Tải bản đầy đủ (.doc) (7 trang)

Giáo án Phụ đạo Ngữ văn 7 (Bài 1)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (124.79 KB, 7 trang )

Trờng THCS Liêm Hải - H.Trực Ninh T.Nam Định Năm học 2009 - 2010
Giáo án Phụ đạo
Ngữ văn 7
Tuần: 1+2
Ngày soạn:23/08/2009
Ngày dạy:26/08+3/9/2007
ôn tập - Bài 1
1. Văn bản Cổng tr ờng mở ra
2. Văn bản Mẹ tôi
3. Từ ghép
4. Liên kết trong văn bản
I. Mục đích yêu cầu
- Học sinh củng cố kiến thức, hiểu sâu sắc hơn: văn bản Cổng trờng mở ra, Mẹ tôi; Từ
ghép; Liên kết trong văn bản
- Rèn kĩ năng xây sử dụng từ ghép; liên kết đoạn văn trong văn bản; cảm nhận cái hay
trong cái hay của các văn bản.
II. Chuẩn bị
- GV soạn giáo án.
- HS làm bài tập theo sự phân công
III. Tiến trình lên lớp
1. ổ n định tổ chức
2. Kiểm tra: Kiểm tra sĩ số và việc chuẩn bị bài của HS.
3. Bài mới
A. Phần trắc nghiệm
- GV yêu cầu HS làm các bài tập trắc nghiệm trong sách Bài tập trắc nghiệm ra giấy
nháp.
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời các đáp án có thể cả giải thích lí do lựa chọn ph-
ơng án đó.
* Đáp án
Câu
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12


Đáp án
D C A B C D B C D
Câu
13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24
Đáp án
B C C
Câu 4: Điền theo thứ tự: sách vở, lớp học, hoàn cầu, chiến thắng.
Câu 11: - Từ ghép chính phụ: xoài tợng, nhãn lồng, chim sâu, xe đạp, nhà khách, nhà nghỉ.
Giáo án Phụ đạo Ngữ văn 7 1 Đỗ Văn Binh
Trờng THCS Liêm Hải - H.Trực Ninh T.Nam Định Năm học 2009 - 2010
- Từ ghép chính phụ: học hành, nhà cửa, làm ăn, đât cát, vôi ve.
Câu 12: Lần lợt ghép đợc các từ là: bút bi, xanh ngắt, ma ngâu, vôi tôi, thích mắt, mùa gặt.
Câu 13:
Từ ghép đẳng lập Từ ghép chính phụ
áo quần áo dài
Sách vở Vở ô li
Đất nớc Nớc đá
Nói cời Cời nụ
Dây da Da hấu
Trắng đen Đen tuyền
Câu 14: - Từ ghép chính phụ: ma phùn, mùa xuân, chân mạ, lá mạ, cây sau sau, dây khoai,
cây cà chua, xanh rợ, cây nhội, cây bàng, cây bằng lăng, mùa hạ, ma bụi, uống thuốc
- Từ ghép đẳng lập: ốm yếu
Câu 18: Lần lợt điền các từ: Trăng đã lên rồi, từ từ lên ở chân trời, rặng tre đen, vắt ngang
qua, cơn gió nhẹ, những hơng thơm ngát.
II- Phần tự luận
A. Văn bản Cổng tr ờng mở ra
1. BT 1/3/SBT:
- GV hớng dẫn HS làm.
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời, HS khác nhận xét.

- GV nhận xét, bổ sung.
2. BT 2/3/SBT:
- GV yêu cầu HS đọc, xác định phơng án.
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời, HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, bổ sung.
3. BT 3/3/SBT:
- GV hớng dẫn HS làm.
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời, HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, bổ sung.
4. BT4/4/SBT:
- GV hớng dẫn HS làm.
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời, HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, bổ sung.
5. BT 5/3/SBT:
- GV hớng dẫn HS làm.
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời, HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, bổ sung.
6. BT 6/3/SBT:
- GV hớng dẫn HS làm.
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời, HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, bổ sung.
7. Bài tập: Viết đoạn văn kể về ngày khai trờng của bản thân.
- GV hớng dẫn HS làm.
- HS làm sau đó đứng tại chỗ đọc bài làm của mình.
B. Văn bản Mẹ tôi
Giáo án Phụ đạo Ngữ văn 7 2 Đỗ Văn Binh
Trờng THCS Liêm Hải - H.Trực Ninh T.Nam Định Năm học 2009 - 2010
1. BT 1/5/SBT:
? Thái độ của ngời bố đối với En-ri-cô qua bài văn là một thái độ nh thế nào ?
+ Nghiêm khắc và buồn bã.

2. BT 2/5/SBT:
? Dựa vào đâu mà em biết đợc thái độ đó của ngời bố ?
+ Dựa ngay vào lời lẽ của bức th gửi cho con.
? Lí do gì đã khiến bố của En-ri-cô bộc lọ thái độ ấy ?
+ Vì ông để ý sáng nay, lúc cô giáo đến thăm En-ri-cô có nhỡ thốt ra một lơid thiếu lễ
độ với mẹ.
3. BT 3/5/SBT:
- GV hớng dẫn HS làm.
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời, HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, bổ sung.
4. BT4/5/SBT:
? Theo em, điều gì đã khiến cho En-ri-cô xúc động vô cùng khi đọc th của bố ? Hãy ghi ra
vở các lí do mà em cho là đúng trong các lí do.
+ Lựa chọn các lí do: a, c, d, e.
5. BT 5/5/SBT:
- GV hớng dẫn HS làm.
- GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời, HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, bổ sung.
6. BT 6/5/SBT:
- GV hớng dẫn HS làm.
- HS lựa chọn đoạn văn và ghi và vở.
- HS đọc đoạn văn mà mình lựa chọn.
7. BT 7/5/SBT:
- GV nêu yêu cầu của bài tập
- HS đứng tại chỗ trả lời. HS khác nhận xét.
- GV nhận xét.
C. từ ghép
1. BT 1/6/SBT:
- GV yêu cầu HS lên bảng làm bài tập; HS khác nhận xét.
- Yêu cầu cần đạt:

+ Từ ghép chính phụ: lâu đời, xanh ngắt, nhà ăn, cời nụ, cây cỏ
+ Từ ghép đẳng lập: suy nghĩ, chài lới , ẩm ớt, đầu đuôi
2. BT 2/6/SBT:
- GV yêu cầu HS lên bảng làm bài tập; HS khác nhận xét.
- Yêu cầu cần đạt:
- bút: bút bi, bút mực, bút chì
- thớc: thớc kẻ, thớc gỗ .
- ma: ma rào, ma phùn....
- làm: làm rẫy, làm ruộng...
- ăn: ăn ý, ăn ảnh...
- trắng: trắng phau, trắng xóa...
Giáo án Phụ đạo Ngữ văn 7 3 Đỗ Văn Binh
Trờng THCS Liêm Hải - H.Trực Ninh T.Nam Định Năm học 2009 - 2010
- vui: vui mắt, vui tai...
- nhát: nhát gan, nhát chết....
3. BT: Cho các từ ở BT 2, điền thêm các tiếng để tạo thành từ ghép đẳng lập.
- GV hớng dẫn HS làm.
- GV yêu cầu HS lên bảng làm bài tập; HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, bổ sung.
4. BT3/6/SBT:
- GV yêu cầu HS lên bảng làm bài tập; HS khác nhận xét.
- Yêu cầu cần đạt:
+ Núi : núi non, núi sông;
+ Ham : ham thích, ham muốn;
+ Xinh : xinh đẹp, xinh tơi;
+ Mặt : mặt mũi, mặt mày ;
+ Học : học hành, học hỏi ;
+ Tơi : tơi tốt, tơi tỉnh.
5. BT: Cho các từ ở BT 3, điền thêm các tiếng để tạo thành từ ghép chính phụ.
- GV hớng dẫn HS làm.

- GV yêu cầu HS lên bảng làm bài tập; HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, bổ sung.
6. BT4/7/SBT:
- GV yêu cầu HS lên bảng làm bài tập; HS khác nhận xét.
- Yêu cầu cần đạt:
+ Sách, vở là những danh từ chỉ sự vật tồn tại dới dạng cá thể, có thể đếm đợc.
+ Sách vở là từ ghép đẳng lập có ý nghĩa khái quát, tổng hợp nên không thể đếm đợc.
-> Không thể nói một cuốn sách vở.
7. BT5/7/SBT:
- GV yêu cầu HS lên bảng làm bài tập; HS khác nhận xét.
- Yêu cầu cần đạt:
a) Không phải, vì :
+ Hoa hồng là tên một loại hoa, cũng nh tên một số loài hoa khác nh : hoa cúc, hoa lan,...
+ Có nhiều loại hoa màu hồng nhng không gọi là hoa hồng nh : hoa dâm bụt, hoa giấy, hoa
chuối,...
b) Nói nh em Nam là đúng, vì : áo dài là một loại áo của phụ nữ Việt Nam, dài đến giữa ống
chân, khuy cài từ cổ xuống nách và một bên hông.
ở đây, cái áo dài bị ngắn so với chiều cao của chị Nam.
c) + Không phải mọi loại "cà chua" đều có vị chua.
+ Nói "quả cả chua này ngọt quá" vẫn đợc vì cà chua là tên một loại quả, và khi ăn sống ta có
thể dễ dàng nhận biết đợc vị chua hoặc ngọt của cà chua.
d) Không phải , vì :
+ Cá nheo, các chép cũng có loại màu vàng nhng không đợc gọi là cá vàng.
+ Cá vàng là loại cá vây to, duôi lớn và xoè rộng, thân màu vàng chỉ để nuôi làm cảnh trong
bể kính hoặc bể nớc có hòn non bộ trong nhà hoặc công viên.
8. BT6/7/SBT:
- GV yêu cầu HS lên bảng làm bài tập; HS khác nhận xét.
- Yêu cầu cần đạt:
* Nghĩa của các từ đã cho khái quát hơn nghĩa của những tiếng tạo nên chúng.
Giáo án Phụ đạo Ngữ văn 7 4 Đỗ Văn Binh

Trờng THCS Liêm Hải - H.Trực Ninh T.Nam Định Năm học 2009 - 2010
+ Mát tay : chỉ những ngời có kinh nghiệm hoặc chuyên môn giỏi.
Còn nghĩa của các tiếng tạo nên chúng thì khác hẳn :
Mát : trái nghĩa với nóng, chỉ cảm giác về nhiệt độ.
Tay : chỉ bộ phận của cơ thể ngời.
+ Nóng lòng : Bồn chồn, mong ngóng, có sự thôi thúc cao độ.
+ Gang thép : Quả quyết, vững vàng và cứng cỏi, ví nh gang nh thép
9. BT7/7/SBT:
- GV hớng dẫn HS làm.
- GV yêu cầu HS lên bảng làm bài tập; HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, bổ sung.
C. liên kết trong văn bản
1. BT 1/8/SBT:
- GV yêu cầu HS làm bài tập, sau đó đọc đoạn văn đã điền từ
- GV nhận xét.
2. BT 2/8/SBT:
- GV yêu cầu HS đọc bài tập.
- HS đọc và suy nghĩ trả lời.
3. BT3/9/SBT:
- GV yêu cầu HS đọc bài tập.
- HS đọc và suy nghĩ trả lời.
4. BT1/18/SGK:
- GV yêu cầu HS đọc và sắp xếp lại
- Yêu cầu cần đạt:
+ Sắp xếp theo thứ tự: 1 - 4 - 2 - 5 - 3.
5. BT2/19/SGK:
- GV yêu cầu HS đọc và sắp xếp lại
- Yêu cầu cần đạt:
+ Câu 1 và câu 2 nối với nhau vì có ngữ mẹ tôi đợc lặp lại.
+ Câu 3 và câu 4 nối với nhau vì có hai ngữ Sáng nay và Còn chiều nay chỉ trình tự thời

gian.
+ Vì không có sự gắn bó về nội dung, cụ thể là:
Câu 1 nói về quá khứ, có thể dùng làm câu mở đầu cho một đoạn văn khác.
Câu 2,3,4 phải sắp xếp lại theo trình tự nh sau: 3 4 2.
6. BT3/19/SGK:
- GV yêu cầu HS đọc điền từ thích hợp vào chỗ trống.
- HS đứng tại chỗ đọc đoạn văn đã điền từ.
- Yêu cầu cần đạt: Các từ lần lợt điền là: bà, bà, cháu, bà, bà, cháu, thế là.
7. BT4/19/SGK:
- GV nêu yêu cầu của BT
- HS suy nghĩ trả lời
- Yêu cầu cần đạt: Nếu tách 2 câu văn khỏi các câu khác trong văn bản thì có vẻ rời rạc.
Nhng nếu đặt trong văn bản và đọc tiếp các câu tiếp theo thì 2 câu vẫn liên kết với các câu
khác làm thành một thể thống nhất.
8. BT5/19/SGK:
Giáo án Phụ đạo Ngữ văn 7 5 Đỗ Văn Binh

×