ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-----o0o-----
NGUYỄN THỊ THU TRANG
ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH TÁC NGHIỆP TÍN DỤNG
TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TẠI NGÂN
HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
- CHI NHÁNH LẠNG SƠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-----o0o-----
NGUYỄN THỊ THU TRANG
ĐÁNH GIÁ QUY TRÌNH TÁC NGHIỆP TÍN DỤNG
TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TẠI NGÂN
HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
- CHI NHÁNH LẠNG SƠN
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN PHÚ HÀ
Hà Nội - 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các
số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng
và được trích dẫn đầy đủ theo quy định.
Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2015
Tác giả
Nguyễn Thị Thu Trang
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được sự
giúp đỡ nhiệt tình từ các cơ quan, tổ chức và cá nhân. Nhân đây, tôi xin gửi lời cảm
ơn sâu sắc lòng biết ơn chân thành đến các tập thể, cá nhân đã tạo điều kiện và giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Trước hết tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Kinh tế Đại học Quốc gia Hà Nội, Phòng Đào tạo và Khoa Sau đại học của trường cùng tập
thể các thầy cô giáo, những người đã trang bị kiến thức cho tôi trong suốt quá trình
học tập và nghiên cứu tại trường.
Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất, tôi xin trân trọng cảm ơn TS.
Nguyễn Phú Hà - người đã trược tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu
và hoàn thiện đề tài.
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến các đồng nghiệp tại Ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Lạng Sơn đã giúp đỡ tôi thu thập thông
tin và tổng hợp số liệu trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn tất cả các bạn bè, đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ
và đóng góp nhiều ý kiến quý báu để tôi có thể hoàn thiện luận văn này.
Do thời gian nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế, luận văn được hoàn thiện
không thể tránh khỏi những sơ suất thiếu sót, em rất mong nhận được những ý kiến
của các thầy cô giáo cùng các bạn.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2015
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Thị Thu Trang
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT........................................................................i
DANH
MỤC
BẢNG……………………………………………………………………………. ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH VẼ......................................................................iii
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài......................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu...........................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................................3
4. Kết cấu luận văn..................................................................................................3
CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ
RỦI RO TÁC NGHIỆP VÀ QUY TRÌNH TÁC NGHIỆP TÍN DỤNG...............5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu.....................................................................5
1.2. Cơ sở lý luận về rủi ro tác nghiệp và quản trị rủi ro tác nghiệp.................20
1.2.1. Cơ sở lý luận về rủi ro tác nghiệp.................................................................20
1.2.2. Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tác nghiệp..................................................212
1.3. Quy trình tác nghiệp tín dụng trong quản trị rủi ro tác nghiệp........................21
1.3.1. Khái niệm quy trình tác nghiệp tín dụng.......................................................21
1.3.2. Sự cần thiết thực hiện quy trình tác nghiệp tín dụng trong quản trị rủi ro tác
nghiệp.....................................................................................................................22
1.4. Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho các Ngân hàng thương mại Việt Nam.....31
1.4.1. Kinh nghiệm quốc tế......................................................................................31
1.4.2. Bài học cho các Ngân hàng thương mại Việt Nam......................................324
Kết luận chương 1.................................................................................................35
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THIẾT KẾ LUẬN VĂN...36
2.1. Phương pháp nghiên cứu...............................................................................36
2.1.1. Nghiên cứu tài liệu........................................................................................37
2.1.2. Phương pháp khác.........................................................................................37
2.2. Thu thập dữ liệu...........................................................................................371
2.2.1. Nguồn dữ liệu thứ cấp...................................................................................38
2.2.2. Nguồn dữ liệu sơ cấp.....................................................................................38
2.2.3. Phân tích kết quả...........................................................................................41
2.2.4. Tính xác thực và độ tin cậy của dữ liệu.........................................................41
2.3. Những hạn chế trong nghiên cứu.................................................................42
CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUY TRÌNH TÁC NGHIỆP TÍN
DỤNG TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO TÁC NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG
TMCP
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH LẠNG SƠN...............43
3.1. Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Chi nhánh Lạng Sơn.............................................................................................43
3.1.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh
Lạng Sơn................................................................................................................. 43
3.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam Chi nhánh Lạng Sơn................................................................................48
3.2. Thực trạng rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển
Việt Nam Chi nhánh Lạng Sơn...........................................................................557
3.2.1. Dấu hiệu rủi ro liên quan đến mô hình tổ chức, cán bộ và an toàn nơi làm
việc.......................................................................................................................... 59
3.2.2. Dấu hiệu rủi ro liên quan đến cơ chế, chính sách, qui định..........................59
3.2.3. Các hành vi gian lận và tội phạm nội bộ.......................................................59
3.2.4. Các hành vi gian lận và tội phạm bên ngoài.................................................60
3.2.5. Dấu hiệu rủi ro liên quan đến quá trình xử lý công việc của cán bộ.............61
3.2.6. Hệ thống đo lượng rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam Chi nhánh Lạng Sơn......................................................................625
3.3. Thực trạng quy trình tác nghiệp tín dụng trong quản trị rủi ro tác nghiệp
tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Lạng Sơn. .670
3.3.1. Bố trí nhân sự và quy chế xử phạt trong quy trình tác nghiệp tín dụng.......670
3.3.2. Đánh giá quy trình tác nghiệp tín dụng trong quản trị rủi ro tác nghiệp
tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Lạng Sơn.........685
3.3.3. Đánh giá kết quả..........................................................................................83
Kết luận chương 3...............................................................................................860
CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI QUẢN TRỊ RỦI RO
TÁC NGHIỆP VÀ QUY TRÌNH TÁC NGHIỆP TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH LẠNG
SƠN...................................................................................................................... 871
4.1. Định hướng quản trị rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam Chi nhánh Lạng Sơn.........................................................871
4.1.1. Sự cần thiết quản trị rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam Chi nhánh Lạng Sơn......................................................................871
4.1.2. Môi trường kinh doanh và áp lực cạnh tranh .............................................882
4.1.3. Tình hình kinh tế trong nước và xu hướng phát triển của hệ thống Ngân hàng
thương mại trong thời gian tới..............................................................................948
4.1.4. Mục tiêu quản trị rủi ro tác nghiệp và quy trình tác nghiệp tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Lạng Sơn.................................993
4.1.5. Định hướng quản trị rủi ro tác nghiệp và quy trình tác nghiệp tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Lạng Sơn.................................994
4.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tác nghiệp và quy trình tác
nghiệp tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi
nhánh Lạng Sơn.................................................................................................1027
4.2.1 Tiếp tục hoàn thiện quản lý rủi ro tác nghiệp tại Chi nhánh........................104
4.2.2. Đảm bảo hệ thống các văn bản chế độ, quy chế, quy trình được quán triệt và
tuân thủ trong suốt quá trình hoạt động................................................................105
4.2.3.Thực hiện tốt các quy định về chế tài xử lý đối với các trường hợp phát sinh
các dấu hiệu rủi ro tác nghiệp...............................................................................105
4.2.4.Trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, đảm bảo môi trường làm việc an toàn, thuận
tiện...................................................................................................................... 1071
4.2.5.Tăng cường công tác quản lý, đào tạo đối với cán bộ nhân viên ngân hàng
............................................................................................................................ 1082
4.2.6. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ đối với hoạt động kinh doanh
............................................................................................................................. 1104
4.3. Kiến nghị đối với cơ quan chủ quản..........................................................1115
4.3.1 Kiến nghị đối với NHNN.............................................................................1115
4.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam..........1126
Kết luận chương 4..............................................................................................1183
KẾT LUẬN........................................................................................................1194
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................1205
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Từ viết tắt
ATM
BIDV
Tiếng Việt
Máy rút tiền tự động
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
BIDV - Chi nhánh Lạng Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi
Sơn/(hoặc Chi nhánh)
nhánh Lạng Sơn
NHNN
Ngân hàng nhà nước
NHTM
QLRR
Ngân hàng thương mại
Quản lý rủi ro
RRTN
Rủi ro tác nghiệp
TMCP
ATM
Thương mại cổ phần
Máy rút tiền tự động
BIDV
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
BIDV - Chi nhánh Lạng Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi
Sơn/(hoặc Chi nhánh)
nhánh Lạng Sơn
i
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Mô hình xếp hạng của Công ty Moody và Sandard & Poor
Bảng 3.1: Kết quả nguồn vốn huy động của BIDV – Chi nhánh Lạng Sơn
27
51
giai đoạn 2008 – 2014
Bảng 3.2: Kết quả dư nợ tín dụng của BIDV – Chi nhánh Lạng Sơn giai
52
đoạn 2008 – 2014
Bảng 3.3: Cơ cấu, chất lượng tín dụng của BIDV – Chi nhánh Lạng Sơn
54
giai đoạn 2008 – 2014
Bảng 3.4: Kết quả hoạt động dịch vụ của BIDV – Chi nhánh Lạng Sơn
55
giai đoạn 2008 – 2014
Bảng 3.5: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2008 - 2014
Bảng 3.6: Kết quả tổng hợp lỗi tác nghiệp theo từng dấu hiệu rủi ro
Bảng 3.7: Kết quả tổng hợp lỗi tác nghiệp theo từng loại nghiệp vụ liên
56
58
62
quan đến quá trình xử lý công việc
Bảng 3.8: Giá trị tổn thất rủi ro tác nghiệp của BIDV – Chi nhánh Lạng
82
Sơn giai đoạn 2008 – 2014
Bảng 3.9: Giá trị tổn thất rủi ro tác nghiệp của BIDV các tỉnh Miền núi
84
phía Bắc giai đoạn 2008 – 2014
ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ HÌNH VẼ
Trang
Sơ đồ 1.1: Tiến trình công việc ngăn ngừa rủi ro tín dụng
30
Biểu đồ 3.1: Hoạt động huy động vốn của BIDV - Chi nhánh Lạng Sơn 51
giai đoạn 2008 - 2014
Biểu đồ 3.2: Biểu đồ biểu diễn hoạt động tín dụng của BIDV - Chi nhánh 53
Lạng Sơn giai đoạn 2008 - 2014
iii
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Xu thế hội nhập quốc tế đã và đang đưa Ngành Ngân hàng Việt Nam tiếp cận
và bắt kịp với trình độ và chuẩn mực quốc tế. Việc gia nhập WTO đòi hỏi các Ngân
hàng Việt Nam phải đáp ứng các yêu cầu về quản trị rủi ro theo đúng chuẩn mực
quốc tế. Ủy ban Basel về giám sát hoạt động ngân hàng đã phê duyệt các văn bản
xây dựng nên Hiệp ước vốn Basel năm 1988 và sử đổi hoàn thiện năm 1996. Cho
đến nay Hiệp ước bốn Basel có ba phiên bản, gọi tắt là Basel I, Basel II và Basel III.
Theo cách phân loại Basel II thì rủi ro ngân hàng được chia ra làm 3 loại: Rủi ro tín
dụng; Rủi ro thị trường và Rủi ro tác nghiệp (Rủi ro hoạt động). Các ngân hàng
Thương mại Việt Nam đã quan tâm và tập trung thực hiện quản lý chủ yếu về rủi ro
tín dụng và rủi ro thị trường và đã đạt được một số thành tựu đáng kể trong hoạt
động quản trị hai loại rủi ro này. Song đối với rủi ro tác nghiệp thì hầu như chỉ mới
bắt đầu, trong khi đó rủi ro tác nghiệp là loại rủi ro liên quan tới nhiều yếu tố như:
con người, hệ thống, quy trình, thủ tục nội bộ và các sự kiện bên ngoài. Đây là
những yếu tố rất đa dạng và thường xuyên biến đổi, do đó rủi ro tác nghiệp luôn
xuất hiện trong hầu hết các hoạt động quan trọng của ngân hàng. Trong kinh doanh
ngân hàng tại Việt Nam, lợi nhuận từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng chủ yếu
trong thu nhập của các ngân hàng. Theo thống kê của Hiệp hội Ngân hàng Việt
Nam, giá trị các khoản cho vay thường chiếm 70%-80% tổng tài sản của các ngân
hàng. Tuy nhiên, hoạt động này luôn tiềm ẩn rủi ro cao, đặc biệt là ở các nước có
nền kinh tế mới nổi như Việt Nam bởi hệ thống thông tin thiếu minh bạch và không
đầy đủ, trình độ quản trị rủi ro còn nhiều hạn chế, tính chuyên nghiệp của cán bộ
ngân hàng chưa cao v.v…
Lạng Sơn là một tỉnh miền núi phía Bắc, giao thương chủ yếu qua lợi thế
biên giới. Do vậy, Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh
Lạng Sơn tập trung cho vay chủ yếu các đối tượng kinh doanh thương mại, xuất
nhập khẩu hàng hóa. Hiện tại quy trình quản trị rủỉ ro tác nghiệp còn nhiều khó
khăn trong việc xây dựng quy trình và thực hiện quy trình. Ngân hàng TMCP Đầu
1
tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Lạng Sơn bắt đầu chuyển đổi từ mô hình cho
vay cũ tập trung vào Cán bộ tín dụng sang mô hình hiện đại hóa TA2 (thành lập bộ
phận Quan hệ khách hàng, quản lý rủi ro, quản trị tín dụng trên cơ sở tách bạch
được 3 chức năng đề xuất, phê duyệt và tác nghiệp) từ năm 2008 đến năm 2014, trải
qua 6 năm đã cho thấy nhiều bất cập từ quy trình như: có sự gian lận trong cho vay,
sự yếu kém trong hệ thống công nghệ thông tin, thiếu các quy định của các NHTM,
quy trình tín dụng nội bộ có sự chồng chéo. Những bất cập trên đã tác động không
nhỏ đến hoạt động tín dụng của Chi nhánh. hàng năm thống kê được trung bình
1201 lỗi liên quan đến việc cho vay .
Hoạt động tín dụng là hoạt động chính của mỗi Ngân hàng, nó mang đến cho
Ngân hàng 70-80% lợi nhuận nhưng cũng là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro. Để nâng
cao hoạt động quản trị rủi ro tín dụng các Ngân hàng cần hoàn thiện quy trình tác
nghiệp tín dụng và nâng cao chất lượng tín dụng. Sau một thời gian công tác tại bộ
phận quản trị tín dụng của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, tác giả
đã nhận thấy một số bất cập, thiếu sót từ quy trình tác nghiệp tín dụng đang áp dụng
tại Chi nhánh.Từ những vấn đề trên, tác giả đã chọn đề tài: “Đánh giá quy trình tác
nghiệp tín dụng trong quản trị rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Lạng Sơn” để làm luận văn thạc sỹ.
2. Mục đích nghiên cứu
Để tập trung vào vấn đề nghiên cứu, tác giả đưa ra các mục tiêu nghiên cứu
như sau:
Nhận diện, đo lường rủi ro tác nghiệp và mô phỏng chi tiết quy trình rủi ro
tác nghiệp tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam - Chi
nhánh Lạng Sơn (gọi tắt là BIDV - Chi nhánh Lạng Sơn).
Phân tích và so sánh một cách hệ thống các nội dung quy định chuẩn về quy
trình tác nghiệp tín dụng với sự tuân thủ quy trình này trong hiện tại, trên cơ sở xác
định trách nhiện, quyền hạn của cá nhân đơn vị trong quản trị rủi ro tác nghiệp, trên
1
Báo cáo tổng kết lỗi rủi ro tác nghiệp giai đoạn 2008-2014 của BIDV – Chi nhánh Lạng Sơn.
2
cơ sở đó phát hiện các nguy cơ rủi ro tác nghiệp tín dụng phát sinh từ chính quy
trình hiện tại, đối với tình huống cụ thể của BIDV - Chi nhánh Lạng Sơn.
Trên cơ sở tìm ra những rủi ro và các tồn tại, hạn chế phát sinh từ trong quá
trình tuân thủ quy trình quản lý rủi ro tín dụng, tác giả đề xuất những biện pháp cụ
thể nhằm giúp Chi nhánh nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tác nghiệp và quy trình
tác nghiệp tín dụng.
Câu hỏi nghiên cứu:
Quy trình tác nghiệp trong quản trị rủi ro tác nghiệp tín dụng của BIDV-Chi
nhánh Lạng Sơn đã hoàn thiện chưa?
Nếu chưa hoàn thiện thì ở mắt xích nào liên quan đến nội dung cụ thể nào?
Các loại hình rủi ro tác nghiệp nào có thể phát sinh từ nguyên nhân quy trình
rủi ro tác nghiệp không được hoàn thiện?
Các biện pháp nào để hoàn thiện quy trình tác nghiệp tín dụng tại BIDV Chi nhánh Lạng Sơn?
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: quy trình tác nghiệp tín dụng đang được thống nhất
áp dụng tại BIDV - Chi nhánh Lạng Sơn do Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Việt Nam ban hành và những loại hình rủi ro tác nghiệp phát sinh
trong quá trình thực hiện rủi ro này.
Phạm vi nghiên cứu: quy trình tác nghiệp và rủi ro tác nghiệp trong hoạt
động tín dụng taị BIDV - Chi nhánh Lạng Sơn từ năm 2008 đến 2014.
4. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, bảng chỉ dẫn các chữ viết tắt, mục lục, tóm tắt
tên các bảng biểu và tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn gồm 4 chương, cụ
thể như sau:
Chương 1: Tổng quan tài liệu và cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tác nghiệp và
quy trình tác nghiệp tín dụng
Chương 2: Phương pháp nghiên cứ và thiết kế luận văn
3
Chương 3: Đánh giá thực trạng quy trình tác nghiệp tín dụng trong quản trị
rủi ro tác nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh
Lạng Sơn
Chương 4: Giải pháp và kiến nghị đối với quản trị rủi ro tác nghiệp và quy
trình tác nghiệp tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi
nhánh Lạng Sơn.
4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI
RO TÁC NGHIỆP VÀ QUY TRÌNH TÁC NGHIỆP TÍN DỤNG
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Quản trị rủi ro tác nghiệp là một vấn đề quan trọng của các ngân hàng trên
thế giới. Đối với các NHTM ở Việt Nam, vấn đề này vẫn còn rất mới mẻ. Ngân
hàng nhà nước Việt Nam đã ban hành thông tư số 13/2010/TT-NHNN ngày
20/5/2010 và thông tư số 19/2011/TT-NHNN, Thông tư số 22/2011//TT-NHNN
ngày 30/8/2011 sửa đổi thông tư số 13 quy định về tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt
động của tổ chức, Thông tư 02/2013/TT-NHNN, ngày 21/1/2013 Quy định về phân
loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự
phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng
nước ngoài, TCTD trên cơ sở xem xét áp dụng hiệp ước Basel II. Song các Ngân
hàng thương mại vẫn đang mong đợi NHNN sớm ban hành những quy định cụ thể
hướng dẫn triển khai hoạt động quản trị rủi ro tác nghiệp trên tất cả các mặt từ thiết
lập chính sách, quy định, quy trình cho đến phương pháp đo lường, yêu cầu vốn tối
thiểu đối với rủi ro tác nghiệp và cơ chế trích lập dự phòng Rủi ro tác nghiệp.
Quy trình tác nghiệp tín dụng là quy trình, quy định mà tất cả các ngân hàng
đều phải có. Mỗi ngân hàng có một tên gọi, cách thức khác nhau đối với việc phối
hợp hoạt động giữa các phòng ban trong nội bộ ngân hàng. Điều đó có ý nghĩa hết
sức quan trọng trong việc hoàn thành kết quả kinh doanh của ngân hàng. Vì vậy, đã
có rất nhiều nghiên cứu nhằm tìm hiểu cách thức bố trí quy trình tác nghiệp, hay
quy trình cho vay. Ngay cả những nghiên cứu về quản trị rủi ro tác nghiệp cũng
không thể bỏ qua vấn đề quy trình cho vay này.
Dưới đây là thống kê một số đề tài, công trình nghiên cứu, bài viết trên các
tạp chí khoa học tiêu biểu, đã được công bố liên quan đến đề tài như:
Đề tài nghiên cứu khoa học “ Vận dụng quy trình cấp tín dụng của ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam - chi nhánh Hồng Bàng để xác định hạn mức tín
dụng cho công ty cổ phần Tuấn Nguyệt” của tác giả Phạm Tuấn Tú, 2010 đã trình
5
bày lý luận chung về quy trình cấp tín dụng của ngân hàng, thực trạng quy trình cấp
tín dụng của ngân hàng TMCP công thương Việt Nam. Tác giả đã nêu rõ được các
bước trong một quy trình cho vay, từ đó vận dụng vào xác định hạn mức cho Doanh
nghiệp. Tuy nhiên, đề tài chủ yếu tập trung vào quy trình cho vay theo hạn mức tín dụng,
chưa đưa ra được sự phối hợp của các bộ phận liên quan trong cả quá trình vay.
Đề tài “Thực trạng quy trình tín dụng tại ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt
Nam” của tác giả Hoàng Minh Anh, 2011tập trung nghiên cứu quy trình cho vay từ
khi tiếp nhận hồ sơ đến khi giải ngân, chủ yếu tập trung vào các giấy tờ liên quan
đến việc cho vay. Tác giả đã cho người xem khái quát về quy trình cho vay tại ngân
hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam, tuy nhiên, không nêu bật được tầm quan trọng
trong việc phối hợp giữa các phòng ban.
Đề tài “Đánh giá hiệu quả quy trình tín dụng mới nhằm nâng cao chất lượng
tín dụng đối với doanh nghiệp tại chi nhánh BIDV Thăng Long” của NCS Phạm
Phương Anh, 2009 phân tích quy trình tín dụng, qua đó đánh giá những mặt đạt
được của mô hình tín dụng mới. Tác giả tập trung vào quy trình tín dụng liên quan
đến mảng doanh nghiệp, sau đó phân tích chất lượng tín dụng của doanh nghiệp để
đưa ra đánh giá, nhận xét. Tuy nhiên, đề tài chỉ dừng lại ở việc phân tích các khâu
trong quy trình tín dụng, chủ yếu là về cán bộ tín dụng, không nêu bật lên tầm quan
trọng của quy trình tín dụng.
Đề tài “Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại NHTMCP Ngoại
thương Việt Nam” của NCS Hồ Phúc Nam, 2012 dựa trên cơ sở lý luận về rủi ro tín
dụng và quản trị rủi ro tín dụng, đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình quản trị
rủi ro tín dụng, trong đó có quy trình tín dung. Tác giả chủ yếu đi sâu vào rủi ro tín
dụng của Ngân hàng. Nói đến quy trình tín dụng, tác giả chỉ phân tích qua về tầm
quan trọng và sức ảnh hưởng của nó tới chất lượng quản trị rủi ro tín dụng, không
phải nằm trong vấn đề quản trị rủi ro tác nghiệp.
Đề tài “Quản trị rủi ro tác nghiệp tại ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển
Việt Nam” của NCS Đặng Ngọc Tuấn, 2011 nghiên cứu chung về rủi ro tác nghiệp,
quản trị rủi ro tác nghiệp. Tác giả đã phân tích khái niệm, chức năng, vai trò của
6
quản trị rủi ro tác nghiệp trong Ngân hàng. Qua đó, tác giả cũng đã cho thấy quy
trình tín dụng đóng vai trò quan trọng trong quản trị rủi ro tác nghiệp.
Đề tài “ Quy trình hỗ trợ tín dụng tại PG Bank” của NCS Hoàng Thu Huế,
2012. Nghiên cứu quy trình cụ thể về công tác hỗ trợ tín dụng, bao gồm việc kiểm
soát hồ sơ và phần mềm hệ thống của ngân hàng. Tác giả đã phân tích được sự phối
hợp trong nội bộ ngân hàng khi giải quyết cho vay. Các bộ phận nghiệp vụ có vai trò
như nào, có chức năng gì trong một quy trình tín dụng. Qua đó đánh giá được những
tác động của quy trình tín dụng đến chất lượng tín dụng.
Đề tài “Quản trị rủi ro tác nghiệp tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam”
của tác giả Nguyễn Hoài Linh, 2012. Phân tích nội dung cơ bản của quản trị rủi ro
tác nghiệp trong kinh doanh ngân hàng. Đánh giá tình hình quản trị rủi ro tác
nghiệp, tìm ra những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân của nó. Đề xuất một số biện
pháp nhằm hoàn thiện nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tác nghiệp ở các Ngân hàng
thương mại Việt Nam.
Đã có rất nhiều các đề tài, công trình nghiên cứu, bài viết đề cập đến quy
trình tác nghiệp tín dụng ngân hàng. Tuy nhiên, hầu hết các bài viết thường bị hạn
chế bởi quy mô một vấn đề nghiên cứu theo mục tiêu của đề tài. Các bài viết thường
lấy quy trình tín dụng của một ngân hàng để từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả tín dụng cho một lĩnh vực cho vay cụ thể, chưa đề cập đến sự tương
tác, phối hợp giữa các bộ phận chức năng trong quy trình, để từ đó đưa ra các giải
pháp cho cả bộ máy vận hành.
Trong luận văn của mình, tác giả sẽ trình bày lại một cách hệ thống cơ sở lý
luận về rủi ro tác nghiệp, quản trị rủi ro tác nghiệp, quy trình tác nghiệp tín dụng.
Đồng thời trên cơ sở số liệu thu thập đươc từ các báo cáo, các tài liệu nghiên cứu
trước đó, tác giả sẽ so sánh, đánh giá thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tác nghiệp
và quy trình tác nghiệp tín dụng tại BIDV – Chi nhánh Lạng Sơn giai đoạn 20102014, đề xuất các giải pháp đồng bộ, có tính khả thi cao, phù hợp với thực tiễn kinh
doanh hiện nay nhằm hoàn thiện quy trình tác nghiệp tín dụng tại BIDV – Chi
nhánh Lạng Sơn. Các giải pháp tác giả đưa ra được dựa trên quá trình đi tìm hiểu,
7
khảo sát thực tế cùng với kinh nghiệm tích lũy trong quá trình công tác của mình, vì
vậy phương pháp nghiên cứu và kết quả nghiên cứu của đề tài dự kiến sẽ không bị
trùng lặp với các công trình nghiên cứu đã được công bố, có thể dùng làm tài liệu
tham khảo cho BIDV – Chi nhánh Lạng Sơn nói riêng và BIDV nói chung ứng
dụng để hoàn thiện quy trình tác nghiệp tín dụng tại Ngân hàng.
1.2. Cơ sở lý luận về rủi ro tác nghiệp và quản trị rủi ro tác
nghiệp
1.2.1. Cơ sở lý luận về rủi ro tác nghiệp
1.2.1.1. Khái niệm rủi ro tác nghiệp
Rủi ro tác nghiệp phát sinh do hệ thống thông tin không hiệu quả, do sai sót
kỹ thuật,những sai phạm trong kiểm soát nội bộ, những biến cố không định trước
hay những vấn đề hoạt động khác có thể dẫn đến mất mát không định trước hay
những vấn đề về danh tiếng. Phạm vi và thời gian xảy ra những rủi ro tác nghiệp rất
rộng lớn, nó có thể xảy ra bất kì lúc nào trong thời gian hoạt động của ngân hàng.
Theo Basel II: Rủi ro tác nghiệp là nguy cơ xảy ra tổn thất trực tiếp hay gián
tiếp do các quy trình, con người và hệ thống nội bộ không đạt yêu cầu hoặc thất
bại hay do các sự kiện bên ngoài. Rủi ro tác nghiệp bao gồm cả rủi ro pháp lý
nhưng loại trừ rủi ro chiến lược và rủi ro uy tín.
Như vậy, rủi ro tác nghiệp là do các nhóm yếu tố sau tạo ra, đó là quy trình,
con người, hệ thống, các sự kiện bên ngoài và các vấn đề khác. Các nhóm yếu tố đó
được thể hiện như sau:
Quy trình: rủi ro tác nghiệp tăng theo mức độ phức tạp của giao dịch - Giao
dịch có nhiều bước, nhiều quy trình, hoặc nhiều mốc tham chiếu; các giao dịch đòi
hỏi phải có kiểm soát nội bộ và phê duyệt; và các giao dịch không được xác định rõ
ràng hoặc không được thực hiện theo đúng chính sách quy định. Mọi bộ phận hay
quy trình của một tổ chức tín dụng như từ việc lập kế hoạch, nhận tiền gửi, huy
động nguồn nhân lực thông qua tín dụng và các hợp động, ra quyết định đầu tư, xử
lý giao dịch v.v… đều chịu rủi ro tác nghiệp.
8
Con người: Rủi ro tác nghiệp tăng lên cùng với sự tham gia của con người
vào hoạt động khởi tạo, phê duyệt, báo cáo hoặc điều chỉnh một giao dịch. Các khía
cạnh của rủi ro tác nghiệp bao gồm hành vi gian lận, lỗi, sự bỏ sót và lạm dụng của
nhân viên. Ngân hàng càng có nhiều nhân viên, nhiều địa điểm giao dịch và khách
hàng thì rủi ro tác nghiệp càng cao. Số lượng nhân viên tăng nhanh là dấu hiệu tăng
rủi ro tác nghiệp.
Hệ thống: đây chỉ là một phần của rủi ro tác nghiệp nhưng lại có thể ảnh
hưởng đến tất cả các loại rủi ro khác trong tổ chức tín dụng
Các sự kiện bên ngoài: Các yếu tố nằm ngoài sự kiểm soát của ngân hàng
cũng góp phần gây ra rủi ro tác nghiệp. Các vấn đề về cơ sở hạ tầng như: hệ thống
truyền dữ liệu, giao thông, điện, nước, điện thoại, các thay đổi về pháp lý, chính trị
ngay cả thời tiết khắc nghiệt cũng có thể tạo ra hoặc làm tăng thêm các rủi ro trong
ngân hàng.
Các vấn đề khác: Các vấn đề khác có ảnh hưởng đến rủi ro tác nghiệp bao
gồm: số tiền của các giao dịch, số lượng các giao dịch, và số lượng các thay đổi và
một ngân hàng đang gặp phải (lãnh đạo mới, nhân viên mới, sản phẩm mới, nhưng
thay đổi về chương trình hệ thống v.v...)
Các nhóm nhân tố trên tác động đến tất cả các hoạt động kinh doanh của
ngân hàng do vậy mà rủi ro tác nghiệp tồn tại trong tất cả các dịch vụ và hoạt động
kinh doanh của ngân hàng cho nên có rất nhiều vấn đề liên quan đến rủi ro hoạt
động như: Chiến lược kinh doanh; Chính sách, các quy trình tác nghiệp; Công tác tổ
chức; Các hoạt động nghiệp vụ, hoạt động hỗ trợ; Nguồn nhân lực; Cơ sở hạ tầng,
công nghệ thông tin; Các biện pháp kiểm soát; Công tác kiểm toán; Các biện pháp
quản trị rủi ro tác nghiệp sẽ được trình bày trên cơ sở quản lý các vấn đề trên.
1.2.1.2. Phân loại rủi ro tác nghiệp
Dựa trên các yếu tố tác đông đến rủi ro tác nghiệp hay nói cách khác là dựa
vào nguyên nhân gây nên rủi ro tác nghiệp ta có thể chia rủi ro tác nghiệp thành các
dạng sau:
Rủi ro từ bên trong nội bộ ngân hàng
9
Rủi ro do cán bộ nhân viên ngân hàng gây nên: Thực hiện các nghiệp vụ,
nhiệm vụ không được ủy quyền hoặc phê duyệt vượt quá thẩm quyền cho phép;
Không tuân thủ các quy định, quy trình nghiệp vụ của ngân hàng; Không chấp hành
nội quy cơ quan, hợp đồng lao động và các văn bản pháp luật đối với người lao
động nơi công sở như: an toàn lao động, thực hiện tiết kiệm chống lãng phí, phòng
chống tham nhũng; Có hành vi lừa đảo hoặc hành vi phạm tội, cấu kết với đối tượng
bên ngoài gây thiệt hại cho ngân hàng.
Rủi ro do các quy định, quy trình nghiệp vụ:Quy trình nghiệp vụ có nhiều
điểm bất cập, chưa hoàn chỉnh tạo kẽ hở cho kẻ xấu lợi dụng gây thiệt hại cho ngân
hàng; Quy trình nghiệp vụ chưa phù hợp gây khó khăn cho cán bộ tác nghiệp trong
ngân hàng
Rủi ro từ hệ thống hỗ trợ: Rủi ro từ hệ thông công nghệ thông tin : vấn đề
bảo mật, chương trình hệ thống lỗi thời không hợp lý, gián đoạn hệ thống truyền dữ
liệu, hệ thống hỏng hóc v.v…
Rủi ro từ các hệ thống hỗ trợ khác:Do việc chỉ đạo hướng dẫn và hỗ trợ chưa
kịp thời, chưa hiệu quả, chồng chéo gây khó khăn ách tắc cho bộ phận nghiệp vụ;
Do cơ chế quản lý về công tác hỗ trợ chưa phù hợp, chưa đáp ứng yêu cầu hỗ trợ
cho bộ phận nghiệp vụ
Rủi ro do tác động bên ngoài
Rủi ro do hành vi lừa đảo, trộm cắp hoặc phạm tội của các đối tượng bên
ngoài ngân hàng như: trộm cắp, cướp, giả mạo giấy tờ, giả mạo séc v.v...
Rủi ro do các sự kiện bên ngoài hoặc do tự nhiên (động đất, lũ lụt, bão v.v…)
gây thiệt hại cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Rủi ro do các văn bản, quy định của chính phủ, các ban ngành có liên quan
có sự thay đổi hoặc có những quy định mới làm ảnh hưởng đến hoạt động kinh
doanh của ngân hàng.
1.2.1.3. Hậu quả của rủi ro tác nghiệp
10
Rủi ro tác nghiệp không chỉ gây thiệt hại cho ngân hàng về mặt tài chính mà
còn gây ảnh hưởng rất lớn đến uy tín, thương hiệu của ngân hàng. Một số hậu quả
mà ngân hàng gặp phải do rủi ro tác nghiệp gây ra.
Đối với hoạt động Marketting và bán hàng: Rủi ro tác nghiệp có thể đưa
ngân hàng rơi vào tình trạng khi đưa các sản phẩm mới mà không đảm bảo cơ sở hạ
tầng phù hợp do không áp dụng đúng các thủ tục phê duyệt sản phẩm mới.
Đối với hoạt động thanh toán: Hậu quả mà ngân hàng phải gánh chịu có thể
là không thanh toán được theo yêu cầu của khách hàng hoặc thanh toán nhầm đối
tượng thụ hưởng.
Đối với lĩnh vực công nghệ thông tin: Hậu quả mà ngân hàng phải gánh chịu có
thể là tình trạng mất kiểm soát hệ thống hoặc hệ thống cơ sở dữ liệu ngừng hoạt động.
Đối với hoạt động tài chính: Hậu quả của rủi ro tác nghiệp có thể là việc
định giá tài sản sai, các báo cáo lãi lỗ không hoàn chỉnh, các khoản mục kế toán
không được đối chiếu.
Đối với hoạt động quản lý nhân sự: Hậu quả của rủi ro tác nghiệp có thể là
hành vi vi phạm pháp luật trong vấn đề kết thúc hợp đồng lao động v.v…
Đối với uy tín của ngân hàng: Đối xử với khách hàng không tốt dẫn tới mất
khách hàng hoặc tòa uy tín không tốt về ngân hàng, từ đó dẫn đến hậu quả làm mất
vốn hoặc làm giảm lợi nhuận của ngân hàng
1.2.2. Cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tác nghiệp
1.2.2.1. Khái niệm về quản trị rủi ro tác nghiệp
Quản trị rủi ro tác nghiệp là quá trình Tổ chức tín dụng tiến hành các hoạt
động tác động đến rủi ro tác nghiệp, bao gồm việc thiết lập cơ cấu tổ chức, xây
dựng hệ thống các chính sách, phương pháp quản lý rủi ro tác nghiệp để thực hiện
quá trình quản lý rủi ro đó là xác định, đo lường, đánh giá, quản lý, giám sát và
kiểm tra kiểm soát rủi ro tác nghiệp nhằm bảo đảm hạn chế tới mức thấp nhất rủi ro
xảy ra.
11
Quản trị rủi ro tác nghiệp hiệu quả không có nghĩa là rủi ro không xảy ra mà
là rủi ro có thể xảy ra nhưng xảy ra trong mức độ dự đoán trước và ngân hàng có thể
kiểm soát được.
Mục đích của quản trị rủi ro tác nghiệp là nhằm tìm hiểu mức độ rủi ro tác
nghiệp của hệ thống, của tổ chức, tìm nguyên nhân dẫn đến rủi ro, phân phối nguồn
lực hỗ trợ và xác định các khuynh hướng bên ngoài cũng như bên trong giúp dự báo
được rủi ro để từ đó có giải pháp phòng ngừa, hạn chế. Việc quản lý rủi ro tác
nghiệp giúp cho ngân hàng ngăn ngừa sự gian lận, giảm thiểu sai sót trong quá trình
giao dịch, duy trì tính chính trực của quyền kiểm soát nội bộ v.v…
1.2.2.2. Sự cần thiết phải thực hiện quản trị rủi ro tác nghiệp
Môi trường cạnh tranh càng gay gắt thì mức độ rủi ro tác nghiệp đang có xu
thế ngày càng gia tăng, điều này được giải thích bởi những lý do sau: Môi trường
cạnh tranh gay gắt đòi hỏi chất lượng phải cao hơn, do đó áp lực về công việc, về
hiệu quả công việc cao lên; Tốc độ và khối lượng giao dịch lớn lên trong quá trình
xử lý, thao tác nghiệp vụ có thể mắc lỗi, sai sót; Sự gia tăng của các dịch vụ ngân
hàng điện tử (internet banking, phone banking, auto bank, phone banking v.v…) và
kéo theo đó là một loạt các tội phạm mới xuất hiện trong lĩnh vực ngân hàng.
Ngân hàng hiện nay đang tích cực áp dụng các công nghệ tiên tiến vào hoạt
động kinh doanh để thỏa mãn ngày càng tốt hơn các nhu cầu của khách hàng. Song
hiện đại hóa càng cao thì hoạt động ngân hàng ngày càng phụ thuộc nhiều vào công
nghệ thông tin, và như vậy rủi ro đối với công nghệ sẽ ảnh hưởng ngay trực tiếp đến
hoạt động ngân hàng.
Từ sự phân tích trên cho thấy việc quản trị rủi ro tác nghiệp đối với ngân
hàng là cần thiết để ngân hàng tồn tại và phát triển bền vững.
1.2.2.3. Nội dụng công tác quản trị rủi ro tác nghiệp
Nhận diện rủi ro tác nghiệp
Tùy theo các thức quản lý rủi ro của mình mà mỗi ngân hàng có quy định
phương thức nhận diện rủi ro tác nghiệp khác nhau, nhưng thông thường nhận diện
12
rủi ro tác nghiệp trong ngân hàng thương mại được thực hiện thông qua 7 nhóm dấu
hiệu sau:
Nhóm dấu hiệu rủi ro liên quan đến mô hình tổ chức, cán bộ và an toàn nơi
làm việc. Nhận diện nhóm dấu hiệu rủi ro có liên quan đến mô hình tổ chức, cán bộ
và an toàn nơi làm việc được thực hiện thông qua: Rà soát, đánh giá thường xuyên
về mô hình tổ chức bộ máy, cơ cấu các bộ phận nghiệp vụ của chính ngân hàng; Rà
soát, đánh giá công tác tuyển dụng, bổ nhiệm cán bộ, đánh giá, phân tích nguyên
nhân cán bộ bỏ việc, chấm dứt hợp đồng lao động, đánh giá việc thực hiện các quy
định hay thỏa ước lao động, sức khỏe và an toàn lao động; Thu thập, đánh giá cán
bộ về trình độ học vấn; các chuyên ngành đã được đào tạo; kinh nghiệm làm việc;
kết quả thực hiện công việc; tuân thủ chấp hành các quy định.
Thông qua phân tích, đánh giá các ngân hàng tìm ra các loại dấu hiệu rủi ro như:
rủi ro từ nhân viên, rủi ro từ chính sách tuyển dụng, bố trí, bổ nhiệm cán bộ, rủi ro từ việc
thực hiện chưa đúng các quy định của pháp luật đối với người lao động.
Nhóm dấu hiệu liên quan đến chính sách, quy định nội bộ. Bất kỳ ngân hàng
nào trong quá trình hoạt động cũng phái thường xuyên rà soát cơ chế , chính sách,
quy định nội bộ nhằm phát hiện, nhận diện các dấu hiệu rủi ro như: Thiếu hoặc quy
định chưa đầy đủ, chưa chặt chẽ, chưa cụ thể, có kẽ hở tạo điều kiện cho kẻ xấu lợi
dụng, gây tổn thất cho ngân hàng; Những văn bản, quy định có sự chồng chéo, hoặc
không thể thực hiện, những bất hợp lý gây khó khăn cho người thực hiện; Những
văn bản, quy định có nội dung chưa đúng với quy định của pháp luật hiện hành.
Nhóm dấu hiệu rủi ro liên quan đến gian lận nội bộ. Liên quan đến nhóm dấu
hiệu này, các ngân hàng sẽ phải thực hiện nhận diện những dấu hiệu rủi ro như cán
bộ tự thực hiện hoặc cấu kết với khách hàng để thực hiện những hoạt động phạm
pháp nhằm mục đích chiếm đoạt tài sản, hủy hoại uy tín của ngân hàng.
Nhóm dấu hiệu rủi ro liên quan đến gian lận bên ngoài. Ở nhóm dấu hiệu này
các ngân hàng phải thực hiện việc nhận diện những dấu hiệu rủi ro do các hành
13