Tải bản đầy đủ (.docx) (31 trang)

Giáo án công nghệ 8 soạn theo cv 5555 (5 hoạt động)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (359.13 KB, 31 trang )

Ngày soạn: 01/09/2019
Tuần: 1
Tiết: 1

PHẦN MỘT: VẼ KĨ THUẬT
CHƯƠNG I: BẢN VẼ CÁC KHỐI HÌNH HỌC
BÀI 1: VAI TRÒ CỦA BẢN VẼ KĨ THUẬT
TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG

I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Biết được vai trò của BVKT đối với sản xuất và đời sống.
2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng quan sát hình ảnh, bản vẽ, sơ đồ, từ đó liên hệ vào thực tế cuộc
sống.
3.Thái độ: Có thái độ đúng đắn trong học tập môn học.
4. Năng lực cần đạt:
- Năng lực tự học, đọc hiểu: Đọc SGK, tài liệu, phiếu học tập, ghi chép…
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên: Một bản vẽ nhà. Một mạch điện gồm (dây nối, 2 pin, công tắc, đui đèn và
bóng đèn 3V).
2. Học sinh: sách giáo khoa, vở ghi.
III. Phương pháp dạy học: Vấn đáp, hoạt động nhóm, trực quan sinh động.
IV. Tiến trình dạy học
1. Ổn định lớp (1’)
- Quan sát, nhắc nhở.
- Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
A. Hoạt động khởi động: (5’)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS


NỘI DUNG GHI BẢNG
- GV: Muốn xây được một - HS mở SGK suy nghĩ vấn
ngôi nhà đẹp theo thiết kế, đề Gv đặt ra tìm phươn án
người thợ thi công công
trả lời:
trình cần phải nghiên cứu
hiểu rõ thông tin nào?
- GV gợi ý: Một trong các - HS quan sát hình 1.1
thông tin dùng hằng ngày,
SGK. Chọn thông tin hình
được minh hoạ ở hình 1.1 vẽ. HS dự đoán vai trò của
SGK , người thợ cần rõ
BVKT.
thông tin nào?
- KL: Ngôn ngữ hình vẽ
- Ghi vở ND bài mới.
PHẦN MỘT: VẼ KĨ
được dùng chủ yếu để trao
THUẬT
đổi trong kỹ thuật trong chế
CHƯƠNG 1: BẢN VẼ
tạo máy, trong xây dựng và
CÁC KHỐI HÌNH HỌC
nhiều ngành sản xuất khác.
BÀI 1: VAI TRÒ CỦA
Đó là BV, vậy BV có vai
BẢN VẼ KỸ THUẬT
trò gì trong sản xuất và đời
TRONG SẢN XUẤT VÀ
sống?

ĐỜI SỐNG


B. Hoạt động hình thành kiến thức:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1: Tìm hiểu BVKT (10’)
- Tại sao người học KT lại
- Vì các BVKT vẽ bằng
đọc được BV, mặc dù nó
quy tắc có tính thống nhất
được vẽ bằng rất nhiều các chung,nó như là ngôn ngữ
kí hiệu? (Cho xem 1 BV chỉ chung của các nhà KT.
các kí hiệu để hs quan sát)
- Khi chúng ta hiểu được
- HS phát biểu khái niệm
điều đó là đã hiểu thế nào là BVKT ở SGK, nghe và ghi
BVKT rồi. Bạn nào nhắc lại vở.
thế nào là BVKT?
- Bài 1 đề cập tới sự liên
- Lắng nghe
quan BVKT tới các ngành
nghề khác nhau, mỗi 1
ngành lại có 1 loại BV.
- Các nhà thiết kế vẽ BV
- Suy nghĩ, trả lời
bằng những dụng cụ nào?
Hoạt động 2: Tìm hiểu BVKT đối với sản xuất (8’)
- Yêu cầu HS đọc ND SGK - Cá nhân đọc nhẩm phần I,
phần I. Đưa ra các tranh

đưa ra ý kiến của mình.
minh hoạ: ngôi nhà , mô
hình vật thật (đinh vít, trục
xe đạp,...)
? Những công trình và sản - Người thiết kế phải thể
phẩm đó được làm ra như
hiện ý tưởng của mình cho
thế nào? Muốn công trình
người khác hiểu bằng hình
hay sản phẩm làm ra đúng
vẽ hay đó chính là BVKT.
như ý muốn của người nghĩ
ra nó, người thiết kế phải
thể hiện qua ngôn ngữ nào?
- Quan sát H1.2 SGK, trả
lời câu hỏi: Trong quá trình - HS: Người CN cần
SX, người công nhân cần
BVKT làm cơ sở để sản
dựa vào đâu để trao đổi
xuất hay thi công công
thông tin về sản phẩm,
trình.
công trình.?
- Vậy theo em BVKT có
- Trả lời.
vai trò gì trong sản xuất?
- Tổng hợp nội dung.
- HS ghi vở,
Hoạt động 3: Tìm hiểu BVKT đối với đời sống (8’)
- Quan sát H 1.3 SGK (treo - Từng cá nhân quan sát


NỘI DUNG GHI BẢNG
I. KHÁI NIỆM VỀ
BVKT:
- KN: BVKT là tài liệu
trình bày các thông tin kĩ
thuật dưới dạng các hình
vẽ, các kí hiệu theo các quy
tắc thống nhất, và thường
được vẽ theo tỉ lệ.
- BVKT dùng trong thiết
kế, trong các quá trình sx,
chế tạo, thi công đến kiểm
tra, sữa chữa, lắp giáp,vận
hành, trao đổi,...

II. BVKT ĐỐI VỚI SẢN
XUẤT:
1. BVKT do nhà thiết kế
tạo ra.
- Nhờ BV các chi tiết máy
được chế tạo, các công
trình được thi công đúng
với yêu cầu KT của BV.
- Nhờ BV mà ta kiểm tra
đánh giá được sản phẩm
hay công trình.
2. BVKT là ngôn ngữ
chung của các nhà kỹ thuật,
vì nó được vẽ theo quy tắc

thống nhất, các nhà kỹ
thuật trao đổi thông tin KT
với nhau qua BV.

III. BVKT ĐỐI VỚI ĐỜI


tranh sơ đồ phòng ở) và trả
lời: Sơ đồ hình vẽ đó có ý
nghĩa gì khi chúng ta sử
dụng nó?
- Gợi ý: Muốn sử dụng có
hiệu quả, an toàn các đồ
dùng, thiết bị, căn hộ...ta
cần phải rõ điều gì? Tóm
lại BVKT có vai trò như
thế nào trong đời sống?

tranh suy nghĩ để trả lời
câu hỏi của GV.

SỐNG:
- Trong ĐS các sản phẩm,
công trình nhà ở....thường
đi kèm theo sơ đồ hình vẽ
- Trả lời: Biết sơ đồ điện để hay BVKT giúp ta:
lắp mạch điện cho đúng
- Lắp ghép hoàn thành sản
nguyên lý của dòng điện,
phẩm.

tránh lắp tuỳ tiện gây cháy - Sử dụng sản phẩm hay
hay hỏng thiết bị. Biết sơ
công trình đúng KT và
đồ nhà ở giúp người sử
khoa học.
dụng ngôi nhà biết bố trí đồ - Biết cách khắc phục, sữa
đạc ngăn lắp khoa học,
chữa.
tránh lãng phí...
Hoạt động 4: Tìm hiểu BVKT trong các lĩnh vực kỹ thuật (8’)
- GV Treo tranh hình 1.4
- HS quan sát và trả lời câu IV. BẢN VẼ DÙNG
YC hãy quan sát sơ đồ và
hỏi.Sau đó thảo luận nhóm TRONG CÁC LĨNH
cho biết BV được dùng
để hoàn thành câu trả lời.
VỰC KĨ THUẬT:
trong các lĩnh vực kỹ thuật
nào?
- Nêu các ví dụ về trang
- VD:
thiết bị cơ sở hạ tầng của
+ Cơ khí gồm các máy
1. BVKT liên quan đến
mỗi ngành khác nhau?
công cụ, nhà xưởng...
nhiều ngành kỹ thuật khác
Chúng có cần BV hay
+ Xây dựng: Máy xây
nhau; mỗi lĩnh vực lại có

không?
dựng, phương tiện vận
một loại BV riêng.
chuyển,....
+ Giao thông: phương tiện
giao thông , đường đi,cầu
cống....
+ Nông nghiệp: máy nông
nghiệp, công trình thuỷ lợi,
cơ sở chế biến.
- GV chốt lại và nhấn
- Chúng đều cần đến BV.
mạnh: Đặc trưng mỗi
ngành KT là khác nhau nên
có BVKT đặc thù riêng.
- Theo em, hiện nay, các
- HS trả lời, ...............
2. Các BVKT được vẽ thủ
BVKT được vẽ bằng những
công hoặc bằng trợ giúp
cách nào?
của máy tính.
- Học BV để làm gì?
C. Hoạt động luyện tập: (3’)
-Yêu cầu một HS đứng lên đọc phần ghi nhớ SGK(7)
- Qua bài học em cần nhớ những gì? Vì sao nói BVKT là “ngôn ngữ” chung của các nhà
kỹ thuật?


- BVKT có vai trò ntn đối với sản xuất và đời sống?

D. Hoạt động vận dụng mở rộng và tìm tòi: (2’)
* Hướng dẫn về nhà:
- Học kỹ bài để trả lời được 3 câu hỏi SGK trang 7
- Đọc và chuẩn bị cho bài 2 hình chiếu
- Tìm hoặc làm các vật thể có dạng như hình 2.3 và một miếng bìa cứng cho tiết học sau.
* Rút kinh nghiệm:
................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Hiệu trưởng

Tổ / nhóm trưởng

Giáo viên

Trần Thị Ngọc Huyền


Ngày soạn: 01/09/2019
Tuần: 1
Tiết: 2

BÀI 2: HÌNH CHIẾU

I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Hiểu được thế nào là hình chiếu, nhận biết được các hình chiêú của vật thể
trên BVKT
2. Kĩ năng: Nhận ra các hình chiếu trên một bản vẽ.
3. Thái độ: Học tập đúng và nghiêm túc.
4. Năng lực cần đạt:
- Năng lực tự học, đọc hiểu: Đọc SGK, tài liệu, phiếu học tập, ghi chép…

- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên: Cho cả lớp: Một hình hộp và khối hộp có thể mở ra được (Vd: bao diêm);
một hình hộp mở ra được sáu mặt (bộ đồ dùng CN8). Một đèn pin hoặc đèn chiếu khác.
Bìa màu (cứng) để cắt thành 3 MP hình chiếu.
2. Học sinh: sách giáo khoa, vở ghi.
III. Phương pháp dạy học: Vấn đáp, hoạt động nhóm, trực quan sinh động.
IV. Tiến trình dạy học
1. Ổn định lớp (1’)
- Quan sát, nhắc nhở.
- Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ: (3’)
?1: Vì sao nói BVKT là “ngôn ngữ” chung của các nhà kỹ thuật?
?2: BVKT có vai trò ntn đối với sản xuất và đời sống?
3. Bài mới
A. Hoạt động khởi động: (2’)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG GHI BẢNG
- Nhà thiết kế muốn thể
- HS dự đoán, mở SGK
BÀI 2: HÌNH CHIẾU
hiện ý tưởng của mình về
(TR8) ghi vở.
một vật thể , một chi tiết
máy hay một công trình ,
bằng cách vẽ ra các hình
chiếu của nó trên một bản
vẽ. Vậy, thế nào là hình
chiếu của vật thể? (Ghi bài
mới)

B. Hoạt động hình thành kiến thức:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG GHI BẢNG
HĐ1: Tìm hiểu khái niệm về hình chiếu (5’)


- GV dùng đèn pin chiếu 1
vật thể sao cho hình chiếu
của nó in trên bảng.
- Hãy quan sát và xem hình
2.1 SGK để tìm hiểu thế
nào là hình chiếu của 1 vật
thể? Mặt phẳng chiếu là
mặt nào? các đường như
thế nào tia chiếu?

- Cá nhân quan sát và tìm
thế nào là hình chiếu của
vật thể.
- HS trả lời: Hình in trên
mặt phẳng bảng là hình
chiếu của vật thể, mặt
phẳng bảng gọi là mặt
phẳng chiếu. Các tia sáng
đi từ nguồn sáng qua các
điểm của vật thể xuống mặt
phẳng chiếu gọi là các tia
chiếu. (Các tia này phân
kỳ).


HĐ 2: Tìm hiểu các phép chiếu (14’)
- Quan sát hình 2.2 SGK và - HS: Trao đổi và nhận xét:
nhận xét về đặc điểm các
tia chiếu trông các hình
a,b,c?

- Người ta dùng phép chiếu
nào để vẽ các hình chiếu
trong BVKT?
- Phép chiếu // và phép
chiếu xuyên tâm dùng để
làm gì?
HĐ 4: Tìm hiểu các hình chiếu vuông góc (5’)
- GV dùng trực quan giới
thiệu các MP chiếu:
- Gập miếng bìa cứng thành
3MP chiếu, giới thiệu đây là
hình chiếu đứng, bằng, cạnh.
- Thế nào là MP chiếu đứng? HS quan sát , nhận biết và
Chiếu bằng? chiếu cạnh?
độc lập trả lời câu hỏi của

I. KHÁI NIỆM VỀ HÌNH
CHIẾU:
+ Mặt phẳng chiếu là MP
chứa hình chiếu của vật thể
+ Điểm A trên vật thể có
hình là điểm A/.
+ Tia sáng đi từ nguồn sáng
S qua điểm A xuống điểm

chiếu A/ gọi là tia chiếu
SAA/
+ Hình chiếu của vật thể
bao gồm tập hợp các điểm
chiếu của vật thể trên mặt
phẳng chiếu.
II. CÁC PHÉP CHIẾU:
+ Phép chiếu xuyên tâm có
các tia chiếu phân kỳ xuyên
qua vật xuống MP chiếu.
+ Phép chiếu song song có
các tia chiếu song song với
nhau.
+ Phép chiếu vuông góc có
các tia chiếu vừa song song
vừa vuông góc với MP
chiếu.
+ Người ta dùng phép
chiếu vuông góc để vẽ các
hình chiếu của vật thể trong
BVKT.

III. CÁC HÌNH CHIẾU
VUÔNG GÓC:
1. Các MP chiếu:
+ Mặt chính diện là MP
chiếu đứng.
+ Mặt nằm ngang là MP
chiếu bằng.



GV.
+ MP chiếu đứng là..........
+ MP chiếu bằng là..........
+ MP chiếu cạnh là..........
HS khác nhận xét và bổ
sung , ghi vở.

+ Mặt bên phải là MP chiếu
cạnh.

- Đặt vật trước 3 mp chiếu
2. Các hình chiếu: SGK/9
như thể nào là đúng? GV đặt
thử sai sau đó chỉ rõ đặt
cách đặt đúng là như thế
nào.
- Hình chiếu đứng có hướng
chiếu như thế nào?.............
- Gợi ý cách quan sát vật thể
đặt trước 3 MP chiếu:
+ Nhìn vật trước tới ta quan
sát thấy mặt nào của vật thể?
Nó có hình dạng ntn?.......
tương tự cho các hình chiếu
khác...
HĐ 5: Xác định vị trí của các hình chiếu vật thể trong một bản vẽ kỹ thuật (7’)
- GV: nhìn vào hình 2.5
HS ghi vở:
IV. VỊ TRÍ CÁC HÌNH

SGK em hãy cho biết các
- Hình chiếu bằng ở dưới
CHIẾU:
hình chiếu đứng, bằng,
hình chiếu đứng.
cạnh của vật thể vừa xác
- Hình chiếu cạnh ở bên
định được ở phần trên được phải hình chiếu đứng.
sắp xếp như thế nào trong 1
BVKT?
- HS HĐ nhóm trả lời câu
hỏi trên.
-Tổng hợp các báo cáo và
chỉnh sửa,
- GV nhấn mạnh quy ước
- Cạnh thấy vẽ bằng nét
sắp xếp vị trí các hình
liền đậm.
chiếu và chú ý SGK(10).
- Cạnh khuất vẽ bằng nét
đứt; Đường bao các mp
chiếu quy ước không vẽ.
C. Hoạt động luyện tập: (3’)
- Thế nào là hình chiếu của vật thể? Người ta dùng phép chiếu nào để vẽ hình chiếu vật thể?
- Một vật thể thường được biểu diễn trên mấy hình chiếu? Đó là những hình chiếu nào?
Vị trí của các hình chiếu đó trên bản vẽ kỹ thuật?
- Cho HS làm bài tập SGK (tr10).
D. Hoạt động vận dụng mở rộng và tìm tòi: (5’)



*
*Hướng dẫn về nhà:
- Học thuộc phần ghi nhớ và trả lời các câu hỏi trong SGK.
* Rút kinh nghiệm:
................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Hiệu trưởng

Tổ / nhóm trưởng

Giáo viên

Trần Thị Ngọc Huyền


Ngày soạn: 08/09/2019
Tuần: 2
Tiết: 3

BÀI 3: THỰC HÀNH
HÌNH CHIẾU CỦA VẬT THỂ

I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Luyện đọc được các hình chếu của vật thể là các khối đa diện (theo mẫu
đọc ở bảng 5.1 SGK). Phát triển óc tưởng tượng của HS.
2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng vẽ hình chiếu của các khối hình đơn giản, tập vẽ hình phối
cảnh của vật thể hình khối trên. Rèn KN đọc BV có sẵn hình chiếu,đọc kích thước vật
thể ở trên mỗi hình chiếu. Biết phối hợp nhóm để hoàn thành công việc TH.
3.Thái độ: Có thái độ học tập đúng đắn và nghiêm túc.
4. Năng lực cần đạt:

- Năng lực tự học, đọc hiểu: Đọc SGK, tài liệu, phiếu học tập, ghi chép…
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên: Chuẩn bị một số hình khối đã học và in phiếu học tập theo mẫu sau:

B

Vậtthể
Bản vẽ
1
2
3

A

B

C

C
A

Hình 3.1
2. Học sinh: sách giáo khoa, vở ghi.
III. Phương pháp dạy học: Vấn đáp, hoạt động nhóm, trực quan sinh động.
IV. Tiến trình dạy học
1. Ổn định lớp (1’)
- Quan sát, nhắc nhở.
- Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ (4’)

GV đưa ra một khối hình lăng trụ và đặt nằm (khác đặt đứng ở tiết học trước)
? 1: Nếu mặt đáy của hình lăng trụ tam giác đều đặt // với mp chiếu cạnh thì hình chiếu
cạnh; hình chiếu bằng là hình gì?
?2: Hãy vẽ hình chiếu cạnh, hình chiếu bằng của khối lăng trụ nằm.
3. Bài mới
A. Hoạt động khởi động: (3’)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG GHI BẢNG
- GV giới thiệu mục tiêu và - Cá nhân đặt phần chuẩn
BÀI 3: BÀI TẬP THỰC
nội dung tiến trình giờ thực bị giấy A4 trước mặt.
HÀNH HÌNH CHIẾU
hành ghép bài 3 và bài 5
CỦA VẬT THỂ
SGK.Kiểm tra khâu chuẩn
I. CHUẨN BỊ:
bị giấy A4.
B. Hoạt động hình thành kiến thức:


HĐ CỦA GV
HĐ CỦA HS
NỘI DUNG GHI BẢNG
HĐ1: Hướng dẫn nỗi dung phần thực hành (10’)
- GV hướng dẫn HS
II. NỘI DUNG:
cách trình bày các nội
- Cho vật thể hình cái nêm với ba
dung cơ bản của một bài

hướng chiếu A, B, C và các hình
thực hành vẽ hình chiếu
chiếu 1, 2, 3 như hình 3.1
trên khổ giấy A4 .
- Yêu cầu HS đọc phần
- HS đọc nội dung và
nội dung thực hành
phần các bước tiến hành
SGK (20)
TH như SGK trang 13 và
Xem các hình chiếu 1,
trả lời câu hỏi của GV:
2, 3 là hình chiếu nào?
Hình 3.1
Nó có được tương ứng
- Hình chiếu 1 biểu diễn
với hướng chiếu nào? A vật thể theo hướng chiếu
hay B hay C? hoàn
B Tức là hình chiếu
thành bảng 3.1 SGK
bằng. Hình 2 biểu diễn
(14).
vật thể theo hướng chiếu
C tức là hình chiếu cạnh.
Hình 3 biểu diễn vật thể
- Hãy đánh dấu (X) vào bảng 3.1
theo hướng chiếu A tức
để chỉ rõ sự tương quan giữa các
nó là hình chiếu đứng.
hình chiếu và các hướng chiếu.

- Hình chiếu 1 biểu diễn
- Tại sao các bản vẽ
vật thể B; hình chiếu 2
1,2,3,4 A, B, C, D lại chỉ biểu diễn vật thể A; Hình
có 2 hình chiếu? Em hãy chiếu 3 biểu diễn vật thể
vẽ thêm hình chiếu cạnh D; hình chiếu 4 biểu diễn
của vật thể và sắp xếp
vật thể C, người học phải
đúng cho đầy đủ .
tìm ra cho đúng và vẽ bổ
- Vẽ lại các hình chiếu 1, 2, 3 cho
- GV hướng dẫn các
sung cho đúng vị trí các
đúng vị trí của chúng trên bản vẽ
bước tiến hành thực
hình chiếu trên 1 BV.
kĩ thuật.
hành bài 3 SGK (13) và
GV giới thiệu một mẫu
trình bày một bản vẽ để
HS biết cách thực hiện
HĐ3: Tổ chức cho HS thực hành vẽ hình chiếu và đọc BV hình chiếu vào bảng 3.1
&5.1 trong khổ giấy A4 (17’)
- Giám sát HS thực hành
III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH:
vẽ, điều chỉnh uốn nắn
- Bước 1: Đọc nội dung bài thực
kịp thời.
hành
- Kiểm tra phát hiện

- Bước : Làm bài trong vở hoặc
điển hình làm tốt và làm
trên khổ giấy A4, cần bố trí các
sai để rút kinh nghiệm
phần chữ và phần hình cân đối trên
trước lớp.
bản vẽ


- Nhấn mạnh cần chú ý
khi vẽ:
+ Phải xđ hình dạng
hình chiếu trước khi tiến
hành vẽ
+ Đầu tiên vẽ mờ, sau
đó vẽ đậm.
+ Vẽ theo đúng tỷ lệ.
+ Vẽ cân đối trên BV
(YC thẩm mỹ)
+ Kẻ bảng 3.1 vào góc
phải của BV, hoặc sang
hẳn mặt bên của tờ giấy

.
HĐ4: Tổng kết (5’)
+ GV thu bài thực hành
tại lớp và hướng dẫn HS
tự nhận xét theo các yêu
cầu sau:
- Bố cục hình vẽ có

đúng theo yêu cầu qui
ước không? Ví dụ về
ddường nét biểu diễn
đúng không?..
- Ý thức trong giờ thực
hành như thế nào?
C. Hoạt động luyện tập: (3’)

- Có mấy loại hình chiếu?
D. Hoạt động vận dụng mở rộng và tìm tòi: (2’)

- Bước 3: Kẽ và hoàn thành bảng
3.1

- Bước 4: Vẽ lại ba hình chiếu 1, 2,
3 đúng vị trí của chúng ở trên bản
vẽ. (Nếu làm trên tờ giấy khổ A4
cần ghi họ tên học sinh, tên trường,
lớp ở góc dưới bên phải bản vẽ).

IV. NHẬN XÉT VÀ ĐÁNH GIÁ:


* Hướng dẫn về nhà:
- Hoàn thành bài tập trong SGK. Đọc và chuẩn bị bài 4 SGK .
* Rút kinh nghiệm:
................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Hiệu trưởng


Tổ / nhóm trưởng

Giáo viên

Trần Thị Ngọc Huyền

Ngày soạn: 08/09/2019


Tuần: 2
Tiết: 4

BÀI 4: BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN

I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Nhận dạng và đọc bản vẽ đơn giản của các khối đa diện co bản như hình
hộp chữ nhật, hình lăng trụ đều, hình chóp đều...
2. Kĩ năng: Biết cách quan sát, đọc hình chiếu, vẽ hình chiếu, sắp xếp vị trí các hình
chiếu của vật thể. Phân biệt các hình chiếu trong một bản vẽ.
3. Thái độ: Có thái độ học tập đúng, nghiêm túc, biết phối hợp nhóm.
4. Năng lực cần đạt:
- Năng lực tự học, đọc hiểu: Đọc SGK, tài liệu, phiếu học tập, ghi chép…
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên: Tranh vẽ các hình chiếu của các vật thể trong SGK. Mẫu các khối hình:
hcn, chóp đều, lăng trụ đều, chóp cụt....
2. Học sinh: sách giáo khoa, vở ghi.
III. Phương pháp dạy học: Vấn đáp, hoạt động nhóm, trực quan sinh động.
IV. Tiến trình dạy học
1. Ổn định lớp (1’)

- Quan sát, nhắc nhở.
- Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ (4’)
Em hãy nêu tên 3 hình chiếu và xác định vị trí của từng hình chiếu trên 1 bản vẽ?
3. Bài mới
A. Hoạt động khởi động: Tìm hiểu và nhận dạng các khối đa diện (4’)
HĐ CỦA GV
HĐ CỦA HS
NỘI DUNG GHI BẢNG
- GV giới thiệu các sản
- Mở SGK (15)
phẩm là các hình khối:
Quan sát cả SGK và hình mẫu I. KHỐI ĐA DIỆN:
HCN, LT, Cái ấm... Em hãy cho nhận xét. Cá nhân trả lời 1. ĐN.... là các khối hình
quan sát và nhận xét về
sau đó thảo luận với cả lớp để được bao bởi các hình đa giác
hình dạng cấc vật thể đó?
hiểu cho đúng và tự ghi vở.
phẳng. (HCN, tam giác, hình
thang, hình vuông, ...)
2.VD: khối hình hộp chữ nhật,
khối lăng trụ, khối hình chóp,
chóp cụt,....
B. Hoạt động hình thành kiến thức:
HĐ CỦA GV
HĐ CỦA HS
NỘI DUNG GHI BẢNG
HĐ1: Nhận dạng đặc điểm khối hình chữ nhật và vẽ hình chiếu (10’)
- GV đặt khối hình chữ
- HS hoạt động nhóm: quan

III. HÌNH HỘP CHỮ NHẬT:
nhật và đặt câu hỏi:
sát mẫu vật và hình vẽ ở
1. KN:
SGK để trả lời câu hỏi:
HHCN được bao bởi 6 mặt
? Khối hộp chữ nhật được - Các hình cn; các mặt đối
phẳng hình chữ nhật; có 12
bao bởi những hình nào?
nhau thì bằng nhau; có 4
cạnh; ba cạnh cơ bản là: dài-


đặc điểm các mặt đối
nhau? Cả khối hộp có bao
nhiêu cạnh ? Đỉnh? Bao
nhiêu cạnh bằng nhau?
- GV tổng hợp kết quả
thảo luận:
- Yêu cầu HS vẽ hình
chiếu và bảng 4.1 vào vở.
Vẽ đúng vị trí các hình
chiếu theo quy ước.

cạnh dài bằng nhau; 4 cạnh
rộng- cao (a; b; h).
rộng bằng nhau; 4 chiều cao
bằng nhau tổng số có 12 cạnh
và 8 đỉnh.
- HS chỉ các cạnh các đỉnh

trên vật.
- Đọc bảng 4.1 SGK thảo
luận trên lớp kết quả đọc kích
thước và nội dung 4.1 vào
vở.
2. Hình chiếu của hình hộp chữ
nhật:
Hình HC
HD
KT
1
Đứng chữ nhật a,h
2
Bằng chữ nhật a,b
3
Cạnh chữ nhật h,b

HĐ2: Hình lăng trụ đều (10’)
- GV đặt hình lăng trụ đều - HS quan sát vị trí vật thể trên
theo chiều đứng như SGK bàn GV và trả lời câu hỏi tìm
? Em hãy cho biết khối đa hiểu k/n hình lăng trụ đều.
diện này có tên là gì? nó
được bao bởi các hình gì?
- Chốt lại khái niệm hình
- Cá nhân nhắc lại k/n và ghi
lăng trụ đều, GV hướng
vở.
dẫn hướng nhìn quan sát
- HĐ theo nhóm vẽ hình
vật ở vị trí đã đặt. Yêu cầu chiếu; phối hợp để trả lời CH

HĐ nhóm các câu hỏi
ở SGK.
phần 2 SGK (17):
- Các hình chiếu 1, 2, 3
+ là các hình chiếu đứng;
H4.5 là các hình chiếu gì? bằng; cạnh của hình lăng trụ.
- Chúng có hình dạng ntn? +HChiếu đứng có 2 hình chữ
Chúng thể hiện những kích nhật đứng ghép lại; Hchiếu
thước nào của hình lăng
bằng có hình tam giác đều;
trụ tam giác đều?
Hchiếu cạnh có hình chữ
- GV đặt nằm ngang khối
nhật đứng.
hình lăng trụ và gợi ý hs
đọc các hình chiếu của nó?

HĐ3: Hình chóp đều (10’)

III. HÌNH LĂNG TRỤ ĐỀU:
1. Khái niệm: SGK (16)

2. Hình chiếu của hình lăng trụ
đều
Bảng 2: Hình chiếu của hình
lăng trụ đều
Hình HC
HD
KT
1

Đứng chữ nhật
a,h
2
Bằng tam giác
a,b
3
Cạnh chữ nhật
h,b


- GV tiến hành như các
hoạt động ở phần HĐ3.

- Em có nhận xét gì về hai
hình chiếu đứng và cạnh?
- Trong bản vẽ nếu có hai
hình chiếu giống nhau ta
có thể bỏ qua một hình
chiếu.

- HS hoạt động như phần
trên theo hướng dẫn của GV
- Luyện đọc các hình chiếu
và các kích thước của hình
sao cho thành thạo.
- Ghi vở Bảng 4.3
- Hs phát biểu về sự hiểu biết
của mình...
- HĐ nhóm phân phiếu bài
tập được giao.


IV. HÌNH CHÓP ĐỀU:
1. Khái niệm: SGK(17)

2. Hình chiếu:
Hình HC

HD

1

Đứng Tam giác cân a,h

2

Bằng Hình vuông

3

Cạnh Tam giác cân a,h

C. Hoạt động luyện tập: (3’)
- Qua bài học này ta cần biết rõ những nội dung cơ bản nào?
- Phát phiếu học tập bài tập SGK (19) Yêu cầu đọc nhanh bảng 4.4
D. Hoạt động vận dụng mở rộng và tìm tòi: (3’)
* Hướng dẫn về nhà:
- Vẽ bổ sung các hình chiêu của các vật thể trên vào vở (bằng bút chì)
- Đọc bài 5 Chuẩn bị bài thực hành theo HD: Giấy vẽ khổ A4 có kẻ sẵn khung bản vẽ và
khung tên (GV giới thiệu mẫu bản vẽ để hs biết).
- Chuẩn bị bút chì thước kẻ...

- Cho phép vẽ trước hình chiếu H5.1& 5.2 trên khổ giấy A4.
* Rút kinh nghiệm:
................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Hiệu trưởng

Tổ / nhóm trưởng

KT

Giáo viên

Trần Thị Ngọc Huyền

a



Ngày soạn: 13/09/2019
Tuần: 3
Tiết: 5

BÀI 5: THỰC HÀNH
ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI ĐA DIỆN

I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Luyện đọc được các hình chếu của vật thể là các khối đa diện (Theo mẫu
đọc ở bảng 5.1 SGK/20). Phát triển óc tưởng tượng của HS.
2. Kĩ năng: Rèn kỹ năng vẽ hình chiếu của các khối hình đơn giản, tập vẽ hình phối
cảnh của vật thể hình khối trên. Rèn KN đọc BV có sẵn hình chiếu, đọc kích thước vật

thể ở trên mỗi hình chiếu. Biết phối hợp nhóm để hoàn thành công việc TH.
4. Năng lực cần đạt:
- Năng lực tự học, đọc hiểu: Đọc SGK, tài liệu, phiếu học tập, ghi chép…
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên: : Tranh vẽ các hình chiếu của các vật thể trong SGK. Mẫu các khối hình:
hình chữ nhật, chóp đều, lăng trụ đều, chóp cụt... Chuẩn bị một số hình khối đã học và in
phiếu học tập theo mẫu.
2. Học sinh: sách giáo khoa, vở ghi.
III. Phương pháp dạy học: Vấn đáp, hoạt động nhóm, trực quan sinh động.
IV. Tiến trình dạy học
1. Ổn định lớp (1’)
- Quan sát, nhắc nhở.
- Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ (4’)
? Nếu mặt đáy của hình lăng trụ tam giác đều đặt // với mp chiếu cạnh thì hình chiếu
cạnh; hình chiếu bằng là hình gì?
? Hãy vẽ hình chiếu cạnh, hình chiếu bằng của khối lăng trụ nằm.
3. Bài mới
A. Hoạt động khởi động: (3’)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG GHI BẢNG
- GV đưa ra một khối hình - Cá nhân đặt phần chuẩn
BÀI 5: THỰC HÀNH
lăng trụ và đặt nằm (khác
bị giấy A4 trước mặt.
ĐỌC BẢN VẼ CÁC
đặt đứng ở tiết học trước),
KHỐI ĐA DIỆN
GV giới thiệu mục tiêu và

I. CHUẨN BỊ:
nội dung thực hành, tiến
trình giờ thực hành ghép
bài 3 và bài 5 SGK. Kiểm
tra khâu chuẩn bị giấy A4
B. Hoạt động hình thành kiến thức:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG GHI
BẢNG
HĐ1: Hướng dẫn phần thực hành (5ph)


- GV hướng dẫn HS cách trình
bày các nội dung thực hành cơ
bản của một bài thực hành vẽ
hình chiếu trên khổ giấy A4.
- Yêu cầu HS đọc phần nội dung
thực hành thực hành SGK (20).
? Tìm xem mỗi BV 1, 2, 3, 4 đã
biểu diễn vật thể nào A, B, C, D
trong hình 5.2? Từ đó HĐ nhóm
để hoàn thành bảng 5.1 SGK.

II. NỘI DUNG THỰC
HÀNH:
- HS đọc nội dung thực hành
và phần các bước tiến hành
TH như SGK trang 20+21.
Trả lời câu hỏi của GV:

+ Hình 5.1&5.2: Hình chiếu 1
biểu diễn vật thể B; hình
chiếu 2 biểu diễn vật thể A;
Hình chiếu 3 biểu diễn vật thể
D; hình chiếu 4 biểu diễn vật
thể C.
+ Các BV ở Hình 5.1 thiếu
một hình chiếu cạnh vì muốn
chúng ta –người học phải tìm
ra cho đúng và vẽ bổ sung
cho đúng vị trí các hình chiếu
trên 1 BV.

? Tại sao các bản vẽ 1, 2, 3, 4 (ở
H5.1 SGK) biểu diễn các vật thể
A, B, C, D lại chỉ có 2 hình
chiếu? Em hãy vẽ thêm hình
chiếu cạnh của vật thể và sắp xếp
đúng vị trí cho đầy đủ.
- GV hướng dẫn các bước tiến
hành thực hành bài 5 SGK/21
- GV giới thiệu một mẫu trình
bày một bản vẽ để HS biết cách
thực hiện: (Chọn một trong bốn
BV ở hình 5.1 và h 5.2 SGK để
vẽ theo tỷ lệ phù hợp 2:1)
HĐ2: Tổ chức cho HS thực hành vẽ hình chiếu và đọc BV hình chiếu vào bảng 3.1 &5.1
trong khổ giấy A4 (20ph)
- Giám sát HS thực hành vẽ ,điều
III. CÁC BƯỚC TIẾN

chỉnh uốn nắn kịp thời.
HÀNH:
- Kiểm tra phát hiện điển hình
làm tốt và làm sai để rút kinh
nghiệm trước lớp.
- Nhấn mạnh cần chú ý khi vẽ:
+ Phải xđ hình dạng hình chiếu
trước khi tiến hành vẽ.
+ Đầu tiên vẽ mờ, sau đó vẽ đậm.
+ Vẽ theo đúng tỷ lệ.
+ Vẽ cân đối trên BV (YC thẩm
mỹ)
+ Kẻ bảng 5.1 vào góc phải của
BV, hoặc sang hẳn mặt bên của tờ


giấy.
HĐ4: Tổng kết (5ph)
+ GV thu bài thực hành tại lớp và
IV. NHẬN XÉT VÀ
hướng dẫn HS tự nhận xét theo
ĐÁNH GIÁ:
các yêu cầu sau:
- Sự chuẩn bị có đầy đủ và tốt
không?
- Bố cục hình vẽ có đúng theo
yêu cầu qui ước không? ví dụ về
ddường nét biểu diễn đúng
không?
- Ý thức trong giờ thực hành như

thế nào? có bị nhắc nhở không?
C. Hoạt động luyện tập: (3’)
- Các loại hình chiếu cơ bản đã học?
D. Hoạt động vận dụng mở rộng và tìm tòi: (4’)
* Hướng dẫn về nhà:
- Hoàn thành bài tập trong SGK.
- Đọc và chuẩn bị bài 6 SGK.
- Sưu tầm hình khối có dạng như hình 6.2 SGK /23. Nếu chuẩn bị tốt và có chất lượng sẽ
được thưởng điểm cho phần thực hành
* Rút kinh nghiệm:
................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Hiệu trưởng

Tổ / nhóm trưởng

Giáo viên

Trần Thị Ngọc Huyền



Ngày soạn: 13/09/2019
Tuần: 3
Tiết: 6

BÀI 6: BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY

I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Nhận dạng được các khối tròn xoay thường gặp: hình trụ, hình nón, hình

cầu, chỏp cầu, đới cầu nón cụt...
2. Kĩ năng: Đọc được bản vẽ vật thể có dạng hình trụ, hình nón, hình cầu.
3. Thái độ: Biết vẽ các hình chiếu của các khối tròn xoay cơ bản ở trên. Rèn ý thức học
tập nghiêm túc tự giác và hiệu quả.
4. Năng lực cần đạt:
- Năng lực tự học, đọc hiểu: Đọc SGK, tài liệu, phiếu học tập, ghi chép…
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận.
II. Chuẩn bị
1. Giáo viên: Các khối tròn xoay có sẵn ở bộ đồ dùng dạy học công nghệ. GV in phiếu
học tập các hình 6.3; 6.4; 6.5 và bảng đọc 6.1; 6.2; 6.3 theo số nhóm.
2. Học sinh: sách giáo khoa, vở ghi.
III. Phương pháp dạy học: Vấn đáp, hoạt động nhóm, trực quan sinh động.
IV. Tiến trình dạy học
1. Ổn định lớp (1’)
- Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra 15 phút
1. Nêu cách nhận ra các khối hình chữ nhật, hình lăng trụ đều? (5 điểm)
2. Cho vật thể như hình vẽ. Hãy vẽ hình chiếu đứng, hình chiếu bằng
và hình chiếu cạnh của vật theo kích thước tuỳ chọn? (5 điểm)
3. Bài mới
A. Hoạt động khởi động: (3’)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG GHI BẢNG
- GV giới thiệu bài học: có - Mở SGK(23) ghi vở
BÀI 6
phải tất cả các khối hình
- Quan sát và nhận xét cho
BẢN VẼ CÁC KHỐI
đều tạo bởi các đa giác
ví dụ vật có dạng hình tròn

TRÒN XOAY
phẳng? thực tế các vật thể
xoay trong đời sống: Bát,
được tạo bởi hình ghép
đĩa, chai, lọ, chum, vại
nhiều hình với nhau trong bóng đèn...
đó có cả các MP các mặt
cong, mặt tròn xoay ví như
cái bát cái đĩa, lọ hoa vậy.
- Bài này ta chỉ NC các
khối tròn xoay có cấu tạo
đơn giản.
B. Hoạt động hình thành kiến thức:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG GHI BẢNG


HĐ2: Giới thiệu khối tròn xoay (8ph)
- Đặt lên bàn một số khối
I. KHỐI TRÒN XOAY:
hình. Em hãy quan sát và cho
1.VD: Hình trụ, hình nón,
biết tên gọi các hình trên?
hình cầu, hình chỏm cầu,
- Trong đời sống hằng ngày
- Các vật tròn xoay được
hình đới cầu; (Thùng phi,
em còn thấy có những hình
tạo ra bằng thủ công có bàn cái nón cái phiễu, quả cầu,
tròn xoay nào khác? Theo em xoay hoặc bóng đền tạo ra

lọ hoa, viên phấn...)
các vật đó được tạo ra theo
bằng PP thổi thuỷ tinh nóng
cách nào?
chảy.
- Bây giờ ta tập trung quan sát
3 hình tròn xoay có tên là hình
trụ; hình chóp, hình cầu:
- GV giới thiệu các khối hình - HĐ theo nhóm phần điền
trên có trục quay được; yêu
từg còn thiếu SGK (23)
cầu HĐ nhóm (3 phút) điền từ
còn thiếu trong ba phát biểu
ĐN hình ở SGK(23)
- Gv tổng hợp kết quả
- Báo cáo kết quả và nhận
phát biểu thế nào là hình trụ? xét kết luận vê KN các khối
Hình nón? Hình cầu? Thế nào hình.
là khối tròn xoay?
- Quan sát hình đọc hình
dạng các hình chiếu của
khối trụ (theo pp chiếu
vuông góc).
- Đọc từng kích thước cao
h, đường kính đáy d, biểu
diễn ở hình chiếu nào?
- Thảo luận với lớp về kết
quả đọc bảng 6.1 SGK
- Cá nhân vẽ hình chiếu và
ghi vở bảng đọc 6.1.

HĐ2: Tìm hiểu các hình chiếu của ba hình trụ, nón, cầu (14ph)
1. GV đưa ra hình trụ đặt vị trí - HS phát hiện: Các hình
2. KN: SGK phần đã điền
đứng như SGK trước 3 MP
chiếu đứng và bằng là
từ đúng.
chiếu Bằng phép chiêu vuông giống nhau,riêng hình
II. HÌNH CHIẾU CủA
góc em hãy XĐ 3 hình chiếu
chiếu của hình cầu là cả 3
HÌNH TRỤ, HÌNH NÓN,
của hình trụ này?
HC đều giống nhau.
HÌNH CẦU:
- Trên mỗi hình chiếu em hãy
1. Hình trụ:
xđ kích thước của vật thể?
+ Đọc hình chiếu
Hoàn thành bảng 6.1 SGK.
+ Vẽ hình chiếu(VN)
- Trao đổi với cả lớp kết quả
đọc các hình chiếu và đọc
kích thước.


- Gv chốt lại và yêu cầu HS vẽ
các hình chiếu đúng vào vở.
2. Với hình nón và hình cầu
2. Hình nón: SGK
GV tiến hành tương tự như

+ Đọc.....
với hình trụ.
+ Vẽ.....
GV: Qua việc xđ 3 bản vẽ
hình chiếu của 3 vật thể trên
đây em có nhận xét gì về các
hình chiếu đứng và hình chiếu
3. Hình cầu: SGK
cạnh của chúng?
+ Đọc...
- Chốt: chính vì các hình
+ Vẽ....
chiếu đều biểu diễn cùng một
kích thước của vật như vậy,
cho nên trong 1 bản vẽ ta có
thể bỏ bớt đi một hình chiếu
đứng hay bằng giống nhau đó.
(Không bỏ đi hình chiếu
đứng) mà vẫn biểu diễn đầy
đủ hình dạng và kích thước
của vật thể.
C. Hoạt động luyện tập: (2’)
- Hs đọc phần ghi nhớ SGK(25)
- GV đặt hình trụ quay nằm ngang và hỏi? Hình chiếu đứng, cạnh, bằng của khối trụ bây
giờ sẽ là những hình gì? Tương tự với hình nón nếu đặt mặt đáy nón song song với MP
chiếu cạnh?
D. Hoạt động vận dụng mở rộng và tìm tòi: (2’)
* Hướng dẫn về nhà:
- Học và trả lời các câu hỏi SGK (25) và đọc vẽ hình chiếu của các vật thể hình 6.7
SGK/26

- Đọc và vẽ hình chiếu hình 7.1 SGK(27). Chuẩn bị sẵn khung bản vẽ khổ giấy A4.
* Rút kinh nghiệm:
................................................................................................................................................
..............................................................................................................................................
Hiệu trưởng

Tổ / nhóm trưởng

Giáo viên

Trần Thị Ngọc Huyền



Ngày soạn: 13/09/2019
Tuần: 4
Tiết: 7

BÀI 7: BÀI TẬP THỰC HÀNH
ĐỌC BẢN VẼ CÁC KHỐI TRÒN XOAY

I. Mục tiêu
1. Kiến thức: Luyện đọc các bản vẽ của các hình chiếu của vật thể có dạng khối tròn
xoay.
2. Kĩ năng: Phát huy trí tưởng tượng không gian. Rèn kỹ năng đọc và vẽ hình chiếu.
3. Thái độ: Thực hiện nghiêm túc có kết quả.
4. Năng lực cần đạt:
- Năng lực tự học, đọc hiểu: Đọc SGK, tài liệu, phiếu học tập, ghi chép…
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận.
II. Chuẩn bị

1. Giáo viên: Chuẩn bị mô hình nón cụt, nửa hình trụ, chỏm cầu, đới cầu. GV in phiếu
thực hành đọc bản vẽ h 6.6; 6.7 và bảng 6.4 SGK.
2. Học sinh: sách giáo khoa, vở ghi.
III. Phương pháp dạy học: Vấn đáp, hoạt động nhóm, trực quan sinh động.
IV. Tiến trình dạy học
1. Ổn định lớp (1’)
- Quan sát, nhắc nhở.
- Kiểm tra sĩ số.
2. Kiểm tra bài cũ (4’)
? Đặt hình trụ quay nằm ngang. Hình chiếu đứng, cạnh, bằng của khối trụ là những hình gì?
3. Bài mới
A. Hoạt động khởi động: (3’)
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG GHI BẢNG
- Gv đưa ra 3 mô hình nón - HS quan sát và đối chiếu
BÀI 7: BÀI TẬP THỰC
cụt, chỏm cầu, đới cầu, nửa cho nhận xét:
HÀNH ĐỌC BẢN VẼ
hình trụ đặt như SGK hỏi:
+ BV số 1 biểu diễn vật thể
CÁC KHỐI TRÒN
Ba hình này có tên gọi là
D
XOAY.
gì? Em hãy xđ các hình
+ BV số 2 biểu diễn vật thể
chiếu tương ứng cho mỗi
B
hình? Hoàn thành bảng 6.4 + BV số 3 biểu diễn vật thể

SGK (26). GV phát phiếu
A
học tập tới các nhóm và
+ BV số 4 biểu diễn vật thể
yêu cầu HĐ nhóm trong 3
C.
phút.
B. Hoạt động hình thành kiến thức:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
NỘI DUNG GHI BẢNG
HĐ1: Hướng dẫn phân tích hình chiếu của các vật thể hình 7. 2 SGK (27+28) (10
phút)
- GV yêu cầu quan sát h7.1 đối
BÀI 7: BÀI TẬP THỰC


×