Tải bản đầy đủ (.docx) (80 trang)

Luận văn thạc sĩ quản lý nhà nước về hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn quận gò vấp, thành phố hồ chí minh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (373.46 KB, 80 trang )

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU...........................................................................................................1
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
HỘ KINH DOANH CÁ THỂ.........................................................................7
1.1 Đặc điểm kinh doanh, đặc trưng và bản chất pháp lý của hộ kinh doanh cá
thể 7
1.2 Đặc điểm kinh doanh của hộ kinh doanh cá thể..........................................7
1.3 Đặc trưng của hộ kinh doanh cá thể............................................................9
1.4 Lý luận quản lý nhà nước về kinh tế và hộ kinh doanh cá thể....................9
1.5 Lịch sử hình thành và phát triển hộ kinh doanh cá thể............................. 11
1.6 Bản chất pháp lý của hộ kinh doanh cá thể...............................................12
1.7 Cơ sở pháp lý quản lý hộ kinh doanh cá thể............................................. 14
1.8 Quản lý hộ kinh doanh cá thể ở Châu Á và Việt Nam.............................. 23
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HỘ KINH DOANH CÁ THỂ
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN GÒ VẤP...............................................................27
2.1 Thực trạng công tác quản lý hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn quận
Gò Vấp..................................................................................................27
2.2 Tình hình hoạt động của hộ kinh doanh cá thể quận Gò Vấp...................30
2.3 Khó khăn của các hộ kinh doanh cá thể....................................................48
2.4 Xử lý các hộ kinh doanh vi phạm............................................................. 51
2.5 Một số vướng mắc trong công tác quản lý hộ kinh doanh cá thể..............51
2.6 Quản lý chuyển đổi hộ kinh doanh cá thể thành Doanh nghiệp................52


Chương 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
HỘ KINH DOANH CÁ THỂ.......................................................................60
3.1 Về chính sách............................................................................................ 60
3.2 Kiến nghị...................................................................................................63
KẾT LUẬN.....................................................................................................67
TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................69


PHỤ LỤC........................................................................................................74


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
1. CCCD: Căn cước công dân
2. CN ĐKKD: Chứng nhận đăng ký kinh doanh
3. CNTT: công nghệ thông tin
4. CMND: Chứng minh nhân dân
5. DN: Doanh nghiệp
6. GIS: Geographic information System (hệ thống thông tin địa lý)
7. HKD: Hộ kinh doanh
8. KH: Kế hoạch
9. MST: Mã số thuế
10. NĐ-CP: Nghị định Chính phủ
11. TNHH: trách nhiệm hữu hạn
12. Tp.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
13. UBND: Ủy ban nhân dân
14. SXKD: sản xuất kinh doanh
15. XHCN: xã hội chủ nghĩa


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH
Hình 1. Quy trình, thời hạn cấp giấy CN đăng ký kinh doanh........................15
Bảng 2.1 Tình trạng hoạt động của hộ kinh doanh cá thể năm 2017..............28
Bảng 2.2 Hộ kinh doanh phải đăng ký kinh doanh và không phải đăng ký
kinh doanh năm 2017......................................................................................31
Bảng 2.3 Tổng số lao động của các đơn vị kinh tế, hành chính sự nghiệp
phân theo đơn vị hành chính năm 2017.......................................................... 32
Bảng 2.4 Ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ sở kinh doanh cá thể
có địa điểm ổn định năm 2017........................................................................ 34

Bảng 2.5 Số cơ sở SXKD cá thể có địa điểm hoạt động ổn định phân theo
đơn vị hành chính và địa điểm kinh doanh năm 2017.....................................36
Bảng 2.6 Lao động trong các cơ sở SXKD cá thể có địa điểm hoạt động ổn
định phân theo đơn vị hành chính và địa điểm kinh doanh năm 2017..............38
Bảng 2.7 Số cơ sở SXKD cá thể có địa điểm hoạt động không ổn định
phân theo đơn vị và quy mô lao động năm 2017............................................41
Bảng 2.8 Bảng chỉ tiêu cơ bản của cơ sở SXKD cá thể hoạt động thương
mại dịch vụ phân theo đơn vị hành chính năm 2017.......................................43
Bảng 2.9 Bảng chỉ tiêu cơ bản của cơ sở SXKD cá thể hoạt động thương
mại dịch vụ phân theo đơn vị hành chính năm 2017.......................................43
Bảng 2.10 Bảng chỉ tiêu cơ bản của cơ sở SXKD cá thể hoạt động công
nghiệp phân theo đơn vị hành chính năm 2017...............................................45
Bảng 2.11 Tình trạng đăng ký kinh doanh và nhu cầu chuyển đổi mô hình
doanh nghiệp của các cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể có địa điểm hoạt
động ổn định phân theo ngành kinh tế năm 2017........................................... 46


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quận Gò Vấp đa phần là doanh nghiệp vừa và nhỏ, sức cạnh tranh còn
thấp, doanh thu không ổn định; số lượng hộ cá thể rất lớn, chủ yếu thuộc
ngành thương mại – dịch vụ, kinh doanh nhỏ lẻ, ý thức chấp hành các quy
định quản lý nhà nước, nghĩa vụ thuế còn thấp ảnh hưởng đến việc thực hiện
các chỉ tiêu thu ngân sách.
Năm 2017, thực hiện chỉ đạo của UBND quận ngay từ đầu năm các đơn
vị đã có nhiều giải pháp trong công tác quản lý các nguồn thu như nguồn thu
thuế từ các hoạt động sản xuất của các hộ kinh doanh, doanh nghiệp... UBND
quận tăng cường công tác đối thoại, tuyên truyền hướng dẫn; công tác cải
cách hành chính, công tác quản lý, thanh tra, kiểm tra thuế, thực hiện thu đầy
đủ, kịp thời, đúng quy định hiện hành, góp phần tăng thu ngân sách, đảm bảo

nguồn thu điều tiết cân đối chi ngân sách quận. Tiếp sang năm 2018, UBND
Quận tiếp tục điều hành ngân sách linh hoạt, hiệu quả, đảm bảo cân đối các
yêu cầu chi thường xuyên, chi đầu tư, chi chính sách xã hội cũng như các
khoản chi đột xuất theo quy định, chỉ đạo của Thành phố, của Quận ủy - Hội
đồng Nhân dân quận và có kết dư ngân sách để duy tu hạ tầng cơ sở của địa
phương.
Năm 2019, tình hình kinh tế - xã hội được dự báo là năm tiếp tục có
nhiều cơ hội và thách thức. Để thực hiện hoàn thành dự toán thu ngân sách,
UBND quận rất quan tâm việc chống bỏ sót hộ kinh doanh, đưa các hộ kinh
doanh còn chưa quản lý đưa vào danh sách quản lý bằng phần mềm quản lý
GIS hiện có, các cơ quan chức năng cần phối hợp tốt với các đơn vị, cơ quan
và UBND 16 phường trong công tác quản lý hộ kinh doanh, qua đó góp phần
tăng thu ngân sách nhà nước nhất là thu thuế, chống thất thu ngân sách. Chú
trọng đến chỉ tiêu thu thuế Công thương nghiệp ngoài quốc doanh; tăng cường
công tác thanh tra, kiểm tra chống thất thu thuế, chống nợ đọng thuế; đẩy
5


mạnh công tác cải cách hành chính trong lĩnh vực thuế. Phòng Tài chính – Kế
hoạch phối hợp với các phòng ban chuyên môn tiếp tục tham mưu triển khai
thực hiện có hiệu quả các giải pháp, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp, chính
sách kêu gọi đầu tư; khuyến khích hộ kinh doanh cá thể chuyển đổi mô hình
doanh nghiệp để có thể đánh giá thực chất doanh thu của doanh nghiệp nhằm
tính thuế một cách chính xác.
Tuy nhiên thực tế cho thấy, trong khi các doanh nghiệp tư nhân đang
từng bước đi vào ổn định và ngày càng khoa học, chuyên nghiệp trong hoạt
động cũng như mô hình tổ chức thì hoạt động kinh doanh cá thể vẫn trong
tình trạng phát triển tự phát, chưa có mô hình hoạt động hiệu quả cụ thể. Còn
nhiều hộ đang thực hiện hoạt động kinh doanh nhưng không muốn có sự quản
lý của nhà nước, không thực hiện đăng ký kinh doanh, không kê khai thuế,

không thực hiện các phương án phòng cháy chữa cháy …mà đó là nghĩa vụ
và trách nhiệm của mỗi hộ kinh doanh cá thể. Hiện nay, hộ kinh doanh cá thể
đang gặp nhiều khó khăn trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình, hộ
không tận dụng được các cơ hội rộng lớn của thị trường để phát triển do trình
độ nhìn nhận thị trường và khả năng của hộ trong quản lý hoạt động với quy
mô lớn còn hạn chế.
Trong những năm qua, số lượng hộ kinh doanh tại quận Gò Vấp tăng rất
nhanh nhưng số lượng hộ kinh doanh đăng ký thành lập doanh nghiệp rất hạn
chế. Hơn thế nữa, quản lý hộ kinh doanh cá thể gặp nhiều khó khăn do mô
hình này thể hiện sự kém minh bạch, các biện pháp quản lý về thuế, biện pháp
chế tài, thực thi, bảo vệ lợi ích hợp pháp khi có sự cố… đều không thể thuận
lợi so với pháp nhân là doanh nghiệp.
Chính vì vậy, UBND quận Gò Vấp rất quan tâm và có sự chỉ đạo các ban
ngành chức năng có liên quan cùng phối hợp với nhau nhằm tìm ra các giải
pháp cụ thể để nâng cao nhận thức về trách nhiệm và nghĩa vụ của các hộ
kinh doanh cá thể, để các hộ kinh doanh cá thể thuộc diện phải đăng ký kinh


doanh thấy được vai trò, lợi ích và tầm quan trọng của hộ kinh doanh, từ đó
hộ kinh doanh tự giác thực hiện nghĩa vụ đăng ký kinh doanh của mình. Qua
đó, UBND có những biện pháp, giải pháp giúp cho hộ kinh doanh có thể phát
triển hơn nữa quy mô kinh doanh của mình như giới thiệu các mặt hàng kinh
doanh cho hộ kinh doanh cá thể từ những doanh nghiệp mà UBND đã có liên
kết, hướng dẫn hộ thực hiện các phương án phòng cháy chữa cháy nhằm tránh
những rủi ro nếu có xảy ra, giảm thiểu mất mát về người và tài sản cho hộ
kinh doanh, giới thiệu các nguồn vốn vay từ ngân hàng cho các hộ kinh doanh
có nhu cầu mở rộng mặt bằng kinh doanh hay quy mô kinh doanh…
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Mặc dù nhiều vấn đề của hộ kinh doanh cá thể và quản lý hộ kinh doanh
cá thể đã được biết đến từ lâu, nhưng những đề tài nghiên cứu về vấn đề này

không nhiều, nhất là ở TP.HCM mà cụ thể hơn nữa là địa bàn quận Gò Vấp.
Nguyễn Đình Cung (2017) đã nghiên cứu việc chính thức hóa hộ kinh doanh ở
Việt Nam, thực trạng và khuyến nghị chính sách. Đề tài này cung cấp những
luận cứ khoa học thúc đẩy chuyển đổi hộ kinh doanh sang đăng ký thành lập
doanh nghiệp theo quy định tại Luật Doanh nghiệp. Đây đang là vấn đề được
quan tâm sâu sắc hiện nay khi phát triển doanh nghiệp được coi là nhiệm vụ
ưu tiên hàng đầu trong lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của Chinh phủ nhằm
hướng tới mục tiêu đến năm 2020 Việt Nam có một triệu doanh nghiệp hoạt
đông hiệu quả. Nghiên cứu của Mai Thị Thanh Xuân và Đặng Thị Thu Hiền
(2013) về phát triển hộ kinh tế gia đình ở Việt Nam dựa vào các số liệu thứ
cấp, (chủ yếu là số liệu Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản trên
phạm vi cả nước vào các năm 2001, 2006 và 2011) cho thấy kinh tế hộ gia
đình là một bộ phận quan trọng của nền kinh tế Việt Nam. Đến nay, các hộ
kinh doanh cá thể góp phần không nhỏ đến công tác tạo công ăn việc làm, tạo
thu nhập cho người lao động, giúp giảm nghèo cho địa phương và giảm hộ
nghèo tăng hộ khá trên cả nước. Bên cạnh đó, sự phát triển của kinh tế hộ


kinh doanh vẫn còn nhiều hạn chế như quy mô kinh doanh, nguồn vốn...
Nghiên cứu cũng đề xuất giải pháp khắc phục nhằm thúc đẩy kinh tế hộ khu
vực nông thôn phát triển theo hướng hiệu quả, bền vững. Nhìn chung, đây là
những nghiên cứu chung trên phạm vi cả nước, có thể làm tài liệu tham khảo
tốt cho đề tài. Nhưng hiện nay chưa tìm thấy nghiên cứu nào về vấn đề quản
lý nhà nước đối với hộ kinh doanh cá thể trên phạm vi một quận ở thành phố
Hồ Chí Minh.
Từ những lý do nêu trên, với điều kiện công tác thực tế tại Ủy ban nhân
dân Phường 16 quận Gò Vấp từ năm 2007 đến nay, tôi đã tiến hành thu thập
số liệu để nghiên cứu thực trạng và tìm giải pháp tăng cường hiệu quả quản lý
hộ kinh doanh cá thể tại địa bàn quận Gò Vấp. Được sự đồng ý và giúp đỡ tận
tình của giáo viên hướng dẫn, tôi chọn đề tài “Quản lý nhà nước về hộ kinh

doanh cá thể trên địa bàn Quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh” làm đề
tài luận văn của mình.
3. Mục tiêu nghiên cứu
3.1 Mục tiêu chung
Qua nghiên cứu thực trạng hoạt động quản lý hộ kinh doanh cá thể trên
địa bàn quận Gò Vấp, đồng thời dựa trên các quy định, chính sách hiện hành,
đề tài đưa ta một số khuyến nghị chính sách và giải pháp thiết thực, khả thi
nhằm nâng cao hiệu lực của công tác quản lý nhà nước về hộ kinh doanh cá
thể của địa phương.
3.2 Mục tiêu cụ thể
(1) Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh cá thể quận Gò
Vấp.
(2) Phân tích thực trạng hoạt động quản lý hộ kinh doanh cá thể và việc chuyển đổi
hộ kinh doanh cá thể thành doanh nghiệp trên địa bàn quận Gò Vấp
(3) Khuyến nghị chính sách và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà
nước đối với hộ kinh doanh cá thể.


4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính của đề tài là công tác quản lý hộ kinh
doanh cá thể. Ngoài ra các quy định quản lý hộ kinh doanh cá thể cũng được
nghiên cứu để làm rõ khía cạnh chính sách của vấn đề nghiên cứu.
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dung: nghiên cứu lý luận và thực tiễn liên quan đến việc
hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh cá thể và công tác quản lý hộ kinh
doanh cá thể
Phạm vi về không gian: địa bàn Quận Gò Vấp, Tp. Hồ Chí Minh.
Phạm vi về thời gian: hoạt động của hộ kinh doanh cá thể và công tác
quản lý hộ kinh doanh cá thể quận Gò Vấp chủ yếu trong khoảng thời gian

năm 2017-2018.
5. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu.
- Phương pháp phân tích thống kê, chủ yếu dựa trên số liệu Tổng điều tra kinh tế
hàng năm của quận Gò Vấp và dữ liệu từ cuộc khảo sát nhu cầu chuyển đổi mô
hình hộ kinh doanh sang doanh nghiệp quận Gò Vấp năm 2018.
- Phương pháp phân tích tổng hợp.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
Về mặt kinh tế: hoàn thiện quản lý hộ kinh doanh cá thể tạo tiền đề thu
hút các nguồn vốn, góp phần tăng thu ngân sách nhà nước và phát triển kinh tế
xã hội đối với quận Gò Vấp, thúc đẩy các loại hình kinh doanh khác phát triển.
Về mặt xã hội: quản lý tốt hộ kinh doanh cá thể là yếu tố làm tăng lòng
tin của người dân đối với chính quyền, từ đó góp phần giúp người dân tại
quận Gò Vấp an tâm sinh sống và đầu tư kinh doanh, giảm thiểu các khiếu
kiện liên quan đến công tác quản lý.


Đề xuất giải pháp mang tính khả thi giúp cho việc triển khai thực hiện
quản lý có hiệu quả đối với hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn quận Gò Vấp.
Kết quả nghiên cứu của đề tài còn có thể làm tài liệu tham khảo cho công tác
quản lý hộ kinh doanh cá thể các quận huyện khác của TP.HCM.
7. Kết cấu của luận văn
Gồm phần mở đầu, kết luận, các bảng danh mục hình, bảng danh mục
viết tắt và 3 chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hộ kinh doanh cá thể
Chương 2: Thực trạng quản lý hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn quận
Gò Vấp.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hộ kinh doanh cá thể



Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
HỘ KINH DOANH CÁ THỂ
1.1 Đặc điểm kinh doanh, đặc trưng và bản chất pháp lý của hộ kinh doanh
cá thể
1.1.1 Khái niệm hộ kinh doanh cá thể
Hộ kinh doanh là chủ thể kinh doanh chiếm số lượng đông đảo trong nền
kinh tế nước ta. Hộ kinh doanh do một cá nhân, hộ gia đình, nhóm người thực
hiện; hoạt động chủ yếu trong lĩnh vục thương mại, dịch vụ..và có đăng ký
kinh doanh với cơ quan quản lý nhà nước.
Ngoài ra, riêng Hộ gia đình có thu nhập thấp không thuộc diện phải đăng
ký kinh doanh thì không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành,
nghề có điều kiện, Ủy ban nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương quy
định mức thu nhập thấp này và chỉ được áp dụng trên phạm vi địa phương do
thành phố quản lý.
Theo quy định, hộ kinh doanh phải thực hiện đăng ký thành lập doanh
nghiệp nếu hộ kinh doanh có sử dụng thường xuyên từ mười (10) lao động trở
lên.
1.2 Đặc điểm kinh doanh của hộ kinh doanh cá thể
Cá nhân, một nhóm người, một hộ gia đình là công dân Việt Nam đứng
ra làm chủ việc kinh doanh của mình. Đối với hộ kinh doanh do một cá nhân
làm chủ, cá nhân đó có toàn quyền quyết định về các hình thức, phương thức
đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của hộ. Việc quyết định các hoạt động
kinh doanh do một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ và đề cử một
người am hiểu pháp luật, có khả năng làm đại diện cho nhóm hoặc cho hộ để
tham gia, thực hiện giao dịch với khách hàng.


Việc kinh doanh của hộ diễn ra thường xuyên hàng ngày và họ có thể cải
thiện cuộc sống cho bản thân và gia đình là nhờ vào các hoạt động sản xuất

kinh doanh của mình.
Hộ kinh doanh không phải là doanh nghiệp, cá nhân, nhóm người, hộ gia
đình nhân danh mình tham gia vào các hoạt động kinh doanh. Hộ kinh doanh
không có con dấu, không có tư cách pháp nhân, không có chi nhánh hay văn
phòng đại diện, không có hoạt động xuất nhập khẩu và khi họ kinh doanh thua
lỗ không được áp dụng phá sản theo Luật phá sản.
Hộ kinh doanh chịu trách nhiệm vô hạn về mọi khoản nợ phát sinh từ
hoạt động kinh doanh của mình cho dù khoản nợ đó cho dù họ có đang thực
hiện kinh doanh hay đã chấm dứt việc hoạt động kinh doanh.
Trên phạm vi cả nước, hộ kinh doanh chỉ được cấp giấy chứng nhận
đăng ký một địa điểm kinh doanh nơi mà hộ đăng ký chứng nhận. Hộ kinh
doanh nếu muốn hoạt động kinh doanh tại hai địa điểm kinh doanh trở lên
phải đăng ký kinh doanh dưới một trong các hình thức doanh nghiệp được
quy định tại Luật Doanh nghiệp.
Hộ kinh doanh được phép kinh doanh tất cả các ngành nghề theo quy
định của pháp luật và các ngành nghề mà pháp luật không cấm. Đối với
những ngành nghề yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề kèm theo phải có bản
sao chứng chỉ hành nghề hợp lệ của cá nhân hoặc đại diện hộ gia đình. Các cơ
quan chức năng và các tổ chức có thẩm quyền sẽ xác nhận vốn pháp định của
hộ kinh doanh đối với những ngành nghề mà pháp luật yêu cầu bắt buộc phải
có vốn pháp định.
Đối với hộ kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động thì phải chọn
một địa điểm cố định để đăng ký kinh doanh. Địa điểm này có thể là nơi đăng
ký hộ khẩu thường trú, nơi đăng ký tạm trú hoặc địa điểm thường xuyên kinh
doanh nhất, nơi đặt địa điểm thu mua giao dịch. Hộ kinh doanh buôn chuyến,


kinh doanh lưu động phải thông báo cho cơ quan thuế, cơ quan quản lý thị
trường nơi đăng ký địa điểm kinh.
Điểm đặc biệt lưu ý đó là trường hợp hộ kinh doanh có sử dụng từ mười

lao động trở lên phải chuyển loại hình đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy
định.
1.3 Đặc trưng của hộ kinh doanh cá thể
Hộ kinh doanh do một cá nhân làm chủ có toàn quyền quyết định về mọi
hoạt động kinh doanh của mình.
Đối với hộ kinh doanh do một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ
thì do các thành viên quyết định các hoạt động kinh doanh. Nhóm người hoặc
hộ gia đình cử một người làm đại diện để thực hiện các giao dịch với bên
ngoài.
Không có tư cách pháp nhân.
Chịu trách nhiệm vô hạn về nợ.
Nghề nghiệp mang tính chất thường xuyên.
1.4 Lý luận quản lý nhà nước về kinh tế và hộ kinh doanh cá thể
Quản lý kinh tế là sự tác động và điều khiển có mục đích của chủ thể
quản lý tới đối tượng quản lý, nhằm thực hiện các mục tiêu đặt ra trong quá
trình phát triển của hệ thống kinh tế.
Quản lý kinh tế mang đặc trưng cơ bản của quản lý: sự điều khiển, tác
động của chủ thể quản lý – những con người, cơ quan có thẩm quyền quản lý
trong hệ thống kinh tế.
Sự tác động, điều khiển của chủ thể quản lý bao giờ cũng có những đối
tượng quản lý cụ thể - đó là đối tượng cần điều khiển. Đối tượng quản lý kinh
tế là các hoạt động kinh tế diễn ra trong hệ thống kinh tế và thực hiện quyền
này là những cá nhân, đơn vị, tổ chức thuộc quyền điều khiển của chủ thể
quản lý. Vì vậy, cũng có thể coi đối tượng quản lý là những cá nhân với


những quá trình mà họ thực hiện để tiếp cận các mục tiêu đặt ra cho sự vận
động, phát triển của hệ thống.
Trong nền kinh tế thị trường Việt Nam hiện nay định hướng xã hội chủ
nghĩa, việc phân bổ các nguồn lực cho các nhu cầu sử dụng được quyết định

bởi thị trường là chủ yếu, song nhà nước xã hội chủ nghĩa đóng vai trò quan
trọng trong việc điều tiết vĩ mô, bảo đảm giữ vững các cân đối khách quan
của nền kinh tế quốc dân một cách tự giác, cụ thể:
Chủ thể vận hành trong cơ chế quản lý gồm các yếu tố nhà nước và thị
trường, trong đó:
Nhà nước thực hiện quản lý vĩ mô nhằm phát huy tác động tích cực, to
lớn đi đôi với ngăn ngừa, hạn chế và khắc phục những mặt tiêu cực của thị
trường nhằm định hướng quá trình vận động của nền kinh tế theo mục tiêu
chủ nghĩa xã hội và đảm bảo các quan hệ cân đối cần thiết cho sự phát triển
ổn định của nền kinh tế.
Xác lập đầy đủ chế độ tự chủ của các đơn vị sản xuất, kinh doanh nhằm
đảm bảo khả năng tiếp cận, khả năng hoạt động theo cơ chế tự điều tiết của
thị trường.
Nhà nước thực hiện quản lý nền kinh tế thông qua các công cụ bao gồm:
hệ thống pháp luật, kế hoạch, cơ chế, chính sách, các công cụ kinh tế và
nguồn lực của kinh tế nhà nước.
Quản lý nhà nước về kinh tế ở nước ta đang đứng trước những thời cơ và
thách thức lớn. Chúng ta có kinh nghiệm và kết quả của gần hai mươi năm đổi
mới, đang đứng trước xu thế mở cửa, hòa nhập và hợp tác quốc tế, nhưng
khủng hoảng kinh tế khu vực và thế giới cùng với việc Nhà nước phải tự đổi
mới là việc không đơn giản. Yêu cầu đặt ra là phải tiếp tục đổi mới quản lý
nhà nước để Nhà nước thực sự là của dân, do dân, vì dân dưới sự lãnh đạo của
Đảng, xây dựng nhà nước trong sạch, vững mạnh, hoạt động có hiệu lực, hiệu


quả, cán bộ, công chức nhà nước thực sự là công bộc của dân, làm tốt công
tác quản lý kinh tế - xã hội.
Cần khẳng định rằng, nhân dân là người chủ đích thực và cao nhất của
đất nước, Nhà nước đại diện cho nhân dân để quản lý đất nước, do nhân dân
bầu ra và chịu sự giám sát của nhân dân, phục vụ nhân dân, còn nhân dân phải

chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật, chính là tự bảo vệ quyền làm chủ của
mình.
Đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, Nhà nước có chức năng và trách
nhiệm quản lý nhà nước bằng các công cụ nhà nước thông qua các văn bản
mà Nhà nước ban hành như Luật, Nghị Định …không can thiệp trực tiếp vào
hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhà nước, hộ kinh doanh nhưng
phải tôn trọng quyền tự chủ kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh doanh
không can thiệp sâu vào hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hộ kinh
doanh.
Đây là cơ sở cho việc quản lý các hoạt động kinh doanh của các thành
phần kinh tế, các loại hình kinh doanh trong đó có hộ kinh doanh cá thể.
1.5 Lịch sử hình thành và phát triển hộ kinh doanh cá thể
Học thuyết đầu tiên của nhân loại, các nhà trọng thương về căn bản mới
đưa được một số quan điểm dựa trên tổng kết quan điểm lịch sử tiên phong
kinh tế thị trường ở những thế kỷ 15, 16, 17 và kéo sang đầu thế kỷ 18. Học
thuyết cho chúng ta thấy vẫn còn giá trị nhất định đặc biệt tất cả nước dùng
kinh tế thị trường làm phương tiện phát triển thì đều chú trọng đến việc
thương mại, đến xuất khẩu nhập khẩu, phát triển đạt được cán cân thương mại
xuất hiện, mở rộng không gian kinh tế ra bên ngoài thông qua hoạt động
thương mại và đều phải quan tâm vấn đề dự trữ ngoại tệ, vàng quốc gia.
Ở Việt Nam: Sau khi giải phóng miền Nam Việt Nam, thống nhất đất
nước, việc cải tạo công thương nghiệp để xây dựng nền kinh tế kế hoạch hóa
tập trung, bao cấp đã dẫn đến nhiều vấn đề nam giải của nền kinh tế.


Trong giai đoạn từ khi ban hành Luật Doanh nghiệp năm 1999 đến trước
khi ban hành Luật Doanh nghiệp 2005, hộ kinh doanh
tôn

tại dưới

hin

h thức

hộ kinh doanh cá thể do một cá nhân hoặc hộ gia đình làm chủ theo quy định
tại Nghị
đin

h số 02/2000/NĐ-CP của
Chin

h phủ. Tuy nhiên, do nhiều nguyên

nhân khác nhau, trong đó có nguyên nhân quy định không cho phép hộ kinh
doanh được thường xuyên thuê lao động không phù hợp với thực tiễn hoạt
động của hộ kinh doanh. Vì vậy, để tạo điều kiện cho hộ kinh doanh cá thể
phát triển, ngày 02 tháng 04 năm 2004 Chính phủ đã ban hành Nghị định số
109/2004/NĐ-CP về đăng ký kinh doanh; trong đó đã bãi bỏ quy định hộ kinh
doanh không được thường xuyên thuê lao động.
Trong giai đoạn từ khi ban hành Luật Doanh nghiệp 2005 đến nay, với
các nghị đinh hướng dẫn Luật Doanh nghiệp 2005, Luật Doanh nghiệp 2014,
hộ kinh doanh cá thể được đôi tên thành hộ kinh doanh, bổ sung đối tượng
một nhóm người làm chủ hộ kinh doanh và sửa đổi quy định việc yêu cầu các
hộ kinh doanh sử dụng từ 10 (mười) lao động phải chuyển đổi sang hoạt động
theo hình thức doanh nghiệp. Bên cạnh việc đôi tên hộ kinh doanh theo từng
thời kỳ, nhiều cơ chế, chinh sách đã tạo điều kiện thuận lợi hơn cho việc hinh
thành và phát triển của hộ kinh doanh . Theo đó, các hộ kinh doanh đã có sự
phát triển vượt bậc. Theo số liệu của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, nếu năm 1999
chỉ mới có hơn 1,5 triệu hộ kinh doanh, sử dụng hơn 3 triệu lao động và tạo ra
9% tổng sản phẩm xã hội thì đến năm 2017 Việt Nam đã có tới 5,14 triệu hộ

kinh doanh, sử dụng gần 8,6 triệu lao động (theo số liệu của Tổng cục thống
kê năm 2018).
1.6 Bản chất pháp lý của hộ kinh doanh cá thể


Không dễ xác định ai là các cá nhân hay thành viên của hộ gia đình trong
việc kinh doanh. Gia đình được thể hiện qua việc kết hôn hay chung sống như
vợ chồng được pháp luật công nhận, có cùng huyết thống và có phát sinh việc


nuôi dưỡng, chăm sóc. Tuy nhiên, số lượng các thành viên thuộc hộ gia đình
có thể biến động, vì vậy khi có tranh chấp xảy ra rất khó giải quyết đối với
các đối tượng có liên quan.
Hộ kinh doanh không có tư cách pháp nhân, hộ kinh doanh cá thể là hình
thức kinh doanh qui mô rất nhỏ. Việc bắt buộc đăng ký hình thức kinh doanh
doanh nghiệp khi có sử dụng từ mười (10) lao động trở lên gây không ít khó
khăn cho hộ kinh doanh. Tùy vào từng ngành nghề mà hộ kinh doanh lựa
chọn hình thức kinh doanh phù hợp với khả năng của mình. Ví dụ: một cửa
hàng cơm bình dân, số người phục vụ có thể trên mười lao động.
Hộ kinh doanh theo Nghị định 88/2006 chỉ được tiến hành tại “một địa
điểm” nghĩa là mỗi hộ kinh doanh chỉ có thể có một cửa hàng hoặc một cơ sở
sản xuất đặt tại một địa phương nhất định. Việc này, phần nào ảnh hưởng đến
việc mở rộng quy mô kinh doanh khi có nhu cầu. Như vậy quyền tự do kinh
doanh có phần nào hạn chế.
Chủ hộ kinh doanh chịu trách nhiệm vô hạn đối với khoản nợ của bằng
toàn bộ tài sản của mình có được từ kinh doanh, kể cả tài sản mà họ có từ
trước và không đưa vào kinh doanh. Việc thực hiện các trách nhiệm về các
khoản nợ của hộ kinh doanh còn chưa được rõ ràng, cụ thể được nêu tại
Khoản 1 Điều 36 Nghị định 88/2006/NĐ-CP.
Về mặt pháp lý khi kinh doanh, thương nhân, thể nhân hay pháp nhân

đều phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ
của mình. Nếu hộ kinh doanh do một cá nhân làm chủ thì người ta có thể hiểu
rằng cá nhân làm chủ đó phải chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ
của hộ kinh doanh ra để trả nợ. Nếu hộ kinh doanh do một hộ gia đình làm
chủ, thì ngoài việc đưa tài sản kinh doanh ra để trả nợ, việc xác định trách
nhiệm của từng thành viên hộ gia đình cần tới các quy định của Bộ Luật Dân
sự năm 2005 (hộ gia đình chịu trách nhiệm bằng tài sản chung của hộ, nếu tài


sản chung không đủ để thực hiện nghĩa vụ chung thì các thành viên phải chịu
trách nhiệm liên đới bằng tài sản riêng của mình (Điều 110, Khoản 2).
1.7 Cơ sở pháp lý quản lý hộ kinh doanh cá thể
1.7.1

Đối tượng được đăng ký hộ kinh doanh cá thể

Theo quy định ở trên, đối tượng được quyền đăng ký hộ kinh doanh có
thể là cá nhân hoặc hộ gia đình. Cụ thể, một công dân Việt Nam đủ 18 tuổi,
có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự thì có quyền được đứng tên
trên giấy phép hộ kinh doanh của mình. Hoặc các thành viên trong 1 gia đình,
nhóm bạn... muốn cùng nhau kinh doanh thì cũng có thể đăng ký thành lập hộ
kinh doanh và người đứng tên trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh sẽ là
người được thay mặt (đại diện) cho những người tham gia.
Một người chỉ đứng tên duy nhất 1 hộ kinh doanh, xét trên phạm vi cả
nước. Nếu người này đã có hộ kinh doanh, mặc dù không kinh doanh từ rất
lâu rồi nhưng hộ kinh doanh này vẫn chưa được tiến hành giải thể thì người
này vẫn không thể đứng tên trên hộ kinh doanh mới này (muốn đăng ký HKD
mới phải giải thể HKD cũ).
1.7.2 Cách đặt tên hộ kinh doanh
Cũng giống như thành lập doanh nghiệp, bắt buộc hộ kinh doanh cũng

phải có tên riêng – tên này phải đảm bảo 2 thành tố đó là: “Hộ kinh doanh +
Tên riêng của hộ kinh doanh”. Ngoài ra cũng cần lưu ý tên này không bao
gồm những cụm từ gây nhầm lẫn với loại hình doanh nghiệp như không được
thêm vào các thành tố “công ty”, “doanh nghiệp”; tên riêng của hộ kinh doanh
không được trùng với tên riêng của những hộ kinh doanh khác trong phạm vi
quận.
Thực tế, trước đây có rất nhiều cửa hàng buôn bán tự phát, không thông
qua việc đăng ký hộ kinh doanh, ví dụ trước đây họ buôn bán với tên cửa
hàng là ABC thì bây giờ khi đăng ký hộ kinh doanh họ vẫn lấy tên ABC thì


về vấn đề tên này là không chắc chắn sẽ được chấp nhận vì nếu đã có người
thành lập hộ kinh doanh trước với tên ABC thì cửa hàng này sẽ không thể lấy
tên ABC được. Do đó, để biết chắc chắn tên hộ kinh doanh của mình có được
chấp thuận không thì khi nộp hồ sơ lên UBND quận sẽ biết rõ.
1.7.3 Địa điểm đăng ký kinh doanh
Một hộ kinh doanh cá thể chỉ được đặt tại một địa điểm duy nhất trên
phạm vi toàn quốc và không được thành lập chi nhánh, địa điểm kinh doanh
hay văn phòng đại diện như công ty. Địa chỉ đăng ký HKD tuyệt đối không
được là chung cư. Địa chỉ đang nằm trong khu quy hoạch của nhà nước thì
không được thành lập hộ kinh doanh.
* Đối với một số ngành kinh doanh có điều kiện sẽ có các yêu cầu
thêm như sau
Ngành spa (cắt tóc, gội đầu, massage mặt, làm móng, trang điểm): yêu
cầu phải có chỗ giữ xe.
Ngành bán buôn thức ăn đồ uống: yêu cầu phải có giấy chứng nhận vệ
sinh an toàn thực phẩm (mặc dù đã được cấp giấy phép kinh doanh) mới hoạt
động được.
Ngành dạy yoga: yêu cầu phải có chứng chỉ bằng cấp có liên quan.
Ngành kinh doanh dịch vụ internet, cầm đồ… cần có thêm giấy chứng

nhận an ninh trật tự
Người dân

Đơn
CMND
(CCCD)

Nơi tiếp nhận
hồ sơ (Phòng 03 ngày
Kinh tế)

Người dân nhận giấy
CN ĐKKD và MST

Hình 1. Quy trình, thời hạn cấp giấy CN đăng ký kinh doanh
1.7.4

Vốn điều lệ kinh đăng ký kinh doanh hộ cá thể


Hiện nay luật không quy định số vốn tối thiểu hay tối đa đối với hộ kinh
doanh. Do vậy, đăng ký số vốn bao nhiêu là tùy thuộc vào khả năng của mỗi
người và tùy thuộc vào quy mô, ngành nghề mà người đăng ký muốn hướng
đến. Tuy nhiên cần phải lưu ý thêm là việc chịu trách nhiệm về rủi ro của hộ
kinh doanh là chịu trách nhiệm vô hạn (chịu trách nhiệm trên tất cả tài sản có
được). Nên khi quyết định đăng ký hộ kinh doanh thì cần phải cân nhắc về
tính rủi ro sau này. Nếu việc kinh doanh không thuận lợi, bạn phải chịu trách
nhiệm trên tất cả tài sản mình có chứ không chỉ là chịu trách nhiệm trên số
vốn bạn đăng ký.
Ngoài ra, hộ kinh doanh cũng nên đăng ký vốn thấp, không nên đăng ký

vốn cao vì cơ quan thuế sẽ dựa vào các 3 điều kiện sau để áp mức thuế khoán
hằng tháng cho hộ kinh doanh:



Vốn cao hay thấp.

Địa điểm kinh doanh này thuộc khu sầm uất, có địa thế thuận lợi, mặt tiền hay
trong hẻm.



Mặt hàng của hộ kinh doanh này thuộc diện có khả năng tiêu thụ tốt hay
không.
1.7.5 Ngành nghề đăng ký kinh doanh và điều kiện để cấp giấy
chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
Về ngành nghề được đăng ký thì hộ kinh doanh muốn kinh doanh ngành
nào thì thể hiện trên tờ khai đăng ký, cơ quan đăng ký sẽ hướng dẫn cách thể
hiện sao cho hợp lý nhất có thể. (trừ những ngành bị cấm).
Hợp đồng thuê nhà hoặc mượn nhà giữa chủ nhà và chủ hộ kinh doanh
phải được ký trực tiếp, không thông qua trung gian.
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (bản photo (nếu có)).
2 CMND (hoặc CCCD) sao y công chứng không quá 3 tháng của chủ hộ
và các thành viên (nếu có).


Các chứng chỉ bằng cấp đối với ngành nghề có điều kiện (sao y công
chứng). Được kinh doanh các ngành nghề mà pháp luật nhà nước không
cấm.
Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký đúng quy định.

Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quy định.
Khi nhận được giấy chúng nhận đăng ký kinh doanh, trừ những ngành
nghề kinh doanh phải có điều kiện. Hộ được phép thực hiện hoạt động kinh
doanh của mình.
Số lượng lao động tối đa mà hộ kinh doanh cá thể được phép sử dụng là
từ 9 lao động. Nếu có từ 10 lao động thì hộ kinh doanh phải tiến hành thành
lập doanh nghiệp để tránh bị cơ quan chức năng xử lý vi phạm. (điểm c
Khoản 1 Điều 41 Nghị Định 50/2016/NĐ-CP).
1.7.6 Trình tự, thủ tục và hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh cá thể
(1) Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi giấy đề nghị đăng
ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm
kinh doanh. Nội dung giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh gồm:
- Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh; số điện thoại, số fax, thư
điện tử (nếu có).
- Ngành, nghề kinh doanh.
- Số vốn kinh doanh.
- Số lao động.
Họ, tên, chữ ký, địa chỉ nơi cư trú, số và ngày cấp thẻ căn cước công dân
hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân thành
lập hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập, của cá
nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhân thành lập hoặc đại diện hộ gia đình đối
với trường hợp hộ kinh doanh do hộ gia đình thành lập.
(2) Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao giấy biên
nhận và cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh


trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu có đủ các điều
kiện sau đây:
- Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh.
- Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợp quy định tại Điều 73 Nghị định

này.
- Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quy định.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo rõ nội
dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh.
(3) Nếu sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà
không nhận được giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận
được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thi
người đăng ký hộ kinh doanh có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật
về khiếu nại, tố cáo.
(4) Định kỳ vào tuần làm việc đầu tiên hàng tháng, cơ quan đăng ký kinh doanh
cấp quận gửi danh sách hộ kinh doanh đã đăng ký tháng trước cho cơ quan
thuế cùng cấp, Phòng Đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý chuyên ngành
cấp tỉnh.
(5) Đối với hộ kinh doanh buôn chuyến, kinh doanh lưu động thì phải chọn một
địa điểm cố định để đăng ký hộ kinh doanh. Địa điểm này có thể là nơi đăng
ký hộ khẩu thường trú, nơi đăng ký tạm trú hoặc địa điểm thường xuyên kinh
doanh nhất, nơi đặt địa điểm thu mua giao dịch.
(6) Khi đăng ký thành lập, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh, hộ
kinh doanh ghi ngành, nghề kinh doanh trên giấy đề nghị đăng ký hộ kinh
doanh, thông báo thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh. Cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp quận ghi nhận thông tin về ngành, nghề kinh doanh trên giấy
chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.


(7) Hộ kinh doanh được quyền kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
kể từ khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và phải bảo đảm đáp
ứng các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động. Việc quản lý nhà nước
đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và kiểm tra việc chấp hành điều
kiện kinh doanh của hộ kinh doanh thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên

ngành theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Trường hợp cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nhận được văn bản
của cơ quan có thẩm quyền về việc hộ kinh doanh kinh doanh ngành, nghề
kinh doanh có điều kiện nhưng không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của
pháp luật, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp quận ra thông báo yêu cầu hộ kinh
doanh tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện, đồng thời
thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý theo quy định của
pháp luật.
(8) Chuyển địa điểm kinh doanh: Trường hợp hộ kinh doanh chuyển địa chỉ sang
quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh khác nơi hộ kinh doanh đã đăng ký,
hộ kinh doanh gửi thông báo về việc chuyển địa chỉ đến cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp huyện nơi dự định đặt địa chỉ mới. Kèm theo thông báo phải có bản
sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc đăng ký thay đổi địa chỉ đối
với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập và bản sao hợp
lệ thẻ căn cước công dân hoặc chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu còn hiệu
lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình.
Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ
kinh doanh trong trường hợp đăng ký thay đổi địa chỉ cho hộ kinh doanh, cơ
quan đăng ký kinh doanh cấp quận nơi hộ kinh doanh đặt địa chỉ mới phải thông
báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh nơi trước đây hộ kinh doanh đã đăng ký.
(9) Tranh chấp giữa các hộ kinh doanh được giải quyết theo thỏa thuận hoặc tại
Tòa án nhân dân cấp huyện nơi hộ kinh doanh có trụ sở.


1.7.7 Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh bị mất, cháy, rách,
nát hoặc bị tiêu hủy dưới hình thức khác, hộ kinh doanh có thể gửi giấy đề
nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký
kinh doanh cấp huyện nơi đã cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho
hộ kinh doanh.

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp quận nhận giấy đề nghị cấp lại giấy
chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và xem xét cấp lại giấy chứng nhận đăng
ký hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy
đề nghị cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
Trường hợp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được cấp không
đúng hồ sơ, trình tự, thủ tục theo quy định, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp
huyện gửi thông báo yêu cầu hộ kinh doanh hoàn chỉnh và nộp hồ sơ hợp lệ
theo quy định trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày gửi thông báo để được xem
xét cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp quận thực hiện cấp lại giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh
trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của hộ
kinh doanh.
1.7.8 Chấm dứt hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh
Trường hợp hộ kinh doanh được cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh
doanh mới thì giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh của các lần trước đó
không còn hiệu lực.
Khi chấm dứt hoạt động kinh doanh, hộ kinh doanh phải gửi thông báo
về việc chấm dứt hoạt động và nộp lại bản gốc giấy chứng nhận đăng ký hộ
kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp quận nơi đã đăng ký, đồng
thời thanh toán đầy đủ các khoản nợ, gồm cả nợ thuế và nghĩa vụ tài chính
chưa thực hiện.


×