Tải bản đầy đủ (.doc) (3 trang)

Đề và đáp án HSG Lý 11

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (203.9 KB, 3 trang )

SỞ GD&ĐT PHÚ THỌ
----------------------
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI - MÔN VẬT LÝ - LỚP 11
NĂM HỌC : 2008 – 2009
------------------------------
Thời gian làm bài: 180 phút (không kể thời gian giao đề)
Bài 1: (2,5 điểm)
Hai vật có khối lượng m
1
= 150 kg và m
2
= 100 kg được nối bằng dây vắt qua dòng dọc đặt
ở đỉnh một mặt phẳng nghiêng góc 30
o
so với đường nằm
ngang (H. 1). Vật m
1
trượt trên mặt phẳng nghiêng với hệ
số ma sát k. Thả cho hệ thống chuyển động, m
2
đi được quãng
đường h = 0,8 m thì có vận tốc v = 0,5 m/s (Lấy g = 10 m/s
2
)
a) Tính hệ số ma sát k ?
b) Tính lực căng của dây ? (H. 1)
Bài 2: (2,5 điểm)
Người ta dùng bơm tay để bơm không khí vào một cái săm. Xilanh của bơm có chiều cao h
= 40 cm và đường kính d = 5 cm. Hỏi phải bơm bao nhiêu lâu để đưa vào săm 6 lít không
khí có áp suất 5. 10
5


N/m
2
? Biết thời gian mỗi lần bơm là 1,5 giây và áp suất ban đầu của
săm bằng áp suất khí quyển bằng 10
5
N/m
2
. Coi nhiệt độ không khí là không đổi.
Bài 3: (2,5 điểm)
Cho mạch điện như hình vẽ (H. 2). Mỗi nguồn điện có
suất điện động E , điện trở trong r = 4

. Các điện trở
R
1
= R
2
= R
2
= 40

, R
4
= 30

. Ampe kế có điện trở
R
a



0 và chỉ 0,5A.
a) TínhE ?
b) Nếu thay ampe kế bằng tụ điện có điện dung
C = 10
µ
F thì điện tích trên tụ là bao nhiêu?
(H. 2)
Bài 4: (2,5 điểm)
Cho bản hai mặt song song có bề dày e = 6 cm, chiết suất n = 1,5 (H. 3).
Tính khoảng cách vật - ảnh trong các trường hợp:
a) A và bản đều đặt trong không khí.
b) A và bản đều đặt trong nước (chiết suất n’ = 4/3).
c) A đặt trong nước, mặt kia của bản tiếp giáp với không khí.
( Cho AH = 20 cm )
(H. 3)
------ Hết------
Họ và tên thí sinh:…………………………………Số báo danh:…………
(Lưu ý: Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
m
1
m
2
A
A
M
N
B
R
1
R

2
R
3
R
4
e
n
A
H
SỞ GD&ĐT PHÚ THỌ
----------------------
HƯỚNG DẪN CHẤM
HỌC SINH GIỎI - MÔN VẬT LÝ - LỚP 11
NĂM HỌC : 2008 – 2009
------------------------------
Bài Mục Lời giải Điểm
1
a
+ Gọi T là độ lớn của lực căng. a là gia tốc của hai vật. Ta có phương trình
chuyển động của hai vật:
Vật 1: T – P
1
– F
ms
= m
1
. a (1) Trong đó P
1
= m
1

.g.Sin
α
=
2
1
gm
Vật 2: m
2
.g – T = m
2
. a (2)
Cộng (1) và (2) ta được: g. (m
2
-
2
1
m
) – F
ms
= (m
1
+ m
2
). A (3)
+ Mặt khác ta có: v
2
= 2.a.h

a =
8,0.2

25,0
= 0,156 m/s
2
+ Thay giá trị của a, m
1
, m
2
vào (3) ta được: F
ms
= 211 N và k = 0,16.
0,25
0,5
0,25
0,5
0,25
0,5
b
+ Thay giá trị của a, m
2
vào (2) ta được: T = m
2
(g - a) = 984N
0,25
2
+ Lượng không khí mỗi lần bơm vào săm có thể tích: V
o
=
4
2
d

π
.h và suất
bằng áp suất khí quyển p
o
.
+ Lượng không khí này vào săm chiếm thể tích V và có áp suất p. Do nhiệt
độ không khí không đổi nên: p.V = p
o
.V
o


p =
V
V
0
.p
o
+ Sau n lần bơm áp suất, do không khí mới bơm vào gây ra trong săm áp
suất np. Ta có: np = n
V
d
4
2
π
.h.p
o
.
+Áp suất tổng cộng của không khí trong săm:p’ = np + p
o

= n
V
d
4
2
π
.h.p
o
+ p
o


n =
o
o
phd
ppV
..
)'(4
2
π

+ Thời gian bơm là: t = 1,5n = 1,5.
o
o
phd
ppV
..
)'(4
2

π

t = 1,5.
52
55
10.4,0.05,0.14,3
)1010.5(006,0.4

= 46 s
0,5
0,5
0,5
0,5
0,25
0,25
3
a
+ E
b
= 5E ; r
b
=
2
5
r
=
2
4.5
= 10


Do ampe kế có điện trở không đáng kể, ta có thể chập A và B ta được mạch
ngoài mắc: R
4
// (R
2
nt (R
1
// R
3
))
+ R
13
=
31
31
.
RR
RR
+
=
4040
40.40
+
= 20



R
123
= R

13
+ R
2
= 20 + 40 = 60



R =
1234
1234
.
RR
RR
+
=
3060
30.60
+
= 20

0,25
0,25
3
+ U
AM
= E
b
– I.r
b
= I.R = 20I


E
b
= I.(R + r
b
) = 30.I (1)
I
13
= I
2
=
123
R
U
AM
=
360
20 II
=
; U
13
= U
AN
= I
13
.R
13
=
3
20I

+ I
1
=
1
12
R
U
=
640.3
20 II
=
mà I
a
= I – I
1


I
a
= I -
6
.5
6
II
=



I =
5

5,0.6
5
.6
=
a
I
= 0,6 A
+ Thay vào (1) ta có E
b
= 30.I = 30.0,6 = 18V

E =
5

b
ξ
= 3,6V
0,25
0,25
0,25
b
+ Khi thay ampe kế bằng tụ điện thì mạch ngoài được mắc như sau:
R
1
nt (R
2
//(R
3
nt R
4

))
+ R
34
= R
3
+ R
4
= 30 + 40 = 70



R
NM
=
4070
40.70
.
342
342
+
=
+
RR
RR
= 25,45



R = R
1

+ R
MN
= 40 + 25,45 = 65,45

+ I =
1045,65
18

b
+
=
+
b
rR
ξ
= 0,24A

U
NM
= I.R
NM
= 0,24 . 25,45 = 6,1V
+ I
34
=
70
1,6
34
=
R

U
NM
= 0,087A mà U
AB
= U
AN
+ U
NB
= I.R
1
+ I
34
.R
3

U
AB
= 0,24 . 40 + 0,087 . 40 = 13V
+ Điện tích trên tụ là: q = C.U
AB
= 10 . 13 = 130
µ
C
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
4
a

+ Công thức về khoảng cách vật – về bản mặt song song cho:
AA’ = e.(1 -
n
1
) = 6.







3
2
1
= 2(cm)
0,5
b
+ Tương tự ta có: AA’ = e.(1 -
n
n'
) = 6.







3

2
.
3
4
1
=
9
6
= 0,67(cm)
0,5
c
+ Coi bản song song là hệ gồm hai lưỡng chất phẳng song song (L
1
) và (L
2
)
ta có sơ đồ tạo ảnh:
A
 →
)(
1
L
A
1

 →
)(
2
L
A

2

+ Xét lần lượt mỗi ảnh tạo ra, ta có:
'n
HA
=
n
HA
1


HA
1
=
'n
n
.HA
HA
1
=






4
3
.
2

3
.20 = 22,5 (cm)
+
n
IA
1
= IA
2


IA
2
=
2
3
5,28
= 19 (cm)

AA
2
= IA – IA
2
= 26 – 19 = 7(cm).
Chùm tia ló phân kì. Vậy ảnh ảo, cách mặt thứ hai 19 (cm).

0,25
0,25
0,5
0,25
0,25

e
n
A
H
A
2
I
A
1

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×