Tải bản đầy đủ (.doc) (53 trang)

giao an tuan 25

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (222.09 KB, 53 trang )

Trường tiểu học Bùi Thò Xuân
TUẦN 25 :
Soạn :Ngày 28 / 2 / 2005
Dạy : Thứ ba ngày 1 tháng 3 năm 2005.
Tập viết.
ÔN CHỮ HOA S
I. MỤC TIÊU:
+ Viết đẹp các chữ cái viết hoa S .
+ Viết đúng , đẹp bằng cỡ chữ nhỏ tên riêng Sầm Sơn và
câu ứng dụng :
Côn Sơn suối chảy rì rầm
Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai .
II. Chuẩn bò :
+ Mẫu chữ cái viết hoa S
+ Tên riêng và câu ứng dụng viết mẫu sẵn trên bảng lớp .
III. Các hoạt động dạy - học
1. Ổn đònh : Hát
2. Bài cũ :
3. Bài mới : gt bài , ghi đề , 1 em nhắc lại
Hoạt động dạy Hoạt động học
* HĐ1 : HD viết chữ viết hoa
+ Trong tên riêng và câu ứng
dụng có những chữ hoa nào ?
+ YC HSviết các chữ hoa S . GV
chỉnh sửa lỗi cho từng HS .
+ GV hỏi 1 em viế chữ đẹp
trên bảng : Em đã viết chữ
hoa S như thế nào ?
+ GV nhận xét về quy trình HS
đã nêu , sau đó YC HS cả lớp
giơ bảng con . GV quan sát ,


nhận xét chữ viết của HS ,
lọc riêng những HS viết chưa
đúng , chưa đẹp , YC các HS
viết đúng , viết đẹp giúp đỡ
các bạn này .
+ YC HS viết các chữ S , C , T .
GV đi chỉnh sửa lỗi cho HS .
* HĐ2 : HD viết từ ứng dụng .
a. Giới thiệu từ ứng dụng
+ Gọi 1 em đọc từ ứng dụng
H : Sầm Sơn là đòa danh ở
đâu ?
b. Quan sát và nhận xét
H : Trong từ ứng dụng các
chữ có chiều cao như thế nào
?
+ Có các chữ hoa S , C , T .
+ 2 em lên bảng viết , cả lớp
viết vào bảng con .
+ 1 em trả lời , HS khác nhận
xét , bổ sung
+ HS đổi chổ ngồi , 1 em viết
đẹp kèm 1 em viết chưa đúng ,
chưa đẹp .
+ 2 em viết trên bảng , lớp
viết bảng con
+ 1 em đọc : Sầm Sơn
+ Sầm Sơn là khu nghó mát ở
Thanh Hoá .
+ Chữ S cao 2 li rưỡi , các chữ

còn lại cao 1 li .
+ Bằng 1 con chữ 0 .
- 1 -
Trường tiểu học Bùi Thò Xuân
H : Khoảng cách giữa các chữ
bằng chừng nào ?
c. Viết bảng
+ YC HS viết từ ứng dụng
Sầm Sơn . GV chỉnh lỗi cho
từng HS .
* HĐ3 : HD viết câu ứng dụng
a. Giới thiệu câu ứng dụng
+ Gọi HS đọc câu ứng dụng .
+ Giải thích : Nguyễn Trãi đã
ca ngợi cảnh đẹp nên thơ ,
yên tónh , thơ mộng của Côn
Sơn . Đây là một di tích lòch
sử ở tỉnh Hải Dương .
b . Quan sát và nhận xét
+ Trong câu ứng dụng các
chữ có chiều cao như thế nào
?
c. Viết bảng
+ YC HS viết từ : Côn Sơn , Ta .
GV chỉnh sửa lỗi cho từng HS
* HĐ4 : HD viết vào vở Tập
Viết
+ Cho HS xem bài viết mẫu
trong vở TV3 , tập hai .
+ GV theo dõi và chỉnh sữa

lỗi cho từng HS .
+ Thu chấm 5 đến 7 bài .
+ 3 em lên bảng viết , lớp
làm nháp
+ 3 em đọc :
Côn Sơn suối chảy rì
rầm
Ta nghe như tiếng đàn cầm
bên tai
+ Nghe giảng
+ Chữ C , S , h , T , g , b cao 2 li
rưỡi , chữ s , r , t cao 1 li rưỡi ,
chữ đ cao 2 li , các chữ còn lại
cao 1 li .
+ 2 em lên bảng viết . lớp
viết bảng con
+ HS viết :
+ 1 dòng chữ S , cỡ nhỏ
+ 1 dòng chữ C và T , cỡ nhỏ
+ 2 dòng Sầm Sơn , cỡ nhỏ
+ 4 dòng câu ứng dụng
4. Củng cố - dặn dò :
+ Nhận xét tiết học , chữ viết HS
+ Dặn HS về nhà hoàn thành bài , học thuộc từ và câu ứng
dụng .
Tự nhiên xã hội
ĐỘNG VẬT
I. Mục tiêu :
* Sau bài học HS biết :
+ Nêu được những điểm giống và khác nhau của một số con

vật .
+ Nhận ra sự đa dạng của động vật trong tự nhiên
+ Vẽ và tô màu một con vật em thích
II. Chuẩn bò :
+ Các hình trong SGK 94 , 95
- 2 -
Trường tiểu học Bùi Thò Xuân
+ Sưu tầm các ảnh động vật mang đến lớp
+ Giấy khổ A4 , bút màu đủ dùng cho 1 HS
+ Giấy khổ to , hồ dán
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Ổn đònh : Hát
2. Bài cũ : Gọi 2 em lên bảng trả bài .GV nhận xét ghi điểm .
(Thương, ,Hợi )
3. Bài mới : gt bài , ghi đề , nhắc lại đề
Hoạt động dạy Hoạt động học
* HĐ1 : Quan sát và thảo luận
* Mục tiêu :
+ Nêu được những điểm
giống nhau và khác nhau của
một số con vật .
+ Nhận ra sự đa dạng của
động vật trong tự nhiên .
* Cách tiến hành :
Bước 1 : Làm việc theo nhóm
+ GV YC HS quan sát các hình
trong SGK trang 94 , 95 và tranh
ảnh các con vật sưu tầm được
.
+ Nhóm trưởng điều khiển

các bạn thảo luận theo gợi ý
sau :
+ Bạn có nhận xét gì về hình
dạng và kích thước của các
con vật ?
+ Hãy chỉ đâu là đầu , mình ,
chân của từng con vật .
+ Chọn một số con vật có
trong hình , nêu những điểm
giống nhau và khác nhau về
hình dạng kích thước và cấu
tạo ngoài của chúng .
Bước 2 : Hoạt động cả lớp
+ Đại diện các nhóm lên trình
bày
Lưu ý : Mỗi nhóm chỉ trình
bày 1 câu hỏi
* Kết luận : Trong tự nhiên có
rất nhiều loại động vật ,
chúng có hình dạng , độ
lớn , . . . khác nhau . Cơ thể
chúng đều gồm 3 phần :
đầu , mình và cơ quan di
+HS QS và trả lời
+HS QS và trả lời theo nhóm 2
.
+Các nhóm hoạt động .
+ Đại diện nhóm trình bày ,
nhóm bạn bổ sung .
+ 2 em nhắc lại KL.

+ Từng em vẽ con vật mà em
thích ,
- 3 -
Trường tiểu học Bùi Thò Xuân
chuyển .
* HĐ2 : Làm việ cá nhân
* Mục tiêu : Biết vẽ và tô
màu một con vật mà HS ưa
thích .
* Cách tiến hành :
Bước 1 : Vẽ và tô màu
+ GV YC HS lấy giấy và bút
chì hay bút màu để vẽ 1 con
vật mà các em ưa thích .
Lưu ý : Tô màu , ghi chú tên
con vật và các bộ phận của
cơ thể con vật trên hình vẽ .
Bước 2 : Trình bày
+ Từng cá nhân có thể dán
bài của mình trước lớp hoặc
GV phát cho mỗi nhóm một
tờ giấy khổ to , nhóm trưởng
tập hợp các bức tranh của
các bạn trong nhóm dán vào
đó và trưng bày trước lớp .
+ GV có thể YC HS lên giới
thiệu bức tranh của mình
+ GV và HS cùng nhận xét ,
đánh giá tranh vẽ của cả
lớp

+ GV có thể cho HS chơi trò
chơi “ Đố bạn con gì ? ”
+Từng bàn trình bày trước
lớp .
+GV +HS nhận xét đánh giá
bài vẽ của các bạn .
4. Củng cố - dặn dò :
+ Nhận xét tiết học
+ Dặn dò HS về nhà học bài cũ , chuẩn bò bài sau .
Thủ công
ĐAN HOA CHỮ THẬP ĐƠN ( T2 )
I. Mục tiêu
+ HS biết cách đan hoa chữ thập đơn
+ Đan được hoa chữ thập đơn đúng quy trình kó thuật .
+ HS yêu thích sản phẩm đan nan
II. Chuẩn bò :
+ GV : Bài mẫu , tranh quy trình
+ HS : Dụng cụ đan
III. Các hoạt động dạy - học
1. Ổn đònh : Hát
2. Bài cũ : KT dụng cụ HS
- 4 -
Trường tiểu học Bùi Thò Xuân
3. Bài mới : gt bài , ghi đề .
Hoạt động dạy Hoạt động học
* HĐ3 : HS thực hành đan hoa
chữ thập đơn
+ HS nhắc lại quy trình đan hoa
chữ thập đơn
+ GV nhận xét và sử dụng

tranh quy trình và sơ đồ đan hoa
chữ thập đơn để nhắc lại các
bước thực hiện đan hoa chữ
thập đơn :
+ Bước 1 : Kẻ , cắt các nan
đan
+ Bước 2 : Đan hoa chữ thập
đơn
+ Bước 3 : Dán nẹp xung quanh
tấm đan
Chú ý : GV HD lại một số thao
tác khó , dễ bò nhầm lẫn
trước khi tổ chức cho HS thực
hành .
+ GV tổ chức cho HS thực hành
đan hoa chữ thập đơn
+ Trong khi HS thực hành , GV
quan sát và nhắc HS đan đúng
kó thuật .
+ Tổ chức cho HS trình bày ,
nhận xét , đánh giá sản
phẩm .
+ GV đánh giá sản phẩm thực
hành của HS .
4. Củng cố - dặn dò
+ Nhận xét tiết học
+ Dặn HS về nhà tập kó năng thực hành , và chuẩn bò dụng
cụ bài học sau .
Toán
BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ

I. Mục tiêu
Giúp HS :
+ Biết cách giải toán có liên quan đến rút về đơn vò
II. Chuẩn bò :
+ Mỗi HS chuẩn bò 8 hình tam giác vuông như bài tập 3 SGK
III. Các hoạt động dạy - học
- 5 -
Trường tiểu học Bùi Thò Xuân
1. Ổn đònh : Hát
2. Bài cũ :
3. Bài mới : gt bài , ghi đề
Hoạt động dạy Hoạt động học
* HĐ1 : HD giải bài toán liên
quan đến rút về đơn vò
a. Bài toán 1
+ GV đọc bài toán lần 1 , sau
đó YC HS đọc lại
H : Bài toán cho biết gì ?
H : Bài toán hỏi gì ?
H : Muốn tính số mật ong có
trong mỗi can ta phải làm
phép tính gì ?
+ YC HS làm bài .
+ Có 35l mật ong chia đều
vào 7 can . Hỏi mỗi can có
mấy lít mật ong ?
+ Bài toán cho biết có 35l
mật ong đổ đều vào 7 can .
+ Bài toán hỏi số lít mật ong
có trong mỗi can .

+ Ta làm phép tính chia vì có
tất cả 35l đïc chia đều vào 7
can
+ 1 em lên bảng làm , lớp
làm nháp
Tóm tắt Bài
giải
7 can : 35l Số l mật ong có
trong mỗi can là :
1 can : . . . l ? 35 : 7 = 5 ( l )
Đáp
số : 5l
+ GV nhận xét và hỏi lại HS :
Để tính số lít mật ong có trong
mổi can , chúng ta phải làm
phép tính gì ?
+ GV giới thiệu : Bài toán cho
ta biết số lít mật ong có trong
7 can , YC chúng ta tìm số lít
mật ong trong một can , để tìm
được số mật ong trong một can
, chúng ta thực hiện phép tính
chia . Bước này gọi về rút về
đơn vò , tức là tìm giá trò của
một phần trong các phần
bằng nhau .
b. Bài toán 2
+ GV gọi HS đọc đề bài 2
H : Bài toán cho biết gì ?
H : Bài toán hỏi gì ?

+ Phép tính chia
+ Có 35l mật ong chia đều
vào 7 can . Hỏi 2 can có mấy
lít mật ong
+ 7 can chứa 25l mật ong .
+ Số lít mật ong có trong 2 can
+ Tính được số mật ong có
trong l can .
- 6 -
Trường tiểu học Bùi Thò Xuân
+ Muốn tính được số mật ong
có trong 2 can , trước hết
chúng ta phải tính được gì ?
H : Làm thế nào để tính được
số mật ong có trong mỗi can ?
H : Số l mật ong có trong mỗi
can là bao nhiêu ?
+ Biết số l mật ong có trong 1
can , làm thế nào để tính số
mật ong có trong 2 can
+ YC HS trình bày bài giải bài
toán .
+ Lấy số mật ong có trong 7
can chia cho 7
+ Số l mật ong có trong mỗi
can là :
35 : 7 = 5 ( l )
+ Lấy số l mật ong có trong 1
can nhân lên 2 lần :
5 x 2 = 10 ( l )

+ 1 em lên bảng làm , lớp
làm nháp .
Tóm tắt Bài giải
7 can : 35 l Số l mật ong có
trong một can là :
2 can : . . . l ? 35 : 7 = 5 ( l )
Số l mật ong có
trong 2 can là :
5 x 2 = 10 ( l
)
Đáp số : 10
l
+ GV hỏi : Trong bài toán 2 ,
bước nào được rút về đơn
vò ?
+ GV giới thiệu : Các bài
toán liên quan đến rút về
đơn vò thường được giải bằng
2 bước :
+ Bước 1 : Tìm giá trò của một
phần trong các phần bằng
nhau
+ Bước 2 : Tìm giá trò của
nhiều phần bằng nhau .
+ YC HS nhắc lại các bước
giải bài toán liên quan đến
rút về đơn vò
* HĐ2 : Luyện tập , thực hành
Bài 1
+ GV gọi 1 em đọc đề bài

trứơc lớp .
H : Bài toán chobiết gì ?
H : Bài toán hỏi gì ?
+ Bước tìm số l mật ong trong 1
can gọi là bước rút về đơn
vò .
+ 2 em nêu trước lớp , lớp
theo dõi , nhận xét .
+ Có 24 viên thuốc chứa đều
trong 4 vỉ . Hỏi 3 vỉ đó có
bao nhiêu viên thuốc .
+ Có 24 viên thuốc chứa đều
trong 4 vỉ .
+ Bài toán hỏi 3 vỉ có bao
nhiêu viên thuốc ?
+ Ta phải tính được số viên
- 7 -
Trường tiểu học Bùi Thò Xuân
H : Muốn tính 3 vỉ có bao
nhiêu viên thúôc ta phải tìm
được gì trứơc đó ?
H : Làm thế nào để tính được
số viên thuốc có torng một
vỉ ?
+ GV YC HS làm
thuốc có trong 1 vỉ .
+ Thực hiện phép tính chia :
24 : 4 = 6 ( viên )
+ 1 em lên bảng làm , lớp
làm VBT .

Tóm tắt Bài giải
4 vỉ : 24 viên Số viên thuốc
có trong 1 vỉ là :
3 vỉ : . . . viên ? 24 : 4 = 6
( viên )
Số viên thuốc có
trong 3 vỉ là :
6 x 3 = 18
( viên )
Đáp
số : 18 viên thuốc
+ GV chữa bài và cho điểm HS
H : Bài toán trên thuộc dạng
toán gì ?
H : Bước rút về đơn vò trong
bài toán trên là bước nào ?
Bài 2
+ GV gọi 1 3m đọc đề bài
trứơc lớp
H : Bài toán trên thuộc dạng
toán gì ?
+ YC HS giải bài toán trên
+ Bài toán thuộc dạng toán
liên quanđến rút về đơn vò .
+ Là bước tìm số viên thuốc
có trong 1 vỉ .
+ Có 28 kg gạo đựng đều trong
7 bao . Hỏi 5 bao có bao nhiêu
ki-lô-gam gạo ?
+ Thuộc dạng bài toán liên

quan đến rút về đơn vò .
+ 1 em lên làm bài , lớp làm
VBT .
Tóm tắt Bài giải
7 bao : 28kg Số ki-lô-gam gạo
có trong 1 bao là :
5 bao : . . . kg ? 28 : 7 = 4
( kg )
Số ki-lô-gam gạo
có trong 5 bao là :
4 x 5 = 20 (
kg )
Đáp
số : 20 kg .
- 8 -
Trường tiểu học Bùi Thò Xuân
H : Trong bài toán trên , bước
nào là bước rút về đơn vò ?
Bài 3 :
+ Nêu YC của BT , sau đó cho
HS tự xếp hình .
+ Chữa bài và tuyên dương
những HS xếp hình nhanh .
+ Bước thực hiên phép chia
để tìm số ki-lô-gam gạo có
trong 1bao .
+ HS xếp được hình như sau :
4. Củng cố - dặn dò
+ Nhận ut1
+ Dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn bò bài sau

Soạn :28 / 2 / 2005
Dạy : Thứ tư ngày 2 tháng 3 năm 2005
Tập đọc
HỘI ĐUA VOI Ở TÂY NGUYÊN
I. Mục tiêu :
* Đọc đúng các từ , tiếng khó :vang lừng man- gát ,nổi lên
lầm lì,h vòi bình tónh ,điều khiển
+ Ngắt , nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm
từ .
+ Đoạc trôi chảy được toàn bài , với giọng đọc vui vẻ ,sôi
nổi.
* Hiểu nghóa của các từ trong bài :trường đua chiêng, man gát
,cổ vũ
* Hiểu được nội dung bài Bài văn tả và kể lai hội đua voi ở
Tây Nguyên qua đóthấy nét độc đáo trong sinh hoạt của
đồng bào Tây Nguyên
II. Chuẩn bò :
+ Tranh minh hoạ bài tập đọc .
+ Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc .
III. Các hoạt động dạy - học
1. Ổn đònh : Hát
2. Bài cũ : Gọi 3 em lên bảng đọc và trả lời câu hỏi về nội
dung bài:Hội vật
H :Tìm những chi tiết tả cảnh sôi động của hội vật (K Linh)
- 9 -
Trường tiểu học Bùi Thò Xuân
H :HôÂng Quản Ngũ đã bất ngờ chiến thắng như thế nào?
( Thảo)
H :Nêu nội dung chính của bài? (Lý )
3. Bài mới : gt bài , ghi đề , nhắc lại đề

Hoạt động dạy Hoạt động học
* HĐ1 : Luyện đọc
* GV đọc toàn bài .
+ GV YC HS tiếp nối nhau đọc
từng câu trong bài . YC HS đọc
2 vòng như vậy .
+ GV theo dõi HS đọc bài và
sửa lỗi phát âm cho những
HS phát âm sai : GV hoặc HS
khá đọc mẫu các từ HS phát
âm sai và YC HS vừa mắc lỗi
đọc lại .
* GV HD HS chia bài thành 2
đoạn :
GV dùng bảng phụ HD HS cách
đọc từng đoạn
+ GV YC 3 HS tiếp nối nhau đọc
từng đoạn trong bài .
+ GV HD HS tìm hiểu nghóa của
các từ mới

* HĐ2 : Tìm hiểu bài
Cho HS đọc đoạn 1
H: Tìm những chi tiết tả công
việc chuẩn bò cho cuộc đua?
Voi đua từng tốp 10con dàn
hàng ngang ở nơi nơi xuất
phát hai chàng trai điều khiển
ngồi trên lưng voi.Họ ăn mặc
đẹp dáng vẻ rất bình tónh vì

họ vốn là những ngưòi phi
ngựa giỏi nhất
-Gọi hS đọc đoạn 2 và trả lời
câu hỏi
+Cuộc đua diễn ra như thế
nào?
-Chiêng trống vừa nổi lên cả
10 con voi lao đầu ;hăng máu
phóng như bay .Bụi cuốn mù
mòt .Những chàng man gát
dũng cảm khéo léo điều
khiển cho voi về trúng đích
+ Theo dõi GV đọc bài mẫu
và đọc thầm theo
+ 3 đến 5 em đọc cá nhân ,
lớp đọc đồng thanh
+ Đọc bài tiếp nối theo tổ ,
dãy bàn hoặc nhóm .
+ Cả lớp nghe GV hoặc bạn HS
đọc mẫu , HS mắc lỗi đọc lại
theo mẫu , tổ , nhóm đồng
thanh đọc các tiếng từ ngữ
này .
+ Dùng bút chì gạch chéo ( / )
giữa các đoạn
HS đọc thầmđoạn 1 và trả lời
câu hỏi
Những HS khác theo dõi và
bổ sung
+.


HS đọc thầm đoạn và trả lời
câu hỏi
Cả lớp theo dõi nhận xét và
bổ sung
- 10 -
Trường tiểu học Bùi Thò Xuân
+Voi đua có cử chỉ gì ngộ
nghónh dễ thương?
Những chú voi chạy về đích
trước tiên đều ghìm đà,h
vòi chào khán giả
Qua bài em hiểu điều gì?
NDC:Bài văn kể và tả lai
ngày hội đua voi ở Tây
Nguyên
* HĐ3 : Luyện đọc lại bài
+ GV chọn đọc mẫu lại một
đoạn trong bài , sau đó gọi 3
em đọc lại bài
+YC HS chia thành các nhóm
nhỏ , mỗi nhóm 3 em , sau đó
YC HS luyện đọc tiếp nối trong
nhóm của mình
+ Gọi 3 em tiếp nối nhau đọc
lại bài
Gọi 1HS đọc lại toàn bài
+ Nhận xét và cho điểm HS .
HS phátt biểu các HS khác
nhận xét

-3 4 HS nhắc lại
HS lắng nghe và luyện đọc
HS nối tiếp nhau đọc lại từng
đoạn
-1 HS đọc lại toàn bài
4. Củng cố - dặn dò
+ GV nhận xét tiết học .
+ Tuyên dương HS tích cực , nhắc nhở những em chưa chú ý
+ Dặn HS về nhà đọc lại bài và chuẩn bò bài sau .
Âm nhạc
HỌC HÁT BÀI :CHỊ ONG NÂU VÀ EM BÉ
I. Mục tiêu
Hát đúng giai điệu và lời ca(chú ý nhữnh chỗ có luyến và
ngắt câu);hát đồng đều và rõ lời
-Cảm nhận những hình tượng đẹp trong bài
-GD cho các em tinh thần chăm học chăm làm.
II. Chuẩn bò
+ Nhạc cụ quen dùng , máy nghe , băng nhạc
Tranh vẽ thể hiện nội dung bài hát
-Chép lời ca lên bảng phụ, đánh dấu những chỗ có luyến
âm.
- 11 -
Trường tiểu học Bùi Thò Xuân
III. Các hoạt động dạy - học
1. Ổn đònh : Hát
2. Bài cũ : Cho cả lớp hát lại 2 bài hát em yêu trường em và
cùng múa hát dưới trăng
3. Bài mới : gt bài , ghi đề , nhắc lại đề
Hoạt động dạy Hoạt động học
HĐ1 :Dạy hát bài :Chò ong nâu

và em bé
*GV Giới thiệu :Bài hát
ChòOng nâu và em bé của
nhạc só Tân Huyền kể về
1em bé và 1chò Ong Nâu
chăm chỉ làm việc qua nét
nhạc trong sang; vui tươi ;nhí
nhảnh
+ GV hát mẫu cho HS nghe
+ Y/C HS đọc lại lời ca
* Dạy hát từng câu
+ GV hát mẫu từng câu
+ Lắng nhe và sửa sai cho học
sinh
* HĐ2 : Hát kết hợpgõ đệm
+ GV HD HS vừa hát vừa gõ
đệm theo tiết tấu lời ca
Chi Ong nâu nâu nâu nâu

x x x x x x
+ HD HS vừa hát vừa gõ dệm
theo nhòp 2
Chi ong nâ nâu nâu
nâu.
x x
.
+ HS lắng nghe
+ Cả lớp đọc lai lời ca
+Tập hát từng câu
+Luyện tâp theo nhóm sau

đó cả lớp hát lại 1 lần
+Từng nhóm tập gõ đệm
theo tiết tấu lời ca
+Từng nhóm vừa tâp hát
vừa gõ theo nhòp 2
4. Củng cố - dặn dò Chocả lớp hát lại cả bài 1 lần
+ Nhận xét tiết học
Chính tả ( Nghe – viết )
HỘI VẬT
I. Mục tiêu :
+ Nghe viết chính xác , đẹp một đoan trong truyện Hội vật
- 12 -
Trường tiểu học Bùi Thò Xuân
+ Làm đúng các bài tập :Tìm và viết dúng các từ gồm 2
tiếng;trong đó tiếng nào gũng bắt đầu bằng ch/tr theo nghóa
đã cho
+GD HS ý thức rèn chữ
II. Chuẩn bò
+Bảng lớp viết nội dung bài tập 2a
III. Các hoạt động dạy - học
1. Ổn đònh : Trật tự
2. Bài cũ : Gọi 1 em đọc các từ cần chú ý phân biệt của
tiết trứơc cho 2 em viết trên bảng lớp , HS dưới lớp viết nháp
.
xã hội ,sáng kiến, xúng xính, nhún nhảy; dễ dãi, bãi bỏ
+ Nhận xét ghi điểm
3. Bài mới : gt bài , ghi đề
Hoạt động dạy Hoạt động học
* HĐ1 : HD viết chính tả
* Tìm hiểu nội dung bài viết

+ GV đọc đoặn văn 1 lần
H :Đoạn văn nói về điều gì?
* HD viết từ khó
+ YC HS tìm các từ khó , dể
lẫn khi viết chính tả .
+ YC HS đọc và viết các từ
vừa tìm được
+ Chỉnh sửa lỗi chính tả cho
HS .
* Viết chính tả
* Soát lỗi
* Chấm từ 7 đến 10 bài
* HĐ2 : HD làm bài tập chính
tả
Bài 2 :
a. Gọi 1 em đọc YC
+ YC HS đọc nhẫm
+ YC HS làm miệng theo cặp
Sau đó gọi 4 HS trình bày trên
bảng lớp và đọc kết quả
GV HD HS nhận xét và sửa
chữa
GV chốt lãi lời giải đúng
a) trăng trắng ,chăm
chỉ ,chongchóng
b) trực nhật , trực ban ,lực só
+ Theo dõi GV đọc , 1 em đọc
lại
+
HS tìm và viết các từ:Cản

Ngũ, Quắm Đen
Giục giã, loay hoay, nghiêng
mình
Một số HS phát âm lại các
từ trên
HS viết bài và sau đó tự sửa
lỗ
+ 1 em đọc YC trong SGK
+ Đọc thầm
HS làm việc theocặp
4 HS trình bày trên bảng lớp
Cả lớp nhận xét và tự sửa
chữa
- 13 -
Trường tiểu học Bùi Thò Xuân
Cho 1số hs đọc lại lời giải
đúng 2 HS đọc lại lời giải đúng
4. Củng cố - dặn dò
+ Nhận xét tiết học
+ YC những em viết sai về nhà viết lại cho đúng
+ Dặn HS cả lớp chuẩn bò bài sau .
Toán
LUYỆN TÂP
I. Mục tiêu
Giúp HS :
+Củng cố cho hs về giải toán có liên quan đến rút về đơn vò
Củng cố cho hS về tính chu vi HCN
GDHS tính cẩn thận chính xác
III. Các hoạt động dạy - học
1. Ổn đònh : Hát

2. Bài cũ : Gọi 2 em lên bảng làm bài , gv sửa ghi điểm (Dut,
Brus, )
*Tóm tắt
3 gói :15 cái kẹo 2 hộp : 60 viên phấn
7 gói : … cái kẹo ? 5 hộp : … viên phấn?
Bài mới : gt bài , ghi đề , nhắc lại đề
Hoạt động dạy Hoạt động học
HĐ1 :Củng cố về bài toán
có liên quan đếnrút về đơn

-Bài 1 :Y/CHS tự đọc đề tự
tóm tắt và tự giải
HD HS nhận xét sửa chữa và
chốt lời giải đúng
HĐ2 : Luyện tập thực hành
Bài 1
+ GV gọi HS lên bảng đọc các
chữ số La Mã theo đúng thứ
tự ngược , xuôi , bất kì .
+ Nhận xét và sửa lỗi cho HS
.
Bài 2 :
+Cho HS tự đọc đề tự tóm tắt
và giải
Gọi 1HS lên bảng trình bày
GV HD HS cả lớp nhận xét và
-2 HS đọc lại đề bài, thảo
luận đề theo từng cặp,lập kế
hoạch giải và trình bày bài
giải

1 HS lên bảng cả lớp làm
bài vào vở
Bài giải
Số cây giống trên mỗi lô
đất là
2032 : 4 = 508 (cây)
Đáp số :508 cây giống
HS tự đổi vở nhân xét và
sửa chữa
HS tự tóm tắt và giải
Tóm tắt
- 14 -
Trường tiểu học Bùi Thò Xuân
chốt lời giải đúng
Bài 3 :Cho Hs tự lập đề toán
theo tóm tắt rồi giải
Gọi 1 số hS đọc đề toán vừa
lập đươc
Cho cả lớp trình bày đề bài
và lời giải vào vở
GV hướng dẫn HS nhận xét
và sửa chữa
+Hoạt động 2: Củng cố về
tính C V HC N
Bài 4 :Chia nhóm cho HS thi
làm nhanh
GV hướng dẫn HS nhận xét
đánh giá
Tuyên dương các nhóm
thực hiện đuúng và nhanh

7 thùng : 2135 quyển vở
5 thùng : … quyểnvở ?
*Bài giải
+ Số vở trong 1 thùng là
2135: 7 =305(quyểnû)
Số vở trong 5 thùng có là
305x 5 = 1525(quyển)
Đáp số 1525quyển vở
Chẳng hạn:Có 4 xe ô tô chở
được 8520 viên gạch.Hỏi có 3
xe ô tô như thế thì chở được
bao nhiêu viên gạch?
Bài giải
Số viên gạch 1 xe chở là
8520 : 4 = 2130( viên )
Số viên gạch 3 xe chở
là:
2130x 3 =6390 ( viên )
Đáp số : 6390 viên
gạch
HS thi làm nhanh theo nhóm
Bài giải
Chiều rộng HCN là
25 - 8 =17 (m)
Chu vi mảnh đất HCN là
(25 + 17) x 2 = 84 (m)
Đáp số : 84 m
4. Củng cố - dặn dò :
+ GV tổng kết giờ học .
+ Dặn HS về nhà làm bài tập luyện tập thêm và chuẩn bò

bài sau .
Thể dục
ÔN BÀI THỂ DỤC PHÁT TRIỂN CHUNG –TRÒ CHƠI NÉM BÓNG
TRÚNG ĐÍCH
I. Mục tiêu :
n bài thể dục phát triển chung (tập với hoa hoặc cờ) Y/C
thực hiện đúng đúng động tác
n nhảy dây kiểu chụm hai chân .Y/C thực hiện động tác ở
mức độ tương đối đúng
- 15 -
Trường tiểu học Bùi Thò Xuân
+ Chơi trò chơi “ Ném trúng đích ” . YC biết cách chơi và chơi ở
mức tương đối chủ động .
II. Đòa điểm , Phương tiện :
+ Đòa điểm : Trên sân trường , vệ sinh sạch sẽ , bảo đảm an
toàn tập luyện .
+ Phương tiện : Chuẩn bò còi và 1 số dụng cụ như bài 47 .
III. Các hoạt động dạy - học :
Nội dung ĐL PP thực hiện
1. Phần mở đầu :
+ GV nhận lớp , phổ biến
nội dung , YC giờ học
+Đi vòng tròn và hít thở
sâu
-trò chơi :tìm những quả
ăn được
GV lần lượt chỉ vào từng
em,em đó phải nói ngay
t6n 1 thứ quả ăn được
nếu nói sai hoặc nói lặp

lại quả của bạn thì sẽ bò
phat chạy 1 vòng xung
quanh sân tập
Chạy châm trên đòa hình
tự nhiên
2. Phần cơ bản :
a-n bài thể dục phát
triển chungvới cờ
_n nhảy dây kiểu chụm
hai chân

Chơi trò chơi “ Ném trúng
đích ”
+ GV nêu tên trò chơi ,
giải thích cách chơi và
làm mẫu động tác .
Trước khi tập GV cần cho
HS khởi động kó khớp cổ
1 – 2’
1 ’
1 – 3 ’
1’
10 –
12’
8 – 10’
+GV nhận lớp , tập hợp
lớp 4 hàng dọc chuyển
thànhvòng tròn mỗi em
đúngcách nhau 1 cánh tay
Chạy theo đội hình một

hàng dọc trên đòa hình tự
nhiên
Cho lớp dàn hàng theo đội
hình đồng diễn ,cho HS đeo
hoa hoặc cờ
GV thực hiện mẫu
Cho HS tập lại theo GV
Lần 2 HS hô nhip GV theo
dõi và sửa sai cho HS
Các tổ luyện tâp theo khu
vực đã quy đònh
+GV+HS theo dõi phát hiện
bạn phạm quy , xử phạt
chạy quanh sân tập 1
vòng .
- 16 -
Trường tiểu học Bùi Thò Xuân
tay . Tập trước động tác
ngắm đích , ném và phối
hợp với thân người , rồi
mới tập động tác ném
vào đích . Cho chơi thử 1
lần , sau đó GV HD thêm
những trường hợp phạm
quy để HS nắm được luật
chơi , rồi mới chơi chính
thức .
+ GV chia số HS trong lớp
thành các đội , GV có
thể HD thêm cách chơi

tuỳ theo dụng cụ để ném
và đích sẽ ném , sau đó
cho các em chơi . Khi tổ
chức cho HS chơi cần giữ
kỉ luật tập luyện để
đảm bảo an toàn cho các
em . Tuyệt đối tránh tổ
chức 2 đội đứng ném đội
diện nhau ở khoảng cách
gần . Khuyến khích thi đua
giữa các tổ .
3. Phần kết thúc :
+ Đi theo vòng tròn thả
lỏng , hít thở sâu .
+ GV cùng HS hệ thống
bài
+ GV nhận xét giờ học
+ GV giao bài tập về nhà
1’
1’
1’
+Chia HS thành 4 đội chơi .
+Gvhệ thống lại bài học .
+HS lắng nghe .
Soạn : Ngày 2 / 3 / 2005
Dạy : Thứ năm ngày 3 tháng 2 năm 2005
Tập đọc
NGÀY HỘI RỪNG XANH
I. Mục tiêu :
* Đọc đúng các từ , tiếng khó dễ lẫn : diễn ảo , đu quay ,

gẫy đàn , nổi mõ , vòng quanh , nào , tươi non , lónh xướng ,
nấm , cọn nước , . . .
- 17 -
Trường tiểu học Bùi Thò Xuân
+ Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm , dấu phẩu cuối
mổi dòng thơ và giữa các khổ thơ .
+ Đọc trôi chảy được toàn bài , với giọng vui tươi , thi`ch thú ,
ngạc nhir6n .
* Hiểu nghóa của các từ trong bài : chim gõ kiến , lónh xướng
, kì nhông , cọn nước , .
II. Chuẩn bò :
+ Tranh minh hoạ bài tập đọc
+ Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn .
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Ổn đònh : Hát
2. Bài cũ : Gọi 3 em đọc bài và trả lời câu hỏi của bài : Hội
đua voi ở tây nguyên.
H: Cuộc đua diễn ra như thế nào? (Hợi)
H: Voi đua có cử chỉ gì ngộ nghónh dễ thương ? (Thái).
H : Đọc và nêu NDC của bài? (Xuân.
3. Bài mới : gt bài , ghi đề , 1 em nhắc lại
Hoạt động dạy Hoạt động học
* HĐ1 : Luyện đọc
+ GV đọc mẫu toàn bài một
lượt .
+ GV YC HS tiếp nối nhau đọc
từng câu trong bài .
+ YC HS tiếp nối nhau đọc từng
câu lần 2
* HD đọc từng đoạn và giải

nghóa từ .
+ YC 4 HS tiếp nối nhau đọc 4
khổ thơ trong bài ,
+ YC HS quan sát tranh minh hoạ
và chỉ tranh để gọi tên các
con vật , cây cối , sự vật
được nêu trong bài và minh
hoạ trong tranh .
H : Em hiểu thế nào là lónh
xướng ?
+ YC 4 em khác tiếp nối nhau
đọc 4 khổ thơ của bài .
+ YC 4 em vừa đọc bài lần lượt
nêu cách ngắt giọng của khổ
thơ mình vừa đọc .
+ HS tiếp nối nhau đọc bài ,
mỗi HS đọc 1 câu .
+ HS nối tiếp nhau đọc
+ 4 em đọc trước lớp , lớp
theo dõi SGK .
+ 1 em lên bảng lớp chỉ tranh
để cả lớp theo dõi ; 2 em
ngồi cạnh cùng chỉ tranh và
giối thiệu với nhau theo YC .
+ Đọc chú giải và trả lời :
lónh xướng là hát đơn ca một
câu , một đoạn trong dàn
đồng ca .
+ Đọc bài theo YC
+ 4 em nêu , cả lớp nhận xét

và tìm cách ngắt giọng đúng
cho từng khổ thơ :
Chim gõ kiến / nổi mõ /
Gà rừng / gọi vòng quanh /
Sáng rồi , / đừng ngủ nữa /
Nào / đi hội rừng xanh ! //
- 18 -
Trường tiểu học Bùi Thò Xuân
+ YC 4 em khác tiếp nối nhau
đọc lại bài theo đúng cách
ngắt giọng như trên .
* Luyện đọc theo nhóm
+ Chia HS thành nhóm , mỗi
nhóm 4 em đọc 1 khổ thơ trong
nhóm .
* Đọc cả bài trước lớp
+ GV gọi 4 HS bất kỳ YC nối
tiếp nhau đọc bài trước lớp
* Đọc đồng thanh
* HĐ2 : Tìmhiểu bài :
+ Gọi 1 em đọc lại toàn bài
H : Hãy tìm các từ ngữ tả
hoạt động của các con vật
trong ngày hội rừng xanh .
H : Các sự vật khác cùng
tham gia vào ngày hội như thế
nào ?
H : Tác giả đã dùng biện
pháp nào để miêu tả về
các con vật , cây cối , sự vật

trong ngỳa hội rừng xanh ?
H : Em thích hình ảnh nhân hoá
Tre ,/ trúc / thổi nhạc sáo /
Khe suối / gảy nhạc đàn /
Cây / rủ nhau thay áo /
Khoác bao màu tươi non .//
Công / dẫn đầu đội múa
Khứơu / lónh xướng dàn ca /
Kì nhông / diễn ảo thuật /
Thay đổi hoài màu da .//
Nấm / mang ô đi hội /
Tới suối ,/ nhìn mê say ://
Ơ kìa ,/ anh cọn nước /
Đang chơi trò đu quay ! //
+ Luyện đọc theo nhóm nhỏ ,
HS cùng nhóm theo dõi và
chỉnh sữa lỗi cho nhau .
+ HS cả lớp đồng thanh đọc
cả bài thơ
+ 1 em đọc trước lớp , cả lớp
theo dõi bài trong SGK .
+ HS tiếp nối nhau trả lời :
chim gõ kiến nổi mõ , gà
rừng gọi mọi người mau thức
dậy , công dẫn đầu đội múa
, khướu lónh xướng dàn ca , kì
nhông diễn ảo thuật .
+ Tre trúc thổi nhạc sáo , khe
suối gảy nhạc đàn , cây rủ
nhau thay áo khoác những

màu tươi non , nấmmang ô đi
hội , cọn nước chơi trò đu quay
.
+ Tác giả dùng biệnpháp
nhân hoá . Dùng những từ
ngữ tả hoạt động của con
người để miêu tả hoạt động
của các con vật , các sự vật .
+ HS phát biểu ý kiến theo
- 19 -
Trường tiểu học Bùi Thò Xuân
nào nhất ? Vì sao ?
+ GV : Qua bài thơ , chúng ta
thấy các con vật , sự vật
trong thế giới tự nhiên cũng
có ngày hội như con người .
Trong ngày hội lớn ấy , mỗi
con vật , sự vật lại mang một
nét riêng , độc đáo của mình
đến góp vui làm cho ngày
hội thật tưng bừng , náo
nhiệt , sinh động .
* NDC : Bài thơ cho thấy vẽ đẹp , sự
sinh động của các con vật , sự vật
trong ngày hội rừng xanh .
* HĐ3 : Học thuộc lòng bài thơ
+ GC HD HS học thuộc lòng
tương tự như cách làm đã giới
thiệu ở các tiết tập đọc có
YC học thuộc lòng trước .

suy nghó của từng em
+ HS lắng nghe .
+3 em nhắc lại NDC .
4. Củng cố - dặn dò :
+ Nhận xét tiết học
+ Tuyên dương những HS chăm chú tham gia xây dựng bài ,
nhắc nhỏ HS còn chưa chú ý , dặn HS về chuẩn bò bài sau
Mó thuật
VẼ TRANG TRÍ VẼ TIẾP HỌA TIẾT VÀ VẼ VÀO HÌNH CHỮ
NHẬT .
I. Mục tiêu :
+ HS nhận biết thêm về hoạ tiết trang trí
+ Vẽ được hoạ tiết và vẽ màu ở hình chữ nhật
+ Thấy được vẽ đẹp của trang trí hình chữ nhật .
II. Chuẩn bò :
+ Phóng to hình vẽ mẫu trong vở tập vẽ hoặc tự chuẩn bò
+ Sưu tầm một số mẫu thảm , mẫu trang trí hình chữ nhật
,phấn màu .
+ Giấy vẽ hoặc vở tập vẽ , bút màu . . .
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Ổn đònh : Hát
2. Bài cũ : Kiểm tra dụng cụ của HS .
3 . Bài mới : gt bài , ghi đề , nhắc lại
Hoạt động dạy Hoạt động học
* HĐ1 : Quan sát , nhận xét
+ GV YC HS quan sát hình chữ
+HS quan sát và nhận xét .
- 20 -
Trường tiểu học Bùi Thò Xuân
nhật đã trang trí để các em

nhận biết :
+ Họa tiết chính , to đặt ở
giữa
+ Hoạ tiết phụ ở xung quanh
và các góc
+ Hoạ tiết và màu sắc sắp
xếp cân đối theo trục
* GV gợi ý HS quan sát BT thực
hành ở vở tập vẽ 3 để các
em thấy :
+ Hoạ tiết vẽ chưa xong
+ Cần nhìn mẫu để vẽ : các
hoạ tiết giống nhau phải vẽ
bằng nhau .
* HĐ2 : Vẽ tiếp hoạ tiết và vẽ
màu vào hình chữ nhật .
+ GV YC HS xem hình vẽ tiếp ở
vở Tập vẽ 3 , đặt câu hỏi
gợi ý để các em nhận biết :
+ Hoạ tiết chính ở hình chữ
nhật là gì ?
+ Bông hoa có bao nhiêu
cánh ? Hình của bông hoa như
thế nào ?
+ Hoạ tiết trang trí các góc
có dạng hình gì ?
+ Khi HS trả lời , GV có thể
vẽ trên bảng
+ Cần vẽ tiếp các hoạ tiết
cho hoàn chỉnh

+ Hoạ tiết giống nhau cần vẽ
bằng nhau
+ Vẽ màu theo ý thích :
+ Hoạ tiết giống nhau cần vẽ
cùng màu
+ Hoạ tiết chính có thể vẽ
lớp cánh trước một màu ,
lớp cánh sau là màu khác .
+ Nếu hoạ tiết chính vẽ màu
sáng thì nên vẽ màu đậm
hoặc ngược lại .
+ Có thể chuyển màu của
hoạ tiết chính ra hoạ tiết ở
góc .
* HĐ3 : Thực hành
+HS quan sát bài tập thực
hành ở vở tập vẽ lớp 3 .
Nhận xét .
+HS quan sát trả lời .
+ HS trả lời .
+ HS trả lời .
+ HS trả lới .
+ HS thực hành vẽ .
- 21 -
Trường tiểu học Bùi Thò Xuân
+ HD HS làmbài .
+ GV đến từng bàn gợi ý ,
nhắc nhở HS :
+ Vẽ hoạ tiết đều
+ Vẽ màu khác với bài của

các bạn xung quanh .
+ Không nên vẽ quá nhiều
màu . Các hoạ tiết giống nhau
vẽ cùng màu và cùng độ
đậm nhạt ;
+ Khôngvẽ màu ra ngoài hoạ
tiết
+ Nên vẽ màu kín hình chữ
nhật
+ Để tiết học hấp dẫn , GV
có thể vẽ lên bảng 3 hình
và YC 3 HS lên vẽ tiếp và vẽ
màu . Sau đó để cả lớp gợi
ý .
* HĐ4 : Nhận xét , đánh giá
+ GV YC HS chọn ra một số bài
mình thích và nhận xét về
+ Vẽ hoạ tiết
+ Màu sắc
+ Nhận xét chung về tiết
học , khen ngợi HS có bài vẽ
đẹp
4. Củng cố - dặn dò :
+ Sư tầm các hình chữ nhật có trangtrí trong sách báo
+ Quan sát con vật quen thuộc
+ Chuẩn bò đất nặn hoặc giấy màu
Luyện từ và câu
NHẬN HOÁ . ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TLCH VÌ SAO ?
I. Mục tiêu :
+ Luyện tậpvề nhân hoá : nhận ra các hiện tượng nhâ

hoá , bước đầu cảm nhận được nét đẹp của cá biện pháp
nhân hoá .
+ nluyện câu hỏivì sao ? Đặt câu hỏi và trả lời được các
câu hỏi Vì sao ?
II. Chuẩn bò :
+ Tờ giấy khổ to sử dụng làm bài tập 1
- 22 -
Trường tiểu học Bùi Thò Xuân
Tên các sự
vật , con vật
Từ ngữ để gọi
các sự vật , con
vật
Từ ngữ miêu tả
các sự vật , con
vật
+ Các câu trong BT 2 , 3 viết sẵn trên băng giấy hoặc bảng
phụ
III. Các hoạt động dạy - học :
1. Ổn đònh : Hát
2. Bài cũ :
3. Bài mới : gt bài , ghi đề , nhắc lại đề
Hoạt động dạy Hoạt động học
* HĐ1 : HD làm bài tập 1
Bài 1
+ Gọi 1 em đọc YC của bài
+ Gọi 1 em khác đọc lại đoạn
thơ
+ Hỏi HS : Trong đoạnthơ trên
có những sự vật , con vật

nào ?
+ Mỗi sự vật , con vật trên
được gọi bằng gì ?
+ Nêu các từ ngữ , hình ảnh
tác giã đã dùng đẻ miêu tả
các sự vật , con vật trên
+ YC 5 em lên bảng tiếp nối
nhau viết về 5 sự vật đïc
miêu tả trong đạon thơ vào
bảng của bài tập 1 . đã
chuẩn bò .
+ 1 em đọc trước lớp , cả lớp
theo dõi bài trong SGK
+ 1 em đọc trước lớp , cả lớp
theo dõi bài SGK .
+ Có các sự vật , con vật là :
lúa , tre , đàn cò , gió , mặt
trời .
+ Một sự vật , con vật trên
được gọi : lúa – chò ; tre – cậu ;
gió – cô ; mặt trời – bác
+ Chò lúa – phất phơ bím tóc ;
Cậu tre – bá vai nhau thì thầm
đứng học ; Đàn cò – áo trắng
, khiêng nắng qua sông ; Cô –
gió – chăn mây trên đồng ;
bác mặt trời – đạp xe qua
ngoạn núi .
Đáp án :
Tên các sự vật ,

con vật
Từ ngữ dùng để gọi
các sự vật , con vật
Từ ngữ miêu tả các sự
vật , con vật
Lúa Chò Phất phơ bím tóc
Tre Cậu Bá vai nhau thì thầm
đứng học
Đàn cò o trắng , khiêng
nắng qua sông
Gío Cô gió Chăn mây trên đồng
Mặt trời Bác Đạp xe qua ngọn núi
- 23 -
Trường tiểu học Bùi Thò Xuân
+ GV HD HS tìm hiểu vẽ đẹp ,
cái hay trong các hình ảnh
nhân hoá của bài thơ :
H : Theo em , tác giả đã dựa
vào những hình ảnh có thực
nào để tạo nên những hình
ảnh nhân hoá trên ?
H : Cách nhân hoá các sự
vật , con vật như vậy có gì
hay ?
* HĐ2 : HD bài tập 2
Bài 2
+ Gọi 1 em đọc YC của BT , em
khác đọc các câu trong bài .
+ YC HS suy nghó và gạch chân
dưới bộ phận trả lời câu

hỏi Vì sao ?
+ YC HS nhận xét bài làm
+ Chò lúa phất phơ bím tóc , ở
đây có thể hình dung lá lúa
dài , phất phơ trong gió , nên
tác giả nói bím tóc của các
chò lúa phất phơ trong gió .
+ Tre mọc thành từng lũy ,
sát vào nhau , cành tre đan
vào nhau giống như những
cậu học trò bá vai nhau , trong
gió , lá tre , thân tre cọ vào
nhau phát ra tiếng động rì rào
như tiếng thì thầm của những
cậu học trò khi học bài .
+ Đàn cò lông trắng , nên
tác giả nói đàn cò mặc áo
trắng , khi đàn cò bay qua
sông , như khiêng nắng qua
sông .
+ Gío thổi làm mây bay , tác
giả nhân háo gió như con
người , còn gió chăn mây
trên đồng .
+ Bác mặt trời sáng mọc
đằng đông , chiều lặn đằng
tây , ở hai phía ngọn núi được
nhân hoá thành đạp xe qua
ngọn núi
+ Cách nhân hoá các sự

vật , con vật như vậy thật hay
và đẹp vì nó làm cho các sự
vật , con vật sinh động hơn ,
gần gũi với con người hơn ,
đáng ỵêu hơn .
+ 1 em đọc đề bài , HS khác
theo dõi trong SGK .
+ 1 em lên bảnglớp làm bài ,
lớp làm BT
Đáp án :
- 24 -
Trường tiểu học Bùi Thò Xuân
trên bảng của bạn , sau đó
nhận xét và cho điểm HS .
* HĐ3 : HD BT 3
Bài 3
+ Gọi 1 em đọc YC của bài tập
+ YC 2 em ngồi cạnh cùng làm
bài , một em đọc câu hỏi cho
HS kia trả lời , sau đó đổi vai .
+ Gọi 4 cặp đại diện trình bày
trước lớp .
+ Nhận xét và cho điểm HS
a. Cả lớp cười ồ lên vì câu
thơ vô lí quá .
b. Những chàng man-gát rất
bình tónh vì họ thường là
những người phi ngựa
giỏinhất .
c. Chò em Xô-phi đã về ngay vì

nhớ lời mẹ dặn không được
làm phiền người khác
+ 1 em đọc trước lớp , lớp theo
dõi SGK .
+ Làm bài theo cặp
Đáp án :
a. Người tứ xứ đổ về xem
hội vật rất đông vì ai cũng
muốn xem tài , xem mặt ông
Cản Ngũ . / . . . vì ai cũng
muốn biết ông Cản Ngũ
trông như thế nào , vật hay ra
sao .
b. Lúc đầu keo vật xem chừng
chán ngắt vì Quắm Đen vật
rất hăng , lăn xả vào ông
Cản Ngũ mà vật còn ông
Cản Ngũ lại lớ ngớ , chậm
chạp , chỉ chống đỡ ./ . . . vì
ông Cản Ngũ chỉ biết chống
lại đối phương một cách thụ
động , lớ ngớ , chậm chạp ,
chứ không vật tài như mọi
người tưởng .
c. Ông Cản Ngũ mất đà cúi
xuống vì ông bước hụt , thực
ra là ông vờ bước hụt để
lừa Quắm Đen vào thế vật
của ông . / . . . vì ông muốn
dụ Quắm Đen vào thế vật

làm ông mạnh nhất .
d. Quắm Đen thua Cản Ngũ vì
anh ta nông nổi , thiếu kinh
- 25 -

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×