Tải bản đầy đủ (.doc) (25 trang)

Giáo án đủ các môn

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (242.56 KB, 25 trang )

Trường tiểu học Thanh Đồng Năm học: 2009 - 2010
TUẦN 1
Thứ hai ngày 17 tháng 8 năm 2009
Tiết 1+2: TẬP ĐỌC
Có công mài sắt, có ngày nên kim
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Học sinh đọc đúng, rõ ràng toàn bài, biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ.
-Học sinh khá, giỏi hiểu được ý nghĩa của câu tục ngữ Có công mài sắt, có ngày nên kim
-Hiểu được lời khuyên câu chuyện: Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn nại mới thành công. (trả lời
được các câu hỏi trong SGK)
II. CHUẨN BỊ:
-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong sách giáo khoa.
-Một thỏi sắt, một chiếc kim khâu.
-Bang phụ có ghi các câu văn, các từ cần luyện đọc.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
Tiết 1
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’
2’
15’
1.Bài cũ :
-Kiểm tra sách vở đồ dùng học tập của học
sinh.
-Nêu 1 số điểm cơ bản về cách học một bài
tập đọc lớp 2.
-Giới thiệu nội dung SGK tiếng việt 2.
2.Bài mới :
Giới thiệu bài
-Giáo viên treo tranh và hỏi : Tranh vẽ những
ai? Họ đang làm gì ?
-Chuyển ý sang giới thiệu bài và ghi tên đầu


bài lên bảng.
Hoạt động 1 : Luyện đọc đoạn 1, 2
-Giáo viên đọc mẫu lần 1( Đọc to, rõ ràng,
thong thả, phân biệt giọng của các nhân vật).
-Yêu cầu học sinh khá đọc đọc lại đoạn 1, 2.
-Giáo viên giới thiệu các từ cần luyện phát âm
đã ghi lên bảng và gọi học sinh đọc, sau đó
nghe và chỉnh sửa lỗi cho các em.
-Yêu cầu học sinh đọc từng câu.
-Dùng bảng phụ để giới thiệu các câu cần
luyện ngắt giọng và tổ chức cho học sinh
luyện ngắt giọng :
-Yêu cầu học sinh đọc tiếp nối theo từng đoạn
trước lớp, giáo viên và cả lớp theo dõi để
nhận xét.
-Chia nhóm học sinh và theo dõi học sinh đọc
theo nhóm.
-Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh,
đọc cá nhân.
-Nhận xét, cho điểm.
Yêu cầu học sinh cả lớp đọc đồng thanh.
-Có đủ sách vở đồ dùng học tập.
-Lắng nghe.
-Lắng nghe và đọc lại đề.
1 số em trả lời.
-Theo dõi SGK, đọc thầm theo, sau đó đọc
chú giải.
-1 học sinh khá lên đọc đoạn 1 và 2. Cả lớp
theo dõi
-3 đến 5 em đọc cá nhân sau đó lớp đọc

đồng thanh.
-Mỗi em đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho
đến hết bài.
-3 đến 5 em đọc cá nhân, cả lớp đọc đồng
thanh.
-Tiếp nối đọc các đoạn 1, 2. Đọc 2 vòng.
-Lần lượt từng em đọc trước nhóm của
mình, các bạn trong nhom chỉnh sửa lỗi cho
nhau.
-Các nhóm cử cá nhân thi đọc, các nhóm thi
đọc tiếp nối, đọc đồng thanh 1 đoạn trong
bài.
-Cả lớp đọc đồng thanh.
Phan Thị Trâm Lớp: 2B
Trường tiểu học Thanh Đồng Năm học: 2009 - 2010
11’ Hoạt động 2 : Tìm hiểu đoạn 1, 2
-Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1.
-Hỏi :Lúc đầu cậu bé học hành như thế nào?
Cho nhiều học sinh trả lời để giáo viên tổng
kết lại cho đủ ý :
-Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 2 và trả lời
câu hỏi 2.
-Cậu bé nhìn thấy bà cụ đang làm gì?
Chiếc kim so với thỏi sắt thì thế nào? Để mài
được thỏi sắt thành chiếc kim có mất nhiều
thời gian không?
-Cậu bé có tin là từ thỏi sắt to có thể mài
thành chiếc kim khâu nhỏ bé không?
-Vì sao em cho rằng cậu bé không tin?
-Giáo viên chuyển đoạn 3 và 4.

-1 em đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm.
-Một số em trả lời
-Một vài em đọc thầm rồi trả lời câu hỏi 2.
-Một vài em trả lời.
-Bà cụ mài thỏi sắt vào tảng đá để làm
thành cái kim khâu.
Thỏi sắt rất to, kim khâu rất bé. Để mài
được thỏi sắt thành cái kim khâu phải mất
rất nhiều thời gian.
Cậu bé không tin
*Vì cậu bé đã ngạc nhiên và nói với bà cụ
rằng: Thỏi sắt to như thế, làm sao bà mài
thành kim được?
-Quan sát và trả lời.
-Một số em trả lời.
Tiết 2
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
15’
11’
Hoạt động 3: Luyện đọc các đoạn 3,4
Yêu cầu học sinh khá (giỏi ) lên đọc mẫu.
-Tiến hành như ở tiết 1 đã giới thiệu.
*Các từ khó : quay, hiểu, nó, nên, giảng giải,
vẫn, sẽ, sắt, mài, …
-Dùng bảng phụ để giới thiệu các câu cần
luyện ngắt giọng và tổ chức cho học sinh
luyện ngắt giọng
-Yêu cầu học sinh đọc tiếp noi theo từng
đoạn trước lớp, giáo viên và cả lớp theo dõi
để nhận xét.

-Chia nhóm học sinh và theo dõi học sinh đọc
theo nhóm.
-Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh,
đọc cá nhân.
-Nhận xét, cho điểm
-Yêu cầu học sinh cả lớp đọc đồng thanh.
Hoạt động 4: Tìm hiểu các đoạn 3, 4
-Gọi học sinh đọc đoạn 3.
-Gọi học sinh đọc câu hỏi 3.
-Bà cụ giảng giải như thế nào?
-Yêu cầu học sinh suy nghĩ và trả lời.
-Theo em bây giờ cậu bé đã tin bà cụ chưa?
Vì sao?
Vậy câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
-Yêu cầu học sinh đọc tên bài tập đọc.
-Một em đọc mẫu, cả lớp đọc thầm theo.
-Một vài em đọc từ khó.
-
Tiếp nối đọc các đoạn 3,4 Đọc 2 vòng.
-Lần lượt từng em đọc trước nhóm của
mình, các bạn trong nhóm chỉnh sửa lỗi cho
nhau.
-Các nhóm cử cá nhân thi đọc, các nhóm thi
đọc tiếp nối, đọc đồng thanh 1 đoạn trong
bài.
-Cả lớp đọc đồng thanh.
-Một em đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
theo.
-Một em đọc.
-Một số em trả lời.

-Từ cậu bé lười biếng, sau khi trò chuyện
với bà cụ, cậu bé bỗng hiểu ra và quay về
học hành chăm chỉ.
- Câu chuyện khuyên chúng ta phải biết
nhẫn nại và kiên trì, không được ngại khó
Phan Thị Trâm Lớp: 2B
Trường tiểu học Thanh Đồng Năm học: 2009 - 2010
15’
5’
-Đây là một câu tục ngữ, dựa vào nội dung
câu chuyện em hãy giải thích ý nghĩa của câu
tục ngữ này
Hoạt động 5 : Luyện đọc lại truyện
Goi học sinh đọc lại truyện. Giáo viên nghe va
chỉnh sửa lỗi cho học sinh.
3.Củng cố-Dặn dò :
-Em thích nhất nhân nhân vật nào trong
truyện?Vì sao?
-Em thích nhất :
+Bà cụ, vì bà cụ đã dạy cho cậu bé tính nhẫn
nại kiên trì./ Vì bà cụ là người nhẫn nại kiên
trì.
+Cậu bé, vì cậu bé hiểu được điều hay và làm
theo. / Vì cậu bé biết nhận ra sai lầm của mình
và sửa chữa.
-Nhận xét tiết học.
Về đọc lại truyện, ghi nhớ lời khuyên của
truyện và chuẩn bị bài sau.
ngại khổ .........
-Kiên trì nhẫn nại sẽ thành công.

-1 em đọc.
-Một vài em giải thích.
-Hai em đọc lại cả bài
-Cả lớp nghe và ghi nhớ.
...............................................................................................
Tiết 3. TOÁN
Ôn tập các số đến 100
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Giúp học sinh củng cố về :
-Đọc, viết, thứ tự các số trong phạm vi 100.
-Nhận biết được các số có một chữ số, các số có hai chữ số,; số lớn nhất, số bé nhất có một chữ
số; số lớn nhất, số bé nhất có hai chữ số; số liền trước, số liền sau.
II. CHUẨN BỊ:
-Viết nội dung bài 1 trên bảng.
-Làm bảng số từ 0 đến 99 nhưng cắt thành 5 băng giấy, mỗi băng có 2 dòng. Ghi vào 5 ô còn 15
ô để trống
20 23 26
32 38
 Bút dạ.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
4’
32’
1.Giới thiệu bài
-Kết thúc chương trình lớp 1 các em đã
được học đến số nào ?
-Nêu : Trong bài học đầu tiên của môn toán
lớp 2 chúng ta ôn tập về các số trong phạm
vi 100.
-Ghi đầu bài lên bảng.

2.Bài mới:
Hoạt động 1: Ôn tập các số trong phạm vi
10
-Hãy nêu các số từ 0 đến 10.
-Hãy nêu các số từ 10 về 0.
-Mười … một, không.
-Gọi học sinh lên bảng viết các số từ 0 đến
-Nghe và trả lời.
-Học đến số 100.
-3 em nối tiếp nêu. Sau đó 3 em nêu lại.
-Không, một … mười.
-3 em lần lượt đếm ngược
-1 em lên bảng, dưới lớp làm vào vở.
-Có 10 số có 1 chữ số là : 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7,
8, 9.
Phan Thị Trâm Lớp: 2B
Trường tiểu học Thanh Đồng Năm học: 2009 - 2010
4’
10.
-Có bao nhiêu số có 1chữ số? Kể tên các
chữ số đó?
-Số bé nhất là số nào?
-Số lớn nhất có 1 chữ số là số nào?
-Số 10 có mấy chữ số?
Hoạt động 2 :Ôn tập số có 2 chữ số
-Trò chơi : Cùng nhau lập bảng số
-Giáo viên cắt bảng số từ 0 đến 99
-Giáo viên chia lớp thành 5 đội và tổ
chức cho học sinh chơi.
Cách chơi : Các đội thi nhau điền nhanh

điền dúng các số còn thiếu vào băng giấy.
Đội nào điền xong trước thì dán trước lên
bảng lớp. Đội nào xong trước, điền đúng
dán đung vị trí là đội thắng cuộc.
Bài 2 :
-Đếm số Từ bé đến lớn, từ lớn về bé ( Sau
khi cho các đội chơi xong trò chơi thì cho
các em đến số của đội mình hoặc đội bạn ).
-Số bé nhất có 2 chữ số là số nào?
-Số lớn nhất có 2 chữ số là số nào?
-Yêu cầu học sinh tự làm bài 2 vào vở bài
tập.
Hoạt động 3 :Ôn tập về số liền trước, số
liền sau
-Vẽ lên bảng các ô sau:

-Số liền trước của 39 là số nào?
-Em làm thế nào để tìm ra 38?
-Số liền sau của 39 là số nào?
-Vì sao em biết?
-Số liền trước và liền sau của 1 số hơn kém
số đó bao nhiêu đơn vị?
-Yêu cầu học sinh tự làm phần b, c của bài
vào vở
-Gọi học sinh chữa bài.
-Yêu cầu học sinh tìm số liền trước, liền
sau của các số khác.
-Nhận xét, đưa ra đáp án đúng, cho điểm
học sinh:
98 99 100


89 90 91

3. Củng cố - Dặn dò:
Nhận xét tiết học, biểu dương các em học
tốt, tích cực động viên khuyến khích các
em còn chưa tích cực.
Dặn học sinh về điền bảng số từ 19 đến 99
trong vở bài tập.
-Một số em trả lời.
-Số 0.
-Số 9.
-Số 10 có 2 chữ số là chữ số 1 và chữ số 0.
-Cả lớp cùng chơi theo nhóm.
-Chơi theo yêu cầu của giáo viên.
-Một số em đếm số.
*Số :10.
*Số : 99
-3 em trả lời.
*Số 38.
*Lấy 39 trừ đi 1 được 38.
*Số 49.
*Vì 39 +1 = 40
-Một số em trả lời.
*1 đơn vị.
-Cả lớp tự làm bài.
-Một vài em lên chữa.
-Một số em tìm, mỗi em 1 số. Tìm theo suy
nghĩ.
-Đổi vở sửa bài.

...........................................................................................
Phan Thị Trâm Lớp: 2B
39
Trường tiểu học Thanh Đồng Năm học: 2009 - 2010
Thứ ba ngày 18 tháng 8 năm 2009
Tiết 1
2 TOÁN
Ôn tập các số đến 100
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Giúp học sinh củng cố về :
-Biết viết số có hai chữ số thành tổng của các số chục và số đơn vị, thứ tự của các số.
-Biết so sánh các số trong phạm vi 100
II. CHUẨN BỊ:
-Kẻ sẵn bảng nội dung bài tập 1.
-2 hình vẽ, 2bộ số cần điền của bài tập 5 để chơi trò chơi.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’
32’
1.Bài cũ:
-Yêu cầu học sinh lấy bảng con và viết số theo
yêu cầu :
-Chấm điểm và nhận xét.
2.Bài mới:
*Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Đọc viết số có 2 chữ số – cấu
tạo số có 2 chữ số
+Bài 1 :
-Gọi học sinh đọc tên các cột trong bảng của
bài tập 1. *Chục, đơn vị.

-Yêu cầu học sinh đọc hàng 1 trong bảng.
*8 chục, 5 đơn vị, viết 85, đọc tám mươi
năm.
-Hãy nêu cách viết số 85.
*Viết 8 trước sau đó viết 5 vào bên phải.
-Hãy nêu cách viết số có 2 chữ số.
*Viết chữ số hàng chục trước, sau đó viết chữ
số hàng đơn vị vào bên phải số đó.
-Nêu cách đọc số 85.
*Đọc chữ số hàng chục, sau đó đọc từ “ mười”
-Yêu cầu học sinh tự làm bài sau đó đổi chéo
vở để kiểm tra bài lẫn nhau.
-Giáo viên chữa, nhận xét.
+Bài 2 :
-Yêu cầu học sinh nêu đầu bài.
*Viết các số : 57, 98, 61, 88, 74, 47.
-57 gồm mấy chục, mấy đơn vị ?
*57 gồm 5 chục và 7 đơn vị.
-5 Chục nghĩa là bao nhiêu ?
*5 chục = 50.
-Bài yêu cầu chúng ta viết các số thành tổng
như thế nào ?
* Bài yêu cầu chúng ta viết các số thành tổng
của giá trị hàng chục cộng với đơn vị.
-Yêu cầu học sinh tự làm bài.
-Gọi học sinh chữa miệng.
*98 bằng 90 cộng với 8 ….
-Nhận xét cho điểm.
Hoạt động 3 :So sánh số có 2 chữ số
-Bài 3 :

-Hát.
-Cả lớp viết.
-Lắng nghe và đọc đề bài.
-Đọc số, viết số.
-Đổi vở sửa bài.
-Một vài em nêu.
-Một số em trả lời.
-Cả lớp làm vào vở bài tập -Mỗi em chữa 1
chữ số.
Phan Thị Trâm Lớp: 2B
Trường tiểu học Thanh Đồng Năm học: 2009 - 2010
3’
-Viết lên bảng 34 38 và yêu cầu học
sinh nêu dấu cần điền.
*Điền dấu <.
-Vì sao ?
*Vì 3 = 3 và 4<8 nên ta có 34<38.
-Nêu cách so sánh các số có 2 chữ số.
-Giáo viên kết luận :so sánh chữ số hàng chục
trước. Số nào có chữ số hàng chục lớn hơn
thí số đó lớn hơn và ngược lại. Nếu các chữ
số hàng chục bằng nhau ta so sánh hàng đơn
vị. Số nào có hàng đơn vị lớn hơn thì lớn
hơn.
-Yêu cầu học sinh nhắc lại, sau đó các em tự
làm.
-Yêu cầu học sinh nhận xét, chữa bài.
-Tại sao 80 +6 > 85 ?
*Vì 80 +6 = 86 mà 86 > 85.
-Muốn so sánh 80 +6 và 85 ta làm gì trước

tiên ?
*Ta thực hiện phép cộng 80 +6 = 86.
-Kết luận : Khi so sánh một tổng với 1 số ta
cần thực hiện phép cộng trước rồi mới so
sánh.
Hoạt động 4 : Thứ tự số có 2 chữ số
-Yêu cầu học sinh đọc đề bài rồi tự làm bài.
-Gọi học sinh chữa .
-Tại sao câu a lại viết là 28, 33, 45, 54?
-Hỏi tương tự với câu b.
-Giáo viên chữa bài đưa ra đáp án đúng :
a.28, 33, 45, 54.
b.54, 45, 33, 28.
3. Củng cố - Dặn dò:
Nhận xét tiết học, biểu dương các em học tốt,
tích cực, nhắc nhở các em còn chưa chú ý.
Về tự ôn về phân tích số, so sánh các số có 2
chữ
-Một số em nêu.
-Một vài em trả lời.
-Một số em nêu.
-Nghe và ghi nhớ.
-Một số em nhắc lại.
-1 em lên bảng, dưới lớp làm vào vở.
-Một số em nhận xét, chữa bài bạn làm
trên bảng.
-Cả lớp làm bài.
-Cứ mỗi ô trống thì học sinh đưa số lên.
...............................................................................................
: KỂ CHUYỆN

Có công mài sắt, có ngày nên kim
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Dựa vào tranh minh họa, gợi ý của mỗi kể lại được từng đoạn của câu chuyện.
-HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện.
II. CHUẨN BỊ:
-Các tranh minh họa trong sách giáo khoa phóng to.
-Một thỏi sắt, 1 chiếc kim khâu, một khăn quấn đầu, 1 tờ giấy, 1 bút lông.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’
30’
1.Mở đầu:
Giáo viên giới thiệu chung về yêu cầu của
giờ kể chuyện lớp 2.
2. Bài mới:
-Lắng nghe và đọc đề bài.
Phan Thị Trâm Lớp: 2B
Trường tiểu học Thanh Đồng Năm học: 2009 - 2010
5’
Hoạt động 1 : Giới thiệu bài
-Yêu cầu học sinh nêu lại tên câu chuyện
ngụ ngôn vừa học trong giờ tập đọc.
*Có công mài sắt có ngày lên kim.
-Câu chuyện cho em bài học gì?
*Làm việc gì cũng phải kiên trì, nhẫn lại.
Kiên trì nhẫn lại mới thành công.
-Giáo viên chuyển sang hoạt động 2.
Hoạt động 2 : Hướng dẫn kể chuyện
Bước 1: Kể trước lớp
-Gọi học sinh khá, tiếp nối nhau lên kể

trước lớp theo nội dung 4 bức tranh
-Yêu cầu học sinh cả lớp nhận xét sau mỗi
lần có học sinh kể theo tiêu chí :
+Về cách diễn đạt: Nói đã thành câu chưa?
Dùng từ có hay không? Có biết sử dụng lời
văn của mình không?
+Về cách thể hiện: Kể có tự nhiên không?
Có điệu bộ chưa? Điệu bộ có hợp lí
không? Giọng kể thế nào?
+Về nội dung: Đúng hay chưa đúng, đủ
hay còn thiếu, đúng trình tự hay chưa đúng
trình tự.
Bước 2: Kể theo nhóm
-Cho học sinh chia nhóm, dựa vào tranh
minh họa và các gợi ý kể cho các bạn trong
nhóm cùng nghe.
-Khi học sinh thực hành ke. Giáo viên đưa
ra câu hỏi gợi ý cho học sinh yếu theo 4
bức tranh.
Cách 1: Kể độc thoại
-Gọi học sinh nối tiếp nhau kể từng đoạn
câu chuyện.
-Gọi học sinh lên kể lại toàn bộ câu
chuyện.
Cách 2 : Phan vai dựng lại câu
chuyện.
-Chon học sinh đóng vai: Người dẫn
chuyện, bà cụ, cậu bé.
-Hướng dẫn học sinh nhận vai ( Chú ý
giọng ):

+ Người dẫn chuyện: thong thả, chậm rãi.
+Cậu bé: tò mò, ngạc nhiên.
+Bà cụ : ôn tồn, hiền hậu.
-Dựng lại câu chuyện ( 2 lần ):
+Lần 1: Giáo viên là người dẫn chuyện.
Học sinh có thể nhìn vào sách.
+Lần 2: 3 học sinh đóng vai không nhìn
vào sách.
-Hướng dẫn bình chọn người đóng hay,
nhóm đóng hay.
3. Củng cố - Dặn dò:
Nhận xét tiết học, tuyên dương em thực
hiện tốt, nhắc nhở 1 số em thực hiện chưa
tốt.
-1 em nêu.
-Một số em trả lời để giáo viên tổng hợp rút ra
kết luận
-4 học sinh lần lượt kể.
-Một số em nhận xét bạn kể.
-Chia mỗi nhóm 4 em lần lượt từng em kể từng
đoạn của truyện theo tranh.
-4 em lên kể nối tiếp nhau.
-1 em lên kể.
-3em lên đóng 3 vai.
-Đóng vai theo yêu cầu.
-Bình chọn đủ theo 3 tiêu chí đã nêu.
Phan Thị Trâm Lớp: 2B
Trường tiểu học Thanh Đồng Năm học: 2009 - 2010
Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
cùng nghe. Chuẩn bị bài sau.

..........................................................................................
CHÍNH TẢ
Có công mài sắt, có ngày nên kim
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Chép chính xác bài chính tả (SGK); trình bày đúng hai câu văn xuôi. Không mắc quá 5 lỗi
trong bài.
-Làm được các bài tập 2, 3, 4
II. CHUẨN BỊ:
-Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần chép và các bài tập chính tả 2, 3.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
3’
2’
17’
15’
1.Bài cũ:
-Giáo viên nêu 1 số yêu cầu của bài
chính tả: Viết đúng, viết đẹp, vở sạch,
làm đúng các bài tập chính tả.
-Để viết chính tả tốt phải thường xuyên
luyện tập, khi viết phải có đầy đủ các
dụng cụ học tập như thước kẻ, bút mực,
bút chì.
2.Bài mới:
Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Hướng dẫn tập chép
-Đọc đoạn cần chép
-Gọi học sinh đọc lại đoạn văn.
-Đoạn văn này chép từ bài tập đọc nào?
-Đoạn chép là lời nói của ai với ai?

-Bà cụ nói gì với cậu bé?
-Đọc cho học sinh viết các từ khó vào
bảng con.
*Viết các từ : Mài, ngày, cháu, sắt
-Đoạn văn có mấy câu ?
-Cuối mỗi câu có dấu gì ?
-Chữ đầu đoạn đầu câu viết thế nào ?
* Viết bài:
Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh.
-Đọc lại bài thong thả cho học sinh soát
lỗi. Dừng lại và phân tích các tiếng khó
cho học sinh soát lỗi.
-Thu và chấm 10 đến 15 bài. Nhận xét
về nội dung, chữ viết, cách trình bày của
học sinh.
Hoạt động 3 : Hướng dẫn làm bài tập
chính tả
-Bài 2 :Điền vào chỗ trống c hay k ?
-Gọi học sinh đọc đề bài.
-Yêu cầu học sinh tự làm bài.
-Khi nào viết là k?
-Khi nào viết là c ?
-Bài 3 : Điền chữ cái vào bảng
-Nghe và ghi nhớ.
-Đọc thầm theo giáo viên.
-Hai đến 3 em đọc bài.
-Một vài em trả lời.
*Bài : Có công mài sắt có ngày nên kim.
*Lời bà cụ với cậu bé.
*Bà cụ giảng giải cho cậu bé thấy, nhẫn lại kiên

trì thì việc gì cũng thành công.
-Cả lớp viết vào bảng con.
*Đoạn văn có 2 câu.
*Cuối mỗi đoạn có dấu chấm (. )
*Viết hoa chữ cái đầu tiên.
-Nhìn bảng chép bài.
-Đổi vở, dùng bút chì soát lỗi, ghi tổng số lỗi sai
ra lề vở.
-1 em đọc.
-3 em lên bảng, dưới lớp làm vào vở bài tập.
*Kim khâu, cậu bé, kiên trì, bà cụ.
-Một số em trả lời.
*Khi đứng sau nó là nguyên âm : e. ê. i.
*Khi đứng sau nó là nguyên âm còn lại.
Phan Thị Trâm Lớp: 2B
Trường tiểu học Thanh Đồng Năm học: 2009 - 2010
3’
-Hướng dẫn cách làm bài : Đọc tên chữ
cái ở cột 3 và điền vào chỗ trống ở cột 2
những chữ cái tương ứng.
-Gọi học sinh làm mẫu.
*Đọc : á. Viết ă.
-Yêu cầu học sinh làm tiếp bài mẫu và
theo dõi chỉnh sửa cho học sinh.
-Gọi học sinh đọc lại, viết lại đúng thứ
tự 9 chữ cái trong bài.
-Xoá dần bảng cho học sinh học thuộc
lòng từng phần bảng chữ cái.
3. Củng cố - Dặn dò: Nhận xét tiết học,
khen những em học tốt, nhắc nhở các

em còn chưa chú ý, còn thiếu sót trong
chuẩn bị đồ dùng …
Về nhà làm bài tập 2, học thuộc lòng
bảng chữ cái, chuẩn bị bài sau.
-Học sinh lắng nghe, đọc yêu cầu của bài .
-1 em lên làm mẫu.
-2 đến 3 em làm bài trên bảng, lớp làm vào bảng
con.
-Đọc và viết theo yêu cầu.
Đọc : a, á, ớ, bê, xê, dê, đê, e, ê.
Viết : a, ă, â, b, c, d, đ, e ê.
....................................................................
Thể dục
Tiết 1: GIớI THIệU CHƯƠNG TRìNH
TRò CHƠI “DIệT CáC CON VậT Có HạI”
I.MụC TIÊU
-Biết được một số nội quy trong giờ tập thể dục, biết tên 4 nội dung cơ bản của chương trình thể dục
lớp 2.
-Thực hiện đúng yêu cầu của trò chơi.
II.ĐịA ĐIểM- PHƯƠNG TIệN
-Vị trí trên sân trường, đã được làm vệ sinh sạch và an toàn.
-Giáo viên : chuẩn bị còi.
III.CáC HOạT ĐộNG DạY HọC:
Phần Nội dung Đ.lượng Phương pháp tổ chức
Mở đầu
-Giáo viên nhận lớp phổ biến nội
dung, yêu cầu tiết học.
-Đứng vỗ tay và hát một bài theo ý
thích
2 ( phút)

1(phút)
-Tập hợp 4 hàng dọc, sau đó
chuyển thành 4 hàng ngang.





bản
-Giáo viên giới thiệu chương trình
Thể dục lớp 2:
+Đội hình đội ngũ.
+Bài tập thể dục phát triển chung.
+Bài tập rèn luyện thân thể, kỹ
năng vận động.
+cơ bắp.
+Trò chơi vận động:Giáo viên nêu
một số quy định trong giờ học thể
dục về kỉ luật.
-Biên chế lớp, tổ tập luyện, chọn
cán sự. Giáo viên nêu dự kiến, học
sinh quyết định.
-Giáo viên cho lớp thực hiện giậm
3-4 Phút
2-3 Phút
- Lớp trưởng cho điểm số báo
cáo và báo cáo sĩ số với giáo viên.
-Lớp chuyển đội hình 4 hàng dọc
để thực hiện.
1-      


1-      

1-      

       
&
-Học sinh có thể xung phong nêu
tên cách chơi.
Phan Thị Trâm Lớp: 2B
Trường tiểu học Thanh Đồng Năm học: 2009 - 2010
chân tại chỗ- đứng lại.
-Trò chơi: “ Diệt các con vật có
hại”. Giáo viên nhắc lại nội dung
yêu cầu trò chơi.
2-3 Phút
5-6 Phút
5-6 Phút
-Chuyển đội hình vòng tròn.
Kết
thúc
-Đứng vỗ tay và hát một bài
-Giáo viên hệ thống lại tiết học.
-Nhận xét tiết học. Giao bài tập về
nhà.
1-2 phút
2 phút
1-2 phút
..............................................................................................................................................................
Thứ tư ngày 19 tháng 8 năm 2009

Tiết 1: TẬP ĐỌC
Tự thuật
I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
-Đọc đúng và rõ ràng toàn bài; biết nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các dòng, giữa
phần yêu cầu và phần trả lời ở mỗi dòng.
-Nắm được những thông tin chính về bạn HS trong bài. Bước đầu có khái niệm về một bản tự thuật
(lí lịch), trả lời được các câu hỏi trong SGK
II. CHUẨN BỊ:
-Bảng phụ ( Hoặc giấy khổ to ) vẽ sơ đồ mối quan hệ giữa các đơn vị hành chính :
Thành phố / Tỉnh Quận / Huyện Phường / xã.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5’
32’
1.Bài cũ:
-Kiểm tra bài có công mài sắt, có ngày
nên kim:
+Đọc đoạn 1,2 và tìm những từ ngữ cho
thấy cậu bé rất lười biếng.
+Đọc đoạn 2 và 3 và nêu bài học rút ra từ
câu chuyện
-Giáo viên nhận xét cho điểm.
2. Bài mới
Giới thiệu bài
Giáo viên giới thiệu bài học
Hoạt động 1 : Luyện đọc
-Giáo viên đọc mẫu lần 1.
-Yêu cầu học sinh đọc mẫu lần 2.
( Giọng đọc to, rõ, mạch lạc )
-Giới thiệu các từ cần luyện phát âm và

yêu cầu học sinh đọc : huyện Chương Mĩ,
Hàn Thuyên, trường, nam, nữ, nơi
sinh, Hà Nội, xã, tỉnh, tiểu học, …
-Yêu cầu học sinh nối tiếp đọc từng câu.
-Treo bảng phụ, hướng dẫn học sinh ngắt
giọng theo dấu phân cách, hướng dẫn
cách đọc ngày, tháng, năm.
*Ví dụ :
Họ và tên : // Bùi Thanh Hà //
-Hai em : An, Anh.
-Nghe và mở trang 7 SGK.
-Cả lớp lắng nghe.
-1 em học khá ( giỏi)đọc.
-3 đến 5 em đọc cá nhân, sau đó cả lớp đọc
đồng thanh.
- Mỗi em đọc 1 câu. Đọc từ đầu cho đến hết
bài.
-Nối tiếp nhau đọc từng câu, cả lớp đọc đồng
thanh
-Lần lượt từng em đọc trước nhóm của mình,
Phan Thị Trâm Lớp: 2B

P

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×