Tải bản đầy đủ (.doc) (35 trang)

Giáo án Vật lý 11NC Kỳ 2

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (301.41 KB, 35 trang )

THPT A Nghĩa Hưng - Nam Định
Chương IV. TỪ TRƯỜNG
Tiết: 44 TỪ TRƯỜNG
Ngày soạn:
I. MỤC TIÊU
Kiến thức:
- Nêu được khái niệm tương tác từ, từ trường, tính chất cơ bản của từ trường.
- Trình bày được khái niệm cảm ứng từ (phương và chiều), đường sức từ, từ phổ, những tính chất của
đường sức từ.
- Trả lời được câu hỏi từ trường đều là gì và nêu được một ví dụ về từ trường đều.
Kĩ năng:
- Vẽ được các đường sức từ biểu diễn từ trường của thanh nam châm thẳng, nam châm hình chữ U.
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, nhận xét và tiến hành thí nghiệm.
II. CHUẨN BỊ
1. GV:
- Thanh nam châm, nam châm hình chữ U, kim nam châm (hay một chiếc la bàn), một đoạn dây dẫn,
một bộ pin hay bộ ắc quy.
- Một bộ thí nghiệm về tương tác giữa hai dòng điện (hay đoạn video clip thí nghiệm về tương tác
giữa hai dòng điện), một tờ bìa hay một tấm kính, mạt sắt.
- Dự kiến nội dung ghi bảng (HS tự ghi chép theo GV)
Bài 26: TỪ TRƯỜNG
1. Tương tác từ
a. Cực của nam châm
- Nam châm thường gặp có 2 cực: cực Bắc (N), cực Nam (S)
- Thực tế có nam châm có số cực lớn hơn hai nhưng không có nam châm nào có số cực là một số lẻ.
b. Thí nghiệm về tương tác từ
- Thí nghiệm hình 26.1
Tương tác giữa nam châm với nam châm: Các nam châm tương tác với nhau, các cực cùng tên thì
đẩy nhau, các cực khác tên thì hút nhau.
- Thí nghiệm Ơ-xtét (hình 26.2): tương tác giữa nam châm và dòng điện
Cho một dòng điện chạy qua một dây dẫn gần một kim nam châm, nam châm bị lệch


⇒ dòng điện và nam châm có mối liên hệ chặt chẽ, dòng điện cũng có vai trò như một nam châm.
- Thí nghiệm hình 26.3: tương tác giữa hai dòng điện
Cho I
1
chạy qua dây AB; I
2
chạy qua dây CD
+/ I
1
= 0 hoặc I
2
= 0: không có tương tác
+/
21
II
↑↑
: AB và CD hút nhau.
+/
21
II
↑↓
: AB và CD đẩy nhau.
Nhận xét: Tương tác giữa nam châm với nam châm, giữa dòng điện với nam châm và giữa dòng điện
với dòng điện đều gọi là tương tác từ.Lực tương tác trong các trường hợp đó gọi là lực từ.
2. Từ trường
a. Khái niệm từ trường
Xung quanh thanh nam châm hay xung quanh dòng điện có từ trường
b. Điện tích chuyển động và từ trường
Xung quanh điện tích chuyển động có từ trường.
1

THPT A Nghĩa Hưng - Nam Định
c. Tính chất cơ bản của từ trường
Tính chất cơ bản của từ trường là nó gây ra lực từ tác dụng lên một nam châm hay một dòng điện đặt
trong nó.
d. Cảm ứng từ
- Cảm ứng từ là một đại lượng vectơ kí hiệu
B

đặc trưng cho từ trường về mặt gây ra lực từ.
- Phương của nam châm thử nằm cân bằng tại một điểm trong từ trường là phương của vectơ cảm
ứng từ
B

của từ trường tại điểm đó .
- Ta quy ước chiều từ cực Nam sang cực Bắc của nam châm thử là chiều của
B

.
- Lực từ tác dụng lên đoạn dòng điện ở điểm nào lớn hơn thì cảm ứng từ tại điểm đó lớn hơn.
3. Đường sức từ
a. Định nghĩa
Đường sức từ là đường được vẽ sao cho hướng của tiếp tuyến tại bất kì điểm nào trên đường cũng
trùng với hướng của vectơ cảm ứng từ tại điểm đó.
b.Các tính chất của đường sức từ
-Tại mỗi điểm trong từ trường, có thể vẽ được một đường sức từ đi qua và chỉ một mà thôi.
- Các đường sức từ là những đường cong kín. Trong trường hợp nam châm, ở ngoài nam châm các
đường sức đi ra từ cực Bắc, đi vào ở cực Nam của nam châm
- Các đường sức từ không cắt nhau.
- Nơi nào các đường cảm ứng từ lớn hơn thì các đường sức từ ở đó vẽ mau hơn (dày hơn), nơi nào
cảm ứng từ nhỏ hơn thì các đường sức từ ở đó vẽ thưa hơn.

c. Từ phổ
- Rắc mạt sắt lên một tấm bìa
- Đặt tấm bìa lên một nam châm và gõ nhẹ
⇒ Các mạt sắt xếp thành những đường cong xác định.
⇒ Các "đường mạt sắt" cho ta hình ảnh các đường cảm ứng từ, đó là từ phổ của nam châm.
4. Từ trường đều
- Một từ trường mà cảm ứng từ tại mọi điểm đều bằng nhau gọi là từ trường đều.
- Ở khoảng giữa 2 cực nam châm hình móng ngựa, từ trường là đều, các đường cảm ứng từ song
song và cách đều nhau.
2. HS: Ôn lại phần từ trường đã học ở THCS.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Đặt vấn đề và vào bài mới(3 phút)
Hoạt động của học sinh Hoạt động của thầy
- Ghi tiêu đề vào vở
GV: Giới thiệu bài mới:
Ta đã biết xung quanh một hạt mang điện
có một điện trường và thông qua điện trường
này nó tương tác điện với một hạt mang điện
khác. Vậy nếu 2 nam châm tương tác với nhau
thì liệu chúng có tương tác thông qua một
trường nào đó hay không?
- Ghi tiêu đề lên bảng:
Bài 26: Từ trường
2
THPT A Nghĩa Hưng - Nam Định
Hoạt động 2 :Tìm hiểu khái niệm tương tác từ và từ trường
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- HS quan sát thí nghiệm, thảo luận và rút ra nhận
xét theo yêu cầu của GV
TN hình 26.1: Hai cực cùng tên của hai nam châm

gần nhau thì đẩy nhau, hai cực khác tên gần nhau
thì chúng hút nhau ⇒ tương tác từ giữa hai nam
châm
TN hình 26.2: Dòng điện tác dụng lực lên nam
châm ⇒ dòng điện đóng vai trò như nam châm.
TN hình 26.3: Hai dòng điện cũng tương tác với
nhau: 2 dòng điện cùng chiều thì hút nhau, ngược
chiều thì đẩy nhau
- HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi của GV
Các tương tác trên có cùng bản chất, đó là tương
tác từ, lực tương tác trong các trường hợp trên là
lực từ.
HS suy luận và trả lời được rằng:
- Xung quanh một vật gây ra gây ra lực từ thì có từ
trường.
- HS đưa ra kết luận: Từ trường tồn tại xung
quanh nam châm và xung quanh dòng điện
- HS trả lời câu hỏi theo yêu cầu của GV
Là dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang
điện
- HS suy luận dưới sự dẫn dắt của GV và đưa ra
kết luận
Từ trường của dòng điện thực chất là từ trường của
GV: Lần lượt tiến hành TN giữa nam châm với
nam châm, giữa nam châm với dòng điện và giưa
dòng điện với dòng điện.
Yêu cầu HS quan sát, thảo luận (2HS) và nhận xét
hiện tượng?
GV: Đặt câu hỏi: Các em có nhận xét gì về bản
chất của các tương tác trong ba thí nghiệm trên?

(GV gợi ý để HS thấy rằng các tương tác kia có
cùng bản chất, đó là tương tác từ, lực tác dụng là
lực từ)
- Gọi một HS trả lời câu hỏi.
- GV đưa ra câu hỏi gợi ý để giúp học sinh suy
luận:
+ Một vật gây ra lực hấp dẫn thì xung quanh vật
đó có trường hấp dẫn, một vật gây ra lực điện thì
xung quanh vật đó có điện trường. Theo các em
xung quanh một vật gây ra lực từ thì sao?
- GV nhận xét suy luận của HS, khẳng định suy
luận đúng
- GV lưu ý cho HS rằng nam châm và dòng điện
đều gây ra lực từ, cho HS đưa ra kết luận về sự
tồn tại của từ trường xung quanh nam châm và
dòng điện
- GV nêu câu hỏi: Hãy phát biểu định nghĩa dòng
điện?
- Gọi một HS trả lời
- GV gợi ý, dẫn dắt vấn đề cho HS: dòng điện là
dòng chuyển dời có hướng của các hạt mang điện.
Dòng điện gây ra từ trường. Ta có thể đưa ra kết
luận gì về từ trường của dòng điện?
3
THPT A Nghĩa Hưng - Nam Định
các điện tích chuyển động tạo thành dòng điện đó.
Vậy: Xung quanh điện tích chuyển động có từ
trường.
HS trả lời câu hỏi của GV: Gây ra lực từ tác dụng
lên một nam châm hay một dòng điện đạt trong nó

- Theo dõi bài giảng của GV
- HS quan sát, nhận xét: kim nam châm thử nằm
cân bằng ở các điểm khác nhau trong từ trường thì
nói chung nó định hướng khác nhau.
- HS nghiên cứu SGK, nêu định nghĩa về phương
và chiều của cảm ứng từ, lưu ý về độ lớn của cảm
ứng từ.
- HS vận dụng định nghĩa về phương và chiều của
cảm ứng từ trả lời C2.
- GV nêu câu hỏi: Tính chất cơ bản của từ trường
là gì? Gọi một HS trả lời câu hỏi
- GV thông báo cho HS biết: khi xét từ trường,
người ta cũng dùng một đại lượng đặc trưng cho từ
trường về mặt tác dụng lực từ, đó là cảm ứng từ.
- GV tiến hành thí nghiệm kim nam châm nằm cân
bằng trong từ trường, Yêu cầu HS quan sát, nhận
xét
- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK nêu định nghĩa về
phương và chiều của cảm ứng từ.
GV thông báo định tính về độ lớn của cảm ứng từ
- Yêu cầu HS vận dụng bài học trả lời muc C2
trong SGK
Hoạt động 3: Tìm hiểu đường sức từ và từ trường đều
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- HS nghiên cứu SGK phát biểu định nghĩa đường
sức từ theo yêu cầu của GV.
- HS nghiên cứu SGK nêu các tính chất của đường
cảm ứng từ
HS quan sát thí nghiệm và rút ra nhận xét:
⇒ Các mạt sắt xếp thành những đường cong xác

định.
- HS thảo luận, trả lời C3
- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK phát biểu định
nghĩa đường sức từ.
- GV lưu ý cho HS là đối với nam châm thử, ta quy
ước lấy chiều từ cực nam sang cực bắc là chiều của
đường cảm ứng từ.
- Yêu cầu HS nghiên cứu SGK nêu các tính chất
của đường cảm ứng từ.
- GV: Làm thí nghiệm :
- Rắc mạt sắt lên một tấm bìa
- Đặt tấm bìa lên một nam châm và gõ nhẹ
Yêu cầu HS quan sát và nhận xét về hình dạng các
đường mạt sát
GV: thông báo đó chính là hình ảnh từ phổ của
nam châm,GV có thể tiến hành thêm các thí
nghiệm tương tự để HS thấy được từ phổ của nam
châm hình chữ U, cuả từ trường giữa hai cực của
hai thanh nam châm đặt gần nhau (như hình 26.6
và 26.7)
- GV yêu cầu HS thảo luận trả lời C3
- GV bổ sung, làm rõ để HS phân biệt được từ phổ
và các đường cảm ứng từ.
4
THPT A Nghĩa Hưng - Nam Định
- HS tham khảo SGK nêu định nghĩa từ trường
đều.
- HS quan sát, suy luận đưa ra kết luận: đường sức
của từ trường đều là các đường thẳng song song và
cách đều nhau, từ trường trong khoảng giữa hai

cực của nam châm hình chữ U là từ trường đều.
- GV cho HS tham khảo SGK nêu định nghĩa từ
trường đều.
- GV cho HS quan sát lại hình ảnh từ phổ của nam
châm hình chữ U để HS thấy rằng các đường mạt
sắc là các đường gần như song song và cách đều
nhau, yêu cầu HS kết hợp với tính chất của đường
sức từ để đưa ra kết luận về đường sức từ của từ
trường đều
IV. CỦNG CỐ NHẮC NHỞ
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
HS nhận nhiệm vụ theo yêu cầu của GV - Yêu cầu HS làm bài 1,2 SGK
- Giao nhiệm vụ về nhà
Ôn lại từ trường đều, chiều các đường sức từ của
nam châm
VI.RÚT KINH NGHIỆM
Tiết: 45
Ngày soạn: PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA LỰC TỪ
TÁC DỤNG LÊN DÒNG ĐIỆN
I. MỤC TIÊU
Kiến thức
- Trình bày được phương của lực từ tác dụng lên một đoạn dòng điện.
- Phát biểu được quy tắc bàn tay trái và vận dụng được quy tắc đó.
Kĩ năng
- Xác định được vectơ lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua được đặt trong
từ trường đều.
II. CHUẨN BỊ
GV
- Dụng cụ thí nghiệm như hình 27.1 SGK.
- Dự kiến nội dung ghi bảng (HS tự ghi chép theo GV)

Bài 27: PHƯƠNG VÀ CHIỀU CỦA LỰC TỪ TÁC DỤNG LÊN DÒNG ĐIỆN
1. Lực từ tác dụng lên dòng điện
5
THPT A Nghĩa Hưng - Nam Định
Thí nghiệm: hình 27.1 SGK
2. Phương của lực từ tác dụng lên dòng điện
- Lực từ tác dụng lên đoạn dòng điện có phương vuông góc với mặt phẳng chứa đoạn dòng điện và cảm
ứng từ tại điểm khảo sát.
3. Chiều của lực từ tác dụng lên dòng điện
Quy tắc bàn tay trái
Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ đâm xuyên vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến các ngón
tay trùng với chiều dòng điện, thì ngón cái choãi ra 90
0
chỉ chiều của lực từ tác dụng lên dòng điện.
HS: Ôn lại quy tắc bàn tay trái đã học ở lớp 9.
III.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Tìm hiểu về phương của lực từ tác dụng lên dòng điện
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Quan sát thí nghiệm, rút ra nhận xét
Khi cho dòng điện chạy qua khung.
⇒ khung không bị lêch khỏi mặt phẳng thẳng
đứng, chỉ bị kéo xuống.
HS trả lời câu hỏi của GV: do lực từ tác dụng lên
cạnh AB của khung.
- HS đưa ra kết luận về phương của lực từ tác dụng
lên đoạn dòng điện: phương thẳng đứng,là phương
vuông góc với AB và cả với đường sức từ.
* Lực từ tác dụng lên đoạn dòng điện có phương
vuông góc với mặt phẳng chứa đoạn dòng điện và
cảm ứng từ tại điểm khảo sát.

- HS trả lời theo yêu cầu của GV.
- GV: Bố trí thí nghiệm hình 27.1. Nói cho HS
mục đích của thí nghiệm là rút ra kết luận về
phương và chiều của lực từ tác dụng lên một đoạn
dòng điện đặt trong từ trường nhưng khó có thể
tiến hành thí nghiệm với chỉ một đoạn dòng điện
nên ta phải làm thí nghiệm với khung dây. Chỉ cho
HS thấy rằng, cạnh khung dây chịu tác dụng của
lực từ (cạnh nằm ngang ở phía dưới) không đặt quá
sâu vào bêb trong nam châm hình chữ U nên dù
làm thí nghiệm với khung dây nhưng thật ra chỉ có
lực từ tác dụng lên một cạnh của khung là đáng
kể.Mặt phẳng khung dây được đặt vuông góc với
đường sức từ của nam châm.
- GV: tiến hành thí nghiệm như trong SGK, yêu
cầu HS quan sát và nhận xét.
- GV nêu câu hỏi:
+ Tại sao khung lại bị kéo xuống?
+ Qua tư thế của khung dây trong thí nghiệm, ta có
thể kết luận gì về phương của lực từ tác dụng lên
đoạn dòng điện AB?
.GV nhận xét câu trả lời của HS sau đó kết luận
như SGK.
- Gọi một HS trả lời C1
Hoạt động 2: Tìm hiểu về chiều của lực từ tác dụng lên dòng điện
6
THPT A Nghĩa Hưng - Nam Định
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- HS phát biểu quy tắc theo ý hiểu.
- HS ghi nhớ.

* Quy tắc bàn tay trái: đặt bàn tay trái duỗi thẳng
để cho các đường cảm ứng từ xuyên vào lòng bàn
tay và chiều từ cổ tay đến ngón tay trùng với chiều
dòng điện. Khi đó ngón tay cái choãi ra 90
0
sẽ chỉ
chiều lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn.
- Gợi ý cho HS về chiều của lực từ, chiều của dòng
điện, chiều của cảm ứng từ hay chiều của đường
sức từ, sử dụng phép thử với bàn tay trái, yêu cầu
HS phát biểu quy tắc xác định chiều của lực từ -
Quy tắc bàn tay trái.
- Nhận xét câu trả lời của HS.
- Đưa hình ảnh quy tác bàn tay trái và nêu quy tắc
bàn tay trái (SGK)
IV. CỦNG CỐ NHẮC NHỞ
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- HS phát biểu lại theo yêu cầu của GV
- Trả lời câu hỏi trong SGK.
- Nhận nhiệm vụ về nhà
- Gọi HS phát biểu lại quy tắc bàn tay trái
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK
- Giao nhiệm vụ về nhà : ôn lại phương và chiều
của lực từ tác dụng lên dòng điện
V. RÚT KINH NGHIỆM
Tiết:46 CẢM ỨNG TỪ- ĐỊNH LUẬT AM-PE
Ngày soạn:
MỤC TIÊU
Kiến thức
- Phát biểu được định nghĩa và nêu được ý nghĩa của cảm ứng từ.

- Viết được công thức của định luật Am-pe về lực từ tác dụng lên một đoạn dòng điện
Kĩ năng
- Vận dụng được định luật Am-pe.
II. CHUẨN BỊ
1.GV
7
THPT A Nghĩa Hưng - Nam Định
- Bộ thí nghiệm nghiên cứu lực từ tác dụng lên dòng điện
- Phiếu học tập (3 loại phiếu ghi kết quả thí nghiệm sự phụ thuộc của F vào I, l, α)
Dự kiến nội dung ghi bảng (HS tự ghi theo GV)
Bài 28: CẢM ỨNG TỪ- ĐỊNH LUẬT AM-PE
1. Cảm ứng từ
a.Khảo sát độ lớn của lực từ
Ghi theo các phiếu học tập1,2,3
Kết luận: F∼I.l.sinα
b. Cảm ứng từ
Ứng với mỗi từ trường thì tỉ số F/ I .l.sinα là một hằng số, nhưng với các từ trường khác nhau thì
hằng số đó là khác nhau. Hằng số này càng lớn thì lực từ càng lớn.
F/ I .l.sinα đặc trưng cho mỗi từ trường về phương diện tác dụng lực và được gọi là cảm ứng từ, kí
hiệu là
B

và |
B

|= F/ I .l.sinα
Nếu trong từ trường không đều thì
B

thay đổi và

B

đặc trưng cho mỗi điểm trong từ trường.
B

là vectơ, đơn vị của
B

là Tesla, kí hiệu là T (trong hệ SI)
2. Định luật Am-pe
Công thức định luật Am-pe: F= BIlsinα
Trong đó:
B

là cảm ứng từ tại vị trí đặt đoạn dây có dòng điện chạy qua, I là cường độ dòng điện
trong dây dẫn, l là chiều dài đoạn dây và α là góc tạo bởi dòng điện I và vectơ
B

.
3. Nguyên lí chồng chất từ trường
Từ trường tuân theo nguyên lí chồng chất từ trường
21
BBB

+=
2. HS
- Ôn tập kiến thức về phương, chiều lực từ tác dụng lên dòng điện.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Kiểm tra bài củ (5p)
Hoạt động 1: Đặt vấn đề và vào bài mới(3 phút)

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Hs trả lời theo yêu cầu - Yêu cầu HS dùng quy tắc bàn tay trái
xác định chiều của lực từ tác dụng lên
đoạn dòng điện trong các trường hợp
sau:
I
I

B


B



Hoạt động 2 (20p): Khảo sát độ lớn của lực từ
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Đặt vấn đề: Bài trước chúng ta đã tìm hiểu về
phương và chiều của lực từ, bây chừ chúng ta sẽ
8
THPT A Nghĩa Hưng - Nam Định
- Trả lời:
+Có thể phụ thuộc I, l…
+Trong thí nghiệm ta đo F khi thay đổi một đại
lượng, còn giữ nguyên các đại lượng khác.
- Thảo luận theo nhóm, phân tích và đưa ra nhận
xét:
+ F ∼ I
+ F ∼ l
+ F ∼ sinα

- HS trả lời: F∼I.l.sinα
+ Biểu diễn bằng biểu thức F= BIlsinα (B là hệ
số tỉ lệ),
đi khảo sát độ lớn của lực từ tác dụng lên dòng
điện.
- Đặt câu hỏi:
+Độ lớn của lực từ phụ thuộc vào các yếu tố
nào?
+ Làm thế nào khảo sát sự phụ thuộc của F vào I,
l, α?
- Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm theo 3
nhóm( nhóm 1 nghiên cứu sự phụ thuộc của F
vào I, nhóm 2: F vào l, nhóm 3: F vào α), ghi số
liệu đo được vào phiếu học tập.(Lưu ý từ trường
không đổi)
- Yêu cầu HS thảo luận trong nhóm, phân tích số
liệu thu được, (Nếu không có dụng cụ thí
nghiệm, GV yêu cầu HS sử dụng bảng kết quả
thí nghiệm trong SGK) đưa ra nhận xét về sự phụ
thuộc của F vào I, l, α, suy nghĩ xem liệu sự phụ
thuộc này có tuân theo quy luật nào không?
- Hỏi:
+Như vậy có thể rút ra mối quan hệ phụ thuộc
của F vào ba đại lượng này như thế nào?
+ Biểu diễn mối quan hệ này bằng biểu thức toán
?
- GV làm rõ cho HS: nói cách khác với một từ
trường không đổi thì F/Ilsinα = B có giá trị
không đổi.
Hoạt động 3 (10p): Xây dựng khái niệm cảm ứng từ

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- HS tiến hành thí nghiệm, và trả lời: F∼I.l.sinα
nhưng nếu I nuôi nam châm tăng thì F tăng và
ngược lại.
- HS trả lời: khác nhau
- Trả lời: đặc trưng cho mỗi từ trường về phương
diện tác dụng lực lớn hay nhỏ.
- Hỏi: Khi thay đổi độ lớn của từ trường đang
dùng (bằng cách thay đổi I nuôi nam châm điện),
thì liệu ứng với các từ trường khác nhau, mối
quan hệ trên có thay đổi không?
- Hỏi: Vậy ứng với các từ trường khác nhau thì tỉ
số F/Ilsinα có khác nhau không?
- Hỏi: Như vậy B=F/Ilsinα có ý nghĩa như thế
nào với từ trường?
- Thông báo: ta gọi đại lượng B là độ lớn của
cảm ứng từ của từ trường tại điểm khảo sát, công
thức B=F/Ilsinα. Trong hệ SI, đơn vị của B là
Tesla, kí hiệu là T.
Hoạt động 4 (5p): Phát biểu định luật Am-pe và tìm hiểu nguyên lí chồng chất từ trường.
9
THPT A Nghĩa Hưng - Nam Định
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Ghi nhớ, nhận biết đươc:
+ Định luật Am-pe.
+Nguyên lí chồng chất từ trường.
- Thông báo: Trong thực tế, ta thường gặp trường
hợp cần xác định lực từ tác dụng lên đoạn dòng
điện đặt trong từ trường đều hay có thể coi là đều
Biểu thức tính F= BIlsinα. (công thức định luật

Am-pe)
α: là góc tạo bởi đoạn dòng điện và
B

- Trình bày nội dung nguyên lí chồng chất từ
trường cho HS.
IV. CỦNG CỐ NHẮC NHỞ
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Tự lực làm bài tập và câu hỏi SGK
- Trình bày lời giải theo yêu cầu của GV
- Ghi bài tập về nhà.
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1,2, giải bài tập
1,2,3 trog SGK
- Hướng dẫn, giải đáp
- Yêu cầu HS về nhà làm bài tập 4,5/147SGK
V. RÚT KINH NGHIỆM
Tiết: 47
Ngày soạn:
TỪ TRƯỜNG CỦA MỘT SỐ
DÒNG ĐIỆN CÓ DẠNG ĐƠN GIẢN
I. MỤC TIÊU
Kiến thức
- Trình bày được về:
+Dạng các đường sức từ và quy tắc xác định chiều các đường sức từ của dòng điện thẳng dài, dòng điện
tròn.
+Dạng các đường sức từ ở bên trong và bên ngoài một ống dây có dòng điện, quy tắc xác định chiều của
các đường sức từ bên trong ống dây
- Viết đúng công thức tính cảm cảm ứng từ của dòng điện thẳng, dòng điện tròn và công thức xác định
chiều các đường cảm ứng từ bên trong ống dây dài mang dòng điện.
Kĩ năng

- Áp dụng được các quy tắc vẽ được các đường sức từ biểu diễn từ trường của dòng điện thẳng dài, dòng
điện tròn, của ống dây có dòng điện chạy qua.
10
THPT A Nghĩa Hưng - Nam Định
- Xác định được độ lớn, phương, chiều của vectơ cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường gây bởi dòng điện
thẳng dài, tại tâm dòng điện tròn và tại một điểm trong long ống dây có dòng điện chạy qua.
II. CHUẨN BỊ
1. GV
- Dụng cụ thí nghiệm: khung dây tròn, kim nam châm, ống dây, mạt sắt, dòng điện thẳng.
- Một số hình ảnh trong SGK, một số đoạn phim thí nghiệm trên máy vi tính.
- Dự liến nội dung ghi bảng (HS tự ghi theo GV)
Bài 29:
TỪ TRƯỜNG CỦA MỘT SỐ
DÒNG ĐIỆN CÓ DẠNG ĐƠN GIẢN
1. Từ trường của dòng điện thẳng
a. Thí nghiệm:
b. Đường sức từ: Quy tắc nắm tay phải:SGK
c. Công thức:
r
I
B .10.2
7

=
; r là khoảng cách từ điểm khảo sát đến dòng điện
2. Từ trường của dòng điện tròn
a. Thí nghiệm:
b. Đường sức từ: Quy tắc SGK
c. Công thức:
R

NI
7
10..2

π
; N: số vòng dây, R: bán kính của dòng điện, I: cường độ dòng điện.
3. Từ trường của dòng điện trong ống dây
a. Thí nghiệm:
b. Đường sức từ: Quy tắc SGK
c. Công thức:
I
l
N
nIB
77
10.410.4
−−
==
ππ
; n: số vòng dây trên một mét chiều dài của ống
Vận dụng
2. HS
Ôn lại từ trường, cảm ứng từ, đường sức từ.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1(5p): Kiểm tra bài củ, đặt vấn đề vào bài mới
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Trả lời:
+ Cảm ứng từ là đại lượng đặc trưng cho từ
trường về mặt gây ra lực từ.
+ Phương của vectơ cảm ứng từ tại một điểm

trong từ trường là phương của nam châm thử
nằm cân bằng tại điểm đó và chiều của vectơ
cảm ứng từ là chiều từ cực nam sang cực bắc của
nam châm thử.
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- Nêu câu hỏi:
+ Định nghĩa cảm ứng từ?
+ Phương và chiều của vectơ cảm ứng từ được
xác định như thế nào?
- Goi 1 HS lên bảng trả lời
- Gọi một HS khác nhận xét câu trả lời
- Nhận xét câu trả lời của HS và cho điểm.
- Giới thiệu bài mới:
Các em đã biết: Dòng điện sinh ra từ trường.Từ
trường được biểu diễn bằng các đường sức từ.
Từ trường phụ thuộc vào các dạng mạch điện nên
11
THPT A Nghĩa Hưng - Nam Định
- Ghi tiêu đề vào vở
đường sức từ cũng phụ thuộc vào dạng mạch
điện. Ở bài này ta sẽ xét đường sức từ của các
mạch điện có dạng đơn giản khác nhau.
- Ghi tiêu đề lên bảng
Hoạt động 2 (10p): Tìm hiểu từ trường của dòng điện thẳng
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Quan sát dụng cụ thí nghiệm và trả lời câu hỏi:
Dòng điện thẳng là dòng điện chạy trong dây
dẫn thẳng dài vô hạn.
- Quan sát hình ảnh từ phổ, trả lời câu hỏi
+ Từ phổ là hình ảnh các đường mạt sắt. Từ phổ

cho biết dạng của đường sức từ.
- Quan sát, thảo luận và rút ra nhận xét
+ Là những đường tròn đồng tâm, tâm là giao
điểm của dòng điện với mặt phẳng
- Thảo luận, trình bày các cách xác định chiều
của đường sức từ
+ HS quan sát, thảo luận, rút ra nhận xét: kim
nam châm nằm tiếp tuyến với đường tròn, chiều
của kim nam châm cho biết chiều của đường
sức từ.
+ Dùng quy tắc nắm tay phải
+ Quy tắc đinh ốc 1
-Đọc SGK, nêu công thức tính cảm ứng từ
r
I
B .10.2
7

=
B: cảm ứng từ (T)
- Nêu câu hỏi:
+ Thế nào là dòng điện thẳng?
- Giới thiệu dụng cụ TN về dòng điện thẳng và
hạn chế của TN.
- Cho HS quan sát hình ảnh của từ phổ phóng to
(giới thiệu lại cách tạo ra từ phổ).
- Hỏi: Từ phổ là gì?gọi một HS trả lời.
- Yêu cầu HS tiến hành TN về từ phổ của dòng
điện thẳng (hoặc biểu diễn TN cho HS thấy) như
hình 29.1 SGK.Yêu cầu HS quan sát, thảo luận

và rút ra nhận xét về dạng đường sức từ của dòng
điện thẳng.
- Nhận xét câu trả lời của HS, rút ra nhận xét về
đường sức từ
+ Đường sức từ là đường cong có hướng. Từ phổ
mới cho biết dạng đường sức từ. Vậy làm thế nào
để xác định chiều đường sức từ.
-Yêu cầu HS thảo luận các cách xác định chiều
của đường sức từ.
+ Gợi ý: Đưa hình ảnh để HS quan sát (hoặc cho
HS xem đoạn phim khi đặt nam châm thử tại các
điểm khác nhau trong từ trường), yêu cầu HS
thảo luận, nhận xét về phương và chiều của kim
nam châm tại các điểm đó.
- GV nhận xét, đưa ra hình ảnh minh họa và kết
luận các quy tắc xác định chiều của đường cảm
ứng từ
- Yêu cầu HS đọc SGK nêu công thức tính cảm
ứng từ
12
THPT A Nghĩa Hưng - Nam Định
r: khoảng cách từ dòng điện đến điểm khảo sát
(m).
I: cường độ dòng điện (A)
- Nhận xét công thức: I ∼ B, B ∼ 1/r
- Cho HS trả lời C1 SGK
Hoạt động 3 (10p): Tìm hiểu từ trường của dòng điện tròn
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên

- HS thảo luận, đưa ra nhận xét

- Thảo luận tìm cách xác định chiều của đường
sức từ
+ Dùng nam châm thử
+ Quan sát hình vẽ và phát biểu theo ý hiểu
+ Phát biểu quy tắc đinh ốc 2
- Ghi nhớ
- Trả lời C2
- Giới thiệu dòng điện tròn, dụng cụ thí nghiệm
- Tiến hành TN từ phổ của dòng điện tròn hình
29.5 SGK. 29.5 SGK. Yêu cầu HS quan sát từ
phổ, thảo luận theo nhóm đưa ra nhận xét về
dạng các đường sức từ (Nếu không có thí
nghiệm, GV có thể dung các ảnh chụp trong
SGK cho HS nhận xét và phát biểu).
- Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung, kết luận:
Đường sức từ là những đường cong.Càng gần
tâm O độ cong càng giảm. Tại O đường sức từ
là đường thẳng.
Nêu câu hỏi: Làm thế nào để xác định được
chiều của đường sức từ?
+ Gợi ý và yêu cầu HS trình bày cách xác định
chiều của đường sức từ
+ Đưa hình ảnh quy tắc nắm tay phải, yêu cầu
HS phát biểu theo ý hiểu
- Nêu quy tắc nắm tay phải như SGK
- Thông báo công thức tính cảm ứng từ tại tâm
của dòng điện và các đại lượng có trong công
thức, lưu ý đơn vị đo cho HS.
- Nêu câu hỏi C2, yêu cầu HS trả lời
Hoạt động 4 (10p): Tìm hiểu từ trường của dòng điện trong ống dây

Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- HS làm TN theo nhóm hoặc có thể thông qua
hình vẽ 29.9 SGK thảo luận và nhận xét:
+ Bên trong ống dây, các đường sức song song
và cách đều nhau, do đó từ trường đều
+ Ở ngoài ống dây, đường sức từ giống như
đường sức từ của nam châm thẳng
- Nếu có thời gian làm TN hình 29.8 SGK. Nếu
kg có thời gian GV giới thiệu hình ảnh 29.9 SGK
và cho HS thảo luận, nhận xét về dạng của các
đường sức từ ở bên trong và bên ngoài ống dây
( Gợi ý xét bên trong và bên ngoài ống dây
đường sức có đặc điểm gì?)
13
THPT A Nghĩa Hưng - Nam Định
- Thảo luận và đưa ra cách xác đinh:
+ Dùng nam châm thử
+ Quy tắc nắm tay phải
+ Quy tắc đinh ốc 2
- Ghi nhớ
- Trả lời C3.
- Hỏi: Làm thế nào để xác định chiều của đường
sức từ?
Gợi ý: dòng điện trong ống dây là tập hợp của
nhiều dây điện tròn có chiều giống nhau. Bên
ngoài ống dây và bên trong ống dây các đường
sức từ có chiều như thế nào?
Nhận xét câu trả lời của HS và kết luận
- Thông báo công thức tính cảm ứng từ trong ống
dây và các đại lượng trong công thức, lưu ý đơn

vị cho HS.
I
l
N
nIB
77
10.410.4
−−
==
ππ
- Nêu câu hỏi C3
IV. CỦNG CỐ NHẮC NHỞ
Hoạt động của học sinh Hoạt động của giáo viên
- Trả lời các câu hỏi TNKQ
- Ghi BTVN 3,4,5/151SGK
- Về nhà chuẩn bị bài sau.
- Nhắc lại các quy tắc và công thức
- Nêu các câu hỏi TNKQ
- Phân tích, đưa ra đáp án
- Yêu cầu HS ghi BT về nhà
- Chuẩn bị bài: Bài tập về từ trường
V. RÚT KINH NGHIỆM
14

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×