------------------------------------
Tuần 8, 9
Tiết 16, 17
ÔN TẬP
I/ Mục tiêu bài học:
Thông qua tiết ôn tập giúp HS:
- Nắm vững kiến thức và kó năng cơ bản về các loại vải thường dùng trong may mặc.
- Biết cách lựa chọn vải may mặc, sử dụng và bảo quản trang phục.
- Biết vận dụng được một số kiến thức và kó năng đã mặc vào việc may mặc của bản thân và
gia đình.
- Có ý thức tiết kiệm, biết cách mặc lòch sự gọn gàng.
II/ Chuẩn bò:
- Tranh ảnh, mẫu vật phục vụ nội dung ôn tập.
- Chuẩn bò vật mẫu vải sợi bông, vải sợi hoá học, vải sợi tổng để phân tích tính chất của vải.
III/ Tổ chức ôn tập;
1/ n đònh lớp
2/ Tiến trình ôn tập
* GV giới thiệu bài. Sau đó chia lớp thành 4 nhóm (khoảng 15 phút) theo nội dung trọng tâm
của chương. Sau đó GV đặt câu hỏi cả lớp cùng thảo luận.
- Nhóm 1: Các loại vải thường dùng trong may mặc.
- Nhóm 2: Sử dụng trang phục.
- Nhóm 3: Lựa chọn trang phục.
- Nhóm 4: Bảo quản trang phục.
*Các thảo luận theo nội dung được phân công. ( cá nhân và nhóm đều ghi lại ý kiến riêng và
ý kiến tập thể ra giấy để phát biểu trước lớp.
* Thảo luận trước lớp:
1/ Hãy nêu nguồn gốc, qui trình sản xuất, tính chất của vải sợi thiên nhiên.

GV nguồn gốc vải sợi thiên nhiên:
- Từ thực vật: cây bông, lanh, đay, gai...
- Từ động vật: con tằm, con cừu, lông vòt.
*Tính chất: Vải len có đô co giãn lớn, giữ nhiệt tốt, thích hợp để may quần áo mùa đông.
Vải bông, vải tơ tằm có độ hút ẩm cao, mặc thoáng mát nhưng dễ bò nhàu.
* Qui trình sản xuất:
- Nguyên liệu từ thực vật :
+ Quả bông sau khi đã thu hoạch được giũ sạch hạt, loại bỏ chất bẩn đánh tơi kéo thành sợi
dệt vải.
+ Cây lanh, gai: vỏ cây qua quá trình sản xuất tạo sợi dệt vải lanh, vải gai.
- Nguyên liệu từ động vật:
+ Từ lông cừu se thành sợi dệt.
+Từ con tằm tạo thành con tằm qua trình ươm tơ nấu kén trong nước → keo tơ tan ra, kén
mềm, dễ rút thành sợi, sợi tơ rút ra từ sợi còn đang ướt được chậm thành sợi tơ dệt vải.
2/ Hãy nêu nguồn gốc, qui trình sản xuất, tính chất của vải sợi hoá học, Vải sợi pha.
* Nguồn gốc:
- Vải sợi hoá học gồm vải sợi nhân tạo và vải sợi tổng hợp.
+ Sợi nhân tạo: từ gỗ, tre, nứa...
+ Sợi tổng hợp từ than đá.
Qua quá trình xử lí bằng các hoá chất tạo thành sợi hoá học và vải sợi tổng hợp.
- 1Vải sợi pha: được kết hợp từ hai hoặc nhiều sợi khác nhau để tạo thành sợi dệt vải.
* Qui trình sản xuất:
- Vải sợi nhân tạo từ chất xenlulô của gỗ, tre, nứa qua quá trình xử lí bằng một số hoá chất →
dung dòch keo hoá học→ tạo sợi nhân tạo (viscoaxêtat) → dệt vải sợi nhân tạo (tơ lụa nhân
tạo, xatanh).
- Vải sợi tổng hợp: từ than đá, dầu mo û→ tổng hơp thành chất dẻo ( polyme ) → nung chảy tạo
thành dung dòch keo hoá học → tạo sợi tổng hợp (vải xoa, tôn, lụa nilon...)
- Vải sợi pha: Kết hờp hoặc nhiều loại sợi khác nhau để tạo thành sợi dệt.
* Tính chất của vải:
- Vải sợi nhân tạo: đô mềm của mặt vải tương tự vải sợi bông, mặc thoáng mát, thấm mồ hôi,

nhưng dễ bò nhàu, sợi dai.
- Vải sợi tổng hợp: mặt vải bóng, sợi mòn, không bò nhàu, dễ giặt, sợi dai, mặc nóng, ít thấm
mồ hôi.
- Vải sợi pha: có ưu điểm của các sợi thành phầnm tạo nên sợi dệt , vải sợi pha được sử dụng
nhiều trong may mặc vì đẹp, phong phú bền, giá rẻ.
3/ Hỏi để có trang phục đẹp cần chú ý đến những điểm gì?
GV chọn vải và kiểu may có hoa văn, màu sắc phù hợp với lứa tuổi, vóc dáng, màu
da...Chọn kiểu may phù hợp với vóc dáng để che bớt khuyết điểm, tạo dáng đẹp, lòch sự.
Sư đồng bộ của trang phục: cùng với kiểu may, màu sắc, hoa văn củab trang phục cần chọn
vật dụng đi kèm như khăn quàng, mũ, túi xách, giầy... phù hợp về màu sắc hình dáng tạo nên
sự đồngbộ của trang phục.
4/ Sử dụng trang phục cần chú ý đến những vấn đề gì?
GV sử dụng trang phục cần chú ý:
- Trang phục phù hợp với hoạt động đi học, lao động, đi dư lễ hội.
- Trang phục phù hợp với môi trường và công việc tạo cách ăn mặc trang nhã, lòch sự.
- Biết cách sử dụng trang phục phù hợp với màu sắc và hoa văn với vải trơn một cáh hợp lí tạo
sư phong phú màu sắc và sự đồng bộ về trang phục mang tính thẫm mó cao.
- Biết cách phối hợp hài hoà giữa quần và áo hợp lí.
- Bảo quản trang phục gồm những công việc sau:
+ Giặt , phơi đúng qui trình từ khâu vò xà phòng, giũ sạch xà phòng và phơi đúng kó thuật
đảm bảo tính chất vải và quần áo (SGK).
+ Là (ủi) đúng kó thuật.
+ Cất giữ cẩn thận tránh ẩm mốc, gián cắn làm hỏng quần áo.
*Bảo quản trang phục đúng kó thuật sẽ giữ được vẻ đẹp, đô bền của trang phục tạo cho người
mặc vẻ đẹp gọn gàng, tiết kiệm được tiền chi dùng trong may mặc.
4/ Tổng kết:
GVnhận xét ý thức, thái độ, tinh thần học tập của học sinh, kết quả tiết ôn tập.
5/ Dặn dò:
HS ôn tập chuẩn bò tốt cho tiết kiểm tra.
---------------------------------------

Tuần 9
Tiết 18
KIỂM TRA
1/ Mục tiêu:
Thông qua bài kiểm tra hết chương:
- GV viên đánh giá được kết quả học tập của hS về kiến thức và kó năng vận dung .
- Qua kết quả kiểm tra HS rút kinh nghiệm cải tiến phương pháp học tập...
- Qua kết quả kiểm tra GV cũng có suy nghó cải tiến, bổ sung cho bài giảng hấp dẫn hơn gây
hứng thú học tập của HS
2/ Đề:
I/ Phần trắc nghiệm:
Câu 1 : Cho sẵn các từ sau:
Vải len, vải bông, gỗ tre nhứa, vải pha.
Em hãy chọn những từ cho sẵn ở trên điền vào chỗ trống trong các câu sau;
a/Sợi nhân tạo được tạo thành từ chất xenlulô của.........
b/ Lông cừu qua quá trình sx được.............
c/ ..........có những ưu điểm của các loại sợi thành phần .
d/Cây bông qua quá trình sản xuất được ...............
Câu 2 : Các kí hiệu sau đây có ý nghóa gì ?
II/ Tự luận
Câu 1 : Bảo quản trang phục gồm những công việc chính nào ?
Câu 2 : Sử dụng trang phục cần chú ý đến những vấn đề gì?
------------------------------------------------
Tuần 10
Tiết 19.20
Chương II TRANG TRÍ NHÀ Ở
Bài 8 SẮP XẾP ĐỒ ĐẠC HP LÍ TRONG NHÀ Ở
I/ Mục tiêu
Qua bài học hs cần đạt:
- Xác đònh vai trò quan trọng của nhà ở đ/v đời sống con người.

- Biết được sự cần thiết của việc phân chia các khu vực sinh hoạt trong nhà ở và sắp xếp đồ
đạt trong từng khu vực cho hợp lí tạo sự thoải mái hài lòng cho các thành viên trong gia đình.
- Gắn bó và yêu thương nơi ở trong gia đình .
- Biết vận dụng để thực hiên sắp xếp gọn gàng , ngăn nấp nơi ngủ , góc học tập của mình.
II/ Chuẩn bò
GV chuẩn bò tranh vẽ
SGK
III/ Các hoạt động dạy và học
1/Ổn đònh
2/Bài mới
Nội dung HĐ của GV và HS
Hoạt động 1 : Vai trò của nhà ở đ/v HS con người
- Nhà ở là nơi trú ngụ của con người , nơi sinh
hoạt về tinh thần và vật chất của mọi thành
viên trong gia đình.
- GV con nghười có nhu cầu và dòi hỏi gì
trong cuộc sống thường ngày .
HS.
- GV: nhà ở có vai trò đối với con người ?
HS:
- GV: treo tranh H2.1SGK
- HS: quan sát tranh và thảo luận gợi ý của
hình để trả lời câu hỏi con người cần nhà ở để
làm gì ?
- GV: ghi ý kiến của HS lên bảng (đại nhóm
trình bày )
Hoạt động 2 : Sắp xếp đồ đạt hợp lí trong nhà
- Dù ở trong nhà rông hay hẹp vẫn cần phải
sắp xếp hợp lí, tạo nên sự thoải mái, thuận
tiện cho sinh hoạt, học tập nghỉ ngơi để nơi ở

thật sự là tổ ấm của gia đình.
1/ Phân chia các khu vực trong nơi ở của gia
đình.
Nơi ở thường có các khu vực chính sau đây:
- Chỗ sinh hoạt chung
- Chỗ thờ cúng,
- Chỗ ngủ, nghỉ.
- Chỗ ăn uống.
- Khu vực bếp.
- Khu vệ sinh.
- Chỗ để xe, kho.
-
2/ Sắp xếp đồ đạc trong từng khu vực
mỗi khu vực cần có những đồ đạc cần thiết
và được sắp xếp hợp lí sẽ tạo nên sự thuận
tiện , thoải mái trong sinh hoạt hàng ngày , dễ
lau chùi , quét dọn.
- Đồ đạt trong nhà được sắp xếp như thế nào
là hợp lí ?
- HS:
- GV: Nhà ở của chúng ta dù rộng hay hẹp, dù
ít hay nhiều phòng cũng phải sắp xếp hợp lí ,
phù hợp với mọi sinh hoạt của gđ sao cho mỗi
người trong gia đình đều cảm thấy thoải mái
thuận tiện và xem nơi đó là tổ ấm của mình.
- GV: yêu cầu hs phát biểu ý kiến (kể tên
những sinh hoạt bình thường hàng ngày của
gia đình mình)
- HS:
- GV: ghi ý kiến của hs lên bảng.

- GV: chốt lại những hoạt động chính của gia
đình từ đó thấy được sự cần thiết phải bố trí
phân chia các khu vực sinh hoạt trong nơi ở
của gia đình.
- HS : đọc phần các khu vực chính
- GV: ở nhà các em các khu vực sinh hoạt trên
được bố trí như thế nào ? tại sao lại bố trí như
vạy ? em có thay đổi nhỏ 1 số vò trí sinh hoạt
không . hãy trình bày lí do.
- HS:
- GV: tại sao cần phải phân chia khu vực sinh
hoạt trong nơi ở của gia đình.
3. Củng cố
Nhà ở có vai trò như thế nào đối với đời sống con người?
Tại sao phải phân chia các khu vực trong nơi ở của gia đình
4/ Dặn dò
Học thuộc bài , xem trước phần còn lại
* Tiết 2
1/ ổn đònh lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
- Nhà ở có vai trò như thế nào đ/v đời sống con người.
- Tại sao phải phân chia các khu vực trong nơi ở của gia đình.
3/ Bài mới
Hoạt đông 1 : sắp xếp đồ đạc trong từng khu vực
Mỗi khu vực cần có đồ
đạc cần thiết và được
sắp xếp hợp lí sẽ tạo nên
sự thụân tiện, thoải mái
trong sinh hoạt hàng
ngày , dễ lau chùi , quét

dọn.
- Các vò trí sinh hoạt của g.đ được bố trí như thế nào? Giống
hay khác nhau có thể sử dung chung được không?
- HS:
- Các đồ đạc ở các vò trí sinh hoạt của gia đình phải được sắp
xếp sao cho:
- Dễ nhìn
- Dễ lấy
- Dễ thấy
- Dễ tìm
- Việc sắp xếp đồ đạc trong gia đình còn phải đảm bảo sự an
toàn cho ngươi sử dụng và các đồ đạc ấy mcũng cần được gữõ
gìn sạch sẽ, bảo quản đúng qui cách nhằm tăng giá trò , kéo dài
thời gian sử dụng
- Các loại đồ đạc và cách sắp xếp chúng trong từng khu vực rất
khác nhau, tùy điều kiện và ý thích của tùng gia đình . GV nêu
1 số vd cụ thể
Hoạt động 2: Một số vd vềbố trí , sắp xếp đồ đạc trong nhà ở của niệt nam
a. Nhà ở nông thôn
* Nhà ở đồng bằng
Bắc bộ : có 2 ngôi
nhà :nhà chính vànhà phụ
* Nhà ở đồng bằng sông
cửa long
một số ít làm bằng
gạch ngói , tương đối
chắc chắn . số còn lại làm
bằng gổ tràm
- GV treo tranh H2.2 hs quan sát và nhắc lại cách phân chia
- GV nêu đặc điểm nhà ở đồng bằng sông cửu long

- Để thích nghi với lũ lụt thì nhà ở nên bố trí các khu vực như
thế nào?
- Các đồ đạc trong gia đình nên bố trí ra sao cho cho
- Cho hợp lí
- GV treo tranh quan sát nhận xét
- - GV yêu cầu hs quan sát tranh và mặt bằng phân bố
khu vực , nêu nhận xét
b. Nhà ở thành phố thò

c. Nhà ở miền núi
Đa số đều là nhà sàn
có phần sàn và dưới sàn
phần sàn để sinh hoạt
chung
Dưới sàn : để dụng cụ
lao động
* Tổng kết bài học
Hs đọc kết luận cuối bài
4/ Kiểm tra đánh giá
hãy nêu cách sắp xếp đồ đạc cho từng khu vực ở nhà em.
5/ Dặn dò
học thuộc bài
chuẩn bò bài tiết sau thực hành đọc trước bài 9
cắt bìa sơ đồ mặt bằng phòng và đồ đạc theo hình 2.7 SGK
-------------------------------------------------------
Tuần 11
Tiết 21,22
Bài 9 THỰC HÀNH
SẮP XẾP ĐỒ ĐẠC HP LÍ TRONG NHÀ Ở
I./ Mục tiêu

Thông qua bài thực hành , củng cố những hiểu biết về sắp xếp đồ đạc hợp lí trong nhà ở
Sắp xếp đồ đạc chỗ ở của bản thân và gia đình.
Giáo dục nếp ăn ở gọn gàng ngăng nắp
II./ Chuẩn bò
Chuẩn bò mô hình cắt bìa bằng mặt bằng phòng ở và đồ đạc
III./ Hoạt động dạy và học
1. ổn đònh
2. Kiểm tra sự chuẩn bò của hs
3. Bài mới
GV yêu cầu hs kiểm tra lại các sơ đồ mặt bằng phòng ở và kiểm tra lại số mô hình đồ đạc
đã được hướng dẫn chuẩn bò
HS
- GV: Quan sát bao quát toàn lớp về công tác chuẩn bò này so sánh tương quan tỉ lệ giữa sơ
đồ phòng ở với các mô hình đồ đâc hs đã chuẩn bò
- GV: Căn cứ vào sơ đồ phòng ở và mô hình đồ đạc đã chuẩn bò yêu cầu mỗi em hãy bố trí
hợp lí đồ đạc (mô hình) trong nhà ở (sơ đồ phòng ở).
- GV phân nhóm.
- HS thảo luận rút ra được cách bố trí đồ đạc hợp lí nhất.
- Các nhóm cử dại diện trình bày ý kiến.
- Các nhóm khác quan sát, nghe cách trình bày và có thể nêu ý kiến phân loại ( hoặc
hỏi).
- Gv bao quát chung, đóng vai trò hướng dẫn mục tiêu cần đạt. Đối chiếu với nội dung lí
thuyết để chốt các vấn đề như góc học tập cần yên tónh, đủ sáng, giá sách gần góc học
tập, giường ngủ cần kính đáo, thoáng . . .
Gv đánh giá cho điểm
4. Dặn dò
Học sinh đọc trước bài 10.
---------------------------------------
Tuần 12
Tiết 23



I/ Mục tiêu
Sau khi học xong bài học sinh:
- Biết được thế nào là nhà ở sạch sẽ ngăn nấp
- Biết cần phải làm gì để giữ gìn cho nha luôn sạch sẽ ngăn nắp.
- Vận dụng được một số công việc vào cuộc sống ở gia đình.
- Rèn ý thức lao động và có trách nhiệm với việc giữ gìn nhà ở luô sạch sẽ, ngăn nắp.
II/ Chuẩn bò:
Tranh H 2.8, H 2.9.
III/ Hoạt động dạy và học:
1/ n đònh lớp.
2/ KTBC:
- Hãy nêu vai trò của nhà ở đối với đời sống con người.
- Hãy nêu các khu vực chính của nhà ở và cách sắp xếp đồ đạc cho từng khu vực ở nhà ở.
3/ Bài mới:
Nội dung Hoạt động của GV và HS
Hoạt động 1: Nhà ở sạch sẽ ngăn nắp

- GV nêu vấn đềâ nhà ở sạch sẽ ngăn
nắp.
- GV treotranh H 2. 8.
- HS quan sát tranh nêu nhận xét về
nhà ở sạch sẽ ngaăn nắp.
- GV bên trái hình là khung cảnh bên
ngoài nhà, bên phải là khung cảnh
bên trong nhà.
- HS nêu thêm ví dụ và nêu suy nghó
của mình về nhà ở sạch sẽ ngăn nắp.
- GV treo treo tranh H 2. 9 HS quan sát

Bài 10 GIỮ GÌN NHÀ Ở SẠCH SẼ NGĂN NẮP
Nhà ở sạch sẽ ngăn nắp là nhà ở có môi
trường sống luôn sạch đẹp và thuân tiện,
khẳng đònh có sự chăm sóc và giữ gìn bởi
bàn tay con người.
tranh và nêu nhận xét vênh2 ở lộn
xộn thiếu vệ sinh.
- HS nhận xét ngoài nhà.
- HS nhận xét cách bố trí trong nhà.
- Nếu môi trường sống chúng ta như
vậy thì em có nhận xét gì?
- HS:
- GV tổng kết.
Hoạt động 2: Giữ gìn nhà ở sạch sẽ ngăn nắp

1/ Sự cần thiết phải giữ gìn nhà ở sạch sẽ
ngăn nắp.
- Làm cho ngôi nhà đẹp đẽ ấm cúng.
- Đảm bảo sức khoẻ.
- Tiết kiệm sức lực thời gian trong công
việc gia đình.
- Do vậy phải thường xuyêngiữ gìn nhà
ở sạch sẽ ngăn nắp.
2/ Các công việc cần để giữ gìn nhà ở sạch
sẽ ngăn nắp.
- Mỗi người cần có nếp sống sạch sẽ,
ngăn nắp.
- Tham gia các công việc vệ sinh nhà ở.
- Nếu làm thường xuyên thì sẽ mất ít
thời gian và có hiệu quả.

- GV nếu chúng ta không thường xuyên
giữ gìn, sắp xếp gọn gàng và gi7ũ vệ
sinh chung thì sẽ ảnh hưởng như thế
nào đến các thành viên trong gia đình.
- HS:
- GV: vì sao phải như thế?
- Trong gia đình em ai là người dọn dẹp
và làm các công việc nội trợ.
- HS:
- Đây là công việc phải làm thường
xuyên và khá vất vả vì vậy mỗi thành
viên tuỳ theo sức của mình cần đảm
nhận một phần việc để giúp đỡ gia
đình.
- Ở nhà em làm những công việc gì để
giữ gìn nhà ở sạch sẽ ngăn nắp.
- HS:
- Muốn thực hiện các công việc có hiệu
quả và nhanh chóng thì ta phải làm
như thế nào?
- HS:
* Tổng kết bài học:
HS đọc kết luận cuối bài.
4/ Kiểm tra đánh giá:
- Vì sao phải giữ gìn nhà ở sạch sẽ ngăn nắp?
- Em phải làm gì để giữ gìn nhà ở sạch sẽ ngăn nắp?
5/ Dặn dò:
Học thuộc bài, xem trước bài 11.
-----------------------------------------
Tuần 12, 13

Tiết 24, 25
Bài11: TRANG TRÍ NHÀ Ở BẰNG MỘT SỐ ĐỒ VẬT
I/ Mục tiêu bài học:
- Hiểu được mục đích của trang trí nhà ở.
- Biết được công dụng của tranh ảnh, gương, rèm cửa . . . trang trí nhà ở.
- Lựa chọn được một số đồ vật để trang trí phù hợp với hoàn cảnh gia đình.
- Giáo dục ý thức thẩm mó – ý thức làm đẹp nhà ở của mình.
II/ Chuẩn bò:
Tranh ảnh về trang trí nhà ở.
III/Hoạt động dạy học
1/ n đònh lớp:
2/ KTBC
- Vì sao phải giữ gìn nhà ở sạch sẽ ngăn nắp?
- Em phải làm gì để giữ gìn nhà ở sạch sẽ ngăn nắp?
3/ Bài mới:
Nội dung
Hoạt động của GV và HS
Hoạt động 1: Tranh ảnh
1/ Công dụng:
- Dùng để trang trí nhà ở.
- Làm đẹp cho căn nhà.
- Tạo sự vui tươi đầm ấm, thoải mái và
dễ chòu.
2/ Cách chọn tranh ảnh:

a/ Nội dung tranh ảnh:
- Tranh phong cảnh, tranh tónh vật . . .
- nh gia đình, ảnh cá nhân, ảnh những
người mà mình yêu thích . . .
- GV gọi HS đọc nội dung mục 1 công

dụng.
- GV gợi ý lưu giữ các kỉ niệm, các sư
kiện có ý nghóa . . .
- Quan niệm đó là những đồ vật đẹp
trong đời sống.
- Tranh ảnh có công dụng gì?
- HS:
- GV tranh ảnh được treo ở khu vực nào
trong nhà ở.
- HS:
- GV mỗi khu vực trong nơi ở của gia
đình có một chức năng riêng và mỗi
thành viên trong gia đình cũng có
những sở thích khác nhau do vậy:
+ Ở khu vực sinh hoạt chung thì nên trang trí
loại tranh nào?
+ Ở khu vực riêng thì nên trang trí loại tranh
nào? Có những nội dung tranh ảnh nào?
HS:
b/ Màu sắc của tranh ảnh:
Màu sắc của tranh phải phù hợp với màu
tường.
c/ Kích thước tranh ảnh:
Kích thước tranh ảnh phải cân xứng với
tường.
3/ Cách trang trí tranh ảnh:
- Vò trí treo tranh ảnh trang trí tuỳ theo ý
thích của mỗi gia đình.
Nên treo tranh vừa tầm mắt, ngay ngắn.
Em thích treo tranh nào?

HS:
- Hãy nêu đặc điểm màu sắc tranh theo
các thể loại và nêu đặc điểm màu sắc
của tường nhà mà em thường quan sát
thấy.
- HS thảo luận theo nhóm về màu sắc
của tranh và màu sắc của tường sự phối
hợp màu như thế nào để tăng hiệu quả
trang trí tranh ảnh.
- Kích thước tranh ảnh có mối quan hệ
tương quan hợp lí về tỉ lệ với kích thước
bức tường đònh treo tranh.
- Bức tranh to không nên treo ở khoảng
tường nhỏ.
- Có thể ghép nhiều tranh nhỏ để treo ở
khoảng tường rộng.
- GV chú ý thêm về tỉ lẹ giữa bức tranh
hay bức ảnh với khung của chúng sao
cho hài hoà – phần nền của tranh trong
khung cũng là một điểm cần lưu ý.
- GV treo tranh H 2. 11SGK về cách treo
tranh ảnh.
- HS quan sát tranh và rút ra nhận xét về
cáh trang trí tranh.
* Tiết 2
Hoạtđộng 2: Gương
1/ Công dụng:
Dùng để soi và trang trí.
2/ Cách treo gương:
Có thể treo gương ở nhiều vò trí khác nhau.


- Gương có công dụng gì?
- HS:
- GV: ngoài công dụng các em vừa nêu
gương còn có công dụng là dùng để
trang trí.
- GV cho HS quan sát tranh H 2.12.
- Đọc nội dung SGK.
Hoạt động 3: Rèm cửa.
1/ Công dụng:
- Tạo vẻ râm mát, che khuất.
- Làm tăng vẻ đẹp ch o nhà ở.
- Hãy nêu những hiểu biếtcủa em về
rèm cửa?
- GV giải thích thêm.
2/ Chọn vải may rèm:
a/ Màu sắc:
- Màu sắc của rèm phải hài hoà với màu
tường, màu cửa.
b/ Chất liệu vải:
Chất liệu làm rèm cửa rất đa dạng.
- Căn cứ vào đâu để chọn màu sắc vải
may rèm?
- Ta chọn chất liệu vải may rèm như thế
nào?
Hoạt đông 4: Mành
1/ Công dụng:
- Che bớt nắng gió, che khuất.
- Làm tăng vẻ đẹp cho căn phòng.
2/ Các loại mành

Mành có nhiều loại và được làm bằng các
chất liệu khác nhau.
- Mành có công dụng như thế nào đối
với đời sống con người?
- Em hãy nêu chất liệu làm mành mà em
biết?
* Tổng kết bài học:
HS đọc kết luận cuối bài.
4/ Tổng kết đánh giá:
- Em hãy nêu công dụng của rèm cửa, mành?
- Nhà em thường sử dụng đồ vật nào để tranh trí?
5/ Dặn dò:
HS học thïc bài, xem trước bài 12: Trang trí nhà ở bằng cây cảnh và hoa.
------------------------------------------------
Tuần 13,14
Tiết 26,27 Bài 12 TRANG TRÍ NHÀ BẰNG CÂY CẢNH VÀ HOA
I/ Mục tiêu
* Thông qua bài học hs
- Biết được cây cảnh và hoa có ý nghóa như thế nào trong trang trí nhà ở . Một số loại cây
cảnh và hoa trong trang trí.
- Lựa chọn cây cảnh , hoa phù hợp với ngôi nhà và điều kiện kinh tế gia đình , đạt yêu
cầu thẩm mó.
- Rèn luyện tính kiên trì, óc sáng tạo và ý thức trách nhiệm với cuộc sống gia đình.
II/ Chuẩn bò
Một số mẫu hoa tươi , hoa khô, hoa giả.
III/ Các hoạt động dạy học
1. n đònh lớp
2. Kiểm tra bài cũ
- Để làm đẹp cho nhà ở người ta thường sử dụng những đồ vật gì ?
3. Bài mới

Hoạt động 1 : ý nghóa của cây cảnh và hoa trong trang trí nhà ở.
Làm tăng vẻ đẹp của nhà ở. - Cây cảnh và hoa có ý nghóa như thế
- Sổ sung cho môi trường bên trong và
bên ngoài nhà ở không khí trong lành.
Con người thấy gần gũi với thiên nhiên thêm
yêu cuộc sống.
nào trong trong trang trí nhà ở.
- Em hãy giải thích vì sao cây xanh có
tác dũng làm sạch không khí.
- Hs:
Công việc trồng cây cảnh và cấm hoa
có lợi ít gì?
- Hs:
Nhà em có trồng hoa và trang trí cây cảnh
không ?
Hoạt động 2 : Một số cây cảnh và hoa dùng trong trang trí nhà ở.
1/ Cây cảnh
a. Một số loại cây cảnh thông dũng
Cây cảnh rất đa dang , phong
phú( ngoài ra những cây thông dụng Lan
ngọc điểm , cây buồm trắng , cây ráy xẻ ,
cây đinh lăng , cây phát tài , cây mẫu tử )
mỗi vùng miền có những đặc trưng .
Đặc trưng của cây cảnh.
- Cây có hoa : Lan , cây hoa hồng...
- Cây chỉ có lá : cây đinh lăng cây lưỡi
hổ....
- Cây leo cho bóng mát :cây hoa giấy ,
tigon...
b. Vò trí trang trí :

- Có thể đặt cây cảnh ở ngoài nhà và ở
trong phòng
- Cần đặt cây ở những vò trí thích hợp
để vừa làm cho căn phòng đẹp vừa đủ
ánh sángcho cây.
c. Chăm sóc cây cảnh:
- để cây luôn đẹp và phát triển cần
chăm bón , tưới nước , tuỳ theo nhu
cầu ủa từng loại cây
2/ Hoa :
a. Các loại hoa dùng trong trang trí :
* Hoa tươi: rất đa dang , phong phú gồm
các loại hoa trồng trong nước và hoa nhập
- Hs: quan sát tranh 2.14
- Gv: nêu tên một số loại cây cảnh
thông dụng
- Hs: em hãy nêu đặc điểm của những
cây cảùnh thông dụng?
- Hs:
- Có thể đặt cây cảnh trong nơi ở nào
của gia đình ?
- Hs:theo em những vò trí nào ở ngoài
nhà trường được trang trí cây cảnh ?
Hãy quan sát hình 2.15a SGK
- Hs: theo em vò trí nào trong nhà trường
được trang trí cây cảnh?
- Hs: để có hiệu quả trang trí cần chú ý
những điều gì ?
- Hs đọc vd trong SGK
- Tại sao cần phải chăm sóc cây cảnh ?

- Hs: chăm sóc cây cảnh như thế nào?
- Hs:
- Em hãy kể tên có loại hoa dùng trong
trang trí
- Hs quan sát H2.16 (SGK)
- Em hãy kể tên một số hoa tươi thông

×