Tải bản đầy đủ (.docx) (45 trang)

CHUYÊN ĐỀ ESTE CHẤT BÉO Hóa học

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (436.71 KB, 45 trang )

CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG ÔN THI THPT QUỐC GIA
MÔN HÓA HỌC

CHUYÊN ĐỀ ESTE- CHẤT BÉO

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
THPT
HS
GV
HD

Trung học phổ thông
Học sinh
Giáo viên
Hướng dẫn

Este- chất béo thuộc chương I – Este - Lipit (Hóa học 12) là nội dung quan trọng với cả
học dự thi bài KHTN để xét tốt nghiệp và học sinh xét tuyển tổ hợp Toán – Lý – Hóa và Toán –
Hóa – Sinh cũng như HSG lớp 12. Với lượng câu hỏi khoảng 4 câu trong đề thi THPT QG từ
mức độ nhận biết đến mức độ vận dụng cao, lượng kiến thức vận dụng khá nhiều và khó, đồng
thời các phương pháp giải toán thông dụng không thể giải quyết bài toán nhanh và dễ dàng hơn
trong khi số tiết bài tập ít không đáp ứng được yêu cầu kiến thức để học sinh dự thi THPT Quốc
gia và HSG.
Nhằm giúp các em học sinh hệ thống được kiến thức cơ bản và một số phương pháp, ky
năng giải các bài tập phần này, tôi đã viết chuyên đề “ CHUYÊN ĐỀ ESTE- CHẤT BÉO”.
Chuyên đề đã hệ thống kiến thức cơ bản, các phương pháp giải bài tập, hệ thống các câu hỏi lí


thuyết, bài tập phân theo các mức độ nhận thức và các bài tập khó về este và lipit trong các đề thi
thử và trong các đề THPT QG các năm gần đây. Hi vọng chuyên đề này sẽ góp phần nâng cao
chất lượng dạy - học ôn thi THPT quốc gia ở các trường THPT.


A. TÁC GIẢ CHUYÊN ĐỀ:
Tổ chuyên môn:
Đơn vị công tác:
B. ĐỐI TƯỢNG HỌC SINH BỒI DƯỠNG: Học sinh lớp 12
Số tiết bồi dưỡng: 15 tiết
Tiết

Yêu cầu về kiến thức kĩ năng
* Kiến thức :
- Hệ thống toàn bộ lý thuyết về este – lipit về khái niệm, tính chất, ứng dụng và
điều chế

1-6

- Nhận dạng được các loại este và tính chất của mỗi loại khi thủy phân và điều
chế
- Xây dựng được hệ thống lý thuyết từ mức độ biết, hiểu, vận dụng cao và vận
dụng thấp
* Kiến thức:
- Nắm được phương pháp giải cách phân loại este trong phản ứng thủy phân
- Phản ứng thủy phân của chất béo
- Xác định tỉ lệ phản ứng giữa các loại este với dung dịch bazơ (thường sử dụng
NaOH hoặc KOH) từ đó tính được lượng chất theo đề bài hay tìm công thức cấu

7-9

tạo của este.
- Phân biệt các loại este
- Xác định quá trình thủy phân chất béo
* Kĩ năng:

- Rèn cho HS kĩ năng quan sát, tính toán, tuy duy

10-12

- Kĩ năng nhận định dạng bài tập tương ứng
* Kiến thức:
- Nắm được phương pháp giải về phản ứng đốt cháy este dựa vào công thức
chung hay sử dụng các định luật bảo toàn.
- Phản ứng đốt cháy của chất béo


* Kĩ năng:
- Rèn cho HS kĩ năng quan sát, tính toán, tuy duy
- Kĩ năng nhận định dạng bài tập tương ứng
- Luyện các câu hỏi, bài tập về phản ứng đốt cháy este qua hệ thống câu hỏi, bài
tập .
* Kiến thức:
- Nắm được phương pháp quy đổi este dựa vào các đề bài để nhận biết nên dùng
cách quy đổi nào
13-15

* Kĩ năng:
- Rèn cho HS kĩ năng quan sát, tính toán, tuy duy
- Kĩ năng nhận định dạng bài tập tương ứng
- Luyện các câu hỏi, bài tập về quy đổi este qua hệ thống câu hỏi, bài tập .

PHẦN I- LÝ THUYẾT CƠ BẢN
A- ESTE
I. Định nghĩa – Công thức tổng quát – Tên gọi:
1. Định nghĩa:

Khi thay nhóm OH ở nhóm cacboxyl của axit cacboxylic bằng nhóm OR thì được este.


H 2SO4 , to

ROH + R’COOH
R’COOR + H2O
2. Công thức tổng quát của este:
* Este no đơn chức: CnH2n+1COOCmH2m+1 (n �0, m �1)
Nếu đặt x = n + m + 1 thì CxH2xO2
(x �2)
* Este đa chức tạo từ axit đơn chức và rượu đa chức: (RCOO)nR’
* Este đa chức tạo từ axit đa chức và rượu đơn chức R(COOR’)n
3. Tên gọi của este hữu cơ:
R

C

O

R'

O

gốc axit
gốc rượu
Tên este = tên gốc rượu + tên gốc axit + at
Vd:
H – C – OCH2CH3
Ety fomat

||
O
CH3C – OCH3
Metyl axetat
||
O
CH3 – C – O – CH – CH3
Isopropyl axetat
||
|
O
CH3
CH2 = C – C – O – CH3
Metyl metacrylat
|
||
CH3 O
CH3 – C – O – CH = CH2
Vinyl axetat
||
O
II. Tính chất vật lý:
* Các este thường là chất lỏng rất ít tan trong nước, nhẹ hơn nước.
* Giữa các phân tử este không có liên kết hidro vì thế nhiệt độ sôi của các este thấp hơn axit và
rượu có cùng số nguyên tử cacbon.
* Nhiều este có mùi thơm hoa quả.
III. Tính chất hoá học:
1. Phản ứng thuỷ phân:
a. Thuỷ phân trong môi trường axit (phản ứng thuận nghịch):
Este + HOH


H 2SO4 , to

axit + rượu
H 2SO4 , to

R – C – O + R’ + HOH
RCOONa + R’OH
||
O
b. Thuỷ phân trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hóa):
t0
� RCOONa + R’OH
RCOOR’ + NaOH ��
2. Phản ứng ở gốc hiđro cacbon:
a. Phản ứng cộng: (H2, Cl2, Br2…).
Ni ,t 0
� CH3 – CH2 – C – OCH3
CH2 = CH – C – OCH3 + H2 ���
||
||
O
O


b. Phản ứng trùng hợp:

n CH2

C


COOCH3

COOCH3

xt, to

CH2 C
CH3 n

CH3

Polimetylmetacrylat: thủy tinh hữu cơ
b. Phản ứng tráng bạc của este HCOOR:
+2nAgNO3 /NH3
(HCOO)nR ������
2n Ag

3. Phản ứng cháy:
Este cháy tạo CO2 và nước
VD: đốt este no đơn chức, mạch hở

3n  2
CnH2nO2 + 2 O2 � nCO2 + nH2O

IV. Điều chế:
Este của ancol
Phương pháp thường dùng để điều chế este của ancol là đun hồi lưu ancol với axit hữu
cơ, có H2SO4 đặc xúc tác, phản ứng này được gọi là phản ứng este hóa.
H2SO4 , t0


CH3COOH + (CH3)2CHCH2CH2OH
CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 + H2O
* Phản ứng este hóa là phản ứng thuận nghịch. Để nâng cao hiệu suất của phản ứng (tức
chuyển dịch cân bằng về phía tạo thành este) có thể lấy dư một trong hai chất đầu hoặc làm giảm
nồng độ của sản phẩm. Axit sunfuric vừa làm xúc tác vừa có tác dụng hút nước, do đó góp phần
làm tăng hiệu suất tạo este.
V. Ứng dụng:
- Làm dung môi
- 1 số polime của este dùng để sản xuất chất dẻo
- 1 số este có mùi thơm không độc dùng trong công nghiệp thực phẩm, mĩ phẩm hương liệu của
nước hoa, rượu..
B- CHẤT BÉO
I- KHÁI NIỆM
Chất béo (nguồn gốc động vật, thực vật) là trieste của glixerol với axit béo .
Công thức tổng quát của chất béo.
R 1 - Co O - CH2
R 2 - Co O - C H
R 3 - C o O - C H2

Trong đó R1, R2, R3 có thể giống nhau hoặc khác nhau.
- Một số axit béo thường gặp:
Axit panmitic: C15H31COOH
Axit stearic: C17H35COOH
Axit oleic: C17H33COOH
Axit linoleic: C17H31COOH
- Thường gặp các chất béo pha tạp.
Ví dụ:



C 15H31 - Co O -CH2
C 17H33 - Co O - CH
C 17H35 - Co O - CH2

- Tên gọi: VD ( C17H35COO)3C3H5 Glixeryl tristearat hay tristearin
II. TÍNH CHẤT HÓA HỌC:
1. Phản ứng thủy phân:
+ Trong môi trường nước hoặc axit
Chất béo ít tan trong nước nên không bị thuỷ phân bởi nước lạnh hay nước sôi.
Để thuỷ phân chất béo phải đun nóng trong nước ở áp suất cao (25atm) để đạt đến nhiệt độ cao
( 220oC)

R 2 - Co O - CH

R 1 - Co OH

CH2 - OH

R 1 - Co O - CH2
+3H2O

CH - OH
CH2 - OH

R 3 - Co O - CH2

+

R 2 - Co OH
R3 - Co OH


triglixerit
glixerol
axit béo
Có thể dùng axit vô cơ (axit sunfuric loãng) để tăng tốc độ phản ứng thuỷ phân. Axit béo
không tan trong nước, được tách ra.
+Trong môi trường kiềm (phản ứng xà phòng hoá):
Nấu chất béo với kiềm :
CH2 - OH

R 1 - Co O - CH2
R 2 - Co O - CH +3NaOH
R3 - Co O - CH2

t0

CH - OH
CH2 - OH

R 1 - Co ONa
+

R2 - Co ONa
R3 - Co ONa

triglixerit
glixerol xà phòng
2. Phản ứng cộng hiđro :(sự hiđro hoá) biến glixerit chưa no (dầu) thành glixerit no (mỡ).
Ni ,t 0
Ví dụ: (C17H33COO)3C3H5 + 3H2    (C17H35COO)3C3H5

II. ỨNG DỤNG:
- Chất béo là thức ăn quan trọng của con người
- Trong công nghiệp chất béo để điều chế xà phòng và glixerol.
- Ngoài ra chất béo được dùng sản xuất một số loại thực phẩm.
- Chất béo đã qua sử dụng được dùng làm nhiên liệu


PHẦN II- HỆ THỐNG CÂU HỎI LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP
A- PHẦN LÝ THUYẾT
I- VÍ DỤ MINH HỌA
1. Mức độ nhận biết
Câu 1: Trong các hợp chất sau, hợp chất nào là chất béo?
A. (C2H3COO)3C3H5. B. (C17H31COO)3C3H5.
C. (C2H5COO)3C3H5. D. (C6H5COO)3C3H5.
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Quảng Xương 3 – Thanh Hóa, năm 2015)
Hướng dẫn: Dựa vào gốc axit để nhận ra gốc axit béo => Đáp án B
Câu 2: Tên gọi nào sai
A. phenyl fomat : HCOOC6H5.
B. vinyl axetat : CH2=CH-COOCH3.
C. metyl propionat : C2H5COOCH3.
D. etyl axetat : CH3COOCH2CH3.
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT chuyên Nguyễn Quang Diệu – Đồng Tháp, năm 2015)
Hướng dẫn: Dựa vào cách gọi tên este thì tên vinyl axetat có gốc axit là CH3COO- => Đáp án B
2. Mức độ thông hiểu
Câu 1: Hợp chất X có công thức phân tử C 5H8O2, khi tham gia phản ứng xà phòng hóa thu được
một anđehit và một muối của axit cacboxylic. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên của
X là
A. 3.
B. 2. C. 5. D. 4.
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 – THPT chuyên Lý Tự Trọng – Cần Thơ, năm 2015)

Hướng dẫn: este thủy phân tạo anđehit có dạng RCOOCH=C- nên có các CTCT sau thỏa mãn
CH3-CH2-COOCH=CH2 , CH3-COOCH=CH – CH3, HCOOCH=CH-CH2-CH3 , HCOOCH=C
(CH3)CH3 => Đán án D
Câu 2: Hợp chất hữu cơ X tác dụng được với dung dịch KOH và dung dịch brom nhưng không
tác dụng với dung dịch KHCO3. Tên gọi của X là
A. axit acrylic.
B. vinyl axetat.
C. anilin.
D. etyl axetat.
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT chuyên Bảo Lộc – Lâm Đồng, năm 2015)
Hướng dẫn: dựa vào tính chất hóa học => X là este không no => B
Câu 3: Chất nào sau đây tác dụng với NaOH theo tỷ lệ mol 1:3?
A. CH3COOC2H5.
B. C2H4(OOCCH3)2.
C. C6H5OOCCH3.
D. CH3OOC-COOC6H5.


(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT Phan Bội Châu, năm 2015)
Hướng dẫn: theo đáp án, chất cần tìm là este tác dụng với NaOH theo tỷ lệ mol 1:3=> chất đó
là este 3 chức hoặc este 2 chức trong đó có 1 chức este phenol=> Đáp án D
3. Mức độ vận dụng
Câu 1: Este X có CTPT C5H8O2 khi tác dụng với NaOH tạo ra 2 sản phẩm đều có khả năng
tham gia phản ứng tráng gương. Số chất X thỏa mãn điều kiện trên là:
A. 2.
B. 1.
C. 3.
D. 4.
(Đề thi thử Đại học lần 1 – THPT chuyên Nguyễn Huệ – Hà Nội, năm học 2010 –
2011)

Hướng dẫn: Dựa theo tính chất X có dạng HCOOCH=C-=> X là HCOOCH=C(CH3)CH3
HCOOCH=CH-CH2-CH3 => đáp án A
Câu 2: Thủy phân este X mạch hở có công thức phân tử C 4H6O2, sản phẩm thu được có khả
năng tráng bạc. Số este X thỏa mãn tính chất trên là
A. 4.
B. 3.
C. 6.
D. 5.
(Đề thi tuyển sinh Đại học khối B năm 2012)
Hướng dẫn: Dựa theo tính chất X có dạng HCOOR hoặc RCOOCH=C- => Đáp án D
4. Mức độ vận dụng cao
Câu 1: Xà phòng hoá một hợp chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử C 10H14O6 trong dung
dịch NaOH dư, thu được glixerol và hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân hình học). Số
đồng phân cấu tạo của X thoả mãn là:
A. 9.
B. 6.
C. 12.
D. 15.
(Đề thi chọn học sinh giỏi tỉnh Thái Bình, năm 2015)
Hướng dẫn: X có dạng
R 1 - Co O - CH2
R 2 - Co O - CH
R 3 - Co O - CH2

Với
R1
H
H
H


R2
CH3
CH3- CH2 CH3

R3
CH2=CH-CH2 CH2=CHCH2=CH(CH3 )-

Đảo vị trí gốc axit
x3
x3
x3

=> Đáp án A
II- CÁC BÀI TẬP CỦNG CỐ
1. Mức độ nhận biết
Câu 1: Etyl axetat không tác dụng với
A. H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng).
B. H2 (xúc tác Ni, nung nóng).
C. dung dịch Ba(OH)2 (đun nóng).
D. O2, to.
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 4 – THPT chuyên Đại học Vinh, năm 2015)
Câu 2: Este nào sau được điều chế trực tiếp từ axit và ancol ?
A. vinyl fomat.
B. etyl axetat. C. phenyl axetat.
D. vinyl axetat.
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 – THPT chuyên Biên Hòa – Hà Nam, năm 2015)
Câu 3: Este X khi tác dụng với dung dịch NaOH thu được 2 muối là natri phenolat và natri
propionat. X có công thức là
A. C6H5-OOC-CH3.
B. C6H5-COO-CH2-CH3.

C. CH3-CH2-COO-C6H5.
D. CH3-COO-C6H5.


(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT chuyên Bến Tre, năm 2015)
Câu 4: Tripanmitin có công thức là
A. (C17H31COO)3C3H5.
B. (C17H35COO)3C3H5.
C. (C15H31COO)3C3H5.
D. (C17H33COO)3C3H5.
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT chuyên Bến Tre, năm 2015)
Câu 5: Etyl fomat là chất mùi thơm, không độc, được dùng làm chất tạo hương trong công
nghiệp thực phẩm, có phân tử khối là:
A. 88.
B. 74. C. 60. D. 68.
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT chuyên Bảo Lộc – Lâm Đồng, năm 2015)
Câu 6: Chất nào sau đây không có phản ứng tráng bạc:
A. C2H2. B. CH3CH=O. C. HCOOCH3.D. HCOOCH=CH2.
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 – THPT Đô Lương 1 – Nghệ An, năm 2015)
Câu 7: Trong công nghiệp, một lượng lớn chất béo dùng để sản xuất
A. glucozơ và glixerol.
B. xà phòng và ancol etylic.
C. glucozơ và ancol etylic.
D. xà phòng và glixerol.
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Diễn Châu 5 – Nghệ An, năm 2015)
Câu 8: Khi xà phòng hóa tripanmitin ta thu được sản phẩm là
A. C17H35COOH và glixerol.
B. C15H31COONa và etanol.
C. C17H35COONa và glixerol.
D. C15H31COOH và glixerol.

(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Quỳnh Lưu 1 – Nghệ An, năm 2015)
Câu 9: Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra glixerol?
A. Triolein.
B. Metyl axetat. C. Glucozơ.
D. Saccarozơ.
Câu 10: Khi xà phòng hoá tristearin ta thu được sản phẩm là
A. C17H35COOH và glixerol.
B. C15H31COONa và glixerol.
C. C15H31COOH và glixerol.
D. C17H35COONa và glixerol.
Câu 11: Axit nào sau đây là axit béo?
A. Axit ađipic.
B. Axit axetic. C. Axit glutamic.
D. Axit stearic.
Câu 12: Phản ứng giữa C2H5OH với CH3COOH là phản ứng
A. trùng hợp.
B. este hóa.
C. xà phòng hóa. D. trùng ngưng.
Câu 13: Chất X có công thức cấu tạo CH2=CH – COOCH3. Tên gọi của X là
A. propyl fomat.
B. metyl axetat. C. metyl acrylat. D. etyl axetat.
Câu 14: Ở điều kiện thích hợp, hai chất phản ứng với nhau tạo thành metyl fomat là
A. CH3COONa và CH3OH.
B. HCOOH và CH3OH.
C. HCOOH và C2H5NH2.
D. HCOOH và NaOH.
Câu 15: Monome dùng đề điều chế thủy tinh hữu cơ là :
A. CH3COOCH=CH2.
B. CH2=C(CH3)–COOCH3.
C. CH2=CH–COOC2H5.

D. CH2=C(CH3)–COOC2H5.
Câu 16: Công thức của triolein là :
A. (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COO)3C3H5. B. (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]5COO)3C3H5.
C. (CH3[CH2]16COO)3C3H5.
D. (CH3[CH2]14COO)3C3H5.
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT chuyên Bến Tre, năm 2015)
CHO
Câu 17: Este nào sau đây có công thức phân tử 4 8 2 ?
A. Propyl axetat.
B. Vinyl axetat. C. Phenyl axetat.
D. Etyl axetat.
Câu 18: Chất không phải là chất béo là
A. axit axetic.
B. tripanmitin. C. triolein.
D. tristearin.
Câu 19: Chất béo là trieste của axit béo với
A. ancol etylic.
B. ancol metylic.
C. etylen glicol.
D. glixerol.


(Kỳ thi THPT Quốc Gia năm 2015)
Câu 20: Este no, đơn chức, mạch hở có công thức phân tử tổng quát là
A. CnH2n+2O2 (n ≥ 2). B. CnH2nO2 (n ≥ 1).
C. CnH2nO2 (n ≥ 2). D. CnH2nO (n ≥ 2).
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Yên Viên – Hà Nội, năm 2015)
Câu 21: Xà phòng hóa chất nào sau đây thu được glixerol?
A. Tristearin
B. Metyl axetat

C. Metyl fomat
D. Benzyl axetat
(Kỳ thi THPT Quốc Gia năm 2016)
CH 3CH 2COOCH 3
Câu 22: Chất X có cấu tạo
. Tên gọi của X là:
A. metyl axetat
B. metyl propionat
C. propyl axetat
D. etyl axetat
(Kỳ thi THPT Quốc Gia năm 2016)
Câu 23: Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?
A. CH 3COOCH 2C6 H 5
C. (C17 H 33COO )3 C2 H 4
B.

C15 H 31COOCH 3

(C17 H 35COO )3 C3 H 5
D.
(Kỳ thi THPT Quốc Gia năm 2017)

Câu 24: Xà phòng hóa CH 3COOC2 H 5 trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối có công
thức là
D. HCOONa
A. C2 H 5ONa
B. C2 H 5COONa
C. CH 3COONa
(Kỳ thi THPT Quốc Gia năm 2017)
Câu 25: Thủy phân este X trong dung dịch axit, thu được CH 3COOH và CH 3OH . Công thức

cấu tạo của X là:
A. HCOOC2 H 5

B. CH 3COOC2 H 5

thức cấu tạo của X
C H COOCH 3
A. 2 5

B.

C. C2 H 5COOCH 3
D. CH 3COOCH 3
(Kỳ thi THPT Quốc Gia năm 2018)
Câu 26: Thủy phân este X trong dung dịch NaOH, thu được CH 3COONa và C2 H 5OH . Công
C2 H 5COOC2 H 5

C.

CH 3COOCH 3

D.

CH 3COOC2 H 5


(Kỳ thi THPT Quốc Gia năm 2018)
Câu 27: Công thức của triolein là
A. (C17H33COO)3C3H5.
B. (C2H5COO)3C3H5.


B. (HCOO)3C3H5.
D. (CH3COO)3C3H5.
(Kỳ thi THPT Quốc Gia năm 2019)
Câu 28: Este nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được ancol metylic?
A. HCOOCH3.
B. HCOOC3H7.
C. CH3COOC2H5.
D. HCOOC2H5.
(Kỳ thi THPT Quốc Gia năm 2019)
Câu 29: Este nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH thu được natri axetat?
A. CH3COOC2H5.
B. C2H5COOCH3.
C. HCOOCH3.
D. HCOOC2H5.
(Kỳ thi THPT Quốc Gia năm 2019)
Câu 30: Công thức của tristearin là
A. (C2H5COO)3C3H5.
B. (C17H35COO)3C3H5.
C. (CH3COO)3C3H5.
D. (HCOO)3C3H5.
(Kỳ thi THPT Quốc Gia năm 2019)
2. Mức độ thông hiểu
Câu 31: Công thức chung của este tạo bởi ancol thuộc dãy đồng đẳng của ancol etylic và axit thuộc dãy
đồng đẳng của axit axetic là công thức nào sau đây ?
A. CnH2nO2 (n ≥ 2). B. CnH2n-2O2 (n ≥ 2) C. CnH2n-4O2 (n ≥ 3) D. CnH2n+2O2 (n ≥ 3).
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT Hải Lăng – Quảng Trị, năm 2015)
Câu 32: Cho sơ đồ phản ứng:
o


NaOH, t
X ����
� HCOONa  CH3CHO  Y
H SO

2
4
Y ���
� Z  Na2SO4

H SO �
a�
c, to

2
4
Z �����
� CH2  CH  COOH  H2O

Số công thức cấu tạo của X phù hợp sơ đồ trên là
A. 1.
B. 2. C. 3. D. 4.
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT Thị Xã Quảng Trị, năm 2015)
Câu 33: Hợp chất hữu cơ X tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sau đó cô cạn dung dịch thu
được chất rắn Y và chất hữu cơ Z. Cho Z tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO 3/NH3 thu được chất hữu cơ
T. Cho T tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được chất Y. X là
A. CH3COOCH=CH-CH3.
B. CH3COOCH=CH2.
C. HCOOCH3.
D. HCOOCH=CH2.

(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT Thị Xã Quảng Trị, năm 2015)
Câu 34: Chất hữu cơ đơn chức, mạch hở X (C5H8O2) có các tính chất sau:
(1) Tác dụng được với dung dịch NaOH nhưng không tác dụng được với Na.
(2) Không tham gia được phản ứng tráng gương.
Số công thức cấu tạo của X trong trường hợp này là
A. 6.
B. 7.
C. 5.
D. 8.
Câu 35: Chất nào sau đây khi thủy phân tạo các chất đều có phản ứng tráng gương?
A. HCOOCH=CH2. B. HCOOCH3.
C. CH3COOCH3.
D. CH3COOCH=CH2.
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Thanh Chương 1 – Nghệ An, năm 2015)
Câu 36: Đốt cháy hoàn toàn este X thu được số mol CO2 bằng số mol H2O. Vậy X là
A. este đơn chức, no, mạch hở.
B. este đơn chức, có 1 vòng no.
C. este đơn chức, mạch hở, có một nối đôi.
D. este hai chức no, mạch hở.
Câu 37: Công thức phân tử tổng quát của este tạo bởi ancol no, đơn chức, mạch hở và axit cacboxylic
không no, có một liên kết đôi C=C, đơn chức, mạch hở là
A. CnH2n-2O2.
B. CnH2n+1O2.
C. CnH2nO2.
D. CnH2n+2O2.
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT chuyên Hà Giang, năm 2015)
Câu 38: Công thức tổng quát của este sinh bởi axit đơn chức no, mạch hở và ancol thuộc dãy đồng đẳng
của ancol benzylic là:



A. CnH2n-8O2 (n �7).
B. CnH2n-8O2 (n �8).
C. CnH2n-4 O2.
D. CnH2n-6O2.
Câu 39: Phát biểu nào sau đây sai ?
A. Trong công nghiệp có thể chuyển hoá chất béo lỏng thành chất béo rắn.
B. Số nguyên tử hiđro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn.
C. Sản phẩm của phản ứng xà phòng hoá chất béo là axit béo và glixerol.
D. Nhiệt độ sôi của este thấp hơn hẳn so với ancol có cùng phân tử khối.
Câu 40: Cho chất X tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch KOH, sau đó cô cạn dung dịch thu được chất
rắn Y và chất hữu cơ Z. Cho Z tác dụng với dung dịch AgNO 3 trong NH3 thu được chất hữu cơ T. Cho T tác
dụng với dung dịch KOH lại thu được chất Y. Chất X có thể là:
A. HCOOCH=CH2.
B. CH3COOCH=CH2.
C. CH3COOCH=CH-CH3.
D. HCOOCH3.
Câu 41: Công thức tổng quát của este thuần chức tạo bởi ancol no hai chức và axit không no có một nối đôi
đơn chức là
A. CnH2n–6O4.
B. CnH2n–2O4.
C. CnH2n–4O4.
D. CnH2n–8O4.
Câu 42: Thủy phân este X trong môi trường axit, thu được hai chất hữu cơ Y và Z. Từ Y có thể chuyển hóa
thành Z bằng một phản ứng. Chất X không thể là
A. etyl axetat.
B. metyl axetat.
C. isopropyl propionat.
D. vinyl axetat.
Câu 43: Khi xà phòng hóa triglixerit X bằng dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được sản phẩm gồm
glixerol, natri oleat, natri stearat và natri panmitat. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên của X là

A. 2.
B. 1.
C. 3.
D. 4.
(Đề thi tuyển sinh Cao đẳng năm 2013)
Câu 44: Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C 17H35COOH và C15H31COOH, số loại trieste
được tạo ra tối đa là :
A. 6.
B. 3.
C. 5.
D. 4.
(Đề thi tuyển sinh Đại học khối B năm 2007)
Câu 45: Số trieste khi thủy phân đều thu được sản phẩm gồm glixerol, axit CH 3COOH và axit C2H5COOH

A. 9.
B. 4.
C. 6.
D. 2.
(Đề thi tuyển sinh Đại học khối B năm 2012)
Câu 46: Tổng số chất hữu cơ mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 là
A. 3
B. 1
C. 2
D. 4
(Đề thi tuyển sinh Đại học khối A năm 2010)
Câu 47: Tiến hành thí nghiệm (như hình vẽ) : Cho 1 ml ancol etylic, 1 ml axit axetic nguyên chất và 1 giọt
axit sunfuric đặc vào ống nghiệm. Lắc đều, đồng thời đun cách thủy 5 - 6 phút trong nồi nước nóng 65 70oC. Làm lạnh rồi rót thêm vào ống nghiệm 2 ml dung dịch NaCl bão hòa.

Hiện tượng xảy ra là :
A. Dung dịch trong ống nghiệm là một thể đồng nhất.

B. Ống nghiệm chứa hai lớp chất lỏng và kết tủa màu trắng.
C. Ống nghiệm chứa một dung dịch không màu và kết tủa màu trắng.
D. Dung dịch trong ống nghiệm có hai lớp chất lỏng.


Câu 48: Cho các este : etyl fomat (1), vinyl axetat (2), triolein (3), metyl acrylat (4), phenyl axetat (5). Dãy
gồm các este đều phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là
A. (2), (3), (5).
B. (1), (3), (4). C. (1), (2), (3). D. (3), (4), (5).
Câu 49: Cho dãy các chất: Phenyl axetat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin. Số chất trong
dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là :
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 50: Thuỷ phân phenyl axetat trong dung dịch NaOH dư thu được các sản phẩm hữu cơ là
A. natri axetat và phenol.
B. natri axetat và natri phenolat.
C. axit axetic và phenol.
D. axit axetic và natri phenolat.
Câu 51: Cho chất X có công thức phân tử C 4H8O2 tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra chất Y có công thức
phân tử C2H3O2Na. Công thức của X là
A. C2H5COOCH3. B. HCOOC3H7. C. CH3COOC2H5.
D. HCOOC3H5.
Câu 52: Thủy phân hoàn toàn một lượng tristearin trong dung dịch NaOH (vừa đủ), thu được 1 mol glixerol

A. 3 mol axit stearic.
B. 1 mol axit stearic.
C. 1 mol natri stearat.
D. 3 mol natri stearat.

Câu 53: Số hợp chất là đồng phân cấu tạo, có cùng công thức phân tử C 3H6O2, tác dụng được với dung dịch
NaOH nhưng không tác dụng được với Na là:
A. 2.
B. 1.
C. 4.
D. 3.
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 – THPT Vĩnh Bảo – Hải Phòng, năm 2015)
Câu 54: Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực.
(b) Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo.
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.
(d) Tristearin có nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiệt độ nóng chảy của triolein.
Số phát biểu đúng là
A. 2.
B. 1.
C. 4.
D. 3.
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT chuyên Đại học Vinh – Nghệ An, năm 2015)
Câu 55: Chất nào sau đây không tác dụng với triolein?
A. H2.
B. Dung dịch NaOH.
C. Dung dịch Br2.
D. Cu(OH)2.
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Trần Bình Trọng – Phú Yên, năm 2015)
Câu 56: Dãy nào sau đây sắp xếp các chất theo trật tự tăng dần nhiệt độ sôi?
A. CH3COOCH3 < HCOOCH3 < C3H7OH< CH3COOH < C2H5COOH.
B. C2H5COOH < CH3COOH < C3H7OH < CH3COOCH3 < HCOOCH3.
C. HCOOCH3 < CH3COOCH3 < C3H7OH < CH3COOH < C2H5COOH.
D. HCOOCH3 < CH3COOCH3 < C3H5OH < C2H5COOH < CH3COOH.
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Nguyễn Thái Học – Gia Lai, năm 2015)

Câu 57: Số este có công thức phân tử C4H8O2 mà khi thủy phân trong môi trường axit thì thu được axit
fomic là
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
(Đề thi minh họa kì thi THPT Quốc Gia, năm 2015)
Câu 58: Thủy phân một triglixerit X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối gồm natri oleat, natri
stearat (có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2) và glixerol. Có bao nhiêu triglixerit X thỏa mãn tính chất trên?
A. 2.
B. 1.
C. 3.
D. 4.
(Đề thi minh họa kì thi THPT Quốc Gia, năm 2015)
Câu 59: Số đồng phân este ứng với công thức phân tử C4H8O2 là
A. 6.
B. 4.
C. 5.
D. 7.
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Phước Vĩnh – Bình Dương, năm 2015)
Câu 60: Xét các chất: (1) p-crezol, (2) glixerol, (3) axit axetic, (4) metyl fomat, (5) natri fomat, (6) amoni
axetat, (7) anilin, (8) tristearoylglixerol (tristearin) và (9) 1,2-đihiđroxibenzen. Trong số các chất này, số
chất tác dụng được với dung dịch NaOH tạo muối là
A. 7.
B. 5.
C. 6.
D. 8.
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 – THPT Chúc Động – Hà Nội, năm 2015)



Câu 61: Cho các este: C6H5OCOCH3 (1); CH3COOCH=CH2 (2); CH2=CH-COOCH3 (3); CH3-CH=CHOCOCH3 (4); (CH3COO)2CH-CH3 (5). Những este nào khi thủy phân không tạo ra ancol?
A. (1), (2), (4), (5).
B. (1), (2), (4).
C. (1), (2), (3).
D. (1), (2), (3), (4), (5).
Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Nguyễn Trãi – Thái Bình, năm 2015)
Câu 62: Este X là hợp chất thơm có công thức phân tử là C 9H10O2. Cho X tác dụng với dung dịch NaOH,
tạo ra hai muối đều có phân tử khối lớn hơn 80. Công thức cấu tạo thu gọn của X là
A. CH3COOCH2C6H5.B. HCOOC6H4C2H5.
C. C6H5COOC2H5. D. C2H5COOC6H5.
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Phan Đăng Lưu – TP.HCM, năm 2015)
Câu 63: Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo là trieste của glixerol và các axit béo.
(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm gọi là phản ứng xà phòng hóa.
(d) Các este đều được điều chế từ axit cacboxylic và ancol.
(e) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5.
(f) Tất cả các peptit có phản ứng màu với Cu(OH)2/OH-.
(g) Dung dịch saccarozơ không tham gia phản ứng tráng bạc.
Số phát biểu đúng là
A. 4.
B. 5.
C. 2.
D. 3.
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT Nguyễn Khuyến – TP.HCM, năm 2015)
Câu 64: Có các nhận định sau:
(1) Lipit là một loại chất béo.
(2) Lipit gồm chất béo, sáp, sterit, photpholipit,…
(3) Chất béo là các chất lỏng.
(4) Chất béo chứa các gốc axit không no thường là chất lỏng ở nhiệt độ thường.

(5) Phản ứng thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng thuận nghịch.
(6) Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động, thực vật.
Các nhận định đúng là
A. (1), (2), (4), (6).
B. (1), (2), (4), (5).
C. (2), (4), (6).
D. 3, (4), (5).
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Đồng Đậu – Vĩnh Phúc, năm 2015)
Câu 65: Mệnh đề không đúng là :
A. CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng được với dung dịch Br2.
B. CH3CH2COOCH=CH2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được anđehit và muối.
C. CH3CH2COOCH=CH2 cùng dãy đồng đẳng với CH2=CHCOOCH3.
D. CH3CH2COOCH=CH2 có thể trùng hợp tạo polime.
Câu 66: Chọn câu phát biểu đúng về chất béo :
(1) Chất béo là trieste của glixerol với axit béo.
(2) Chất béo rắn thường không tan trong nước và nặng hơn nước.
(3) Dầu thực vật là một loại chất béo trong đó có chứa chủ yếu các gốc axit béo không no.
(4) Các loại dầu thực vật và đầu bôi trơn đều không tan trong nước nhưng tan trong các dung dịch axit.
(5) Các chất béo đều tan trong các dung dịch kiềm khi đun nóng
A. (1), (2), (3).
B. (1), (2), (3), (5).
C. (1), (3), (4).
D. (1), (3), (5).
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 3 – THPT chuyên Nguyễn Huệ – Hà Nội, năm 2015)
Câu 67: Tiến hành đun nóng các phản ứng sau đây:
(1) CH3COOC2H5 + NaOH �
(2) HCOOCH=CH2 + NaOH �
(3) C6H5COOCH3 + NaOH �
(4) HCOOC6H5 + NaOH �
(5) CH3OCOCH=CH2 +NaOH �

(6) C6H5COOCH=CH2 + NaOH �
Trong số các phản ứng đó, có bao nhiêu phản ứng mà sản phẩm thu được chứa ancol?
A. 2.
B. 4.
C. 5.
D. 3.


(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Yên Viên – Hà Nội, năm 2015)
Câu 68: Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO 2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản ứng.
Tên gọi của este là :
A. n-propyl axetat. B. etyl axetat. C. metyl fomat. D. metyl axetat.
Câu 69: Trong các chất : etilen, benzen, stiren, metyl acrylat, vinyl axetat, đimetyl ete, số chất có khả năng
làm mất màu nước brom là
A. 3.
B. 4.
C. 5.
D. 6.
Câu 70: Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol.
(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.
(d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là:
(C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5.
Số phát biểu đúng là
A. 4.
B. 2.
C. 3.
D. 1.
3. Mức độ vận dụng

Câu 71: Este X mạch hở có công thức phân tử C 5H8O2, được tạo bởi một axit Y và một ancol Z. Vậy Y
không thể là
A. CH3COOH.
B. C2H5COOH.
C. C3H5COOH.
D. HCOOH.
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT chuyên Bến Tre, năm 2015)
Câu 72: Có bao nhiêu đồng phân là este, có chứa vòng benzen, có công thức phân tử là C8H8O2 ?
A. 5.
B. 4.
C. 3.
D. 6.
Câu 73: Tổng số hợp chất hữu cơ no, đơn chức, mạch hở, có cùng công thức phân tử C 5H10O2, phản ứng
được với dung dịch NaOH nhưng không có phản ứng tráng bạc là
A. 4.
B. 5.
C. 8.
D. 9.
(Đề thi tuyển sinh Đại học khối B năm 2010)
Câu 74: Cho sơ đồ sau, trong đó X1, X2, X3 là các hợp chất hữu cơ :
o

AgNO d�/NH

H SO , to

ancol Y /H SO

CuO, t
3

3
2
4
2
4
Ancol X ����
X1 ������
X 2 ����
� X 3 ������
C3H6O2
to
to

Vậy X, Y tương ứng là
A. X là CH3OH và Y là CH=CH-CH2OH.
B. X là CH2=CH-CH2OH và Y là CH3OH.
C. X là CH3OH và Y là C2H5OH.
D. X là C2H5OH và Y là CH3OH.
Câu 75: Cho các phản ứng xảy ra theo sơ đồ sau:
o

t
X  NaOH ��
�Y  Z

(1)

CaO, to

Y(raén)  NaOH(raén) ���� CH4  Na2CO3

to

Z  2AgNO3  3NH3  H 2O ��
�CH 3COONH 4  2NH 4 NO 3  2Ag

(2)

(3)
Chất X là
A. metyl acrylat.
B. vinyl axetat. C. etyl fomat.
D. etyl axetat.
Câu 76: Một este E mạch hở có công thức phân tử C5H8O2. Đun nóng E với dung dịch NaOH thu được hai
sản phẩm hữu cơ X, Y, biết rằng Y làm mất màu dung dịch nước Br2. Có các trường hợp sau về X, Y:
1. X là muối, Y là anđehit.
2. X là muối, Y là ancol không no.
3. X là muối, Y là xeton.
4. X là ancol, Y là muối của axit không no.
Số trường hợp thỏa mãn là:
A. 1.
B. 3.
C. 2.
D. 4.
(Đề thi thử Đại học lần 4 – THPT chuyên Nguyễn Huệ – Hà Nội, năm học 2011 – 2012)
Câu 77: Hai chất X và Y cùng có công thức phân tử C 9H8O2, cùng là dẫn xuất của bezen, đều làm mất màu
nước Br2. X tác dụng với dung dịch NaOH cho 1 muối và 1 anđehit, Y tác dụng với dung dịch NaOH cho 2
muối và nước. Các muối sinh ra đều có phân tử khối lớn hơn phân tử khối của CH 3COONa. X và Y tương
ứng là:
A. HCOOC2H2C6H5, HCOOC6H4C2H3.
B. C6H5COOC2H3, C2H3COOC6H5.

C. C2H3COOC6H5, HCOOC6H4C2H3. D. C6H5COOC2H3, HCOOC6H4C2H3.


Câu 78: Cho sơ đồ phản ứng :
xt, to
� axit cacboxylic Y1
(1) X + O2 ���
o

xt, t
���
� ancol Y2
o
xt, t
���


(3) Y1 + Y2 ���
Y3 + H2O
Biết Y3 có công thức phân tử C6H10O2. Tên gọi của X là :
A. Anđehit metacrylic.
B. Anđehit propionic.
C. Anđehit acrylic.
D. Anđehit axetic.
Câu 79: Este X có các đặc điểm sau :
- Đốt cháy hoàn toàn X tạo thành CO2 và H2O có số mol bằng nhau;
- Thuỷ phân X trong môi trường axit được chất Y (tham gia phản ứng tráng gương) và chất Z (có số
nguyên tử cacbon bằng một nửa số nguyên tử cacbon trong X).
Phát biểu không đúng là :
A. Chất Y tan vô hạn trong nước.

B. Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc ở 170oC thu được anken.
C. Chất X thuộc loại este no, đơn chức.
D. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol X sinh ra sản phẩm gồm 2 mol CO2 và 2 mol H2O.
Câu 80: Xà phòng hoá một hỗn hợp có công thức phân tử C 10H14O6 trong dung dịch NaOH (dư), thu được
glixerol và hỗn hợp gồm ba muối (không có đồng phân hình học). Công thức của ba muối đó là
A. CH3COONa, HCOONa và CH3CH=CHCOONa.
B. HCOONa, CHCCOONa và CH3CH2COONa.
C. CH2=CHCOONa, HCOONa và CHCCOONa.
D. CH2=CHCOONa, CH3CH2COONa và HCOONa.
Câu 81: X là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C 8H12O5, mạch hở. Thuỷ phân X thu được glixerol và 2
axit đơn chức A, B (trong đó B hơn A một nguyên tử cacbon). Kết luận nào sau đây đúng?
A. X có 2 đồng phân thỏa mãn tính chất trên.
B. X làm mất màu nước brom.
C. Phân tử X có 1 liên kết .
D. A, B là 2 đồng đẳng kế tiếp.
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT chuyên Lê Quy Đôn, năm 2015)
Câu 82: Chất X có công thức phân tử là C 8H8O2. X tác dụng với NaOH đun nóng thu được sản phẩm gồm
X1 (C7H7ONa); X2 (CHO2Na) và nước. Hãy cho biết X có bao nhiêu công thức cấu tạo?
A. 3.
B. 4.
C. 2.
D. 5.
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Quảng Xương 3 – Thanh Hóa, năm 2015)
Câu 83: Cho sơ đồ phản ứng :

(2) X + H2

NaOH, to

AgNO , to


NaOH, to

3 � Z �����
Este X (C4HnO2) �����
� Y �����
� C2H3O2Na

Công thức cấu tạo của X thỏa mãn sơ đồ đã cho là
A. HCOOCH2CH2CH3.
B. CH3COOCH2CH3.
C. CH2=CHCOOCH3.
D. CH3COOCH=CH2.
Câu 84: Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
(a) C3H4O2 + NaOH � X + Y
(b) X + H2SO4 (loãng) � Z + T
(c) Z + dung dịch AgNO3/NH3 (dư) � E + Ag + NH4NO3
(d) Y + dung dịch AgNO3/NH3 (dư) � F + Ag +NH4NO3
Chất E và chất F theo thứ tự là
A. HCOONH4 và CH3CHO.
B. (NH4)2CO3 và CH3COONH4.
C. (NH4)2CO3 và CH3COOH.
D. HCOONH4 và CH3COONH4.
Câu 85: Hợp chất hữu cơ X chỉ chứa một nhóm chức, có công thức phân tử C 6H10O4. khi X tác dụng với
NaOH được một muối và một ancol. Lấy muối thu được đem đốt cháy thì sản phẩm không có nước. công
thức cấu tạo của X là :
A. HOOC(C2H4)4COOH.
B. C2H5OOC-COOC2H5.
C. CH3OOCCH2-CH2COOCH3.
D. CH3OOC-COOC3H7.

Câu 86: Cho sơ đồ chuyển hóa:


o

o

 H2 d�(Ni,t )
 NaOHd�, t
 HCl
� Y ���
� X �����
� Z.
Triolein �����
Tên của Z là
A. axit panmitic.
B. axit oleic.
C. axit linoleic. D. axit stearic.
Câu 87: Hợp chất hữu cơ mạch hở X có công thức phân tử C 5H10O. Chất X không phản ứng với Na, thỏa
mãn sơ đồ chuyển hóa sau:
 CH3COOH
 H2
X ���
� Y �����

H2SO4 , �a�
c
Ni, to
Este có mùi chuối chín.
Tên của X là

A. 2 - metylbutanal.
B. 2,2 - đimetylpropanal.
C. pentanal.
D. 3 - metylbutanal.
Câu 88: Chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 2 chất Y và Z. Cho Z tác dụng với dung
dịch AgNO3 trong NH 3 dư thu được chất hữu cơ T. Cho T tác dụng với dung dịch NaOH lại thu được Y.

Chất Y là
A. CH 3COOCH  CH 2

C. CH 3COOCH  CH  CH 3
D. HCOOCH  CH 2

B. HCOOCH 3

(Kỳ thi THPT Quốc Gia năm 2017)
Câu 89: Este X mạch mở có công thức phân tử C4 H 6O2 . Đun nóng a mol X trong dung dịch NaOH vừa
đủ, thu được dung dịch Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH 3 , thu được 4a mol Ag.
Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Công thức cấu tạo của X là
A. HCOOCH  CH 2  CH 3
C. CH 3COOCH  CH 2
B. CH 2  CHCOOCH 3

D. HCOOCH 2  CH  CH 2
(Kỳ thi THPT Quốc Gia năm 2017)

Câu 90: Este X có công thức C8 H 8O2 . Cho X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm có hai
muối. Số công thức cấu tạo của X thõa mãn tính chất trên là
A. 5.
B. 4

C. 3
D. 6
(Kỳ thi THPT Quốc Gia năm 2017)
Câu 91: Cho các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:
t0
(a) X  2NaOH ��
� X1  X 2  H 2O
(b) X1  H 2SO 4 � X 3  Na 2SO 4
0

H 2SO4 dac, t
t 0 , xt
�����
� X 5  2H 2O
(d) X 3  2X 2 �����
(c) nX 3  nX 4 ���
� poli(etylen terephtalat)  2nH 2O

Cho biết: X là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C 10H10O4; X1, X2, X3, X4, X5 là các hợp chất hữu cơ
khác nhau. Phân tử khối của X5 là
A. 118.
B. 194.
C. 222.
D. 202.
(Kỳ thi THPT Quốc Gia năm 2018)
Câu 92: Cho các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:
t0
(a) X  2NaOH ��
� X1  X 2  H 2O
(b) X1  H 2SO 4 � X 3  Na 2SO 4

0

H 2SO4 dac, t
t 0 , xt
�����
� X 5  2H 2O
(d) X 3  2X 2 �����
(c) nX 3  nX 4 ���
� poli(etylen terephtalat)  2nH 2O

Cho biết: X là hợp chất hữu cơ có công thức phân tử C 9H8O4; X1, X2, X3, X4, X5 là các hợp chất hữu cơ khác
nhau. Phân tử khối của X5 là
A. 194.
B. 222.
C. 118.
D. 90.
(Kỳ thi THPT Quốc Gia năm 2018)
Câu 93: Cho các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:
t0
(a) X  2NaOH ��
� X1  2X 2
(b) X1  H 2SO 4 � X 3  Na 2SO 4
0

t , xt
(c) nX 3  nX 4 ���
� poli(etylen terephtalat)  2nH 2O
0

men giam

(d) X 2  O 2 ����
� X 5  H 2O

H 2SO4 dac, t
�����
� X 6  2H 2O
(e) X 4  2X 5 �����

Cho biết: X là este có công thức phân tử C 12H14O4; X1, X2, X3, X4, X5, X6 là các hợp chất hữu cơ khác nhau.
Phân tử khối của X6 là


A. 146.

B. 104.

C. 148.
D. 132.
(Kỳ thi THPT Quốc Gia năm 2018)
Câu 94: Cho các sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol:
t0
(a) X  2NaOH ��
� X1  2X 2
(b) X1  H 2SO 4 � X 3  Na 2SO 4
0

t , xt
(c) nX 3  nX 4 ���
� poli(etylen terephtalat)  2nH 2O


0

t , xt
(d) X 2  CO ���
� X5

0

H 2SO4 dac, t
�����
� X 6  2H 2O
(e) X 4  2X 5 �����

Cho biết: X là este có công thức phân tử C 10H10O4; X1, X2, X3, X4, X5, X6 là các hợp chất hữu cơ khác nhau.
Phân tử khối của X6 là
A. 118.
B. 132.
C. 104.
D. 146.
(Kỳ thi THPT Quốc Gia năm 2018)
Câu 95: Hợp chất hữu cơ mạch hở X (C8H12O5) tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng
thu được glixerol và hỗn hợp 2 muối cacboxylat Y và Z (MY < MZ). Hai chất Y, Z đều không có phản ứng
tráng bạc. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Axit cacboxylic của muối Z có đồng phân hình học.
B. Tên gọi của Z là natri acrylat.
C. Có 2 công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của X.
D. Phân tử X chỉ chứa 1 loại nhóm chức.
(Kỳ thi THPT Quốc Gia năm 2019)
Câu 96. Cho sơ đồ phản ứng theo đúng tỉ lệ mol
� X1  X 2  X 3

� X 5  NaCl
(a) X  2NaOH ��
(c) X 2  HCl ��
o

t
� X 6  Cu  H2O
(b)
(d) X 3  CuO ��
Biết X có công thức phân tử C6H10O4 và chứa hai chức este; X1, X2 đều có hai nguyên tử cacbon trong phân
tử và khối lượng mol của X1 nhỏ hơn khối lượng mol của X2. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Phân tử khối của X4 là 60.
B. X5 là hợp chất hữu cơ tạp chức.
C. X6 là anđehit axetic.
D. Phân tử X2 có hai nguyên tử oxi.
(Kỳ thi THPT Quốc Gia năm 2019)
Câu 97. Hợp chất hữu cơ mạch hở X (C8H12O5) tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng, thu được
glixerol và hai muối của hai axit cacboxylic Y và Z. Axit Z có đồng phân hình học. Phát biểu nào sau đây
đúng?
A. Có hai công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của X.
B. Y có phản ứng tráng bạc.
C. Phân tử X chỉ chứa một loại nhóm chức.
D. Phân tử khối của Z là 94.
(Kỳ thi THPT Quốc Gia năm 2019)
Câu 98. Hợp chất hữu cơ mạch hở X (C8H12O5) tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH đun nóng, thu được
glixerol và hai muối của hai axit cacboxylic Y và Z. Axit Z có đồng phân hình học. Phát biểu nào sau đây
đúng?
A. Có hai công thức cấu tạo thỏa mãn tính chất của X.
B. Y có phản ứng tráng bạc.
C. Phân tử X chỉ chứa một loại nhóm chức.

D. Phân tử khối của Z là 94.
(Kỳ thi THPT Quốc Gia năm 2019)
4. Mức độ vận dụng cao
Câu 99: Hợp chất hữu cơ X có CTPT C 7H6O3, X chứa nhân thơm, X tác dụng với NaOH tỉ lệ 1 : 3. Số đồng
phân của X thỏa mãn là:
A. 3.
B. 1.
C. 2.
D. 4.
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT Đặng Thúc Hứa – Nghệ An, năm 2015)
Câu 100: Este X no, mạch hở có 4 nguyên tử cacbon. Thủy phân X trong môi trường axit thu được ancol Y
và axit Z (Y, Z chỉ chứa một loại nhóm chức duy nhất). Số công thức cấu tạo của X là:
A. 4.
B. 3.
C. 6.
D. 5.
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Đặng Thúc Hứa – Nghệ An, năm 2015)
Câu 101: Cho sơ đồ phản ứng:

X 1  HCl ��
� X 4  NaCl


(1) X (C5H8O2) + NaOH → X1 (muối) + X2
(2) Y (C5H8O2) + NaOH → Y1 (muối) + Y2
Biết X1 và Y1 có cùng số nguyên tử cacbon; X 1 có phản ứng với nước brom, còn Y 1 thì không. Tính chất hóa
học nào giống nhau giữa X2 và Y2?
A. Bị khử bởi H2 (to, Ni).
B. Tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 (to).
C. Bị oxi hóa bởi O2 (xúc tác) thành axit cacboxylic.

D. Tác dụng được với Na.
Câu 102: Xà phòng hóa hoàn toàn hỗn hợp X gồm 2 chất béo (có số mol bằng nhau) bằng dung dịch NaOH,
thu được glixerol và 2 muối natri stearat và natri panmitat (biết số mol của hai muối này cũng bằng nhau).
Có bao nhiêu trường hợp X thỏa mãn?
A. 4.
B. 5.
C. 7.
D. 6.
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Yên Viên – Hà Nội, năm 2015)
Câu 103: Chất X có công thức phân tử C 6H8O4. Cho 1 mol X phản ứng hết với dung dịch NaOH, thu được
chất Y và 2 mol chất Z. Đun Z với dung dịch H 2SO4 đặc, thu được đimetyl ete. Chất Y phản ứng với dung
dịch H2SO4 loãng (dư), thu được chất T. Cho T phản ứng với HBr, thu được hai sản phẩm là đồng phân cấu
tạo của nhau. Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Chất Y có công thức phân tử C4H4O4Na2.
B. Chất X phản ứng với H2 (Ni, to) theo tỉ lệ mol 1 : 3.
C. Chất T không có đồng phân hình học.
D. Chất Z làm mất màu nước brom.
Đun Z với dung dịch H2SO4 đặc, thu được đimetyl ete. Suy ra Z là CH3OH.
Câu 104: Có bao nhiêu đồng phân là este, có chứa vòng benzen, có công thức phân tử là C9H8O2 ?
A. 7.
B. 8.
C. 9.
D. 6.
Câu 105: Ứng với công thức phân tử C 8H8O2 có bao nhiêu hợp chất đơn chức, có vòng benzen, có khả năng
phản ứng với dung dịch NaOH ?
A. 9.
B. 7.
C. 8.
D. 10.
Câu 106: X là hợp chất hữu cơ đơn chức. Cho X tác dụng với NaOH thu được Y và Z. Biết Z không tác

dụng được với Na và có sơ đồ chuyển hóa sau:
 O2
 NaOH
 NaOH
Z ���
� T ����
Y ����
Akan �
�n gia�
n nha�
t
xt,to
CaO,to
Thành phần phần trăm theo khối lượng của cacbon trong X là
A. 48,65%.
B. 55,81%.
C. 40,00%. D. 54,55%.
Câu 107: Hợp chất A (chứa C, H, O) có tỉ khối hơi so với metan là 8,25, thuộc loại hợp chất đa chức khi
phản ứng với NaOH tạo ra muối và ancol. Số lượng hợp chất thỏa mãn tính chất của X là
A. 4 chất.
B. 3 chất.
C. 5 chất
D. 2 chất.
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 2 – THPT chuyên Nguyễn Quang Diệu – Đồng Tháp, năm 2015)
Câu 108: Cho các chất hữu cơ X, Y, Z, T, E thỏa mãn các phương trình hóa học sau:
o

t
� C6H5ONa + Y + CH3CHO + H2O
X + 3NaOH ��


(1)

o

CaO, t
Y + 2NaOH ���� T + 2Na2CO3

(2)

to

� Z +…
CH3CHO + AgNO3 + NH3 + H2O ��
to

(3)

Z + NaOH ��� E + ...
(4)
CaO, t o
E + NaOH ���� T + Na2CO3
(5)
Công thức phân tử của X là :
A. C12H20O6.
B. C12H14O4.
C. C11H10O4.
D. C11H12O4.
Câu 109: Khi cho chất hữu cơ A (có công thức phân tử C 6H10O5 và không có nhóm CH2) tác dụng với
NaHCO3 hoặc với Na thì số mol khí sinh ra luôn bằng số mol A phản ứng. A và các sản phẩm B, D tham gia

phản ứng theo phương trình hóa học sau:
o

t
� B + H2O
A ��
A + 2NaOH � 2D + H2O
B + 2NaOH � 2D
D + HCl � E + NaCl

(1)
(2)
(3)
(4)


Tên gọi của E là
A. axit acrylic.
C. axit 3-hiđroxipropanoic.

B. axit 2-hiđroxipropanoic.
D. axit propionic.
(Đề thi minh họa kì thi THPT Quốc Gia, năm 2015)
Câu 110: Khi nghiên cứu tính chất hoá học của este người ta tiến hành làm thí nghiệm như sau: Cho vào 2
ống nghiệm mỗi ống 2 ml etyl axetat, sau đó thêm vào ống thứ nhất 1 ml dd H 2SO4 20%, vào ống thứ hai 1
ml dd NaOH 30%. Sau đó lắc đều cả 2 ống nghiệm, lắp ống sinh hàn đồng thời đun cách thuỷ trong khoảng
5 phút. Hiện tượng trong 2 ống nghiệm là:
A. Ở cả 2 ống nghiệm chất lỏng vẫn tách thành 2 lớp.
B. Ống nghiệm thứ nhất chất lỏng trở nên đồng nhất, ống thứ 2 chất lỏng tách thành 2 lớp.
C. Ở cả 2 ống nghiệm chất lỏng trở nên đồng nhất.

D. Ống nghiệm thứ nhất vẫn phân thành 2 lớp, ống thứ 2 chất lỏng trở thành đồng nhất.
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Phan Thúc Trực – Nghệ An, năm 2015)
Câu 111: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 ml dung dịch NaOH 40%.
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh
thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20 ml dung dịch NaC bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Để yên hỗn hợp.
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol.
(b) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối natri của axit béo ra khỏi hỗn hợp.
(c) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra.
(d) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu dừa thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.
(e) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glixerol.
Số phát biểu đúng là
A. 5.
B. 3.
C. 2.
D. 4.
(Kỳ thi THPT Quốc Gia năm 2019)
Câu 112: Tiến hành các thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm mỗi ống 2 ml etyl axetat.
Bước 2: Thêm 2 ml dung dịch H2SO4 20% vào ống thứ nhất; 4 ml dung dịch NaOH 30% vào ống thứ hai.
Bước 3: Lắc đều cả hai ống nghiệm, lắp ống sinh hàn, đun sôi nhẹ trong khoảng 5 phút, để nguội.
Cho các phát biểu sau:
(a) Sau bước 2, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều phân thành hai lớp.
(b) Sau bước 2, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều đồng nhất.
(c) Sau bước 3, ở hai ống nghiệm đều thu được sản phẩm giống nhau.
(d) Ở bước 3, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng đun cách thủy (ngâm trong nước nóng).
(e) Ống sinh hàn có tác dụng hạn chế sự thất thoát của các chất lỏng trong ống nghiệm.
Số phát biểu đúng là

A. 2.
B. 4.
C. 5.
D. 3.
(Kỳ thi THPT Quốc Gia năm 2019)
1
B
11
D
21
A
31
A
41
A
51
C
61

2
B
12
B
22
B
32
B
42
C
52

D
62

3
C
13
C
23
D
33
B
43
C
53
A
63

4
C
14
B
24
C
34
D
44
A
54
D
64


5
B
15
B
25
D
35
A
45
B
55
D
65

6
A
16
A
26
D
36
A
46
A
56
C
66

7

D
17
D
27
A
37
B
47
D
57
B
67

8
C
18
A
28
A
38
A
48
B
58
A
68

9
A
19

D
29
A
39
C
49
C
59
B
69

10
D
20
C
30
B
40
B
50
B
60
C
70


A
71
B
81

B
91
C
101
B

D
72
D
82
A
92
A
102
C

A
73
D
83
D
93
A
103
B

C
74
D
84

B
94
D
104
D

C
75
B
85
B
95
A
105
B

D
76
D
86
D
96
B
106
C

D
77
B
87

B
97
A
107
C

C
78
C
88
C
98
A
108
B

B
79
B
89
A
99
C
109
C

C
80
D
90

D
100
C
110
D


B- PHẦN BÀI TẬP
I- PHẢN ỨNG THỦY PHÂN

1. CTTQ MỘT SỐ ESTE:
+ Este của rượu đơn chức với axit đơn chức (este đơn chức): RCOOR’
+ Este của axit đơn chức với rượu đa chức, có công thức dạng (RCOO)nR’
+ Este của axit đa chức với rượu đơn chức, có công thức dạng R(COOR’)n
+ Este của axit đa chức với rượu đa chức, có công thức dạng Rn(COO)n.mR’m
2. Phản ứng thủy phân trong môi trường bazơ (phản ứng xà phòng hóa):

(RCOO)nR’ + n NaOH
nRCOONa + R’(OH)n

R(COOR’)m + m NaOH
R(COONa)m + mR’OH

Rn(COO)n.mR’m + n.m NaOH
nR(COONa)m + m R’(OH)n
- Tuy nhiên cũng có những trường hợp đặc biệt có thể tạo ra muối và anđehit hoặc muối và xeton hoặc 2
muối hoặc 1 phân tử duy nhất:
+ Este bị thủy phân trong môi trường kiềm cho muối và anđehit có dạng:
RCOO-CH=CH-R’ (tạo rượu không bền nên bị chuyển hoá thành andehit)


VD: RCOO-CH=CH2 + NaOH
RCOONa + CH3CHO
+ Este thuỷ phân trong môi trường kiềm cho muối và xeton có dạng:
RCOO-C(R’)=CH-R’’
VD: RCOO-C(CH3)-CH3 + NaOH



RCOONa + CH3-CO-CH3

+ Este của axit và phenol bị thủy phân trong môi trường kiềm dư cho 2 muối:

RCOOC6H5 + 2NaOH
RCOONa + C6H5ONa + H2O
+ Este vòng bị thủy phân cho 1 phân tử duy nhất:
Chú ý:
+ Nếu este là este của axit đa chức với các rượu khác nhau thủy phân trong môi trường kiềm có thể cho
nhiều rượu:
Ví dụ: COO - CH3
COO - C2H5
+ Nếu este là este của rượu đa chức với các axit khác nhau thủy phân trong môi trường kiềm có thể cho
nhiều muối:
Ví dụ: CH3COO-CH2
C2H5COO-CH2
nNaOH
- Tỉ lệ mol: neste = số nhóm chức este.
t0
� Muối + Rượu
- Cho phản ứng: Este + NaOH ��
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: meste + mNaOH = mmuối + mrượu

Cô cạn dung dịch sau phản ứng được chất rắn khan, chú ý đến lượng NaOH còn dư hay không.
3. Câu tập
a. Cho este đơn chức
VD1 : Thủy phân một este X có tỉ khối hơi đối với hiđrô là 44 thì được một muối Natri có khối lượng bằng
41
44 khối lượng este. Tìm CTCT của este .


M Mhi®r« 44 88 ®vc 2 Mgèc coo
HD giải: Ta có: este
X là este đơn chức
'
CTTQ của este là RCOOR
RCOOR '

Ta có:

Mmuèi 



NaOH  RCOONa



R 'OH

41
41
Meste  88 82 ®vc R  67  R 15

44
44
 R là – CH3

'
'
Ta có: Meste R  44  R 88  R 29
'
 R là –C2H5
Vậy X là CH3COOC2H5
b. Este đa chức
Câu 1: Cho 21,8 gam chất hữu cơ X mạch hở chỉ chứa một loại nhóm chức tác dụng với 1 lít dung dịch NaOH 0,5M
thu được 24,6 gam muối và 0,1 mol ancol. Lượng NaOH dư được trung hoà vừa hết bởi 0,5 lít dung dịch HCl 0,4M.
Công thức cấu tạo của X là
A. (HCOO)3C3H5.
B. (CH3COO)2C2H4. C. (CH3COO)3C3H5.
D.
C3H5(COOCH3)3.
HD giải: NaOH : 0,5 mol ; HCl 0,2 mol => NaOH phản ứng với X là 0,3 mol
X tạo 0,1 mol ancol=> ancol có dạng R(OH)3 mà X mạch hở nên sẽ có dạng (RCOO)3R’
=> RCOONa: 0,3 mol=> MRCOONa=82=> Đáp án B
c. Cho hai chất hữu cơ đơn chức (mạch hở) tác dụng với kiềm tạo ra
*) Hai muối và một ancol thì 2 chất hữu cơ đó có thể là:
�RCOOR '
�RCOOR '


R COOR '
R COOH
(1) � 1

hoặc � 1
(2)
- nancol = nNaOH hai chất hữu cơ đó công thức tổng quát (1)
- nancol < nNaOH hai chất hữu cơ đó công thức tổng quát (2)
VD1: Một hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ. Cho hỗn hợp X phản ứng vừa đủ với dung dịch KOH thì cần
hết 100 ml dung dịch KOH 5M. Sau phản ứng thu được hỗn hợp hai muối của hai axit no đơn chức và được
một rượu no đơn chức Y. Cho toàn bộ Y tác dụng với Natri được 3,36 lít H2 (đktc). Hai hợp chất hữu cơ
thuộc loại chất gì?
HD Theo đề ta có: nKOH = 0,1.5 = 0,5 mol
Ancol no đơn chức Y: CnH2n+1OH
1
CnH2n+1OH + Na � CnH2n+1ONa + 2 H2

0,3 mol
0,15 mol
Thuỷ phân hai chất hữu cơ thu được hỗn hợp hai muối và một ancol Y với nY < nKOH
Vậy hai chất hữu cơ đó là: este và axit
VD2: Hỗn hợp M gồm hai hợp chất hữu cơ mạch thẳng X và Y chỉ chứa (C, H, O) tác dụng vừa đủ hết 8
gam NaOH thu được rượu đơn chức và hai muối của hai axit hữu cơ đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng
đẳng. Lượng rượu thu được cho tác dụng với natri dư tạo ra 2,24 lít khí H2 (đktc). X, Y thuộc laọi hợp chất
gì?
HD
nNaOH = 0,2 mol
nAncol = 0,2 mol
Thuỷ phân hai chất hữu cơ X, Y và thu được số mol nAncol = nNaOH. Vậy X, Y là hai este.
*) Một muối và một ancol thì hai chất hữu cơ đó có thể là:
- Một este và một ancol có gốc hidrocacbon giống rượu trong este: RCOOR1 và R1OH
- Một este và một axit có gốc hidrocacbon giống trong este: RCOOR1 và RCOOH
- Một axit và một ancol.
*) Một muối và hai ancol có khả năng hai chất hữu cơ đó là:

�RCOOR '
�RCOOR '


�R1COOR ''
�R '' OH
hoặc

*)Xác định công thức cấu tạo este hữu cơ hai chức:
- Một ancol và hai muối:


R1

C

O

R

O

C

O

= 2neste=
- Hai ancol và một muối:

O


R1COONa + R2COONa + R(OH)2

O

nOH 

R1

R2 + 2NaOH

C
O

R

�n

; nancol = neste

muối

C

O

R2 + 2NaOH

R1 OH + R2OH + R(COONa)2


O

nOH- = 2nmuối = 2neste; nOH- = 2 � nrượu.
*) Một số este đặc biệt khi thuỷ phân không tạo ancol:
- Este + NaOH   1 muối + 1 anđehit  este này khi phản ứng với dd NaOH tạo ra rượu có
nhóm -OH liên kết trên cacbon mang nối đôi bậc 1, không bền đồng phân hóa tạo ra anđehit.
o

t
VD: R-COOCH=CH2 + NaOH   R-COONa + CH2=CH-OH
Đp hóa
CH3-CH=O
- Este + NaOH   1 muối + 1 xeton  este này khi phản ứng tạo rượu có nhóm -OH liên kết
trên cacbon mang nối đôi bậc 2 không bền đồng phân hóa tạo xeton.

RCOOC=CH2

o

t
+ NaOH   R-COONa + CH2=CHOH-CH3

CH3

Đp hóa
CH3-CO-CH3
- Este + NaOH   2muối + H2O  Este này có gốc rượu là phenol
hoặc đồng đẳng phenol..
o


RCOO

t
+ 2NaOH   RCOONa + C6H5ONa + H2O
( do phenol có tính axit nên phản ứng tiếp với NaOH tạo ra muối và H2O)
- Este + NaOH   1 sản phẩm duy nhất  Este đơn chức 1 vòng

R

C O
O

o

t
+NaOH  

R

COONa

OH

4. Bài tập củng cố
a. Mức độ vận dụng
Câu 1: Cho 10 gam hỗn hợp X gồm etanol và etyl axetat tác dụng vừa đủ với 50 gam dung dịch natri
hiđroxit 4%. Phần trăm khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp là :
A. 22%.
B. 44%.
C. 50%.

D. 51%.
Câu 2: Muốn thuỷ phân 5,6 gam hỗn hợp etyl axetat và etyl fomat cần 25,96 ml NaOH 10% (d = 1,08 g/ml).
Thành phần phần trăm khối lượng của etyl axetat trong hỗn hợp là :
A. 47,14%. B. 52,16%.
C. 36,18%. D. 50,20%.
Câu 3: Xà phòng hoá 8,8 gam etyl axetat bằng 200 ml dung dịch NaOH 0,2M. Sau khi phản ứng xảy ra
hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được chất rắn khan có khối lượng là :
A. 10,4 gam. B. 8,56 gam. C. 8,2 gam. D. 3,28 gam.
(Đề thi thử Đại học lần 1 – THPT Cẩm Lý – Bắc Giang, năm học 2013 – 2014)
Câu 4: Thủy phân 44 gam hỗn hợp 2 este cùng công thức phân tử C 4H8O2 bằng dung dịch KOH dư. Chưng
cất dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp ancol Y và chất rắn khan Z. Đun nóng Y với H 2SO4 đặc ở
140oC, thu được 14,3 gam hỗn hợp các ete. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Khối lượng muối trong Z là
A. 53,2 gam. B. 34,2 gam. C. 42,2 gam. D. 50,0 gam.
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT Phan Đăn Lưu – TP. Hồ Chí Minh, năm 2015)
Câu 5: Hỗn hợp X gồm etyl axetat, vinyl axetat, etyl acrylat. Cho 22,4 gam X tác dụng vừa đủ với 250 ml
dung dịch NaOH 1M. Mặt khác, 22,4 gam X khi bị đốt cháy hoàn toàn trong khí oxi thì thu được 23,52 lít
khí CO2 (đktc). Nếu cho 11,2 gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch Br 2 1M thì làm mất màu bao nhiêu ml
dung dịch Br2?


A. 150 ml.
B. 100 ml.
C. 225 ml.
D. 75 ml.
Câu 6: Hỗn hợp X gồm CH2=CHCH2COOC2H5, CH2=CHCOOCH2CH2CH3, CH2=CHCOOC2H5,
CH3COOC2H5, trong đó CH3COOC2H5 chiếm 35% tổng số mol hỗn hợp. Đốt m gam hỗn hợp X cần 56,672
lít O2 (đktc). Để xà phòng hoá m gam hỗn hợp X cần 128 gam dung dịch NaOH 12,5%, thu được hỗn hợp
ancol. Giá trị của m là
A. 40,84.
B. 38,86.

C. 41,64.
D. 39,68.
Câu 7: Cho 4,48 gam hỗn hợp gồm CH3COOC2H5 và CH3COOC6H5 (có tỉ lệ mol 1:1) tác dụng với 800 ml
dung dịch NaOH 0,1M thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X thì khối lượng chất rắn thu được là :
A. 4,88 gam. B. 5,6 gam. C. 6,40 gam. D. 3,28 gam.
(Đề thi thử Đại học lần 5 – THPT chuyên ĐHSP Hà Nội, năm học 2011 – 2012)
Câu 8: Cho 8,88 gam chất chứa nhân thơm X có công thức C 2H3OOCC6H3(OH)OOCCH3 vào 200 ml KOH
0,9M đun nóng đến phản ứng hoàn toàn, thu được dung dịch B. Cô cạn B thu được b gam chất rắn khan. Giá
trị của b là :
A. 17,2.
B. 15,76.
C. 16,08.
D. 14,64.
(Đề thi thử Đại học lần 1 – THPT Đoàn Thượng – Hải Dương,
năm học 2013 – 2014)
Câu 9: Để phản ứng hoàn toàn với m gam metyl salixylat (ortho HO-C 6H4-COOCH3 ) cần vừa đủ 1,08 lít
dung dịch NaOH 1M. Giá trị của m là
A. 97,2.
B. 82,08.
C. 64,8.
D. 164,16.
(Đề thi thử Đại học lần 1 – THPT chuyên KHTN TP. Hồ Chí Minh, năm học 2013 – 2014)
Câu 10: Đun nóng 0,2 mol este đơn chức X với 135 ml dung dịch NaOH 2M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn
toàn, cô cạn dung dịch thu được ancol etylic và 19,2 gam chất rắn khan. Công thức cấu tạo của X là
A. C2H3COOC2H5.
B. C2H5COOCH3.
C. C2H5COOC2H5.
D. CH3COOC2H5.
(Đề thi thử THPT Quốc Gia lần 1 – THPT chuyên ĐHSP Hà Nội, năm 2015)
Câu 11: Chất hữu cơ đơn chức X có phân tử khối bằng 88. Cho 17,6 gam X tác dụng với 300 ml dung dịch

NaOH 1M đun nóng. Sau đó đem cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 23,2 gam bã rắn khan. X là
A. HCOOC3H7.
B. C2H5COOCH3.
C. C3H7COOH.
D. CH3COOC2H5.
(Đề thi thử THPT Quốc Gia – Sở GD & ĐT TP.HCM, năm 2015)
Câu 12: Hỗn hợp A gồm CH3COOH và CH3COOR (R là gốc hiđrocacbon). Cho m gam A tác dụng với
lượng dư dung dịch NaHCO3, thu được 3,36 lít khí CO 2 (đktc). Cùng lượng A trên phản ứng vừa đủ với 100
ml dung dịch NaOH 2,5M, tạo ra 4,6 gam ROH. ROH là
A. C2H5OH. B. C4H9OH. C. CH3OH. D. C3H7OH.
(Đề thi chọn học sinh giỏi tỉnh Phú Thọ, năm 2015)
Câu 13: Xà phòng hoá hoàn toàn 1,99 gam hỗn hợp hai este bằng dung dịch NaOH, thu được 2,05 gam
muối của một axit cacboxylic và 0,94 gam hỗn hợp hai ancol là đồng đẳng kế tiếp nhau. Công thức của hai
este đó là
A. CH3COOCH3 và CH3COOC2H5. B. C2H5COOCH3 và C2H5COOC2H5.
C. CH3COOC2H5 và CH3COOC3H7. D. HCOOCH3 và HCOOC2H5.
(Đề thi tuyển sinh Đại học khối A năm 2009)
Câu 14: Cho 0,1 mol tristearin ((C17H35COO)3C3H5) tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, đun nóng,
thu được m gam glixerol. Giá trị của m là
A. 27,6.
B. 4,6.
C. 14,4.
D. 9,2.
(Đề thi thử Đại học lần 1 – THPT Tĩnh Gia 2 – Thanh Hóa, năm học 2013 – 2014)
Câu 15: Đun sôi a gam một triglixerit X với dung dịch KOH cho đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 0,92
gam glixerol và 9,58 gam hỗn hợp Y gồm muối của axit linoleic và axit oleic. Giá trị của a là :
A. 8,82 gam. B. 9,91 gam. C. 10,90 gam. D. 8,92 gam.
Câu 16: Khi thuỷ phân a gam một chất béo X thu được 0,92 gam glixerol, 3,02 gam natri linoleat
(C17H31COONa) và m gam muối natri oleat (C17H33COONa). Giá trị của a, m lần lượt là :
A. 8,82 gam; 6,08 gam.

B. 7,2 gam; 6,08 gam.
C. 8,82 gam; 7,2 gam.
D. 7,2 gam; 8,82 gam.
Câu 17: Thủy phân hoàn toàn 16,12 gam tripanmitin ((C 15H31COO)3C3H5) cần vừa đủ V ml dung dịch
NaOH 0,5M. Giá trị của V là
A. 240.
B. 120.
C. 80.
D. 160.
(Đề thi thử Đại học lần 2 – THPT Minh Khai – Hà Tĩnh, năm học 2013 – 2014)


×