Tải bản đầy đủ (.pdf) (102 trang)

Xây dựng các tiêu chí đánh giá năng lực nghiên cứu khoa học của sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học cấp trường ( nghiên cứu trường hợp tại trường đại học công nghiệp hà nội)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.58 MB, 102 trang )

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
------------  ------------

ĐOÀN THỊ HOÀNG ANH

XÂY DỰNG CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN THAM GIA
NGHIÊN CỨUKHOA HỌC CẤP TRƢỜNG
( Nghiên cứu trường hợp tại trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội)

LUẬN VĂN THẠC SỸ
ĐO LƢỜNG VÀ ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐOÀN THỊ HOÀNG ANH

XÂY DỰNG CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN THAM GIA
NGHIÊN CỨUKHOA HỌC CẤP TRƢỜNG
( Nghiên cứu trường hợp tại trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội)

LUẬN VĂN THẠC SỸ
ĐO LƢỜNG VÀ ĐÁNH GIÁ TRONG GIÁO DỤC
Mã số: 8140115


Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS.TS Lê Ngọc Hùng

HÀ NỘI – 2017


LỜI CAM ĐOAN
Tên tôi là Đoàn Thị Hoàng Anh, là học viên lớp Đo lường và
Đánh giá khóa QH-2015-S tại Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia
Hà Nội.
Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ đề tài “Xây dựng các tiêu chí đánh
giá năng lực nghiên cứu khoa học của sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học
cấp trường – Nghiên cứu trường hợp tại trường Đại học Công nghiệp Hà Nội”
là kết quả học tập và nghiên cứu độc lập, số liệu được thu thập, phân tích một
cách khách quan và trung thực.
Tôi xin chịu trách nhiệm về cam đoan của mình.
NGƢỜI CAM ĐOAN

Đoàn Thị Hoàng Anh

i


LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên tôi xin gửi tới GS.TS Lê Ngọc Hùng lời cảm ơn chân thành nhất. Kiến
thức, kinh nghiệm cùng sự chỉ bảo tận tình của Thầy đã giúp tôi hoàn thành luận
văn này.
Cảm ơn Bộ môn Đo lường và Đánh giá, trường Đại học Giáo dục – Đại học
Quốc gia Hà Nội luôn hỗ trợ để tôi hoàn thành khóa học.
Cảm ơn các Thầy giáo, Cô giáo tham gia giảng dạy chương trình đã trang bị
những kiến thức cần thiết để tôi có những hiểu biết về Đo lường và Đánh giá

trong Giáo dục.
Cảm ơn các Thầy giáo, Cô giáo, các bạn đồng nghiệp, các em sinh viên Trường
Đại học Công Nghiệp Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong cả quá trình học tập và nghiên
cứu.

ii


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT TẮT

NỘI DUNG ĐẦY ĐỦ

ĐHCNHN

Đại học Công nghiệp Hà Nội

NL

Năng lực

NCKH

Nghiên cứu khoa học

NL NCKH

Năng lực nghiên cứu khoa học

iii



MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................... iii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................ vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ............................................................................ ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ......................................................................... x
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ
LÝ LUẬN ........................................................................................................ 4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ................................................................ 4
1.1.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước: .......................................................... 4
1.1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước ............................................................ 7
1.2. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu ....................................................... 11
1.2.1. Khái niệm “Tiêu chí”, “Đánh giá” ........................................................ 11
1.2.2. Khái niệm “Năng lực” ........................................................................... 13
1.2.3. Khái niệm ”Nghiên cứu khoa học” ....................................................... 15
1.2.4. Khái niệm năng lực nghiên cứu khoa học............................................. 16
1.2.5. Hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên ..................................... 19
1.3. Khung nghiên cứu năng lực nghiên cứu khoa học của sinh viên: ........... 23
Tiểu kết chƣơng 1 .......................................................................................... 25
CHƢƠNG 2PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................... 26
2.1. Bối cảnh nghiên cứu ................................................................................. 26
2.1.1. Lịch sử hình thành ................................................................................. 26
2.1.2. Sứ mạng, tầm nhìn, mục tiêu chiến lược phát triển nhà trường............ 27
2.1.3. Mục tiêu chiến lược............................................................................... 28
2.1.4. Hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên: .................................... 29

iv


2.2. Mẫu khảo sát: ........................................................................................... 31
2.3. Quy trình nghiên cứu xây dựng bộ tiêu chí: ............................................ 31
2.4. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 32
2.4.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu: ......................................................... 32
2.4.2. Phương pháp điều tra khảo sát .............................................................. 33
2.4.3. Phương pháp chuyên gia ....................................................................... 33
2.4.4. Phương pháp thảo luận nhóm................................................................ 34
2.5. Hình thành các tiêu chí, xây dựng các chỉ báo và thang đo ..................... 34
2.5.1. Nội dung những chỉ báo: ....................................................................... 35
2.5.2. Thang đo ................................................................................................ 37
2.6. Thử nghiệm và hoàn thiện phiếu khảo sát ............................................... 37
2.6.1. Thiết kế phiếu khảo sát: ........................................................................ 37
2.6.2.Cách thức tiến hành thử phiếu: .............................................................. 38
Tiểu kết chƣơng 2 .......................................................................................... 41
CHƢƠNG 3KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...................................................... 42
3.1. Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu .............................................................. 42
3.1.1.Đặc điểm về chuyên ngành đào tạo của mẫu nghiên cứu ...................... 42
3.1.2. Năm học của mẫu nghiên cứu ............................................................... 42
3.1.3. Sinh viên tham gia học phần Phương pháp NCKH .............................. 43
3.1.4. Hình thức tham gia nghiên cứu khoa học ............................................. 44
3.1.5. Yếu tố tác động sinh viên tham gia NCKH: ......................................... 44
3.2. Độ tin cậy của bảng hỏi:........................................................................... 44
3.2.1. Kiểm định Cronbach’s Alpha cho tiêu chí “Say mê nghiên cứu khoa học” 45
3.2.2. Kiểm định Cronbach’s Alpha cho nhân tố “Kiên trì theo đuổi NCKH” ...... 46
3.2.3. Kiểm định Cronbach’s Alpha cho nhân tố “Lý thuyết chuyên ngành và
kiến thức nghiên cứu khoa học” ...................................................................... 46
3.2.4. Kiểm định Cronbach’s Alpha cho tiêu chí “Kiến thức về phương pháp

nghiên cứu khoa học” ...................................................................................... 47

v


3.2.5. Kiểm định Cronbach’s Alpha cho tiêu chí “Kỹ năng thiết kế nghiên cứu
khoa học”......................................................................................................... 48
3.2.6. Kiểm định Cronbach’s Alpha cho tiêu chí “Kỹ năng thu thập và xử lý
số liệu”............................................................................................................. 49
3.2.7. Kiểm định Cronbach’s Alpha cho tiêu chí “Kỹ năng báo cáo kết quả
nghiên cứu” ..................................................................................................... 50
3.2.8. Đánh giá thang đo theo mô hình Rash: ................................................. 51
3.3.Phân tích nhân tố khám phá – EFA........................................................... 54
3.5. Phân tích hồi quy bội................................................................................ 58
3.5.1. Phân tích hệ số tương quan ................................................................... 58
3.5.2. Kiểm định mô hình hồi quy bội và các giả thuyết nghiên cứu ............. 59
3.6. Đánh giá của sinh viên về năng lực nghiên cứu khoa học ....................... 62
3.6.1. Thái độ đối với việc NCKH của sinh viên ............................................ 62
3.6.2. Tri thức về nghiên cứu khoa học của sinh viên: ................................... 63
3.6.3: Kỹ năng NCKH của sinh viên: ............................................................. 66
3.7. Kiểm định sự khác biệt theo các biến định tính ....................................... 70
3.7.1. Kiểm định sự khác biệt theo việc đã được học qua phương pháp NCKH
hay chưa .......................................................................................................... 70
3.7.2. Kiểm định sự khác biệt theo việc đã từng tham gia hoạt động tự NCKH
hay chưa .......................................................................................................... 71
3.8. Các yêu tố ảnh hưởng đến năng lực nghiên cứu khoa học của sinh viên .... 72
3.8.1. Các nhân tố xuất phát từ phía sinh viên ................................................ 72
3.8.2. Các yếu tố xuất phát từ giảng viên:....................................................... 73
3.8.3. Các yếu tố xuất phát từ môi trường học tập, nghiên cứu ...................... 74
KẾT LUẬN .................................................................................................... 76

TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 78
PHỤ LỤC ....................................................................................................... 81

vi


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tiêu chuẩn đánh giá đề tài nghiên cứu khoa học tại trường .......... 30
Đại học Công nghiệp ....................................................................................... 30
Bảng 2.2: Số lượng sinh viên tham gia và kết quả nghiệm thu đề tài ............ 30
NCKH trong 5 năm gần đây............................................................................ 30
Bảng 2.3: Danh sách và số lượng sinh viên được khảo sát ............................. 31
Bảng 2.4: Xây dựng các tiêu chí đánh giá ...................................................... 35
Bảng 2.5: Độ tin cậy của từng nhóm tiêu chí.................................................. 39
Bảng 3.1: Kiểm định Cronbach’s Alpha cho tiêu chí “Say mê nghiên cứu
khoa học”......................................................................................................... 45
Bảng 3.2: Kiểm định Cronbach’s Alpha cho tiêu chí “Kiên trì theo đuổi
NCKH” ........................................................................................................... 46
Bảng 3.3: Kiểm định Cronbach’s Alpha cho tiêu chí “Lý thuyết chuyên ngành
và kiến thức nghiên cứu khoa học” – lần 1 ..................................................... 46
Bảng 3.4: Kiểm định Cronbach’s Alpha cho tiêu chí “Lý thuyết chuyên ngành
và kiến thức nghiên cứu khoa học”- lần 2....................................................... 47
Bảng 3.5: Kiểm định Cronbach’s Alpha cho tiêu chí “Kiến thức về phương
pháp nghiên cứu khoa học”- lần 1................................................................... 47
Bảng 3.6: Kiểm định Cronbach’s Alpha cho tiêu chí “Kiến thức về phương
pháp nghiên cứu khoa học” - lần 2.................................................................. 48
Bảng 3.7: Kiểm định Cronbach’s Alpha cho tiêu chí “Kỹ năng thiết kế ........ 48
nghiên cứu khoa học”...................................................................................... 48
Bảng 3.8: Kiểm định Cronbach’s Alpha cho tiêu chí “Kỹ năng thu thập và xử
lý số liệu”- lần 1 .............................................................................................. 49

Bảng 3.9: Kiểm định Cronbach’s Alpha cho tiêu chí “Kỹ năng thu thập và xử
lý số liệu”- lần 2 .............................................................................................. 49
Bảng 3.10: Kiểm định Cronbach’s Alpha cho tiêu chí “Kỹ năng thu thập và
xử lý số liệu”- lần 3 ......................................................................................... 50
vii


Bảng 3.11: Kiểm định Cronbach’s Alpha cho tiêu chí “Báo cáo kết quả
nghiên cứu” ..................................................................................................... 50
Bảng 3.12: Kiểm định KMO và Bartlet’s Test của các biến độc lập .............. 54
Bảng 3.13: Tổng phương sai trích ................................................................... 54
Bảng 3.14: Ma trận nhân tố xoay .................................................................... 56
Bảng 3.16: Ma trận hệ số tương quan Pearson ............................................... 59
Bảng 3.17: Tóm tắt mô hình hồi quy .............................................................. 59
Bảng 3.18: Phân tích phương sai ANOVA ..................................................... 60
Bảng 3.19: Kết quả mô hình hồi quy đa biến ................................................. 60
Bảng 3.20: Thái độ của sinh viên với NCKH ................................................. 62
Bảng 3.21:Lý thuyết chuyên ngành và kiến thức nghiên cứu khoa học ......... 63
Bảng 3.22: Kiến thức về phương pháp nghiên cứu khoa học ......................... 64
Bảng 3.23: Kỹ năng thiết kế nghiên cứu khoa học ......................................... 66
Bảng 3.24: Kỹ năng thu thập, xử lý dữ liệu của sinh viên .............................. 67
Bảng 3.25: Kỹ năng báo cáo kết quả nghiên cứu............................................ 69
Bảng 3.26: Kiểm tra tính đồng nhất của phương sai theo việc đã được học qua
phương pháp NCKH hay chưa ........................................................................ 70
Bảng 3.27: Kết quả ANOVA theo việc đã được học qua phương pháp ......... 70
NCKH hay chưa .............................................................................................. 70
Bảng 3.28: Kiểm tra tính đồng nhất của phương sai theo việc đã từng tham gia
hoạt động tự NCKH hay chưa ......................................................................... 71
Bảng 3.29: Kết quả thống kê Tamhane’s T2 theo việc đã từng tham gia hoạt
động tự NCKH hay chưa ................................................................................. 71

Bảng 3.30: Sinh viên tự đánh giá ý nghĩa việc tham gia NCKH với bản thân ..... 72
Bảng 3.31: Yếu tố ảnh hưởng đến năng lực NCKH ....................................... 72
Bảng 3.32: Các yếu tố từ giảng viên ảnh hưởng đến việc hinh thành năng lực
NCKH.............................................................................................................. 73
Bảng 3.33: Các yếu tố từ môi trường học tập, nghiên cứu ............................. 74

viii


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Cấu trúc năng lực (Đặng Thành Hưng,2010) ................................ 14
Sơ đồ 2.2: Khung nghiên cứu năng lực NCKH .............................................. 24
Sơ đồ 2.3: Qui trình nghiên cứu ...................................................................... 32

ix


DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Chuyên ngành đào tạo ................................................................ 42
Biểu đồ 3.2: Năm học của sinh viên tham gia NCKH .................................... 43
Biểu đồ 3.3: Sinh viên tham gia học phần PP NCKH .................................... 43
Biểu đồ 3.4: Hình thức sinh viên đã tham gia NCKH .................................... 44
Biểu đồ 3.5: Yếu tố tác động sinh viên tham gia NCKH ................................ 44
Biểu đồ 3.6: Phân bố câu trả lời theo mức đánh giá ....................................... 52
Biểu đồ 3.7: Đánh giá chung về thái độ của sinh viên với NCKH ................. 62
Biểu đồ 3.8: Đánh giá chung về mức độ nắm lý thuyết chuyên ngành và kiến
thức nghiên cứu khoa học ............................................................................... 63
Biểu đồ 3.9:Đánh giá chung về mức độ nắm kiến thức về phương pháp nghiên
cứu khoa học ................................................................................................... 65
Biểu đồ 3.10: Đánh giá chung về kỹ năng thiết kế nghiên cứu khoa học ....... 66

Biểu đồ 3.11: Đánh giá chung về kỹ năng thu thập, xử lý dữ liệu của sinh viên .. 68
Biểu đồ 3.12: Đánh giá chung về kỹ năng báo cáo kết quả NCKH của sinh viên 69

x


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Thế giới ngày càng thay đổi và phát triển rất nhanh chóng về mọi mặt,
phát triển kinh tế xã hội gắn liền với sự phát triển khoa học công nghệ kỹ
thuật, chính vì vậy nghiên cứu khoa học nói chung và nghiên cứu khoa học
của sinh viên đại học .3 nâng cao chất lượng đào tạo; Tiếp cận và vận dụng
các phương pháp nghiên cứu khoa học; Giải quyết một số vấn đề khoa học và
thực tiễn.
Chính vì vậy mà hiện nay ngoài việc học tập, tham gia hình thức
nghiên cứu khoa học trên lớp thì tất cả các cơ sở giáo dục đại học trong cả
nước đều khuyến khích, tổ chức cho sinh viên tham gia vào nghiên cứu khoa
học ở mức độ cấp trường, cấp quốc gia, với sự tham gia đánh giá của hội
đồng khoa học uy tín, nhưng thực tế hiện nay để đánh giá, nghiệm thu đề tài
của sinh viên chúng ta chỉ đưa ra nhưng tiêu chí chung như: Tổng quan tình
hình nghiên cứu; Ý tưởng đề tài và cách tiếp cận; Mục tiêu đề tài; Phương
pháp nghiên cứu; Kết quả nghiên cứu; Hình thức trình bày; Có công bố khoa
học, tập trung chủ yếu vào đề tài báo cáo mà chưa đưa ra các tiêu chí đánh giá
cụ thể hơn về năng lực nghiên cứu khoa học mà sinh viên hình thành được
sau quá trình tham gia nghiên cứu. Cần phải xác định mục tiêu chính của
nghiên cứu khoa học ở bậc đại học là trang bị cho sinh viên các kiến thức, kỹ
năng nghiên cứu khoa học độc lập để hỗ trợ cho hoạt động học tập và hình
thành năng lực nghiên cứu khoa học chuẩn bị cho các công việc thật sau khi
tốt nghiệp, điều đó có lợi ích cao hơn đối với sinh viên và góp phần tạo động
lực cho sinh viên tham gia vào nghiên cứu khoa học.

Trường Đại học Công Nghiệp Hà Nội với sứ mạng là cung cấp dịch vụ
giáo dục đào tạo, khoa học – công nghệ chất lượng cao, nhiều ngành, nhiều
loại hình và là môi trường học tập thuận lợi tạo cơ hội tiệp cận cho mọi đối
tượng, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập
1


quốc tế, đã xác định công việc giảng dạy và nghiên cứu khoa học là nhiệm vụ
cơ bản của giảng viên và sinh viên. Nhà trường đã chú trọng tạo điều kiện,
khuyến khích sinh viên phát triển nghiên cứu khoa học, nhưng cũng như các
cơ sở giáo dục đại học khác hội đồng khoa học nhà trường cũng đánh giá đề
tài nghiên cứu khoa học theo tiêu chí chung đã được ban hành theo thông tư
của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nhà trường cũng chưa xây dựng các tiêu chí
đánh giá cụ thể về năng lực nghiên cứu khoa học của sinh viên ở các mặt
nhận thức, thái độ, kỹ năng sau khi tham gia nghiên cứu khoa học cấp
trường.Chính vì lí do trên tôi chọn đề tài nghiên cứu “Xây dựng các tiêu chí
đánh giá năng lực nghiên cứu khoa học của sinh viên tham gia nghiên
cứu khoa học cấp trƣờng – Nghiên cứu trƣờng hợp tại trƣờng Đại học
Công nghiệp Hà Nội”.
Thông qua việc nghiên cứu này có thể có được một bộ tiêu chí đánh giá
năng lực nghiên cứu khoa học phù hợp cho sinh viên tham gia nghiên cứu
khoa học cấp trường, từ đó có thể đánh giá được năng lực nghiên cứu khoa
học của sinh viên góp phần tạo điều kiện khuyến khích sinh viên tham gia
nghiên cứu khoa học, nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học giúp các em có
hành trang kiến thức, kĩ năng vững vàng trong cuộc sống.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Đề tài nghiên cứu nhằm mục đích nghiên cứu cơ sở khoa học để xây
dựng các tiêu chí đánh giá năng lực nghiên cứu khoa học của sinh viên tham
gia đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường của trường Đại học Công nghiệp
3. Câu hỏi nghiên cứu

- Năng lực nghiên cứu khoa học của sinh viên được hình thành dựa trên
những yếu tố nào?
- Năng lực nghiên cứu khoa học của sinh viên tham gia nghiên cứu
khoa học cấp trường có thể được đánh giá bằng những tiêu chí nào?
4. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Sinh viên tham gia hội nghị khoa học trường
Đại học Công nghiệp Hà Nội năm học 2016-2017
2


- Đối tượng nghiên cứu: cơ sở khoa học và bộ tiêu chí đánh giá năng
lực nghiên cứu khoa học của sinh viên trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tìm đọc các đề tài nghiên cứu liên
quan đến đề tài luận văn
- Phương pháp định tính:
+ Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến chuyên gia (giảng viên) trong
việc xây dựng tiêu chí đánh giá
- Phương pháp định lượng: sử dụng bảng hỏi, lấy số liệu chạy phân tích
phần mềm SPSS, CONQUEST
6. Phạm vi, thời gian khảo sát
- Phạm vi nghiên cứu: Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
- Giới hạn về nội dung: Đề xuất, xây dựng tiêu chí đánh giá năng lực nghiên
cứu khoa học của sinh viên tham gia đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường
- Giới hạn về thời gian: dự kiến sẽ nghiên cứu trong 9 tháng từ tháng 1
/2016 đến 10/2017
- Giới hạn về không gian: Nghiên cứu tại hội nghị khoa học sinh viên
trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
7. Kết cấu luận văn
1. Mở đầu

2. Chương 1: Cơ sở lý luận và tổng quan
3. Chương 2: Phương pháp và tổ chức nghiên cứu
4. Chương 3: Kết quả nghiên cứu
5. Kết luận

3


CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Hiện nay khi các chương trình nghiên cứu khoa học của sinh viên ngày
càng phát triển thì sự cần thiết phải đánh giá và đánh giá quá trình đánh giá
cũng phát triển. Việc đánh giá là cần thiết để xác nhận kết quả đạt được sau
một quá trình học tập, nghiên cứu. Có nhiều hướng nghiên cứu về vấn đền
nghiên cứu khoa học của sinh viên, một trong những vấn đề cần được nghiên
cứu là đánh giá kết quả sinh viên thu được cho bản thân, hay năng lực nghiên
cứu khoa học của sinh viên được hình thành sau khi tham gia vào quá trình
nghiên cứu khoa học.
1.1.1. Tình hình nghiên cứu ngoài nước:
Năm 1972, P.T.Prikhodko trong tác phẩm “Tổ chức và phương pháp
công tác nghiên cứu khoa học” đã giới thiệu những nét đặc trưng cơ bản trong
hoạt động NCKH của sinh viên, tác giả đánh giá tầm quan trọng của việc tổ
chức cho sinh viên làm niên luận, khóa luận tốt nghiệp, coi đây là hình thức
tập dượt nghiên cứu khoa học, nhờ đó mà sinh viên có khả năng tự học suốt
đời.(dẫn theo Nguyễn Thị Mai Trang, 2013) [19]
Năm 1996, tác giả Brian Allison trong cuốn “Research skills for student
- National institute of eduacation” đã đưa ra cho sinh viên những lý thuyết về
nghiên cứu khoa học, cung cấp kỹ năng tiến hành một cuộc điều tra, thiết kế
một bảng hỏi và những kỹ thuật khi sử dụng phương pháp phỏng vấn.(dẫn theo

Nguyễn Thị Mai Trang, 2013) [19]
Trong nghiên cứu của mình tác giả Kremer và Bringle (1990) đã đánh
giá kết quả của nghiên cứu khoa học của sinh bằng cách điều tra số lượng sinh
viên đã tham gia nghiên cứu khoa học tiếp tục theo học chương trình sau đại
học, đánh giá qua số lượng các bài thuyết trình tại hội nghị, các bài báo được
đăng cùng là đồng tác giả, và các báo cáo chuyên đề của sinh viên khi thực
4


tập. Những biện pháp này chắc chắn là chỉ báo quan trọng cho sự thành công
lâu dài trong việc nghiên cứu khoa học của sinh viên. Tuy nhiên, những chỉ
báo đó không có nhiều giá trị để đánh giá được mức độ kiến thức sinh viên
thu được sau khi tham gia nghiên cứu khoa học (Blockus, Kardash, Blair, và
Wallace, 1997), hay nhận thức của sinh viên về những gì họ đã học được như
là kết quả thu được sau khi tham gia nghiên cứu khoa học. [22] Hiện nay tại
Việt Nam cũng chưa có nhiều công trình nghiên cứu theo hướng điều tra sau
khi sinh viên tốt nghiệp vì số lượng tham gia nghiên cứu khoa học không
nhiều và cần mất thời gian để thu thập thông tin, dữ liệu.
Kardash (2000) đã nghiên cứuvà đưa ra một danh sách bao gồm mười
bốn kỹ năng nghiên cứu khoa học và yêu cầu học sinh tự đánh giá mức độ kỹ
năng của họ trước và sau khi tham gia nghiên cứu khoa học. Mặc dù theo ông
các kỹ năng đều được đánh giá là được nâng cao hơn so với trước và sau khi
tham gia NCKH, nhưng có sự phát triển vượt trội ở những kỹ năng mà
Kardash gọi là kỹ năng “bậc thấp” như kỹ năng thuyết trình hoặc quan sát và
thu thập dữ liệu, trong khi các kỹ năng “bậc cao” như phát triển câu hỏi
nghiên cứu, đặt giả thuyết nghiên cứu, phát triển công cụ nghiên cứu lại
không được nâng cao hơn so kỳ vọng. [22]
Tác giả Rauckhorst và Czaja (2002) tại Đại học Miami đã không dựa
vào các kỹ năng cụ thể như Kardash đã làm, các nhà nghiên cứu dựa vào mô
hình về quá trình phát triển trí tuệ,các mô hình này có đặc điểm chung là

chiara

một

số

giai

đoạn.Theo



thuyết

Baxter



Magolda(M.B.BaxterMagolda, Knowing and reasoning in college:Genderrelated patterns in students’ intellectual development, Jossey-Bass, San
Francisco, 1992)

–lúcsinh viên bắt đầu vào đại học, mức độ trí tuệ của họ

thấp hơn rất nhiều so với những gì ta hình dung, và trong quá trình học tập ở
hiện tại, trí tuệ của họ cũng không phát triển đến mức độ mà ta hy vọng. Mô
hình Baxter Magolda cũng tương tự như mô hình của Perry (.W. G., Jr. Perry,
Forms of intellectual and ethical development in the college years: A scheme.
5



Holt, Rinehart &Winston, New York, 1968).Theo Perry, giai đoạn cuối của
quá trình phát triển trí tuệ không phải là bước nhảy vọt về mức độ phức tạp
của trí tuệ, mà đúng hơn là cách tiếp cận vấn đề; áp dụng tất cả những kiến
thức thu lượm được trong giai đoạn tương đối hóa để đưa ra những lựa chọn
hay những quyết định dựa trên những phân tích và tư duy phản biện.
Rauckhorst và Czaja chỉ ra rằng có khoảng một phần ba trong số sinh viên
tham gia nghiên cứu ở bậc đại học có sự tiến bộ vượt bậc về suy nghĩ độc lập,
trong khi không có nhân tố nào trong nhóm kỹ năng được so sánh biểu hiện rõ
ràng sự thay đổi này. Trong giai đoạn suy nghĩ độc lập, kiến thức chưa được
tiếp nhận rõ ràng và mỗi người đều có quan điểm cá nhân bảo vệ ý kiến của
mình, và ở giai đoạn này chú trọng vào suy nghĩ độc lập, những suy nghĩ này
đã được họ phân tích và đánh giá một cách nghiêm túc. Nó giống như giai
đoạn tương đối hóa của Perry. Đây là một kết quả quan trọng bởi vì một vài
nghiên cứu đã cố gắng để kiểm tra những kết quả có giá trị về mặt phát triển
trí tuệ sau qua trình tham gia nghiên cứu khoa học. [22]
Đại học Griffith cho phát hành cuốn sổ tay “Graduate Attributes
Research Skills Toolkit”. Bộ công cụ được phát triển bởi các thành viên của
dự án thuộc Đại học Griffith được dành chủ yếu cho đội ngũ giảng viên. Cuốn
sổ cung cấp một cái nhìn tổng quan về một số vấn đề chính liên quan đến
việc phát triển kỹ năng của sinh viên trong quá trình học tập. Trong quyển
sách chứa đựng nhiều thông tin được tổng hợp từ nhiều tài liệu và thực tế hiện
nay đang tồn tại trong các trường đại học trên thế giới và bao gồm rất nhiều
tài liệu tham khảo và các liên kết đến các tài nguyên hữu ích. Quyển sách kết
hợp các quan điểm của các giảng viên, học sinh, sinh viên tốt nghiệp và sử
dụng lao động về các kỹ năng học áp dụng bởi Đại học Griffith: Khả năng sử
dụng kiến thức và kỹ năng để đưa ra giải pháp cho những vấn đề quen thuộc;
Khả năng phân tích và phê bình phù hợp với các môn học của sinh viên (ví dụ
thu thập phân tích và diễn giải dữ liệu và thông tin, tạo ra và kiểm tra giả
thiết, tổng hợp và sắp xếp các thông tin); Kiến thức về các phương pháp
6



nghiên cứu trong lĩnh vực của họ và khả năng để giải thích kết quả; Khả năng
tạo ra những ý tưởng / sản phẩm / công trình nghệ thuật / phương pháp / cách
tiếp cận / những quan điểm cho phù hợp với nguyên tắc. [24]
Qua một số công trình nghiên cứu ở nước ngoài mà tác giả tiếp cận
được cho thấy, các tác giả không chỉ quan tâm về phương diện phương pháp
luận mà còn đặc biệt quan tâm đến các vấn đề về tổ chức, kỹ năng cụ thể cần
được huấn luyện, trang bị cho sinh viên khi tiến hành nghiên cứu khoa học và
cả kỹ năng mà sinh viên thu được sau quá trình nghiên cứu khoa học
1.1.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
Vấn đề nghiên cứu khoa học của sinh viên được chú trọng và được
nghiên cứu dưới nhiều góc độ về xã hội học, tâm lý học, quản lý, thực trạng
và các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả, chất lượng nghiên cứu khoa học.
Các nhà nghiên cứu đã nhận định được vấn đề sinh viên nghiên cứu khoa học
là điều kiện để biến quá trình đào tạo thành tự đào tạo, là cơ hội để sinh viên
vận dụng kiến thức lý thuyết vào giải quyết vấn đề thực tiễn, hình thành kĩ
năng nghiên cứu độc lập cơ bản.
Nhiều tác giả, các nhà khoa học đã viết giáo trình hướng dẫn sinh
viên đại học, cao đẳng nghiên cứu khoa học dưới các tiêu đề “Phương pháp
luận nghiên cứu khoa học”, “Phương pháp luận nghiên cứu khoa học giáo
dục” của Phạm Viết Vượng; “Phương pháp luận nghiên cứu học tập - nghiên
cứu” của Nguyễn Văn Lê; “Phương pháp luận nghiên cứu khoa học” của Vũ
Cao Đàm; ... với mục đích cung cấp cho sinh viên cơ sở kiến thức lý thuyết,
nền tảng để làm tiền đề cho sinh viên thực hành nghiên cứu. Đây là kiến thức
căn bản cần thiết trang bị cho sinh viên, để sinh viên có tri thức tổng quan, có
cơ sở lý thuyết để thực hiện các nghiên cứu khoa học của mình từ việc viết
tiểu luận, bài tập lớn cho đến đề tài nghiên cứu khoa học, khoá luận tốt nghiệp
và có thể phát triển cho công việc, học tập nghiên cứu về sau.
Tác giả Trần Thanh Ái (2014), trong bài báo "Cần phải làm gìđể phát

triển năng lực nghiên cứu khoa học giáo dục", tác giả đã phân tích yếu tố cấu
7


thành năng lực nghiên cứu khoa học, và những điều kiện khách quan thuộc về
phương diện tổ chức – quản lýđể năng lực nghiên cứu khoa học của giảng
viên phát triển. [3]
Đối với việc vấn đề nghiên cứu thực trạng quản lý và giải pháp nâng
cao hoạt động nghiên cứu khoa học thì tác giả tiếp cận được đề tài “Quản lý
hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên trường Đại học Công nghiệp Hà
Nội” do tác giả Nguyễn Quang Huy, nghiên cứu đã đề xuất một số biện pháp
quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh
viên khoa Điện trường Đại học công nghiệp Hà Nội nhằm nâng cao chất
lượng đào tạo. Ở lĩnh vực này, tác giả Dương Thị Thoan (2013) đã tiến hành
thử nghiệm trên sinh viên Trường Đại học Hồng Đức bằng cách tổ chức rèn
luyện nâng cao kỹ năng NCKH cho sinh viên theo quy trình hình thành kỹ
năng của X.I. Kixegov. Kết quả cho thấy, “các sinh viên tham gia thử nghiệm
có mức độ kỹ năng NCKH tương đối cao và tổ chức rèn luyện kỹ năng
NCKH theo quy trình hình thành kỹ năng là biện pháp có hiệu quả”[15]
Đặng Thị Vân (2006) trong nghiên cứu của mình đã đưa ra kết luận
sinh viên trường Đại học Nông nghiệp I tham gia NCKH chủ yếu ở các hình
thức đơn giản, mang tính bắt buộc còn các hình thức phức tạp, đòi hỏi tinh
thần tự nguyên, đam mê chưa được quan tâm đúng mức. Qua khảo sát tác giả
cũng phát hiện ra rằng trong quá trình học tập sinh viên bỏ nhiều công sức để
“học thuộc bài” hơn là nghiên cứu, tìm tòi và phát triển kiến thức. [20]. Đây
cũng là thực trạng chung hiện nay khi mà chương trình học chưa có nhiều
thay đổi, đột phá, kết quả học tập vẫn mang nặng tính lý thuyết.
Tác giả Phạm Thị Thu Hoa (2007) trong nghiên cứu của mình đã phát
hiện ra rằng học viên sau đại học của Trường Đại học Khoa học xã hội và
Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội được đánh giá là “có kỹ năng NCKH đạt

ở mức B – mức biết làm nhưng thực hiện các công việc và các thao tác còn
lúng túng”. Và kiến thức về NCKH là một trong những yếu tố chủ quan ảnh
hưởng đến việc hình thành và phát triển kỹ năng NCKH của sinh viên [8]
8


Đề tài “Nghiên cứu khoa học của sinh viên Trường Đaị học Khoa học
Xã hội và Nhân văn, Thực trạng - Nguyên nhân - Giải pháp” của tác giả Trần
Xuân Hồng (2007) đưa ra được kết luận rằng nghiên cứu khoa học trong
trường đại học là một trong những tiêu chuẩn quan trọng đánh giá chất lượng
đào tạo. Hoạt động này ngày càng quan trọng hơn và cần phải gắn với nhu
cầu xã hội. Tuy nhiên hiện nay hoạt động nghiên cứu khoa học trong trường
Đại học Khoa học Xã hội và nhân văn mới chỉ được coi là hoạt động phụ trợ
cho hoạt động học tập. Tỷ lệ sinh viên tham gia tăng theo từng khóa, chủ yếu
tập trung vào các hình thức nghiên cứu có yếu tố bắt buộc và liên quan đến
chương trình đào tạo. [9] Đây cũng là thực trạng chung hiện nay của các
trường đại học, mặc dù đã xác định được tầm quan trọng của việc NCKH của
sinh viên nhưng việc tham gia NCKH là không bắt buộc, học phần phương
pháp nghiên cứu khoa học đối với một số chuyên ngành là môn bắt buộc, còn
đối với các ngành khác chỉ là môn lựa chọn, sinh viên không thường xuyên
được trau dồi, rèn luyện kĩ năng NCKH.
Trong nghiên cứu “Thực trạng kỹ năng của nghiên cứu khoa học của
sinh viên Đại học Sư phạm Hà Nội” của tác giả Nguyễn Xuân Thức (2012)
cho rằng kỹ năng nghiên cứu khoa học là sự vận dụng tri thức thực hiện các
hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên trong hoạt động học tập tại nhà
trường. Kết quả điều tra trên 136 sinh viên sư phạm cho thấy: Kỹ năng nghiên
cứu khoa học của sinh viên sư phạm ở mức độ trung bình. Thứ bậc mức độ
hiểu biết và thành thạo các kỹ năng nghiên cứu khoa học: Thứ nhất – kỹ năng
nghiên cứu thuộc giai đoạn viết báo cáo khoa học và bảo vệ đề tài; Thứ hai –
Kỹ năng nghiên cứu thuộc giai đoạn thu thập và xử lý thông tin và thứ ba – các

kỹ năng nghiên cứu thuộc giai đoạn chuẩn bị. Mức độ kỹ năng nghiên cứu
khoa học của sinh viên khoa Xã hội cao hơn khoa Tự nhiên. Có nhiều yếu tố
chủ quan và khách quan ảnh hưởng đến nghiên cứu khoa học của sinh viên sư
phạm, trong đó yếu tố khách quan được đánh giá là có ảnh hưởng nhiều hơn.[9]
9


Tác giả Lê Thi Hồng Hạnh(2015) trong đề tài nghiên cứu ”Năng lực
nghiên cứu khoa học của sinh viên” với đối tượng khảo sát là sinh viên
Trường Đại học An Giang cũng đánh giá năng lực nghiên cứu khoa học với 3
thành tố là (1) Năng lực ”hiểu” về NCKH; (2) Năng lực ”cảm” đối với
NCKH; (3) Năng lực ”làm” NCKH và 2 yếu tố ảnh hưởng đến NLNCKH là
yếu tố bên trong bản thân sinh viên và yêu tố bên ngoài giảng viên và nhà
trường. Đề tài nghiên cứu của tác giả tập trung vào học phần Phương pháp
nghiên cứu khoa học, nghiên cứu sâu với phạm vi sinh viên toàn trường, và
nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp của sinh viên. Kết quả nghiên cứu của đề tài
chỉ ra rằng sinh viên đại học có năng lực NCKH nhưng vẫn còn hạn chế.
Ở năng lực hiểu, sinh viên đại học đạt ở mức “hiểu” với trị trung bình
đại diện là 2,63. Tuy nhiên chỉ có 20% sinh viên đại học có thể vận dụng
được kiến thức về NCKH vào thực tế và chỉ có khoảng 55% sinh viên rất tin
tưởng và tin tưởng vào năng lực NCKH của bản thân. Điều này cho thấy đa số
sinh viên đại học chưa có khả năng vận dụng kiến thức đã học để nghiên cứu.
Riêng với năng lực làm, sinh viên đại học đạt được ở mức khá (với trị trung
bình 2,9) nhưng khi xét cụ thể thì cũng chỉ có khoảng gần 60% SV thực hiện
được đề tài NCKH đạt mức khá, tốt và xuất sắc. Các kiểm định trong nghiên
cứu cũng cho biết sinh viên có năng lực cảm tốt về NCKH thì thường có hứng
thú trong học tập và thực hiện NCKH[11]
Qua các tài liệu và công trình nghiên cứu trong và ngoài nước mà tác
giả tiếp cận được có thể nhận thấy tầm quan trọng của nghiên cứu khoa học
đối với sinh viên, các tác giả rất quan tâm tới các vấn đề về phương pháp luận

và phương pháp, kỹ thuật và thủ tục tổ chức quản lý hoạt động nghiên cứu
khoa học cho sinh viên. Các đề tài nghiên cứucũng chưa tập trung nghiên cứu
riêng đến đối tượng là sinh viên tham gia đề tài nghiên cứu khoa học cấp
trường, hơn nữa việc đánh giá mới chỉ tập trung đến các tiêu chí chung như đã
nêu ở trên mà chưa cụ thể hóa theo từng tiêu chuẩn và tiêu chí cụ thể nhằm
giúp sinh viên và giảng viên đánh giá đúng được năng lực nghiên cứu khoa
10


học của sinh viên khi tham gia nghiên cứu khoa học, từ đó có cơ sở đánh giá
được năng lực nghiên cứu khoa học của sinh viên đạt được ở mức độ nào, đưa
ra những biện pháp cụ thể bồi dưỡng, tạo điều kiện cho năng lực nghiên cứu
khoa học được phát triển có lợi ích lâu dài cho sinh viên.
1.2. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
1.2.1. Khái niệm “Tiêu chí”, “Đánh giá”
1.2.1.1. Khái niệm tiêu chí
Theo CHEA (2001), tiêu chí là chuẩn mực để kiểm định hoặc xác nhận
một trường đại học hoặc một chương trình đào tạo đạt tiêu chuẩn kiểm định.
Như vậy, CHEA đã sử dụng chuẩn mực và tiêu chí như những từ đồng nghĩa.
Theo Johnes & Tayler (1990), “tiêu chí” được xem như những điểm
kiểm soát và là chuẩn để đánh giá chất lượng đầu vào và quá trình đào tạo.
Theo tác giả Phạm Xuân Thanh, Nguyễn Kim Dung (2003), chưa có sự
khác biệt rõ ràng giữa chuẩn mực và tiêu chí, đôi khi tiêu chí được sử dụng
như những yêu cầu cụ thể hơn so với chuẩn mực. Vì vậy, nhiều người vẫn
quan niệm rằng tiêu chí nằm trong chuẩn mực hay mỗi chuẩn mực có một hay
nhiều tiêu chí. Theo tác giả tiêu chí là “sự cụ thể hóa của chuẩn mực, chỉ ra
căn cứ để đánh giá chất lượng”[7]
Theo tác giả Trần Bích Liễu (2007), tiêu chí (Criterion) là những chỉ
dẫn, các nguyên tắc, các tính chất hay đơn vị đo để đánh giá chất lượng thực
hiện của học sinh/ sinh viên. Các tiêu chí là cái mà chúng ta dùng để đo giá trị

của các câu trả lời, các sản phẩm hay hoạt động của học sinh/ sinh viên.
Chúng có thể là tổng quát, toàn thể hay đặc trưng. Theo định nghĩa này thì
tiêu chí là căn cứ để đo các giá trị sản phẩm, hoạt động hay kinh nghiệm của
sinh viên đạt được. Mục đích của việc đo lường này là sự thực hiện hay kết
quả học tập của người học trong mối liên hệ so sánh với các tiêu chí cụ thể.[8]
Trong nghiên cứu của mình, tác giả xác định định nghĩa về tiêu chí của
tác giả Trần Bích Liễu là phù hợp với nghiên cứu của mình
11


1.2.1.2. Khái niệm “Đánh giá”
Theo nghiên cứu của tác giả Bùi Phương Lan ở nhiều tài liệu “
assessment” và “evaluation” được sử dụng như hai từ đồng nghĩa, được hiểu
là đánh giá và có thể thay thế cho nhau. Trong một số tài liệu tác giả tham
khảo được“assessment” được dùng với nghĩa “đánh giá kết quả học tập của
người học”, còn “evaluation” được dùng đểđánh giá chất lượng đào tạo, giáo
dục của nhà trường. [12]
Theo Lâm Quang Thiệp Đánh giá (evaluation) là khả năng xác định giá
trị của tài liệu, phán quyết về những tranh luận, bất đồng ý kiến. Việc đánh
giá dựa trên các tiêu chí nhất định. Đó là các tiêu chí bên trong (cách tổ chức)
hoặc các tiêu chí bên ngoài (phù hợp với mục đích) và người đánh giá phải tự
xác định, xây dựng hoặc được cung cấp các tiêu chí để đánh giá. Hành vi ở
mức độ này cao hơn so với tất cả các mức độ hiểu, biết, áp dụng, phân tích,
tổng hợp và cũng bao gồm các mức độ khó.
Theo tác giá Phạm Xuân Thanh (2007), đánh giá là một quá trình bao gồm:
- Chuẩn bị một kế hoạch;
- Thu thập, phân tích thông tin và thu được kết quả;
- Chuyển giao kết quả thu được đến những người liên quan để họ tìm
hiểu về đối tượng đánh giá hoặc giúp người có thẩm quyền đưa ra các nhận
định hay các quyết định liên quan đến đối tượng đánh giá.[12]

Dựa trên những khái niệm, quan điểm trên có thể cho chúng ta thấy
đánh giá nhấn mạnh đến sự phù hợp giữa mục tiêu đặt ra với kết quả thực
hiện. Để đưa ra nhận định, nhận xét đúng về giá trị của sự vật, hiện tượng,
con người chúng ta phải dựa vào những căn cứ được xác định theo mục đích
đặt ra từ trước. Khi đã có căn cứ để đánh giá, chúng ta sẽ dựa trên căn cứ đó
để thu thập thông tin của đối tượng nghiên cứu, đưa ra những phân tích đối
chiếu với căn cứ để có kết luận, đánh giá phù hợp.
Theo tác giả Owen và Roger (1999): đánh giá là việc thu thập thông tin
một cách hệ thống và đưa ra những nhận định dựa trên cơ sở các thông tin thu
được. Qui trình đánh giá có thể bao gồm những bước sau:
12


- Xây dựng các tiêu chí đánh giá (xem xét sự vật, hiện tượng dưới
những góc độ nào để có được đầy đủ thông tin về đối tượng đánh giá);
- Xây dựng các chuẩn mực (mong muốn, yêu cầu đối tượng đánh giá
phải đạt được cái gì, ở mức độ nào);
- Đo lường các thuộc tính của đối tượng đánh giá theo tiêu chí và đối
chiếu với các chuẩn mực;
- Tổng hợp và tích hợp các bằng chứng thu được để đưa ra những nhận
định chuẩn xác. [12]
Trong nghiên cứu của mình tác giả sử dụng khái niệm “đánh giá” của
hai tác giả Owen và Roger (1999), tuy nhiên tác giả chỉ mới dừng lại ở việc
nghiên cứu đề xuất các tiêu chí đánh giá.
1.2.2. Khái niệm “Năng lực”
Những năm gần đây “năng lực” là đề tài nhận được nhiều sự quan tâm,
nghiên cứu vì vậy nên có rất nhiều định nghĩa, cách tiếp cận khác nhau về
khái niệm năng lực. Trong tâm lý học, năng lực rất được quan tâm nghiên
cứu.Theo quan điểm của tâm lý học mác xít, năng lực của con người gắn liền
với quá trình hoạt động của chính họ, thông qua hoạt động mới dầ hình thành

năng lực. Nói một cách khái quát theo tác giả Đặng Thành Hưng (2010) thì
“Năng lực (competency) là tổ hợp những hành động vật chất và tinh thần
tương ứng với dạng hoạt động nhất định dựa vào những thuộc tính cá nhân
(sinh học, tâm lý và giá trị xã hội) được thực hiện tự giác và dẫn đến kết quả
phù hợp với trình độ thực tế của hoạt động. Năng lực có cấu trúc phức tạp,
song những thành tố cơ bản của nó chỉ gồm tri thức, kỹ năng và hành vi biểu
cảm (thái độ)”. Tác giả Đặng Thành Hưng thể hiện các dạng năng lực nói trên
thành sơ đồ cấu trúc năng lực như sau:

13


×