BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG
HỌC VIỆN QUÂN Y
--- ---
HOÀNG TRUNG DŨNG
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, NỒNG ĐỘ CRP
TNFα HUYẾT THANH VÀ BIẾN ĐỔI MỘT SỐ CHỈ SỐ
HÌNH THÁI, CHỨC NĂNG TIM Ở BỆNH NHÂN
VIÊM KHỚP DẠNG THẤP
LUÂN AN TIÊN S
̣
́
́ Ĩ Y HOC
̣
HÀ NỘI 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG
HỌC VIỆN QUÂN Y
--- ---
HOÀNG TRUNG DŨNG
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, NỒNG ĐỘ CRP
TNFα HUYẾT THANH VÀ BIẾN ĐỔI MỘT SỐ CHỈ SỐ
HÌNH THÁI, CHỨC NĂNG TIM Ở BỆNH NHÂN
VIÊM KHỚP DẠNG THẤP
Chuyên ngành: Nội khoa
Mã số: 9 72 01 07
LUÂN AN TIÊN S
̣
́
́ Ĩ Y HOC
̣
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. PGS.TS. Đoàn Văn Đệ
2. TS. Viên Văn Đoan
HÀ NỘI 2019
LƠI CAM ĐOAN
̀
Tôi xin cam đoan đây la công trinh nghiên c
̀
̀
ưu cua tôi v
́ ̉
ơi s
́ ự hương
́
dân khoa hoc cua tâp thê can bô h
̃
̣
̉ ̣
̉ ́ ̣ ướng dân.
̃
Cac kêt qua nêu trong luân an la trung th
́ ́
̉
̣ ́ ̀
ực va đ
̀ ược công bô môt phân
́ ̣
̀
trong cac bai bao khoa hoc. Luân an ch
́ ̀ ́
̣
̣ ́ ưa tưng đ
̀ ược công bô. Nêu co điêu gi
́ ́ ́ ̀ ̀
sai tôi xin hoan toan chiu trach nhiêm.
̀
̀
̣
́
̣
Tac gia
́
̉
Hoàng Trung Dũng
MUC LUC
̣
̣
Trang phu bia
̣ ̀
Lơi cam đoan
̀
Muc luc
̣ ̣
Danh muc cac ch
̣
́ ư viêt tăt
̃ ́ ́ trong luận án
Danh muc cac bang
̣
́ ̉
Danh muc cac biêu đô
̣
́
̉
̀
Danh muc cac hinh
̣
́ ̀
Danh muc cac
̣
́ sơ đồ
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 3
TÔNG QUAN 3
̉
1.1. ĐẠI CƯƠNG BỆNH VIÊM KHỚP DẠNG THẤP 3
1.1.1. Lịch sử nghiên cứu 3
1.1.2. Triệu chứng lâm sàng 4
1.1.3. Triệu chứng cận lâm sàng 6
1.1.4. Chẩn đoán bệnh viêm khớp dạng thấp 8
* Nguồn: Aletaha D. và cs (2010) 9
1.1.5. Đánh giá mức độ hoạt động bệnh 9
Chỉ số 11
Đánh giá mức độ hoạt động bệnh 11
DAS28 11
CDAI 11
SDAI 11
DAS28 < 2,6 11
Trang
CDAI ≤ 2,8 11
SDAI ≤ 3,3 11
Không hoạt động 11
2,6 ≤ DAS28 < 3,2 11
2,8 < CDAI ≤ 10,0 11
2,8 < CDAI ≤ 10,0 11
Mức độ nhẹ 11
3,2 ≤ DAS28 ≤ 5,1 11
10,0 < CDAI ≤ 22 11
10,0 < CDAI ≤ 22 11
Mức độ trung bình 11
DAS28 >5,1 11
CDAI > 22 11
CDAI > 22 11
Hoạt động mạnh 11
* Nguồn: Anderson J.K. và cs 11
1.1.6. Điều trị 11
1.2. CƠ CHẾ BỆNH SINH VÀ VAI TRÒ CỦA CRP, TNFα TRONG
BỆNH VIÊM KHỚP DẠNG THẤP 11
1.2.1. Nguyên nhân và cơ chế bệnh sinh bênh viêm kh
̣
ớp dạng thấp 11
1.2.1.1. Nguyên nhân của bênh viêm kh
̣
ớp dạng thấp 12
1.2.1.2. Cơ chế bệnh sinh của bênh viêm kh
̣
ớp dạng thấp 13
1.2.2. Protein C phản ứng 15
1.2.3. Yếu tố hoại tử khối u alpha 17
1.3. TỔN THƯƠNG TIM VÀ VAI TRÒ CỦA SIÊU ÂM DOPPLER MÔ
CƠ TIM TRONG ĐÁNH GIÁ HÌNH THÁI, CHỨC NĂNG TIM Ở
BỆNH NHÂN VIÊM KHỚP DẠNG THẤP 21
1.3.1. Tổn thương tim trong bệnh viêm khớp dạng thấp 21
1.3.2. Vai trò của siêu âm Doppler mô cơ tim trong đánh giá hình thái, chức
năng tim 27
1.4. CÁC NGHIÊN CỨU VỀ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, NỒNG ĐỘ CRP
HUYẾT TƯƠNG, TNFα HUYẾT THANH VÀ MỘT SỐ CHỈ SỐ
HÌNH THÁI, CHỨC NĂNG TIM Ở BỆNH NHÂN VIÊM KHỚP
DẠNG THẤP 33
1.4.1. Cac nghiên c
́
ưu trên th
́
ế giới 33
1.4.2. Cac nghiên c
́
ưu
́ ở Việt Nam 39
CHƯƠNG 2 40
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40
2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 40
2.1.1. Nhóm bệnh 41
2.1.2. Nhóm chứng 42
2.1.3. Thơi gian va đia điêm nghiên c
̀
̀ ̣
̉
ưu 43
́
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu 43
2.2.2. Chọn mẫu nghiên cứu 43
2.2.3. Các bước tiến hành nghiên cứu 44
2.2.3.1. Phương tiện va đia điêm th
̀ ̣
̉
ực hiên nghiên c
̣
ứu 44
2.2.4. Các tiêu chuẩn sử dụng trong nghiên cứu 57
2.2.5. Các chỉ tiêu nghiên cứu 62
2.2.6. Đạo đức nghiên cứu 65
2.3. XỬ LÝ SỐ LIỆU 65
2.4. SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU 67
CHƯƠNG 3 68
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 68
3.1. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, NỒNG ĐỘ CRP HUYẾT
TƯƠNG, TNFα HUYẾT THANH VÀ MỘT SỐ CHỈ SỐ HÌNH
THÁI, CHỨC NĂNG TIM Ở BỆNH NHÂN VIÊM KHỚP DẠNG
THẤP 68
3.1.1. Đăc điêm lâm sang cua b
̣
̉
̀
̉ ệnh nhân viêm khớp dạng thấp 68
3.1.2. Đặc điểm cận lâm sàng của bệnh nhân viêm khớp dạng thấp 72
3.1.3. Nồng độ CRP huyết tương và TNFα huyết thanh của đôi t
́ ượng
nghiên cưu 74
́
3.1.4. Môt sô chi sô hình thái, ch
̣ ́ ̉ ́
ưc năng tim cua đ
́
̉ ối tượng nghiên cứu 76
Các chỉ số về hình thái và CNTTh thất trái trên siêu âm TM của nhóm
bệnh và nhóm chứng đều tương đồng nhau, sự khác biệt không có ý
nghĩa thống kê với p > 0,05. Chỉ có chiều dày vách liên thất cuối
tâm trương IVSd, tâm thu IVSs và chiều dày thành sau thất trái cuối
tâm thu LVPWs của nhóm bệnh cao hơn nhóm chứng có ý nghĩa
thống kê với p < 0,05. 77
Trong 35,2 % BN VKDT có rối loạn CNTTr thất trái thì 16,4% rối loạn
CNTTr độ I, 18,0 % rối loạn CNTTr độ II và 0,8 % rối loạn CNTTr độ
III. 80
3.2. MỐI LIÊN QUAN GIỮA ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG,
NỒNG ĐỘ CRP HUYẾT TƯƠNG, TNFα HUYẾT THANH, MỨC
ĐỘ HOẠT ĐỘNG BỆNH VỚI MỘT SỐ CHỈ SỐ HÌNH THÁI,
CHỨC NĂNG TIM Ở BỆNH NHÂN VIÊM KHỚP DẠNG THẤP 81
3.2.1. Liên quan đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, nồng độ CRP huyết
tương, TNFα huyết thanh, mức độ hoạt động bệnh với một số chỉ
số hình thái thất trái 81
3.2.2. Liên quan đặc điểm lâm sàng với một số chỉ số chức năng tim 83
3.2.3. Liên quan cận lâm sàng với một số chỉ số chức năng tim 95
Có mối tương quan nghịch giữa tỷ lệ E/A với nồng độ RF với p < 0,05. 95
Có mối tương quan nghịch giữa chi sô Em
̉ ́
ở vách liên thất vòng VHL với
nồng độ RF và tỷ lệ E/Em ở thành bên vòng VHL với nồng độ Hb
với p < 0,05. 96
3.2.4. Liên quan nồng độ CRP huyết tương và TNFα huyết thanh với một
số chỉ số chức năng tim 96
3.2.5. Liên quan mức độ hoạt động bệnh với một số chỉ số chức năng tim
102
CHƯƠNG 4 106
BÀN LUẬN 106
4.1. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG, NỒNG ĐỘ CRP HUYẾT
TƯƠNG, TNFα HUYẾT THANH VÀ MỘT SỐ CHỈ SỐ HÌNH
THÁI, CHỨC NĂNG TIM Ở BỆNH NHÂN VIÊM KHỚP DẠNG
THẤP 106
4.1.1. Đặc điểm lâm sang cua b
̀
̉ ệnh nhân viêm khớp dạng thấp 106
4.1.2. Đặc điểm cận lâm sàng cua b
̉ ệnh nhân viêm khớp dạng thấp 113
4.1.3. Nồng độ CRP huyết tương và TNFα huyết thanh của đối tượng
nghiên cứu 115
4.1.4. Môt sô chi sô hình thái, ch
̣ ́ ̉ ́
ưc năng tim cua đôi t
́
̉
́ ượng nghiên cưu 119
́
4.1.4.1. Môt sô chi sô hình thái th
̣ ́ ̉ ́
ất trái và chức năng tâm thu cua đôi t
̉
́ ượng
nghiên cưu 120
́
Chỉ số 121
Tác giả 121
Udayakumar N. (2007) 121
70.72 ± 2.26 121
38.32 ± 3.29 121
70.58 ± 1.94 121
39.07 ± 3.37 121
Rexhepaj N. (2006) 121
66,1 ± 8,44 121
37 ± 6,24 121
65,5 ± 7,1 121
36,40 ± 5,60 121
Như vậy, chỉ số đánh giá CNTTh thất trái trong nghiên cứu của chúng tôi
nhóm bệnh và nhóm chứng tương tự nhau và cũng tương tự như các
tác giả trên. 121
4.1.4.2. Môt sô chi sô ch
̣ ́ ̉ ́ ưc năng tim cua đôi t
́
̉
́ ượng nghiên cưu 121
́
4.2. MỐI LIÊN QUAN GIỮA ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG,
NỒNG ĐỘ CRP HUYẾT TƯƠNG, TNFα HUYẾT THANH, MỨC
ĐỘ HOẠT ĐỘNG BỆNH VỚI MỘT SỐ CHỈ SỐ HÌNH THÁI,
CHỨC NĂNG TIM Ở BỆNH NHÂN VIÊM KHỚP DẠNG THẤP
129
4.2.1. Liên quan đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, nồng độ CRP huyết
tương, TNFα huyết thanh, mức độ hoạt động bệnh với một số chỉ
số hình thái thất trái 129
Như vậy, VKDT là bệnh lý viêm mạn tính, ngoài tổn thương khớp bệnh có
thể kèm theo tổn thương tim. Trong nghiên cứu của chúng tôi không có
mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa một số chỉ số hình thái và
CNTTh thất trái với các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, nồng độ
CRP huyết tương, TNFα huyết thanh và mức độ hoạt động của BN
VKDT. Kết quả này cũng tương tự như một số tác giả trên. 131
4.2.2. Liên quan đặc điểm lâm sàng với một số chỉ số chức năng tim 131
4.2.3. Liên quan đặc điểm cận lâm sàng với một số chỉ số chức năng tim
136
Tương quan một số chỉ số chức năng tim với nồng độ Hb 136
Thiếu máu là một trong các biểu hiện thường gặp của BN VKDT. Mức
độ thiếu máu tăng theo tình trạng viêm mạn tính kéo dài không
được kiểm soát. Khi bị thiếu máu mạn tính, hệ tim mạch sẽ tìm
mọi cách thích nghi để bù trừ cho tình trạng giảm khả năng cung
cấp oxy cho cơ thể. Những cơ chế này làm tăng cung lượng tim và
giãn mạch ngoại vi do thiếu oxy máu. Tình trạng giãn mạch này
cùng với độ nhớt máu giảm sẽ làm giảm sức cản ngoại vi. 136
Theo kết quả nghiên cứu của chúng tôi: có mối tương quan nghịch giữa tỷ
lệ E/Em (r = 0,23) ở thành bên vòng VHL với nồng độ Hb ở BN
VKDT có ý nghĩa thống kê với p < 0,05. 136
Tương quan một số chỉ số chức năng tim với nồng độ RF 136
Theo kết quả nghiên cứu của chúng tôi: có mối tương quan nghịch giữa tỷ
lệ E/A (r = 0,18) và chi sô Em (r = 0,20)
̉ ́
ở vách liên thất vòng
VHL với yếu tố dạng thấp RF có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.
137
Như vậy, tình trạng thiếu máu và nồng độ RF có thể là yếu tố nguy cơ gây
nên suy tim ở BN VKDT. Kết quả nghiên cứu của chúng tôi có mối
tương quan nghịch giữa nồng độ Hb, RF với một số chỉ số chức
năng tim ở BN VKDT. Kết quả này cũng tương tự như một số tác
giả đã công bố. 137
4.2.4. Liên quan nồng độ CRP huyết tương và TNFα huyết thanh với một
số chỉ số chức năng tim 137
4.2.5. Liên quan mức độ hoạt động bệnh với một số chỉ số chức năng tim
140
HAN CHÊ CUA ĐÊ TAI 143
̣
́ ̉
̀ ̀
KẾT LUẬN 145
KIẾN NGHỊ 147
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
TAI LIÊU THAM KHAO
̀
̣
̉
PHU LUC
̣
̣
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
TT
Phần viết
Phần viết đầy đủ
tắt
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.
11.
12.
13.
14.
15.
A
Vận tốc tối đa dòng đổ đầy cuối tâm trương qua
ACR
van hai lá
American College of Rheumatology
Am
ASE
(Hội thấp khớp hoc
̣ Mỹ)
Vận tốc cơ tim tối đa cuối thì tâm trương
American Society of Echocardiography
BN
BMI
(Hôi siêu âm tim Hoa Ky)
̣
̀
Bệnh nhân
Body Mass Index
BSA
(Chỉ số khối cơ thể)
Body Surface Area
CDAI
CRP
(Diện tích bề mặt cơ thể)
Clinical Disease Activity Index
C reactive protein
CO
(Protein C phan
̉ ưng
́ )
Cardiac Output
CNTTh
CNTTr
CS
DAS
(Cung lượng tim)
Chức năng tâm thu
Chức năng tâm trương
Cộng sự
Disease Activity Score
DAS28 CRP
(Chỉ số hoạt động của bệnh)
Disease Activity Score for 28 Joints CReactive
Protein
16.
DAS28 ESR
(DAS28 sử dung protein C phan
̣
̉ ưng)
́
Disease Activity Score for 28 Joints Erythrocyte
Sedimentation Rate
TT
Phần viết
tắt
17.
18.
19.
Dd
Ds
DT
Phần viết đầy đủ
(DAS28 sử dung
̣ tôc đô mau lăng gi
́ ̣ ́ ́
ờ đâu
̀)
Đường kính thất trái cuối tâm trương
Đường kính thất trái cuối tâm thu
Deceleration Time
Thời gian giảm tốc độ của dòng đổ đầy đầu tâm
20.
21.
22.
23.
24.
25.
26.
27.
28.
29.
30.
31.
32.
33.
34.
E
trương
Vận tốc tối đa dòng đổ đầy nhanh đầu tâm trương
EDV
qua van hai lá
End Diastolic Volume
EF
Thể tích thất trái cuối tâm trương
Ejection Fraction
Em
ESV
(Phân số tống máu thất trái)
Vận tốc cơ tim tối đa đầu thì tâm trương
End Systolic Volume
EULAR
Thể tích thất trái cuối tâm thu
European League Agains Rheumatism
ET
(Hôi thâp kh
̣
́ ơp hoc Châu Âu)
́ ̣
Ejection Time
FS
(Thơi gian tông mau th
̀
́
́ ất trái)
Fraction Shortening
Hb
IL
IVCT
(Phân suất co cơ)
Hemoglobin
Interleukine
Isovolume Contraction Time
IVRT
(Thơi gian co c
̀
ơ đông thê tich)
̀
̉ ́
Isovolume Relaxation Time
IVSd
IVSs
LVM
(Thơi gian gian c
̀
̃ ơ đông thê tich)
̀
̉ ́
Chiều dày vách liên thất cuối tâm trương
Chiều dày vách liên thất cuối tâm thu
Left Ventricular Mass
(Khối lượng cơ thất trái)
TT
35.
36.
37.
38.
39.
40.
41.
42.
43.
44.
45.
46.
47.
Phần viết
Phần viết đầy đủ
tắt
LVPWd
LVPWs
RF
Chiều dày thành sau thất trái cuối tâm trương
Chiều dày thành sau thất trái cuối tâm thu
Rheumatoid Factor
Sm
SDAI
TĐML
TGCKBS
TGMB
Tei
TNFα
(Yếu tố dạng thấp)
Vận tốc cơ tim tối đa tâm thu
Simplified Disease Activity Index
Tôc đô mau lăng
́ ̣ ́ ́
Thời gian cứng khớp buổi sáng
Thời gian măc bênh
́ ̣
Chỉ số Tei thất trái
Tumor Necrosis Factoralpha
VAS
(Yếu tố hoại tử khối u alpha )
Visual Analogue Scale
VHL
VKDT
(Thang điêm VAS
̉
)
Van hai lá
Viêm khớp dạng thấp
DANH MUC CAC BANG
̣
́
̉
Bang
̉
Tên bang
̉
Trang
Bảng 1.1. Chẩn đoán viêm khớp dạng thấp theo ACR/EULAR 2010 9
Bảng 1.2. Mức độ hoạt động bệnh theo chỉ số DAS28, CDAI, SDAI 11
Bảng 3.1. Một số đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 68
Bảng 3.2. Môt sô đ
̣ ́ ặc điểm lâm sàng của bệnh nhân viêm khớp dạng
thấp 70
Bang 3.3. Phân bô đ
̉
́ ặc điểm lâm sàng của bệnh nhân viêm khớp dạng
thấp 71
Bảng 3.4. Đặc điểm xét nghiệm công thưc máu c
́
ủa bệnh nhân viêm
khớp dạng thấp 72
Bảng 3.5. Đặc điểm thiếu máu của bệnh nhân viêm khớp dạng thấp 73
Bảng 3.6. Đặc điểm xet nghiêm miên dich c
́
̣
̃ ̣
ủa bệnh nhân viêm khớp
dạng thấp 73
Bảng 3.7. Đặc điểm xet nghiêm n
́
̣
ồng độ CRP huyết tương và TNFα
huyết thanh 74
Bang 3.8. T
̉
ương quan nông đô CRP huy
̀
̣
ết tương vơi đăc điêm lâm sang
́ ̣
̉
̀
va xet nghiêm va m
̀ ́
̣
̀ ưc đô hoat đông bênh 74
́ ̣
̣ ̣
̣
Bang 3.9. Liên quan nông đô TNF
̉
̀
̣
α huyết thanh vơi ch
́ ỉ số DAS28 CRP
75
Bang 3.10. T
̉
ương quan nông đô TNF
̀
̣
α huyết thanh vơi đăc điêm lâm
́ ̣
̉
sang, xet nghêm va m
̀
́
̣
̀ ưc đô hoat đông bênh 75
́ ̣
̣ ̣
̣
Bảng 3.11. Chỉ số hình thái và chức năng tâm thu thất trái trên siêu âm
TM của đôi t
́ ượng nghiên cưu 76
́
Bảng 3.12. Chỉ số siêu âm Doppler qua van hai lá và chỉ số Tei thất trái
cua đôi t
̉
́ ượng nghiên cưu 77
́
Bảng 3.13. Chi sô siêu âm Doppler mô c
̉ ́
ủa đôi t
́ ượng nghiên cưu 79
́
Bảng 3.14. Tỷ lệ rôi loan ch
́ ̣
ức năng tâm trương thất trái của đối tượng
nghiên cứu 80
Bảng 3.15. Phân độ rôi loan ch
́ ̣
ức năng tâm trương thất trái ở bệnh nhân
80
viêm khớp dạng thấp 80
Bảng 3.16. Tương quan một số chỉ số hình thái và chức năng tâm thu
thất trái trên siêu âm TM với đặc điểm lâm sàng và mức độ hoạt
động bệnh 81
Bảng 3.17. Tương quan một số chỉ số hình thái và chức năng tâm thu
thất trái trên siêu âm TM với cận lâm sàng và nồng độ CRP huyết
tương, TNFα huyết thanh 82
Bang 3.18. Liên quan chi sô siêu âm Doppler qua van hai lá và ch
̉
̉ ́
ỉ số Tei
thất trái với tuổi 83
Bang 3.19. Liên quan chi sô siêu âm Doppler mô v
̉
̉ ́
ới tuổi 86
87
87
Bang 3.20. Liên quan chi sô siêu âm Doppler qua van hai lá và ch
̉
̉ ́
ỉ số Tei
90
thất trái với thời gian mắc bệnh 90
Bang 3.21. Liên quan chi sô siêu âm Doppler mô v
̉
̉ ́
ới thời gian mắc bệnh
92
Bang 3.22. T
̉
ương quan chi sô siêu âm Doppler qua van hai lá và ch
̉ ́
ỉ số
Tei thất trái với nồng độ Hb và RF 95
Bang 3.23. T
̉
ương quan chi sô siêu âm Doppler mô v
̉ ́
ới nồng độ Hb và RF
95
Bang 3.24. T
̉
ương quan chi sô siêu âm Doppler qua van hai lá và ch
̉ ́
ỉ số
Tei thất trái với nồng độ CRP huyêt t
́ ương 96
Bang 3.25. T
̉
ương quan chi sô siêu âm Doppler mô v
̉ ́
ới nồng độ CRP
huyêt t
́ ương 98
Bang 3.26. T
̉
ương quan chi sô siêu âm Doppler qua van hai lá và ch
̉ ́
ỉ số
Tei thất trái với nồng độ TNFα huyêt thanh 99
́
Bang 3.27. T
̉
ương quan chi sô siêu âm Doppler mô v
̉ ́
ới nồng độ TNFα
huyêt thanh 100
́
Bảng 3.28. Liên quan chi sô siêu âm Doppler qua van hai lá và ch
̉ ́
ỉ số Tei
thất trái với mức độ hoạt động bệnh 102
Bảng 3.29. Liên quan chi sô siêu âm Doppler mô v
̉ ́
ới mức độ hoạt động
bệnh 102
Bang 3.30. T
̉
ương quan chi sô siêu âm Doppler qua van hai lá và ch
̉ ́
ỉ số
Tei thất trái với mưc đô hoat đông bênh 104
́ ̣
̣ ̣
̣
Bang 3.31. T
̉
ương quan chi sô siêu âm Doppler mô v
̉ ́
ới mưc đô hoat đông
́ ̣
̣ ̣
bênh 105
̣
Bảng 3.32. Liên quan rôi loan ch
́ ̣
ưc năng tâm tr
́
ương thất trái vơi DAS28
́
CRP 105
Đặc điểm thiếu máu của bệnh nhân viêm khớp dạng thấp 113
Bảng 4.1. So sánh chỉ số EF % và FS % với một số tác giả 121
DANH MUC CAC BIÊU ĐÔ
̣
́
̉
̀
Biêu đồ
̉
Tên biêu đồ
̉
Biêu đô 3.1. Đ
̉
̀
ặc điểm phân bố tuổi của đôi t
́ ượng nghiên cưu 69
́
Biêu đô 3.2. Đ
̉
̀
ặc điểm phân bố BMI của đôi t
́ ượng nghiên cứu 70
Trang
Biêu đô 3.3. Phân bô chi sô đánh giá m
̉
̀
́ ̉ ́
ức độ hoạt động bệnh DAS28 CRP 72
Biêu đô 3.4. T
̉
̀
ương quan song A và ty lê E/A trên siêu âm Doppler qua van hai la v
́
̉ ̣
́ ới tuôi 84
̉
Biêu đô 3.5. T
̉
̀
ương quan chi sô IVRT và chi sô Tei thât trai v
̉ ́
̉ ́
́ ́ ới tuôi 84
̉
Biêu đô 3.6. T
̉
̀
ương quan chi sô Em và chi sô Am
̉ ́
̉ ́
ở vach liên thât vong van hai la v
́
́ ̀
́ ới tuôi 87
̉
Biêu đô 3.7. T
̉
̀
ương quan ty lê E/Em va ty lê Em/Am
̉ ̣
̀ ̉ ̣
ở vach liên thât vong van hai la v
́
́ ̀
́ ới tuôi 87
̉
Biêu đô 3.8. T
̉
̀
ương quan chi sô Em va chi sô Am
̉ ́
̀ ̉ ́
ở thanh bên vong van hai la v
̀
̀
́ ới tuôi 88
̉
Biêu đô 3.9. T
̉
̀
ương quan ty lê E/Em va ty lê Em/Am
̉ ̣
̀ ̉ ̣
ở thanh bên vong van hai la v
̀
̀
́ ới tuôi 88
̉
Biêu đô 3.10. T
̉
̀
ương quan giữa song E va song A v
́
̀ ́
ới thời gian mắc bệnh 91
91
91
Biêu đô 3.11. T
̉
̀
ương quan giữa ty l
̉ ệ E/A va chi sô IVRT v
̀ ̉ ́
ới thời gian 91
mắc bệnh 91
Biêu đô 3.12. T
̉
̀
ương quan chi sô Sm va chi sô Em
̉ ́
̀ ̉ ́
ở vách liên thất vòng van hai lá với thơi gian
̀
măc bênh 93
́ ̣
93
93
Biêu đô 3.13. T
̉
̀
ương quan ty lê E/Em va ty lê Em/Am
̉ ̣
̀ ̉ ̣
ở vách liên thất vòng van hai lá với thơi
̀
gian măc bênh 93
́ ̣
Biêu đô 3.14. T
̉
̀
ương quan chi sô Em và va chi sô Am
̉ ́
̀ ̉ ́
ở thanh bên vòng van hai lá v
̀
ới thời gian
măc bênh 94
́ ̣
Biêu đô 3.15. T
̉
̀
ương quan tỷ lệ E/Em và tỷ lệ Em/Am ở thành bên vòng van hai lá với thơi gian
̀
măc bênh 94
́ ̣
Biêu đô 3.16. T
̉
̀
ương quan chi sô Tei thât trai và chi sô Am
̉ ́
́ ́
̉ ́
ở thanh bên vòng van hai lá v
̀
ới nông đô
̀
̣
CRP huyêt t
́ ương 99
Biêu đô 3.17. T
̉
̀
ương quan chi sô Em va ty lê Em/Am
̉ ́
̀ ̉ ̣
ở vach liên thât vong van hai la v
́
́ ̀
́ ới nông đô
̀
̣
TNFα huyêt thanh 101
́
Biêu đô 3.18. T
̉
̀
ương quan chi sô Em va ty lê E/Em
̉ ́
̀ ̉ ̣
ở thanh bên vong van hai la v
̀
̀
́ ới nông đô TNF
̀
̣
α
huyêt thanh 101
́
DANH MUC CAC HINH
̣
́
̀
Hinh
̀
Tên hinh
̀
Trang
Hình 1.1. Bàn tay bệnh nhân viêm khơp dang thâp 5
́ ̣
́
* Nguôn: B
̀ ệnh nhân Nguyễn Thị D. Số bệnh án 55 5
Hình 1.2. Hình ảnh mô phỏng khớp bình thường (a) và khớp viêm (b) 5
Hình 1.3. Cơ chế bệnh sinh của quá trình viêm và phá hủy khớp 13
* Nguồn: theo Longo D.L.và cs (2010) 13
Hình 1.4. Phân tử C Reactive Protein 16
* Nguôn: Potts K. (2013) 16
̀
Hình 1.5. Cấu trúc phân tử của TNFα 18
* Nguôn: theo Janeway C.A. và cs (2001) 18
̀
Hinh 1.6. Vai tro cua TNF
̀
̀ ̉
α trong cơ chê bênh sinh viêm kh
́ ̣
ớp dạng thấp 20
Sơ đồ 1.1. Gen va môi tr
̀
ương anh h
̀ ̉
ưởng đên bênh tim 26
́ ̣
Hình 1.7. Cách đo IVCT, IVRT, ET để tính chỉ số Tei 29
* Nguồn: Lakoumets J.A. và cs (2005) 30
Hình 1.8. Nguyên lý siêu âm Doppler mô cơ tim 30
* Nguồn: Đô Ph
̃ ương Anh (2014) 30
Hình 1.9. Các sóng Doppler mô cơ tim đo tại vách liên thất vòng van hai lá
31
Hinh 2.1. May AU 5800 c
̀
́
ủa hãng Beckman Coulter 47
Hinh 2.2. May Immulite 1000 cua hang Siemens 48
̀
́
̉
̃
Hinh 2.3. May siêu âm tim màu 4D Prosoud F75 cua hang Aloka 50
̀
́
̉
̃
Hình 2.4. Hình ảnh tư thê lam siêu âm Doppler mô c
́ ̀
ơ tim 51
Hình 2.5. Cách đo các chỉ số trên siêu âm TM theo Hội siêu âm tim Hoa Kỳ
52
54
Hình 2.6. Phổ Doppler qua van hai lá và phương pháp đo đạc các chỉ số 54
Hình 2.7. Cách đo IVCT, IVRT, ET để tính chỉ số Tei 55
* Nguồn: Lakoumets J.A. và cs (2005) 55
Hình 2.8. Cách đo vận tốc sóng Sm, Em, Am tại vach liên thât vòng van hai
́
́
lá 57
Hình 2.9. Thước xác định mức độ đau theo thang điêm VAS 59
̉
* Nguồn: theo Pincus T. và cs (2008) 59
Hình 2.10. Vị trí 28 khớp trong công thức DAS28 59
*Nguồn: 4S DAWN Clinical Software 60
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ thiết kế nghiên cứu 67
1
ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm khớp dạng thấp (VKDT) là bệnh viêm khớp mạn tính tự miễn,
tổn thương cơ bản tại màng hoạt dịch các khớp. Bệnh diễn biến mạn tính
với nhiều đợt tiến triển cấp tính. Trong giai đoạn tiến triển cấp tính có sưng
đau nhiều khớp dẫn tới hủy khớp gây tàn phế cho người bệnh. Ngoài tổn
thương khớp bệnh có thể kèm theo tổn thương tim: viêm cơ tim, viêm màng
ngoài tim, bệnh lý van tim... dẫn đến suy tim. Đây là một yếu tố tiên lượng
nặng có thể dẫn tới tử vong .
Protein C phản ứng (C Reactive Protein: CRP) là một protein của
phản ứng viêm và là một trong những chỉ số quan trọng đánh giá mức độ
hoạt động bệnh VKDT. Nồng độ CRP còn liên quan đến biến cố tim mạch.
Theo Graf J. và cs (2009) nồng độ CRP có liên quan chặt chẽ với biến cố
tim mạch ở bệnh nhân (BN) VKDT.
Cơ chê bênh sinh cua bênh
́ ̣
̉
̣ VKDT ngay cang đ
̀ ̀ ược nhiêu nghiên c
̀
ứu
chưng minh vai tro cua yêu tô hoai t
́
̀ ̉
́ ́ ̣ ử khôi u alpha (
́
Tumor Necrosis Factor
alpha: TNFα). Cac cytokine gây ra nh
́
ưng phan
̃
̉ ưng viêm hê thông trong đo
́
̣
́
́
TNFα là một cytokine tiền viêm quan trọng trong cơ chế bệnh sinh. TNF
α không những có vai trò đánh giá đáp ứng điều trị của BN mà nó còn là
yếu tố nguy cơ tim mạch. Theo Tomas L. và cs (2013) nồng độ TNFα
huyết thanh tương quan với một số chỉ số chức năng tim ở BN VKDT.
Nguyên nhân tử vong cua BN
̉
VKDT hang
̀ đâu là t
̀
ổn thương tim
mạch . Tuy nhiên, các biểu hiện tim mạch của bệnh VKDT thường kín đáo.
Các tổn thương tim trong VKDT như: viêm màng ngoài tim, bệnh cơ tim
xung huyết, tổn thương van tim, rối loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim, tăng áp
lực động mạch phổi…Bên cạnh một số yếu tố nguy cơ tim mạch truyền
2
thống như tăng huyết áp, đái tháo đường, rối loạn lipid máu... thì BN
VKDT còn có các yếu tố nguy cơ không truyền thống liên quan đến tình
trạng viêm mạn tính như tăng nồng độ CRP, TNFα, tốc độ máu lắng
(TĐML) và yếu tố dạng thấp (Rheumatoid Factor: RF), giữ nươc do dung
́
̀
glucocorticoid trong điêu tri đ
̀ ̣ ợt bênh hoat đông
̣
̣
̣ , thiếu máu…Tất cả những
yếu tố trên góp phần làm tăng tỷ lệ suy tim và tử vong do nguyên nhân tim
mạch.
Nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời thì tổn thương tim
mạch sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng cuộc sống và là nguy cơ tử
vong của BN VKDT . Một trong các phương pháp đánh giá đầy đủ về những
thay đổi về hình thái và chức năng tim, nhất là phát hiện sớm những rối loạn
chức năng thất trái ở BN VKDT là phương pháp siêu âm Doppler mô cơ tim .
Tại Việt Nam, phần lớn BN VKDT đến khám khi đã ở giai đoạn
nặng, bệnh hoat đông manh, nguy c
̣
̣
̣
ơ tàn phế và tử vong cao. Do đó việc
khảo sát đầy đủ và toàn diện các yếu tố nguy cơ như: nồng độ CRP huyết
tương, TNFα huyết thanh va ̀thay đổi hình thái, chức năng tim đặc biệt là
chức năng thất trái của BN VKDT là rất cần thiết. Vì vậy chúng tôi tiến
hành đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, nồng độ CRP, TNFα
huyết thanh và biến đổi một số chỉ số hình thái, chức năng tim ở bệnh
nhân viêm khớp dạng thấp” nhằm 2 mục tiêu:
1. Mô ta ̉ đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, nồng độ CRP huyết
tương, TNFα huyết thanh và môt sô ch
̣ ́ ỉ số hình thái, chức năng
tim ở bệnh nhân viêm khớp dạng thấp.
2. Tìm hiểu mối liên quan giữa đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng,
nồng độ CRP huyết tương, TNFα huyết thanh, mức độ hoạt
3
động bệnh với môt sô ch
̣
́ ỉ số hình thái, chức năng tim ở bệnh
nhân viêm khớp dạng thấp.
CHƯƠNG 1
TÔNG QUAN
̉
1.1. ĐẠI CƯƠNG BỆNH VIÊM KHỚP DẠNG THẤP
1.1.1. Lịch sử nghiên cứu
VKDT là một bệnh toàn thân có biểu hiện viêm mạn tính màng hoạt
dịch khớp mà nguyên nhân chưa được biết rõ. Đặc điểm lâm sàng chủ yếu
của bệnh là tình trạng viêm mạn tính của các khớp ngoại biên, trong đó hay
gặp nhất là khớp cổ tay (90%), khớp bàn ngón tay (70%), khớp ngón gần
bàn tay (80%) và thường biểu hiện trong giai đoạn sớm của bệnh.
Bệnh VKDT đã được biết đến từ lâu. Garrod đề ra thuật ngữ VKDT
năm 1858. Waaler (1940) và Rose (1947) phát hiện ra RF bằng phản ứng
ngưng kết hồng cầu cừu. Steinbroker lần đầu tiên đưa ra tiêu chuẩn đánh giá
tổn thương khớp trong VKDT trên Xquang năm 1949. Năm 1958 Hội Thấp
khớp học Mỹ (American College of Rheumatology: ACR) đề ra tiêu chuẩn
chẩn đoán bệnh VKDT (ACR 1958) gồm 11 tiêu chuẩn dựa vào lâm sàng,
hình ảnh Xquang, mô bệnh học màng hoạt dịch và huyết thanh. Đến năm
1987, hội này đã thống nhất cải tiến tiêu chuẩn chẩn đoán VKDT gồm 7 tiêu
chuẩn (ACR 1987) hiện nay vẫn được áp dụng trên lâm sàng . Năm 2010 Hôị
4
Thâp kh
́ ơp hoc My
́ ̣
̃(ACR) va Hôi Thâp kh
̀ ̣
́ ơp hoc Châu Âu
́ ̣
(European League
Against Rheumatism: EULAR) đa đ
̃ ưa ra tiêu chuân chân đoan ACR/EULAR
̉
̉
́
2010 .
Bệnh VKDT gặp ở mọi nơi trên thế giới, chiếm khoảng 0,5 1% dân
số . Ở Việt Nam tỷ lệ bệnh VKDT chiếm 0,5% dân số và 20% các bệnh
về khớp . Bệnh thường gặp ở nữ giới với tỷ lệ nam /nữ thay đổi từ 1 đến
4.
1.1.2. Triệu chứng lâm sàng
Bệnh diễn biến mạn tính với các đợt cấp tính. Trong đợt cấp tính
thường sưng đau nhiều khớp, kèm theo sốt và có thể có các biểu hiện nội
tạng .
Biểu hiện tại khớp:
Vị trí khớp tổn thương: thường gặp nhất là các khớp ngón gần, bàn
ngón, cổ tay, khuỷu, gối, cổ chân, bàn ngón chân hai bên. Một số nghiên
cứu tại Việt Nam cho thấy: các khớp xuất hiện tổn thương sớm nhất là
khớp cổ tay (50 60%), khớp bàn ngón tay, khớp gối gặp với tỷ lệ tương
đương khoảng (10 15%). Những khớp như khớp vai, khớp khuỷu hiếm
khi gặp ở giai đoạn khởi phát đầu tiên (2,4%) .