Tiết:46 Ngày dạy:
ĐỒNG CHÍ
I. MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Cảm nhận được vẻ đẹp chân thực, giản dò của tình đồng chí, đồng
đội và hình ảnh người lính cách mạng được thể hiện trong bài.
Nắm được đặc sắc nghệ thuật của bài thơ
- Kỹ năng: RLKN cảm thụ và phân tích các chi tiết nghệ thuật, các hình ảnh giàu
cảm xúc
- Thái độ: G/d tình cảm yêu thương giúp đỡ lẫn nhau
II. CHUẨN BỊ:
GV: Tham khảo tiểu sử nhà thơ Chính Hữu + Tranh vẽ
HS: Sọan trước bài, trả lời các câu hỏi trong vờ bài tập
III. PHƯƠNG PHÁP:
Trao đổi, phát vấn + diễn giảng
IV. TIẾN TRÌNH :
1. Ổn đònh: Kiểm diện: 9A1: 9A2: 9A3:
2. Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra việc chuẩn bò bài của H/s
3. Bài mới:
GV giới thiệu bài:
Họat động của thầy và trò Nội dung
o G/v hướng dẫn cách đọc (đọc diễn
cảm có cảm xúc)
o Giải thích các chú thích khó (1, 3, 4)
o Gọi H/s đọc bài
o G/v nhận xét
o Em có nhận xét gì về bố cục của bài
thơ? (có thể chia làm 3 đoạn)
o Mạch cảm xúc trước và sau dòng thơ
thứ 7 là gì? (trước là cơ sở, sau là biểu
hiện)
o Tình đồng đội trong bài thơ được bắt
nguồn từ đâu?
o Có hoàn cảnh như thế nào? (cùng
xuất thân nghèo khó)
o Điều gì đã khiến những con người
I. Đọc hiểu văn bản:
II. Phân tích văn bản:
1. Cơ sở của tình đồng chí:
- Cùng xuất thân nghèo khó
95
xa lạ này trở nên thân quen nhau? (cùng
ý chí, cùng mục đích lý tưởng)
o Tình đồng chí còn được hình thành
từ cơ sở nào? (cùng sát cánh bên nhau –
cùng chia sẻ gian lao)
o Những chi tiết nào chứng minh điều
đó?
o Hai tiếng “đồng chí” ở đây có gì đặc
biệt? (Tạo nốt nhấn, như sự phát hiện,
khẳng đònh, tạo nền cho đoạn sau)
o Những chi tiết hình ảnh nào biểu
hiện tình đồng chí?
o Ba câu thơ đầu đoạn 2 là biểu hiện
gì? (là sự cảm thôngtâm tư của nhau)
o “mặc kệ” ở đây được hiểu như thế
nào? (thái độ dứt khoát nhưng vẫn nặng
lòng)
o Biểu hiện của tình đồng chí còn thể
hiện ở những câu thơ nào? Đó là biểu
hiện gì? (cùng chia xẻ gian lao thiếu
thốn)
o Trong hoàn cảnh đó thái độ của
ngøi lính như thế nào? (vẫn cười)
o Cấu trúc các câu thơ có gì đặc biệt
trong sự thể hiện việc chia xẻ? (câu thơ
sóng dôi đối nhau)
o Câu thơ nào nói lên tình cảm gắn bó
sâu nặng giữa những người lính?
o Qua đó còn thể hiện điều gì? (Tình
cảm gắn bó sâu nặng, là sức mạnh vượt
qua gian khổ)
o Những câu thơ cuối gợi cho em suy
nghó gì về người lính và cuộc chiến đấu?
(Ba hình ảnh gắn kết với nhau – Tình
đồng chí giúp họ vượt lên khắc nghiệt
thời tiết)
o Hình ảnh vầng trăng ở đây có tác
dụng gì? Có ý nghóa gì? (Vừa thực tại,
vừa mơ mộng)
o Nêu cảm nhận của em về về vẻ đẹp
“đầu súng trăng treo”
- Cùng sát cánh trong chiến đấu
- Cùng chia sẻ gian lao
=> Tạo nên tình đồng chí, đồng đội gắn
bó
2. Biểu hiện và sức mạnh của tình đồng
chí :
- Là sự cảm thông sâu xa những tâm tư
nỗi lòng của nhau
- Cùng chia xẻ gian lao thiếu thốn của
cuộc đời người lính.
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay
Tình cảm gắn bó sâu nặng
Sức mạnh vượt qua mọi gian khổ
3. Đầu súng trăng treo:
Tình đồng chí đã sưởi ấm lòng chiến sỹ
giúp vượt qua khắc nghiệt của thời tiết.
Đầu súng trăng treo
- Trăng là bạn, vừa gần, vừa xa vừa
thực tại mà mơ mộng
Vừa chiến sỹ vừa thi sỹ
96
o Vì sao tác giả lại đặt tên cho bài thơ
là “đồng chí”? (những người cùng chí
hướng lý tưởng)
o Qua bài thơ em có cảm nhận gì về
hình ảnh anh bộ đội thời kháng chiến
chống Pháp? (xuất thân từ nông dân, dứt
khoát ra đi nhưng nặng lòng. Trải qua
gian lao thiếu thốn vẫn sáng nụ cười,
Đẹp nhất ở họ là tình đồng đội)
o G/v khái quát, gọi H/s đọc ghi nhớ
o Hãy viết đoạn văn trình bày cảm
nhận của em về đoạn thơ cuối bài
• Ghi nhớ : SGK
III. Luyện tập
4. Củng cố và luyện tập:
Hãy nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp của người lính cách mạng?
- Xuất thân nông dân nhưng ra đi dứt khoát
- Qua gian lao thiếu thốn vẫn sáng nụ cười
- Tình đồng chí đồng đội gắn bó
5. Hướng dẫn học bài ở nhà:
- Học thuộc nội dung, chú ý các hình ảnh thơ
- Học thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bò bài “Bài thơ tiểu đội xe không kính”
V. RÚT KINH NGHIỆM:*
..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
Tiết:47 Ngày dạy:
BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH
I. MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Cảm nhận được nét độc đáo của hình tượng những chiếc xe không
kính cùng hình ảnh những chiến sỹ lái xe hiên ngang dũng cảm sôi nổi trong bài
thơ
97
- Kỹ năng: RLKN phân tích hình ảnh ngôn ngữ thơ
- Thái độ: G/d tình cảm cao đẹp
II. CHUẨN BỊ:
GV: Tham khảo tiểu sử tác giả + tranh vẽ
HS: Sọan trước bài, trả lời các câu hỏi trong vờ bài tập
III. PHƯƠNG PHÁP:
Diễn giảng + trao đổi, phát vấn
IV. TIẾN TRÌNH :
1. Ổn đònh: Kiểm diện: 9A1: 9A2: 9A3:
2. Kiểm tra bài cũ:
Hãy nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp của người lính cách mạng trong bài “Đồng
chí” (10đ)
- Cùng có xuất thân nông dân, ra đi với thái độ dứt khoát
- Qua gian lao thiếu thốn vẫn sáng nụ cười
- Tình đồng chí đồng đội gắn bó keo sơn
3. Bài mới:
GV giới thiệu bài:
Họat động của thầy và trò Nội dung
o G/v hướng dẫn cách đọc
o Chú ý giọng điệu và ngôn ngữ trong
bài thơ
o Gọi H/s đọc bài
o Giải thích các chú thích khó.
o Nhan đề bài thơ ở đây có gì đáng
chú ý? (nhan đề có vẻ thừa, muốn thể
hiện chất thơ của hiện thực)
o Những chiếc xe trong bài được tác
giả miêu tả như thế nào? (là hình ảnh
thực, thực đến trần trụi)
o Bom đạn đã làm cho những chiếc xe
như thế nào? (trở nên biến dạng)
o Xưa nay hình ảnh xe cộ, tàu thuyền
khi vào thơ thường như thế nào? (mỹ lệ,
lãng mạn và phi thường)
o Nổi bật trên hình ảnh những chiếc
xe là ai?
o T/g đã dùng những từ ngữ nào để
diễn đạt tư thế người chiến sỹ? Đó là tư
I. Đọc hiểu văn bản :
II. Phân tích:
1. Hình ảnh những chiếc xe không
kính:
Không kính – không phải vì không có
Bom giật, bom rung – vỡ đi rồi
hình ảnh thực đến trần trụi
2. Hình ảnh những chiến sỹ lái xe:
- Tư thế: ung dung, hiên ngang
98
thế như thế nào? (ug dung, hiên ngang)
o Câu thơ “nhìn thấy gió vào xoa mắt
đắng…” diễn tả điều gì? (diễn tả tốc độ)
o Câu thơ nào diễn tả thái độ của
người chiến sỹ lái xe? (ừ thì…không cần,
chưa cần)
o Đó là thái độ như thế nào? (lạc
quan, bất chấp khó khăn)
o Tâm hồn của người chiến sỹ được
thể hiện như thế nào trong bài thơ? Qua
câu thơ nào? (nhìn nhau…cười ha ha –
Bắt tay…vỡ rồi)
o Câu thơ “Chung bát đũa…đấy” Gia
đình ở đây nghóa là gì? (tình đồng chí
đồng đội)
o Những chiến sỹ lái xe ở đây phải
chăng cũng là đang chiến đấu?
o Họ chiến đấu vì điều gì? (vì miền
Nam và thống nhất Tổ Quốc)
o “Xe vẫn chạy” cho ta thấy điều gì?
o Em nhận xét gì về ngôn ngữ, giọng
điệu của bài thơ? (giọng điệu ngang
tàng, bất chấp khó khăn)
o Hãy nêu cảm nhận của em về thế
hệ trẻ thời kháng chiến chốg Mỹ?
o So sánh hình ảnh người lính ở bài
thơ này với bài thơ “đồng chí”
o G/v khái quát, gọi H/s đọc ghi nhớ.
- Thái độ: bất chấp khó khăn, gian khổ,
nguy hiểm.
- Tâm hồn: sôi nổi của tuổi trẻ
- Tình đồng chí, đồng đội gắn bó
- Ý chí chiến đấu vì miền Nam và thống
nhất Tổ Quốc
• Ghi nhớ: SGK
4. Củng cố và luyện tập:
Em có nhận xét gì về ngôn ngữ của bài thơ?
Ngôn ngữ và giọng điệu ngang tàng, bất chấp khó khăn
Giọng điệu giàu tính khẩu ngữ, tự nhiên, khỏe khoắn
5. Hướng dẫn học bài ở nhà:
- Học thuộc nội dung bài thơ
- Học thuộc lòng, làm bài tập 2 phần LT
- Chuẩn bò bài “Kiểm tra”
V. RÚT KINH NGHIỆM:*
..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
99