Tải bản đầy đủ (.pdf) (126 trang)

Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu mua sắm hàng hóa tại ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng ngành y tế tiền giang

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.57 MB, 126 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI

Võ Thị Thúy Phượng

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC ĐẤU THẦU MUA
SẮM HÀNG HÓA TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG
NGÀNH Y TẾ TIỀN GIANG
Chuyên ngành: Quản lý xây dựng
Mã số: 60-58-03-02

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Người hướng dẫn khoa học: PGS – TS Nguyễn Xuân Phú

Thành phố Hồ Chí Minh – 2019


LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được đề tài này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân,
còn có sự giúp đỡ của các thầy, cô, bạn bè, người thân, các tập thể và cá nhân
trong và ngoài trường.
Trước hết, Tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS – TS Nguyễn Xuân
Phú hiện đang công tác tại Trường Đại học Thủy Lợi, trong suốt quá trình thực
hiện đề tài, Thầy đã rất tận tình hướng dẫn và chỉ bảo cho Tác giả; cảm ơn tất cả
các thầy cô giáo đã tham gia giảng dạy trong suốt khóa học.
Trong quá trình khảo sát, điều tra thu thập tài liệu, Tác giả nhận được sự
giúp đỡ nhiệt tình từ phía Ban quản lý dự án Đầu tư và Xây dựng ngành Y tế
Tiền Giang, các Bệnh viện trong tỉnh. Tác giả xin cảm ơn tất cả các đồng nghiệp


trong Ban đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho Tác giả thực hiện đề tài.
Sự động viên về mặt tinh thần vô cùng quan trọng từ phía gia đình, người
thân, bạn bè đã giúp cho Tác giả yên tâm hoàn thành đề tài này. Tác giả xin cảm
ơn sâu sắc tới gia đình, người thân và bạn bè.
Xin chân thành cảm ơn!
Tp Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 5 năm 2019
Người thực hiện đề tài

Võ Thị Thúy Phượng


LỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đấu
thầu mua sắm hàng hóa tại Ban Quản lý Dự án Đầu tư và Xây dựng ngành Y
tế tỉnh Tiền Giang” là do Tác giả thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS – TS
Nguyễn Xuân Phú tại Trường Đại học Thủy Lợi. Tác giả cam đoan đề tài này
chưa từng được công bố.
Tp Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 5 năm 2019
Người thực hiện đề tài

Võ Thị Thúy Phượng


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BQLDAĐT&XD : Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng
BV

: Bệnh viện


BVĐK

: Bệnh viện Đa khoa

BXD

: Bộ Xây dựng

HSMT

: Hồ sơ mời thầu

CNXH

: Chủ nghĩa xã hội

XHCN

: Xã hội chủ nghĩa

UBND

: Ủy ban nhân dân


MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ............................................................................................... 1
1.Tính cấp thiết của Đề tài .................................................................................. 1
2. Mục đích của Đề tài........................................................................................ 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................... 3

4. Phương pháp và nội dung nghiên cứu ............................................................. 3
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn ........................................................................ 4
6. Kết quả luận văn............................................................................................. 5
CHƯƠNG 1- TỔNG QUAN VỀ ĐẤU THẦU MUA SẮM HÀNG HÓA ...... 6
1.1 Mục tiêu của đấu thầu mua sắm hàng hóa trong nền kinh tế thị trường......... 6
1.2 Khái niệm và phân loại hàng hóa ngành Y tế ................................................ 6
1.3 Những yêu cầu về chất lượng thiết bị công trình, công nghệ công trình xây
dựng ngành y tế .................................................................................................. 8
1.4 Khái niệm, phân loại, hình thức, phương thức và quy trình đấu thầu ............ 8
1.4.1 Khái niệm ........................................................................................ 8
1.4.2 Phân loại đấu thầu ........................................................................... 8
1.4.3 Các hình thức đấu thầu ................................................................... 9
14.4 Các phương thức và quy trình đấu thầu ......................................... 12
1.5 Các nguyên tắc đấu thầu ............................................................................ 14
1.6 Đặc điểm của đấu thầu xây lắp và mua sắm thiết bị công trình ngành y tế .. 15
1.7 Tình hình đấu thầu trên thế giới và Việt Nam ............................................. 15


1.8 Những bài học kinh nghiệm về đấu thầu cung cấp và lắp đặt thiết bị công
trình y tế ........................................................................................................... 17
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 ................................................................................. 19
CHƯƠNG 2- CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHÁP LÝ VỀ ĐẤU THẦU XÂY
LẮP VÀ CUNG CẤP LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CÔNG TRÌNH NGÀNH Y TẾ
......................................................................................................................... 20
2.1 Các Văn bản pháp lý hiện hành có liên quan đến đấu thầu xây lắp và cung
cấp, lắp đặt thiết bị công trình ngành Y tế ....................................................... 20
2.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả công tác đấu thầu. ...................................... 20
2.3 Các yêu cầu, loại, hình thức đấu thầu xây lắp và mua sắm hàng hóa .......... 22
2.4 Sự cần thiết khách quan, vai trò và ý nghĩa của đấu thầu xây lắp và mua sắm
hàng hóa ........................................................................................................... 23

2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả lựa chọn nhà thầu. .............................. 24
2.6 Nội dung chính của đấu thầu xây lắp và cung cấp lắp đặt thiết bị công nghệ
......................................................................................................................... 26
2.7 Các nguyên tắc và căn cứ đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đấu
thầu cung cấp và lắp đặt thiết bị công trình, thiết bị công nghệ ........................ 48
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ................................................................................. 50
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU
QUẢ CÔNG TÁC ĐẤU THẦU CUNG CẤP, LẮP ĐẶT THIẾT BỊ CÔNG
TRÌNH VÀ CÔNG NGHỆ CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ
XÂY DỰNG NGÀNH Y TẾ TIỀN GIANG .................................................. 52
3.1 Giới thiệu Ban Quản lý dự án Đầu tư và Xây dựng ngành Y tế Tiền Giang 52


3.2 Đánh giá chung công tác đấu thầu cung cấp, lắp đặt thiết bị công trình, công
nghệ của các công trình xây dựng tại Ban Quản lý dự án Đầu tư và Xây dựng
ngành Y tế Tiền Giang ..................................................................................... 57
3.2.1 Những thành tích đạt được............................................................. 58
3.2.2 Những tồn tại hạn chế và phân tích nguyên nhân ........................... 59
3.2.3 Thách thức đối với Ban QLDAĐT & XD ngành Y tế trong thời gian
tới. .... ............................................................................................................... 63
3.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu cung cấp, lắp
đặt thiết bị công trình, thiết bị công nghệ các công trình xây dựng ................... 64
3.3.1 Giải pháp về tổ chức, nhân sự. ...................................................... 64
3.3.2 Giải pháp về quản lý. ..................................................................... 64
3.3.3 Các giải pháp nghiệp vụ. ............................................................... 64
3.4 Các biện pháp .............................................................................................. 66
3.4.1 Tuyển dụng, đào tạo nhân lực ........................................................ 66
3.4.2 Áp dụng phương pháp quản lý theo Quy trình ............................. 67
3.4.3 Ban hành Tiêu chí đánh giá về kỹ thuật và tài chính đối với gói thầu
thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị công trình. .............................................. 70

3.4.4 Ban hành Tiêu chí đánh giá về kỹ thuật và tài chính đối với gói thầu
cung cấp lắp đặt thiết bị công nghệ. .................................................................. 78
3.5.5 Các biện pháp hỗ trợ khác ............................................................. 85
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ................................................................................. 89
KẾT LUẬN-KIẾN NGHỊ .............................................................................. 90
CÁC PHỤ LỤC .............................................................................................. 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................ 112
HÌNH ẢNH MINH HỌA ............................................................................. 115


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1

: Nhân sự Ban QLDA ĐT&XD ngành Y tế

Bảng 3.2

:

Bảng 3.3

:

Bảng 3.4

:

Đánh giá tình hình thực hiện các hợp đồng mua sắm thiết
bị công trình từ năm 2012 đến nay
Thang điểm về mặt kỹ thuật đối với HSMT mua sắm thiết

bị công trình
Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật gói thầu mua sắm thiết bị
công nghệ


DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1

: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của BQLDA ĐT & XD

Hình 3.2

: Sơ đồ quá trình tổ chức nhân sự

Hình 3.3

: Sơ đồ tuyển chọn, đào tạo, sử dụng cán bộ quản lý

Hình 3.4

: Sơ đồ quản lý hợp đồng


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của Đề tài:
Trải qua hơn 30 năm tiến hành đổi mới và phát triển, nền kinh tế thị trường đã
mang lại nhiều thành tựu to lớn đối với đất nước và con người Việt Nam. Bộ mặt

đất nước thay đổi rõ rệt, đời sống vật chất và tinh thần của người dân không
ngừng được cải thiện. Việt Nam đã gia nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO),
các doanh nghiệp nước ngoài xuất hiện ngày càng nhiều theo xu thế hội nhập,
ngành Xây dựng sẽ phải đối mặt với nhiều thách thức: các dự án ngày càng lớn
về quy mô, phức tạp về kỹ thuật, các rủi ro tiềm ẩn, mối liên hệ qua lại giữa các
chủ thể tham gia dự án.
Nhiệm vụ của công tác xây dựng cơ bản nhằm tăng tài sản cố định của nền
kinh tế quốc dân với một tốc độ nhanh, vừa tái sản xuất giản đơn, vừa tái sản
xuất mở rộng các tài sản cố định của các ngành thuộc lĩnh vực sản xuất vật chất
và không sản xuất vật chất bằng cách xây dựng mới, xây dựng mở rộng, xây
dựng khôi phục và sửa chữa tài sản cố định, trong đó có ngành y tế. Xã hội ngày
càng phát triển, nhu cầu khám chữa bệnh của người dân ngày càng cao, công tác
chăm sóc sức khỏe nhân dân được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm, trong
thời gian gần đây có rất nhiều các chương trình Quốc tế, các dự án ODA, vốn
trái phiếu Chính phủ được đầu tư vào ngành y tế. Nhiều Bệnh viện, các Trung
tâm Y tế chuyên khoa ở các tỉnh thành trong phạm vi cả nước được đầu tư xây
dựng mới, cải tạo mở rộng nhằm phục vụ nhân dân được tốt hơn.
Vấn đề đặt ra đối với các nhà quản lý dự án là làm sao tổ chức quản lý thực
hiện dự án đầu tư xây dựng có hiệu quả. Bởi vì sản phẩm đầu tư và xây dựng có
những đặc điểm: thường mang tính đơn chiếc, đa dạng, giá trị sản phẩm rất lớn,


2

phải sản xuất trong một thời gian dài, nhưng thời gian sử dụng cũng rất lâu dài.
Sản phẩm xây dựng rất khó sửa chữa khuyết tật, nếu bị hư hỏng sẽ gây tốn kém
rất lớn về tiền của và công sức, đặc biệt là sản phẩm xây dựng của ngành y tế, nó
trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng đến sức khỏe con người, nên càng được kiểm
soát nghiêm ngặt trong suốt quá trình thực hiện dự án.
Quá trình thực hiện dự án xây dựng bao gồm nhiều hoạt động: lập quy hoạch

xây dựng, lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây
dựng công trình, thi công xây dựng công trình, giám sát thi công xây dựng công
trình, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, lựa chọn nhà thầu trong hoạt
động xây dựng, mua sắm hàng hóa và các hoạt động khác có liên quan đến xây
dựng công trình. Trong đó, nhà thầu giữ vai trò quan trọng trong việc thành công
hay thất bại đối với dự án, đòi hỏi chủ đầu tư phải có đủ năng lực để lựa chọn
nhà thầu thực hiện có hiệu quả những mục tiêu của Dự án đã đề ra.
Mặc dù các nội dung về đấu thầu được quy định đầy đủ trong các Văn bản
quy phạm pháp luật, nhưng thực tế trong quá trình thực hiện xuất hiện những bất
cập do những yếu tố khách quan và chủ quan gây ra, dẫn đến kết quả đạt được
chưa như mong muốn, như dự án bị chậm tiến độ, dự án điều chỉnh nhiều
lần…do các chủ thể tham gia thực hiện dự án còn nhiều thiếu sót trong quá trình
lựa chọn nhà thầu, nhất là đấu thầu cho các công trình ngành y tế. Điều này
cũng đã diễn ra tại Ban QLDA Đẩu tư và Xây dựng ngành Y tế Tiền Giang.
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên tác giả Luận văn lựa chọn đề tài “Giải
pháp nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu mua sắm hàng hóa tại Ban Quản
lý Dự án Đầu tư và Xây dựng ngành Y tế tỉnh Tiền Giang” với mong muốn sẽ
góp phần giải quyết một số vấn đề bất cập cả về lý thuyết và thực tiễn trong công


3

tác lựa chọn nhà thầu cho các dự án đầu tư tại Ban QLDA Đầu tư & Xây dựng
ngành Y tế Tiền Giang.
2. Mục đích của Đề tài:
Thông qua việc nghiên cứu thực trạng công tác đấu thầu ở Ban Quản lý
Dự án và Đầu tư và Xây dựng ngành Y tế tỉnh Tiền Giang để đề xuất các giải
pháp nhằm tăng cường hiệu quả công tác đấu thầu nói chung, đặc biệt là đấu
thầu cung cấp, lắp đặt thiết bị công trình và công nghệ đối với các công trình xây
dựng Bệnh viện.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu công tác đấu thầu xây lắp,
cung cấp lắp đặt thiết bị công nghệ các công trình xây dựng của Ban QLDA Đầu
tư và Xây dựng ngành y tế tỉnh Tiền Giang
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Luận văn tập trung nghiên cứu công tác đấu thầu xây lắp
và cung cấp, lắp đặt thiết bị công nghệ các công trình xây dựng tại Ban Quản lý
Dự án Đầu tư và Xây dựng ngành Y tế tỉnh Tiền Giang.
+ Về thời gian: Luận văn nghiên cứu các gói thầu xây lắp và cung cấp, lắp
đặt thiết bị công nghệ các công trình xây dựng thuộc các Dự án đầu tư xây dựng
và Cải tạo mở rộng các bệnh viện từ năm 2012 đến năm 2016 .
4. Phương pháp và nội dung nghiên cứu
a) Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp kế thừa: tiếp cận các nguồn tài liệu, số liệu hiện có.
- Phương pháp khảo sát thực địa.
- Phương pháp điều tra xã hội học.


4

- Phương pháp so sánh, đối chiếu.
- Phương pháp đánh giá nhanh.
- Phương pháp thống kê.
- Phương pháp chuyên gia.
b) Nội dung nghiên cứu:
Chương 1: Tổng quan về đấu thầu mua sắm hàng hóa.
Chương 2: Cơ sở khoa học và pháp lý về đấu thầu xây lắp và cung cấp, lắp
đặt thiết bị công trình ngành Y tế
Chương 3: Thực trạng và các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đấu
thầu cung cấp, lắp đặt thiết bị công trình và công nghệ của Ban Quản lý dự án

Đầu tư và Xây dựng ngành Y tế Tiền Giang.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn.
- Ý nghĩa khoa học của đề tài:
+ Đề tài này đóng góp thêm nội dung nghiên cứu trong lĩnh vực đấu thầu
tại Việt Nam.
+ Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng công tác đấu thầu xây
lắp và cung cấp lắp đặt thiết bị công trình, công nghệ tại Ban QLDA ĐT&XD
ngành Y tế Tiền Giang.
- Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
+ Kết quả nghiên cứu giúp đánh giá được thực trạng công tác đấu thầu tại
Ban QLDA ĐT&XD ngành Y tế Tiền Giang.
+ Kết quả nghiên cứu có thể được sử dụng để nâng cao chất lượng công
tác đấu thầu cung cấp lắp đặt thiết bị công trình, công nghệ tại Ban QLDA
ĐT&XD ngành Y tế Tiền Giang.


5

6. Kết quả luận văn
Kết quả của luận văn sẽ phần nào làm rõ về công tác đấu thầu mua sắm hàng
hóa nói chung và các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu cung cấp lắp
đặt thiết bị công trình, công nghệ tại Ban Quản lý dự án Đầu tư và Xây dựng
ngành Y tế Tiền Giang nói riêng.


6

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ ĐẤU THẦU MUA SẮM HÀNG HÓA
Mục tiêu của đấu thầu trong nền kinh tế thị trường


1.1

Theo Bách khoa toàn thư: Kinh tế thị trường là nền kinh tế mà trong đó người
mua và người bán tác động với nhau theo quy luật cung cầu, để xác định giá cả
và số lượng hàng hóa, dịch vụ trên thị trường.
Theo ADB : mục đích của đấu thầu cạnh tranh quốc tế, là nhằm cung cấp cho
tất cả các nhà thầu tiềm năng và hợp lệ với thông báo đúng hạn và chính xác các
yêu cầu của Bên mời thầu và tạo cơ hội dự thầu bình đẳng đối với hàng hóa và
công trình theo yêu cầu.
Từ khái niệm trên chúng ta nhận thấy mục tiêu của đấu thầu là chủ đầu tư lựa
chọn được nhà thầu có hồ sơ dự thầu đáp ứng cơ bản yêu cầu của Hồ sơ mời
thầu, tức lựa chọn được nhà thầu có năng lực kỹ thuật, tài chính để ký hợp đồng
kinh tế với giá cả hợp lý
1.2

Khái niệm và phân loại hàng hóa ngành Y tế
1.2.1 Khái niệm về hàng hóa ngành Y tế
Theo Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013: Hàng hóa gồm

máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, vật tư, phụ tùng; hàng tiêu
dùng.
Theo thông lệ Quốc tế hàng hóa bao gồm sản phẩm xây dựng, hàng hóa
thông thường, thông dụng ... Trong đó sản phẩm hàng hóa xây dựng là loại hàng
hóa đặc biệt.


7

Trong phạm vi Luận văn Tác giả tập trung nghiên cứu đấu thầu cung cấp

lắp đặt thiết bị công trình và thiết bị công nghệ cho các công trình xây dựng mới
và Cải tạo mở rộng Bệnh viện.
Theo Luật Xây dựng, Thiết bị lắp đặt vào công trình gồm thiết bị công
trình và thiết bị công nghệ. Thiết bị công trình là thiết bị được lắp đặt vào công
trình xây dựng theo thiết kế xây dựng. Thiết bị công nghệ là thiết bị nằm trong
dây chuyền công nghệ được lắp đặt vào công trình xây dựng theo thiết kế công
nghệ. Trong công trình xây dựng Bệnh viện cá thiết bị đó bao gồm: thiết bị xử lý
chất thải rắn, xử lý chất thải lỏng, máy điều hòa, thang máy, máy bơm nước chữa
cháy, Hệ thống báo cháy tự động, Hệ thống khí y tế, ...
Đặc điểm của thiết bị công trình, công nghệ chuyên ngành y tế:
+ Có nguy cơ gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người sử dụng, môi trường.
+ Chứa đựng rủi ro tiềm ẩn liên quan đến thiết kế kỹ thuật .
+ Có giá trị lớn.
+ Yêu cầu kỹ thuật cao, mới và phức tạp.
+ Đa số là thiết bị nhập khẩu.
1.2.2 Phân loại thiết bị công trình và thiết bị công nghệ công trình y tế
- Hàng hóa được lắp đặt theo công trình xây dựng : như vật liệu xây dựng;
thiết bị công trình và thiết bị công nghệ như: thiết bị xử lý chất thải rắn, xử lý
chất thải lỏng, máy điều hòa, quạt máy, thang máy, máy bơm nước chữa cháy,


8

HT báo cháy tự động, HT khí y tế, hệ thống âm thanh, chiếu sáng, hệ thống khí
sạch,...
- Hàng hóa không cần lắp đặt như: vật tư y tế phụ kiện dùng cho các cơ sở
y tế.
1.3 Những yêu cầu về chất lượng thiêt bị công trình, công nghệ công trình
xây dựng ngành y tế
Do trực tiếp hoặc gián tiếp ảnh hưởng đến sức khỏe con người, nhất là

người bệnh (trong các bệnh viện), do đó yêu cầu về chất lượng đối với thiết bị
dùng trong các công trình y tế rất nghiêm ngặt, bên cạnh phải tuân thủ những
quy định về thiết bị thông thường còn phải đáp ứng những quy định về chất
lượng chuyên ngành y tế.
1.4 Khái niệm, phân loại, hình thức, phương thức và quy trình đấu thầu
1.4.1 Khái niệm:
Theo Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 :
Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng
cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa
chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối
tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công
bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế.
1.4.2 Phân loại:
- Theo cách thức tổ chức lựa chọn nhà thầu: gồm đấu thầu thông thường
và đấu thầu qua mạng. Đấu thầu qua mạng là đấu thầu được thực hiện thông qua
việc sử dụng hệ thống mạng đấu thầu quốc gia.


9

- Theo nguồn gốc nhà thầu gồm:
+ Đấu thầu quốc tế là đấu thầu mà nhà thầu, nhà đầu tư trong nước, nước
ngoài được tham dự thầu.
+ Đấu thầu trong nước là đấu thầu mà chỉ có nhà thầu, nhà đầu tư trong
nước được tham dự thầu.
- Theo lĩnh vực gồm:
+ Đấu thầu xây lắp.
+ Đấu thầu mua sắm hàng hóa.
+ Đấu thầu tư vấn.
+ Đấu thầu phi tư vấn.

1.4.3 Các hình thức đấu thầu:
Đấu thầu rộng rãi: là hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong đó không
hạn chế số lượng nhà thầu, nhà đầu tư tham dự.
Đấu thầu hạn chế: Đấu thầu hạn chế được áp dụng trong trường hợp gói thầu
có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù mà chỉ có một số nhà
thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu.
Chỉ định thầu : Chỉ định thầu đối với nhà thầu được áp dụng trong các trường
hợp sau đây:


10

a) Gói thầu cần thực hiện để khắc phục ngay hoặc để xử lý kịp thời hậu quả
gây ra do sự cố bất khả kháng; gói thầu cần thực hiện để bảo đảm bí mật nhà
nước; gói thầu cần triển khai ngay để tránh gây nguy hại trực tiếp đến tính mạng,
sức khỏe và tài sản của cộng đồng dân cư trên địa bàn hoặc để không ảnh hưởng
nghiêm trọng đến công trình liền kề;
b) Gói thầu cấp bách cần triển khai nhằm mục tiêu bảo vệ chủ quyền quốc
gia, biên giới quốc gia, hải đảo;
c) Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa
phải mua từ nhà thầu đã thực hiện trước đó do phải bảo đảm tính tương thích về
công nghệ, bản quyền mà không thể mua được từ nhà thầu khác; gói thầu có tính
chất nghiên cứu, thử nghiệm; mua bản quyền sở hữu trí tuệ;
d) Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế
xây dựng được chỉ định cho tác giả của thiết kế kiến trúc công trình trúng tuyển
hoặc được tuyển chọn khi tác giả có đủ điều kiện năng lực theo quy định; gói
thầu thi công xây dựng tượng đài, phù điêu, tranh hoành tráng, tác phẩm nghệ
thuật gắn với quyền tác giả từ khâu sáng tác đến thi công công trình;
đ) Gói thầu di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật do một đơn vị chuyên
ngành trực tiếp quản lý để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng; gói thầu rà phá

bom, mìn, vật nổ để chuẩn bị mặt bằng thi công xây dựng công trình;
e) Gói thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công, gói thầu có giá gói thầu trong
hạn mức được áp dụng chỉ định thầu theo quy định của Chính phủ phù hợp với
điều kiện kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.


11

Chào hàng cạnh tranh: Chào hàng cạnh tranh được áp dụng đối với gói thầu có
giá trị trong hạn mức theo quy định của Chính phủ và thuộc một trong các
trường hợp sau đây:
a) Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản;
b) Gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với
đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng;
c) Gói thầu xây lắp công trình đơn giản đã có thiết kế bản vẽ thi công
được phê duyệt.
Mua sắm trực tiếp
Mua sắm trực tiếp được áp dụng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa tương tự
thuộc cùng một dự án, dự toán mua sắm hoặc thuộc dự án, dự toán mua sắm
khác.
Tự thực hiện
Được áp dụng đối với gói thầu thuộc dự án, dự toán mua sắm trong trường hợp
tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu có năng lực kỹ thuật, tài chính và kinh
nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu.Trường hợp gói thầu, dự án xuất hiện các
điều kiện đặc thù, riêng biệt mà không thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà
thầu nêu trên.
Tham gia thực hiện của cộng đồng
Cộng đồng dân cư, tổ chức, tổ, nhóm thợ tại địa phương nơi có gói thầu được
giao thực hiện toàn bộ hoặc một phần gói thầu đó trong các trường hợp sau đây:



12

- Gói thầu thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ
xóa đói giảm nghèo cho các huyện, xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo,
vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
- Gói thầu quy mô nhỏ mà cộng đồng dân cư, tổ chức, tổ, nhóm thợ tại
địa phương có thể đảm nhiệm.
1.4.4 Các phương thức và quy trình đấu thầu:
Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ
- Phương thức một giai đoạn một túi hồ sơ được áp dụng trong các trường
hợp sau đây:
a) Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng
hóa có quy mô nhỏ có giá gói thầu nhỏ hơn 10 tỷ đồng.
b) Chào hàng cạnh tranh đối với gói thầu mua sắm hàng hóa;
c) Chỉ định thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hóa;
d) Mua sắm trực tiếp đối với gói thầu mua sắm hàng hóa;
- Nhà thầu, nhà đầu tư nộp hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất gồm đề xuất về kỹ
thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu.
- Việc mở thầu được tiến hành một lần đối với toàn bộ hồ sơ dự thầu, hồ sơ
đề xuất.
Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ


13

- Phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ được áp dụng trong các trường
hợp: Đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa,
xây lắp, hỗn hợp;
- Nhà thầu, nhà đầu tư nộp đồng thời hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và hồ sơ đề

xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.
- Việc mở thầu được tiến hành hai lần. Hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ được
mở ngay sau thời điểm đóng thầu. Nhà thầu, nhà đầu tư đáp ứng yêu cầu về kỹ
thuật sẽ được mở hồ sơ đề xuất về tài chính để đánh giá.
Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ
- Phương thức hai giai đoạn một túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp
đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, hỗn hợp
có quy mô lớn, phức tạp.
- Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật, phương án tài
chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu nhưng chưa có giá dự thầu. Trên cơ sở
trao đổi với từng nhà thầu tham gia giai đoạn này sẽ xác định hồ sơ mời thầu giai
đoạn hai.
- Trong giai đoạn hai, nhà thầu đã tham gia giai đoạn một được mời nộp hồ
sơ dự thầu. Hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính
theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai, trong đó có giá dự thầu và bảo
đảm dự thầu.
Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ


14

- Phương thức hai giai đoạn hai túi hồ sơ được áp dụng trong trường hợp
đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, hỗn hợp
có kỹ thuật, công nghệ mới, phức tạp, có tính đặc thù.
- Trong giai đoạn một, nhà thầu nộp đồng thời hồ sơ đề xuất về kỹ thuật và
hồ sơ đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Hồ sơ đề
xuất về kỹ thuật sẽ được mở ngay sau thời điểm đóng thầu. Trên cơ sở đánh giá
đề xuất về kỹ thuật của các nhà thầu trong giai đoạn này sẽ xác định các nội
dung hiệu chỉnh về kỹ thuật so với hồ sơ mời thầu và danh sách nhà thầu đáp
ứng yêu cầu được mời tham dự thầu giai đoạn hai. Hồ sơ đề xuất về tài chính sẽ

được mở ở giai đoạn hai.
- Trong giai đoạn hai, các nhà thầu đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn một
được mời nộp hồ sơ dự thầu. Hồ sơ dự thầu bao gồm đề xuất về kỹ thuật và đề
xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu giai đoạn hai tương ứng với
nội dung hiệu chỉnh về kỹ thuật. Trong giai đoạn này, hồ sơ đề xuất về tài chính
đã nộp trong giai đoạn một sẽ được mở đồng thời với hồ sơ dự thầu giai đoạn hai
để đánh giá.
1.5 Các nguyên tắc đấu thầu
Đấu thầu mua sắm hàng hóa phải bảo đảm các nguyên tắc sau:
- Bảo đảm cạnh tranh
- Bảo đảm công bằng,
- Bảo đảm minh bạch
- Bảo đảm hiệu quả kinh tế.
Quá trình lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải tuân thủ các nguyên tắc:


15

- Kế hoạch lựa chọn nhà thầu được lập cho toàn bộ dự án, dự toán mua sắm.
Trường hợp chưa đủ điều kiện lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho toàn bộ dự án,
dự toán mua sắm thì lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu cho một hoặc một số gói
thầu để thực hiện trước.
- Trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu phải ghi rõ số lượng gói thầu và nội
dung của từng gói thầu.
- Việc phân chia dự án, dự toán mua sắm thành các gói thầu phải căn cứ
theo tính chất kỹ thuật, trình tự thực hiện; bảo đảm tính đồng bộ của dự án, dự
toán mua sắm và quy mô gói thầu hợp lý.
1.6 Đặc điểm của đấu thầu xây lắp, mua sắm thiết bị công trình ngành y tế
- Khác với hàng hóa thông thường, thiết bị công trình và công nghệ sử dụng
trong các công trình xây dựng bệnh viện yêu cầu có kỹ thuật cao, hiện đại và

phức tạp, trong nước ít có chuyên gia tư vấn thiết kế và thi công cũng như giám
sát lắp đặt. Đây là một hạn chế đối với Ban quản lý dự án trong quá trình lựa
chọn nhà thầu cung cấp thiết bị công trình và công nghệ.
- Đa số thiết bị nhập khẩu, nên thường bị động về tiến độ thực hiện hợp
đồng, do lệ thuộc vào nhà sản xuất ở nước ngoài.
1.7 Tình hình đấu thầu trên Thế giới và Việt Nam
-

Đấu thầu trên Thế giới: ADB, WB và các nước trên Thế giới:

Thống kê cho thấy, giá trị mua sắm công tương đương khoảng 15-20% tổng
sản phẩm quốc nội ở nhiều quốc gia trên thế giới. Đây là chìa khóa để phân phối
hàng hóa và dịch vụ quan trọng cho xã hội và phát triển các lĩnh vực như: Giao
thông vận tải, y tế, giáo dục.


16

Hoạt động mua sắm công có thể tạo điều kiện cho việc huy động vốn từ khu
vực tư nhân để phục vụ các mục đích công cũng như như phát triển các ngành,
nhóm và khu vực đặc biệt mà Chính phủ ưu tiên. Hoạt động mua sắm công lại
càng trở nên quan trọng ở các nước đang phát triển khi nguồn lực Nhà nước trở
nên hạn hẹp trong lúc nhu cầu mua sắm công ngày càng tăng.
-

Tình hình đấu thầu tại Việt Nam:

Khái niệm “đấu thầu” đã xuất hiện từ lâu trên Thế giới, tuy nhiên đối với ở
Việt Nam, còn khá mới mẻ. Nó chỉ mới hiện diện ở Việt Nam từ cuối thập kỷ 80
của Thế kỷ XX. Hiện vẫn còn quan điểm đánh đồng “đấu giá”với “đấu thầu” là

một. Nói ngắn gọn, đấu thầu là hình thức có một người mua và nhiều người bán
cạnh tranh nhau để nhằm tối đa hóa lợi ích của người mua. Người mua sẽ lựa
chọn người bán nào đáp ứng một cách tốt nhất các yêu cầu của người mua đặt ra
trong trường hợp việc xác định tương quan giữa giá cả với số lượng và chất
lượng hàng hóa, dịch vụ.
Qua hơn 20 năm xây dựng và phát triển (từ năm 1994 đến nay), công tác đấu
thầu tại Việt Nam, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đấu thầu ngày càng
được hoàn thiện và đồng bộ, góp phần thiết lập môi trường minh bạch, cạnh
tranh cho hoạt động đấu thầu, tạo cơ sở cho việc lựa chọn nhà thầu có đủ năng
lực, kinh nghiệm thực hiện các gói thầu sử dụng vốn nhà nước, đem đến hiệu
quả cao hơn trong đầu tư công, phòng chống tham nhũng, tiết kiệm cho ngân
sách Nhà nước. Song song với việc hoàn thiện khung pháp lý, công tác kiểm tra,
giám sát về đấu thầu cũng được triển khai có hiệu quả.
Hoạt động đấu thầu tại Việt nam đã từng bước khẳng định vai trò quan trọng
đối với việc nâng cao hiệu quả hoạt động chi tiêu công. Báo cáo các địa phương


×