Tải bản đầy đủ (.docx) (46 trang)

THựC TRạNG HOạT ĐộNG KINH DOANH DịCH Vụ GIAO NHậN HàNG HóA QUốC Tế TạI CHI NHáNH CÔNG TY KHO VậN MIềN NAM SOTRANS Hà NộI

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (515.94 KB, 46 trang )

THựC TRạNG HOạT ĐộNG KINH DOANH DịCH Vụ GIAO NHậN HàNG
HóA QUốC Tế TạI CHI NHáNH CÔNG TY KHO VậN MIềN NAM SOTRANS
Hà NộI
I. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CHI NHÁNH CÔNG TY KHO VẬN MIỀN
NAM - SOTRANS HÀ NỘI
1. Quỏ trỡnh hỡnh thành và phỏt triển
Công ty Kho vận miền Nam thành lập ngày 14 tháng 10 năm 1975 theo
Quyết định số 165/QĐ-BNT của Bộ Ngoại thương (nay là Bộ Thương mại)
với tên giao dịch là "SOTRANS - South Transport Warehousing Trade
Company". Công ty đặt trụ sở chính tại số 1B, đường Hoàng Diệu, Quận 4,
Thành phố Hồ Chí Minh.
Trong thời kỳ bao cấp, Nhà nước nắm độc quyền ngoại thương, Tổng
công ty giao nhận và kho vận ngoại thương (Vietrans) là cơ quan duy nhất
được phép tiến hành tổ chức giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu. Do đó,
trong những năm đầu thành lập SOTRANS hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực
giao nhận vận tải nội địa bằng đường bộ, đường biển, đường sông và một
số ít các hoạt động giao nhận vận tải hàng hóa sang Lào, Campuchia. Sau
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, Việt Nam thực hiện đổi mới, nền kinh tế
chuyển sang hoạt động theo cơ chế thị trường, SOTRANS bước vào một môi
trường hoạt động kinh doanh mới.
Qua gần 30 năm trưởng thành và phát triển, SOTRANS liên tục mở rộng
ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh và phạm vi hoạt động, đạt được nhiều
thành tựu đáng nể. Hiện nay, SOTRANS được biết đến như một nhà cung cấp
hàng đầu các dịch vụ Logistics, dịch vụ giao nhận kho vận trên toàn thế giới.
Bên cạnh đó, SOTRANS cũn là nhà sản xuất sản phẩm dầu nhớt mang nhón
hiệu SOLUBE và sản phẩm thời trang mang thương hiệu GARMENT 117.
SOTRANS rất tích cực tham gia vào các hiệp hội chuyên ngành kho vận
giao nhận vận tải và các tổ chức có liên quan. Từ năm 1995 SOTRANS đó trở
thành thành viờn chớnh thức của Phũng thương mại và công nghiệp Việt
Nam. Năm 1996 là thành viên chính thức của Hiệp hội giao nhận và kho vận
Việt Nam. Năm 1997 là thành viên liên kết của Hiệp hội giao nhận và kho vận


quốc tế. Và năm 2001 SOTRANS đó đạt tiờu chuẩn hệ thống quản lý chất
1 1
lượng ISO 9001 : 2000 cho các lĩnh vực dịch vụ vận tải biển, vận tải hàng
không và những dịch vụ giao nhận kèm theo khác.
SOTRANS gồm 8 đơn vị trực thuộc, phân theo lĩnh vực kinh doanh gồm có:
- Lĩnh vực kho vận giao nhận - xếp dỡ có:
1. Trạm kho Bến Súc (BEN SUC WAREHOUSE)
2. Xí nghiệp Kho vận Thủ Đức (SOTRANS WFT)
3. Xí nghiệp dịch vụ Giao nhận Vận tải Kiểm kiện (SOTRANS TFT)
4. Cụng ty thu bói cảng cẩu
5. Xí nghiệp đại lý Giao nhận Vận tải quốc tế (SOTRANS IFF)
6. Chi nhánh Công ty tại Hà Nội (SOTRANS HANOI)
- Lĩnh vực sản xuất gia công, kinh doanh may mặc có:
Xí nghiệp may 117 (GARMENT 117)
- Lĩnh vực thương mại - xăng dầu - nhớt có:
Xí nghiệp kinh doanh thương mại (SOTRANS TRADING)
Chi nhánh Công ty Kho vận miền Nam - SOTRANS Hà Nội thành lập
ngày 1 tháng 6 năm 1999 theo Quyết định số 107/QĐ-KVMN của Công ty
Kho vận miền Nam với tên giao dịch là "SOTRANS IFF - Ha Noi branch
office" (SOTRANS International Freight Forwarder), đặt trụ sở tại số 12,
đường Đoàn Thị Điểm, quận Đống Đa, Hà Nội. SOTRANS Hà Nội được biết đến
như một nhà tiên phong trong lĩnh vực giao nhận vận tải và dịch vụ
Logistics tại Hà Nội. Hoạt động của SOTRANS Hà Nội bao trựm khắp cỏc
vựng miền của miền Bắc Việt Nam - bao gồm cảng Hải Phũng, cảng Cỏi Lõn
và sõn bay quốc tế Nội Bài.
- Từ 1.6.1999 đến 7.2003
Là Văn phũng đại diện Công ty Kho vận miền Nam tại Hà Nội. Có cùng
chức năng và lĩnh vực kinh doanh với Xí nghiệp đại lý Giao nhận Vận tải
quốc tế, do đó hạch toán kinh doanh theo Xí nghiệp.
- Từ 7.2003 đến nay

Chính thức là Chi nhánh Công ty Kho vận miền Nam tại Hà Nội theo
Quyết định số 74/QĐ-KVMN ngày 17/7/2003 của Công ty kho vận miền
Nam. Từ đây SOTRANS Hà Nội hạch toán kinh doanh độc lập, hàng năm nộp
lói cho cụng ty.
2. Chức năng, nhiệm vụ và nội dung hoạt động
2 2
2.1. Chức năng
SOTRANS Hà Nội là đơn vị trực thuộc Công ty Kho vận miền Nam có
chức năng quan hệ với khách hàng, các cơ quan chức năng ở khu vực miền
Bắc để nắm bắt thông tin, tạo nguồn hàng, phát triển các dịch vụ đại lý giao
nhận vận tải quốc tế và đại lý vận tải hàng hóa trong nước tại khu vực miền
Bắc, khai thác khả năng phương tiện, kho tàng và nghiệp vụ của cán bộ
công nhân viên nhằm phục vụ tốt công tác xuất nhập khẩu, phân phối hàng
hóa trong nước, góp phần phát triển kinh tế, tích lũy cho ngân sách và Công
ty.
2.2. Nội dung hoạt động
- Khai thác các nguồn hàng xuất nhập khẩu trong nước cũng như đầu tư
nước ngoài, liên hệ thỏa thuận giá cả và ký hợp đồng cung cấp dịch vụ với
các đơn vị xuất nhập khẩu.
- Xử lý kịp thời các thông tin nhận được trực tiếp từ hệ thống đại lý của Cụng
ty ở nước ngoài theo sự hướng dẫn của đại lý, thụng lệ quốc tế và phự hợp
với luật phỏp Việt Nam nhằm giải quyết tốt cỏc vấn đề liên quan đến giao
nhận vận tải quốc tế.
- Chủ động liên hệ với các hóng vận tải để thương lượng giá cả, phương tiện
vận tải, đặt chỗ, lịch trỡnh.
- Thực hiện việc khai thuê hải quan, giao nhận vận chuyển vật tư, thiết bị,
hàng hóa cho khách hàng.
2.3. Nhiệm vụ
- Thực hiện tốt nội dung hoạt động của Chi nhánh.
- Chấp hành đúng các chế độ, chính sách pháp luật của Nhà nước và tập quán

quốc tế về các lĩnh vực liên quan đến công tác giao nhận vận tải.
- Quản lý toàn diện cỏn bộ cụng nhõn viờn của Chi nhỏnh theo chớnh sỏch
hiện hành của Nhà nước và sự phân cấp của Công ty. Có kế hoạch bồi dưỡng
nâng cao trỡnh độ nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ công nhân viên để thực
hiện tốt nhiệm vụ.
- Không ngừng áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và các biện pháp để cải tiến,
hoàn thiện tổ chức và hoạt động của Chi nhánh nhằm đem lại hiệu quả cao.
3 3
3. Đặc điểm kinh tế - kỹ thuật
3.1. Đặc điểm về nguồn vốn
Là doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Bộ Thương mại, là một đơn vị
trực thuộc của Công ty Kho vận miền Nam được thành lập theo Quyết định
số 107/QĐ-KVMN của Công ty Kho vận miền Nam, do vậy nguồn vốn ban
đầu của SOTRANS Hà Nội là do Công ty cấp khi mới thành lập.
Tổng nguồn vốn kinh doanh hiện nay của Chi nhánh là:
10.000 triệu
đồng.
Trong đó: Vốn cố định: 3.000 triệu đồng.
Vốn lưu động: 7.000 triệu đồng.
Chi nhỏnh phải tự tạo, tự bảo toàn và phỏt triển, quản lý khai thỏc và
sử dụng cú hiệu quả nguồn vốn kinh doanh. Chủ yếu vốn kinh doanh của Chi
nhỏnh được bổ sung từ hai nguồn là tích lũy nội bộ và vay ngân hàng. Bên
cạnh đó hàng năm Chi nhánh đều thực hiện việc nâng cấp trang thiết bị cơ
sở vật chất để đáp ứng kịp thời nhu cầu mở rộng hoạt động kinh doanh và
nâng cao chất lượng dịch vụ.
3.2. Cơ cấu tổ chức và Bộ máy quản lý
Đứng đầu Chi nhánh là Giám đốc Chi nhánh do Giám đốc Công ty bổ
nhiệm, là người chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty và pháp luật về
mọi hoạt động của đơn vị mỡnh. Giỳp việc cho Giỏm đốc Chi nhánh có 1 Phó
giám đốc, Phó giám đốc được Giám đốc phân công phụ trách một số lĩnh vực

công tác và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Chi nhánh về kết quả thực hiện
các nhiệm vụ được giao. Tiếp đến là các phũng và trạm chức năng, gồm có:
- 2 Phũng quản lý: Phũng Hành chớnh Tổ chức và Phũng Kế toỏn.
- 3 Phũng kinh doanh: Phũng Nghiệp vụ kinh doanh, Phũng Đại lý, Phũng
Giao nhận.
- 1 Trạm giao nhận tại Hải Phũng.
Cơ cấu tổ chức và Bộ máy quản lý của Chi nhánh có thể được biểu diễn
qua sơ đồ sau (Hỡnh 2.1):
4 4
………………………………………………………………………………………………………………..
3.3. Đặc điểm về lao động
Sau hơn 5 năm hoạt động, tổ chức nhân sự của Chi nhánh đó phỏt triển cả
về số lượng lẫn chất lượng với trỡnh độ chuyên môn được đào tạo qua các
trường đại học, qua các lớp nghiệp vụ ngoại thương, với sự năng động nhiệt
tỡnh của tuổi trẻ và sự gắn kết của tập thể, tổ chức nhõn sự của Chi nhánh
đang dần ổn định.
Quy mô lao động của Chi nhánh được mở rộng qua từng năm nhằm đáp
ứng tốt hơn nhu cầu công việc, phục vụ mục tiêu mở rộng hoạt động kinh
doanh của Chi nhánh. Năm 2003, Chi nhánh có 23 thành viên, đó tiếp nhận vào
làm việc 4 nhõn viờn mới tại văn phũng Hà Nội và 3 nhõn viờn mới tại văn
phũng Hải Phũng. Cựng với sự nhiệt tỡnh đào tạo, hướng dẫn của ban lónh
đạo và tập thể Chi nhánh, qua thời gian tính chuyên nghiệp và chất lượng dịch
vụ từng bước cao hơn. Hiện tại tổ chức nhân sự của Chi nhánh dần đi vào ổn
định với 35 thành viên, tạm thời đáp ứng được nhu cầu công việc và đặc thù
riêng của thị trường miền Bắc.
Bảng 2.1: Tỡnh hỡnh nhõn sự của Chi nhỏnh
Thứ
tự
Chức danh
Số

lượn
g
Nam
N

Trỡn
h độ
Độ tuổi
bỡnh
quõn
1 Giám đốc 1 1 0 Đại học 45
2 Phó giám đốc 1 1 0 Đại học 32
3 Phũng Hành chớnh Tổng hợp 5 2 3 Đại học 35
4 Phũng Kế toỏn 3 0 3 Đại học 25
5 Phũng Nghiệp vụ kinh doanh 5 3 2 Đại học 24
6 Phũng Đại lý 7 1 6 Đại học 27
7 Phũng Giao nhận 7 6 1 Đại học 26
8 Trạm giao nhận Hải Phũng 6 5 1 Đại học 27
Tổng 35 19 16 30
(Nguồn: Hồ sơ lưu trữ về lao động của SOTRANS Hà Nội)
5 5
Một đặc điểm có thể được xem là thế mạnh của SOTRANS Hà Nội đó là Chi
nhánh có một đội ngũ nhân viên thật sự trẻ với tuổi đời bỡnh quõn chỉ khoảng
30 tuổi, năng động, sáng tạo và đầy nhiệt huyết với công việc.
II. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DỊCH VỤ GIAO NHẬN HÀNG
HÓA QUỐC TẾ TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY KHO VẬN MIỀN NAM -
SOTRANS HÀ NỘI
1. Kết quả kinh doanh tổng hợp
Trong những năm đầu thành lập với địa vị là Văn phũng đại diện Công ty
Kho vận miền Nam tại Hà Nội, những hoạt động chủ yếu của SOTRANS Hà Nội

thời kỳ này là thực hiện các giao dịch với các cơ quan chức năng, đối tác,
khách hàng của SOTRANS trên thị trường miền Bắc, thực hiện nhiệm vụ mở
rộng thị trường hoạt động cho công ty, tỡm kiếm thờm cho SOTRANS những
khỏch hàng tiềm năng mới.
Với tuổi đời cũn non trẻ, trong những ngày đầu SOTRANS Hà Nội không
tránh khỏi những khó khăn: Kinh nghiệm, kỹ năng nghiệp vụ, tính nhanh nhạy
và xử lý cụng việc chớnh xỏc của nhân viên chưa cao. Sự cạnh tranh khốc liệt
trên thị trường miền Bắc khi nhu cầu vận chuyển không nhiều. Trang thiết bị
văn phũng, phương tiện làm việc cũn thiếu dẫn đến việc thực hiện công việc
cũn bị giỏn đoạn, tốc độ chậm. Việc triển khai các nghiệp vụ giao nhận cũn gặp
nhiều khú khăn do thiếu cơ sở vật chất như kho bói, phương tiện vận chuyển.
Điều này làm cho chi phí kinh doanh tăng lên làm giảm hiệu quả kinh doanh…
Tuy nhiên, bên cạnh khó khăn SOTRANS Hà Nội cũng có những điều kiện
thuận lợi: Sự ủng hộ và hỗ trợ nhiệt tỡnh của ban lónh đạo Công ty và Xí
nghiệp là điều kiện tiên quyết cho sự tồn tại và phát triển của Văn phũng đại
diện. Tận dụng và phát huy tối đa lợi thế mạng lưới đại lý rộng khắp trờn toàn
thế giới. Uy tớn lõu năm của Công ty, Xí nghiệp đó tạo điều kiện thuận lợi cho
hoạt động của Văn phũng đại diện...
Thời kỳ này, SOTRANS Hà Nội đó đạt được những kết quả kinh doanh rất
khả quan, tạo được uy tín của SOTRANS trên thị trường miền Bắc, xây dựng
được cho SOTRANS tập hợp các khách hàng truyền thống như Công ty thang
máy Tài Nguyên, Công ty TS Ari, Công ty Toàn Thắng, Công ty Tiến Thành, Tổng
6 6
công ty xây dựng miền Trung, Công ty dệt Hà Nam , Công ty dệt may Hà Nội -
Hanosimex, Pamatex, TST, Utech, OE - Galaxy, Vinaconex, Hotexco…
Năm 2003 là một năm đáng nhớ, năm đánh dấu sự chuyển mỡnh trưởng
thành của SOTRANS Hà Nội. Vào tháng 7 năm 2003 SOTRANS Hà Nội chính
thức là Chi nhánh công ty kho vận miền Nam tại Hà Nội. Chi nhánh đó khụng
ngừng nõng cao chất lượng cũng như quy mô và loại hỡnh dịch vụ cho khách
hàng, SOTRANS Hà Nội ngày càng khẳng định uy tín và tên tuổi trên thị trường

miền Bắc.
Đánh giá kết quả kinh doanh
Bảng 2.2: Kết quả kinh doanh giai đoạn 2000 - 2004
ĐVT: Triệu đồng
Năm
Chỉ tiêu
200
0
200
1
200
2
200
3
200
4
Doanh
thu
Thực hiện 6.351 6.796 7.251 7.000 9.315
Kế hoạch Giao 6.400 6.600 6.800 7.700 8.100
Đạt (%) 99 103 107 91 115
So với
năm trước
Mức tăng tuyệt đối - 445 455 -251 2.315
Tốc độ tăng (%) - 7 7 -3 33
Lợi
nhuận
Thực hiện 494 509 703 1.000 1.556
Kế hoạch Giao 490 530 700 900 1.200
Đạt (%) 101 96 100 111 130

So với
năm trước
Mức tăng tuyệt đối - 15 194 297 556
Tốc độ tăng (%) - 3 38 42 56
Tỉ suất lợi nhuận/doanh thu (%) 7,78 7,49 9,69 14,29 16,70
Lói nộp
Cụng ty
Thực hiện - - - 1.120 1.373
So với kế hoạch (%) - - - 109 119
So với
năm trước
Mức tăng tuyệt đối - - - - 253
Tốc độ tăng (%) - - - - 22,6
(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động của SOTRANS Hà Nội)
Tỉ suất lợi nhuận/doanh thu năm 2001 là 7,49%. Năm 2002 chỉ tiêu này
có sự tăng vọt đáng kể đạt 9,69%. Thời kỳ này Văn phũng thường xuyên đạt
chỉ tiêu kế hoạch được giao, doanh thu tạo ra hàng năm chiếm khoảng 21%
doanh thu hàng năm của Xí nghiệp.
7 7
Kể từ năm 2003, SOTRANS Hà Nội chính thức là Chi nhánh Công ty Kho
vận miền Nam tại Hà Nội. SOTRANS Hà Nội khụng cũn hạch toỏn kinh doanh
theo Xớ nghiệp nữa mà hạch toỏn độc lập, hàng năm nộp lói cho Cụng tỵ
Năm 2003 Chi nhánh đó hoàn thành vượt mức kế hoạch về chỉ tiêu lợi
nhuận nhưng về chỉ tiêu doanh thu lại không hoàn thành kế hoạch. Tổng
doanh thu năm 2003 của Chi nhánh đạt 7.000 triệu đồng hoàn thành 91% kế
hoạch. Có tỡnh trạng này là do năm 2003, SOTRANS Hà Nội đó là Chi nhỏnh
nờn khụng cũn nhận được các hợp đồng do Công ty ủy quyền thực hiện như
khi cũn là Văn phũng đại diện, mà tự hạch toán kinh doanh độc lập. Mặc dù
vậy chỉ tiêu lợi nhuận năm 2003 của Chi nhánh vẫn vượt mức kế hoạch đặt ra,
đạt 1.000 triệu đồng, tăng 42% so với năm 2002.

Năm 2004 là một năm với nhiều khó khăn thách thức cho Chi nhánh do
ảnh hưởng của dịch cúm gia cầm, rào cản về thuế của một số nước lớn áp đặt
với sản phẩm thuỷ sản đó làm khú khăn đến xuất khẩu. Mặt khác giá một số
vật tư thiết yếu tăng cao như sắt thép, xăng dầu, phân bón, chỉ số giá tiêu dùng
tăng khoảng 9,5% đó làm giảm phần nào tốc độ tăng trưởng kinh tế của nước
ta nói chung và ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Chi nhánh. Tuy
nhiên, Chi nhánh vẫn hoàn thành một cách xuất sắc và vượt mức kế hoạch đề
ra cả về chỉ tiêu doanh thu, lợi nhuận (có mức tăng trưởng cao hơn mức tăng
trưởng toàn Công ty - mức tăng trưởng toàn Công ty đạt 124% kế hoạch và
126% năm 2003), cũng như lói nộp cụng ty (chiếm 5,1% và đứng thứ 4 so với
toàn Công ty về chỉ tiêu lói nộp cụng ty), tỷ suất lợi nhuận/doanh thu đạt
16,7% cao hơn năm 2003 là 2,41%.
Đánh giá thu nhập cá nhân
Thu nhập của cán bộ công nhân viên Chi nhánh tăng đều qua các năm.
Qua bảng số liệu ta thấy, tuy mức thu nhập trên chưa hẳn là cao trong xó hội
hụm nay, song so với mặt bằng chung của Việt Nam thỡ đây là một mức thu
8 8
nhập khá. Đây là sự đền đáp thích đáng cho những gỡ mà nhõn viờn của Chi
nhỏnh đó đóng góp vào sự phát triển chung của Chi nhánh.
Bảng 2.3:
Thu nhập bỡnh quõn của cỏn bộ nhõn viờn giai đoạn 2000 - 2004
ĐVT: nghỡn đồng/tháng
Năm
Chỉ tiêu
2000 2001 2002 2003 2004
Thu nhập bỡnh quõn/thỏng/người 3.200 3.300 3.600 3.950 4.670
So với
Năm trước
Mức tăng tuyệt đối - 100 300 350 720
Tốc độ tăng (%) - 3 9,1 9,7 18,2

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động của SOTRANS Hà Nội)
Từ chỗ chỉ có 17 nhân viên vào năm 2002, đến hết năm 2003 số lượng
nhân viên chính thức đó là 23 bao gồm Hà Nội 17 người và Hải Phũng 6 người.
Tuy số lượng nhân viên trong năm 2003 tăng tới 35%, nhưng tính bỡnh quõn
cả năm thu nhập của các nhân viên không có sự giảm sút so với năm 2002
thậm chí trong các tháng cuối năm 2003 mức thu nhập cũn tăng cao. Năm
2003 thu nhập bỡnh quõn đầu người khoảng 3.950.000 đồng/tháng, tăng gần
10% so với năm 2002. Tổng quỹ lương cho nhân viên tại Chi nhánh là 960 triệu
đồng. Năm 2004 thu nhập bỡnh quõn đầu người khoảng 4.670.000
đồng/tháng, tăng hơn 18% so với năm 2003. Tổng quỹ lương cho nhân viên
khoảng 1.400 triệu đồng (xem Bảng 2.3).
Thành công trong việc cải thiện thu nhập của nhân viên tại Chi nhánh
trong bối cảnh hoạt động kinh doanh đang gặp nhiều khó khăn sẽ là động lực
to lớn thúc đẩy tinh thần làm việc hăng say, cống hiến hết mỡnh và nõng cao
hiệu suất lao động của toàn thể nhân viên tại Chi nhánh.
2. Thực trạng hoạt động kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa quốc tế
2.1. Khối lượng hàng hóa được giao nhận
9 9
Từ năm 2000 trở lại đây khối lượng hàng hóa giao nhận có tăng nhưng
tăng không lớn. Năm 2001 tăng so với năm 2000 là 4%, năm 2002 tăng so với
năm 2001 là 7%, riêng năm 2003 tốc độ tăng cũn khụng bằng năm 2002 (chỉ
đạt 98,8% so với năm 2002). Sở dĩ như vậy là do năm 2003 SOTRANS Hà Nội
khụng cũn nhận được các hợp đồng ủy thác thực hiện từ Công ty như khi cũn
là Văn phũng đai diện mà phải tự hạch toán kinh doanh, tự tỡm kiếm thờm
nguồn hàng cho mỡnh. Bước sang năm 2004, tỡnh hỡnh hoạt động kinh doanh
của Chi nhánh có sự khởi sắc đáng khích lệ, khối lượng hàng hóa giao nhận
tăng vọt so với các năm trước, đạt 172.054 tấn hàng hóa tương ứng tăng so
với năm 2003 là 20% (xem Bảng 2.4). Điều đó chứng tỏ mặc dù có sự biến
động, chuyển đổi trong cơ cấu quản lý nhưng đó là sự biến đổi tích cực đánh
dấu sự trưởng thành của SOTRANS Hà Nội, chứng tỏ chiến lược phương

hướng hoạt động của Chi nhánh là đúng đắn.
Bảng 2.4: Khối lượng hàng hóa giao nhận giai đoạn 2000 - 2004
ĐVT: Tấn
Năm
Chỉ tiêu
2000 2001 2002 2003 2004
Tổng khối lượng
132.97
2
138.29
7
148.00
8
146.22
6
172.05
4
So với
năm trước
Mức tăng tuyệt đối - 5.325 9.711 - 882 28.828
Tốc độ tăng (%) - 4 7 -1,2 20
Hàng
xuất
Số tuyệt đối 46.020 50.456 60.043 61.876 80.748
Mức tăng tuyệt đối - 4.436 9.587 1.833 18.872
Tốc độ tăng (%) - 9,6 19 3,1 30,5
Hàng
nhập
Số tuyệt đối 86.952 87.841 87.965 84.350 91.306
Mức tăng tuyệt đối - 889 124 - 3.615 6.956

Tốc độ tăng (%) - 1,0 0,1 -4,1 8,2
(Nguồn: Báo cáo kế toán của SOTRANS Hà Nội)
Một đặc điểm dễ nhận thấy là sản lượng hàng nhập trong tổng khối lượng
hàng hóa được giao nhận thường cao hơn so với hàng xuất. Chi nhánh đó khai
thỏc rất tốt nguồn hàng nhập với vai trũ là đại lý cho các hóng giao nhận vận
10 10
tải quốc tế, hoàn thành quy trỡnh giao nhận vận tải đưa hàng hóa đến tận tay
người nhận và phân phối hàng hóa nếu được yêu cầu. Tỉ lệ này có sự cân đối
hơn trong những năm gần đây, Chi nhánh đó rất nỗ lực cố gắng khai thỏc
nguồn hàng hai chiều xuất và nhập khẩu.
ĐVT: Tấn
Hỡnh 2.2:
Khối lượng hàng hóa giao nhận giai đoạn 2000 - 2004
(Nguồn: Báo cáo kế toán của SOTRANS Hà Nội)
Qua hỡnh 2.2 ta thấy khối lượng hàng nhập khẩu được giao nhận tại
SOTRANS Hà Nội không có sự biến động mạnh song khối lượng hàng xuất
khẩu được giao nhận tăng rất nhanh. Năm 2000 Chi nhánh mới chỉ giao nhận
được 46.020 tấn hàng xuất khẩu thỡ đến năm 2004 đó là 80.748 tấn, đạt tốc
độ tăng 30,5% so với năm 2003 và gần gấp đôi sau 5 năm.
Cơ cấu mặt hàng giao nhận tại SOTRANS Hà Nội rất đa dạng, có từ hàng
nguyên vật liệu đến hàng tiêu dùng, từ hàng cụng trỡnh cho đến hàng thủ công
mỹ nghệ. Chủng loại hàng hóa xuất khẩu được giao nhận tập trung vào các
mặt hàng có ưu thế xuất khẩu của Việt Nam như: hàng giầy dép, hàng dệt may,
hàng thủ công mỹ nghệ, than đá (xem Bảng 2.5.2)… Hàng xuất khẩu được Chi
nhánh giao nhận tập trung chủ yếu sang các thị trường Mỹ, EU, Nhật, Đài
Loan… là những thị trường giao nhận hàng hóa quốc tế truyền thống của
SOTRANS từ lâu đời.
Bảng 2.5.1: Tỡnh hỡnh giao nhận theo cơ cấu mặt hàng (Hàng NK)
ĐVT: Tấn
Năm

Hàng NK
2000 2001 2002 2003 2004
Tổng 86.952 87.841 87.965 84.350 91.30
6
11 11
Hàng cụng trỡnh
Tỉ Trọng (%)
8.695
10
12.298
14
12.345
14
12.653
15
20.087
22
Hàng NVL
Tỉ Trọng (%)
23.477
27
21.960
25
22.871
26
21.088
25
19.174
21
Sắt thép

Tỉ Trọng (%)
9.565
11
7.906
9
8.767
10
8.435
10
6.393
7
Máy vi tính và linh kiện
Tỉ Trọng (%)
7.826
9
8.784
10
7.037
8
7.592
9
6.391
7
Tân dược
Tỉ Trọng (%)
6.087
7
6.149
7
7.917

9
6.748
8
7.304
8
Hàng lỏng
Tỉ Trọng (%)
12.173
14
13.176
15
14.954
17
10.966
13
15.522
17
Hàng khác
Tỉ Trọng (%)
19.129
22
17.568
20
14.074
16
16.868
20
16.435
18
(Nguồn: Báo cáo kế toán của SOTRANS Hà Nội)

12 12
Bảng 2.5.2: Tỡnh hỡnh giao nhận theo cơ cấu mặt hàng (Hàng XK)
ĐVT: Tấn
Năm
Hàng XK
2000 2001 2002 2003 2004
Tổng
46.02
0
50.45
6
60.04
3
61.87
6
80.74
8
Hàng giầy dép
Tỉ Trọng (%)
5.062
11
6.559
13
9.006
15
8.663
14
10.497
13
Hàng dệt may

Tỉ Trọng (%)
8.284
18
9.587
19
10.207
17
9.900
16
12.920
16
Hàng thủ công mỹ nghệ
Tỉ Trọng (%)
7.363
16
9.082
18
9.006
15
10.519
17
11.305
14
Gốm sứ thủy tinh
Tỉ Trọng (%)
4.602
10
4.510
9
4.803

8
4.950
8
5.652
7
Hàng lỏng
Tỉ Trọng (%)
4.142
9
4.036
8
6.004
10
7.425
12
12.112
15
Than đá
Tỉ Trọng (%)
6.903
15
7.064
14
10.207
17
9.281
15
14.535
18
Hàng khác

Tỉ Trọng (%)
9.664
21
9.587
19
10.808
18
11.138
18
13.727
17
(Nguồn: Báo cáo kế toán của SOTRANS Hà Nội)
Trong cơ cấu mặt hàng giao nhận có hai loại hàng hóa rất được sự quan
tâm của SOTRANS Hà Nội, đó là hàng công trỡnh và hàng chất lỏng. Hàng cụng
trỡnh, hàng dự án và hàng siêu trường siêu trọng là loại hàng mà trong
công tác giao nhận cần đến sự trợ giúp của các thiết bị chuyên dùng như
cần cẩu loại nặng, xe vận tải ngoại cỡ… để phục vụ cho quá trỡnh giao nhận
và cần phải cú kế hoạch cẩn thận để đảm bảo giao hàng kịp thời hạn. Mặc
dù chưa sở hữu những loại phương tiện chuyên dùng trên nhưng SOTRANS
Hà Nội đó thực hiện giao nhận khỏ nhiều lụ hàng dự ỏn rất hiệu quả bằng
cỏch sử dụng dịch vụ của những cụng ty cho thuờ cỏc phương tiện chuyên
dùng. Khối lượng hàng hóa giao nhận của loại hàng này tăng rất khá, từ
8.695 tấn năm 2000 đến năm 2004 đó là 20.087 tấn, tức là tăng hơn 2 lần
13 13
sau 4 năm (xem Bảng 2.5.1). Hàng lỏng cũng là loại hàng có kết quả giao
nhận tăng khá và ổn định. SOTRANS Hà Nội đó kinh doanh giao nhận vận tải
hàng húa là chất lỏng chứa đựng trong bồn cao su (Flexitank) ngay từ
những ngày đầu thành lập. Flexitank là container chuyên dùng cho giao nhận
vận tải hàng hóa là chất lỏng không độc. Ưu điểm của Flexitank trong chuyên
chở hàng hóa lỏng không độc là: Flexitank có trọng lượng nhẹ hơn, dung tích

chứa hàng lớn hơn, hơi nước ít đọng bên trong nên hạn chế được thiệt hại do
nước đọng, chống ăn mũn tốt hơn các vật liệu khác. Giao nhận vận tải hàng
Flexitank luôn gắn với phương thức giao nhận vận tải bằng đường biển. Đối
tác của SOTRANS Hà Nội trong lĩnh vực giao nhận vận tải hàng Flexitank là
hóng Trans Ocean Distribution (TOD) của Singapore. Kinh doanh loại hàng
này bên cạnh doanh thu thu được từ hoạt động giao nhận như các loại hàng
hóa bỡnh thường khác thỡ SOTRANS Hà Nội cũn thu được lợi nhuận qua
việc kinh doanh bồn cao su. Những loại hàng hóa lỏng được SOTRANS Hà
Nội giao nhận là dầu thành phẩm, mủ cao su, dầu ăn, dược phẩm, sữa…
Năm 2003 và 2004 là năm nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế
Việt Nam nói riêng chịu ảnh hưởng nặng nề của dịch SARS và dịch cúm gia
cầm, tác động một cách trực tiếp và gián tiếp đến tổng khối lượng hàng hóa
giao nhận của SOTRANS Hà Nội. Trong năm 2003 sản lượng hàng hóa giao
nhận của SOTRANS Hà Nội có giảm một phần do những tác động này. Năm
2004 do đó có kinh nghiệm từ năm 2003 nên SOTRANS Hà Nội không cũn chịu
tỏc động nhiều nữa.
2.2. Hoạt động giao nhận hàng hóa quốc tế theo phương thức vận tải
Khối lượng hàng hóa giao nhận bằng đường biển luôn chiếm tỉ trọng cao
trong tổng khối lượng hàng hóa giao nhận của Chi nhỏnh, trung bỡnh khoảng
70 - 80 % khối lượng hàng hóa được giao nhận. Điều này cũng theo logic bỡnh
thường bởi trong chuyên chở hàng hóa quốc tế thỡ vận tải biển đóng vai trũ
quan trọng nhất, trờn 3/4 tổng khối lượng hàng hóa chuyên chở trong buôn
bán quốc tế được thực hiện bằng phương thức vận tải biển. Tại Việt Nam tỉ
trọng này là 80 - 90 %. Vận tải đường biển có năng lực vận chuyển lớn vỡ
phương tiện trong vận tải biển là các tàu có sức chở rất lớn, lại có thể chạy
nhiều tàu trong cùng một thời gian trên cùng một tuyến đường. Vận tải biển
14 14
thích hợp cho việc vận chuyển hầu hết các loại hàng hóa, đặc biệt thích hợp và
hiệu quả trong việc chuyên chở các loại hàng rời có khối lượng lớn và giá trị
thấp. Một lý do nữa tạo nờn sức hỳt của phương thức vận tải biển là giá thành

rất thấp, vào loại thấp nhất trong các phương thức vận tải.
Bảng 2.6: Khối lượng hàng hóa giao nhận theo phương thức vận tải
ĐVT: Tấn
Năm
Chỉ tiêu
2000 2001 2002 2003 2004
GNĐB
Tốc độ tăng (%)
109.72
2
-
114.35
5
4,2
120.80
6
5,6
113.93
8
-5,7
122.15
0
7,2
GNHK
Tốc độ tăng (%)
17.591
-
17.027
-3,2
18.282

7,4
20.728
13,4
30.616
47,7
GN VTĐPT
Tốc độ tăng (%)
5.659
-
6.915
22,2
8.920
29
11.560
29,6
19.288
66,9
Tổng 132.97
2
138.29
7
148.00
8
146.22
6
172.05
4
(Nguồn: Báo cáo kế toán của SOTRANS Hà Nội)
Khối lượng hàng hóa giao nhận bằng đường biển khá ổn định, tốc độ tăng
không đáng kể, đạt cao nhất năm 2004 là 122.150 tấn, chiếm 71% tổng khối

lượng hàng hóa giao nhận trong năm (xem Bảng 2.6). Năm 2003 khối lượng
hàng hóa giao nhận bằng đường biển có giảm, đây là tỡnh hỡnh hoạt động
chung của Chi nhánh năm 2003. Những năm trở lại đây tỉ trọng giao nhận vận
tải biển có phần giảm xuống. Nguyên nhân không phải do Chi nhánh không
khai thác tốt mảng hoạt động giao nhận vận tải biển mà do Chi nhánh đó phỏt
triển được hoạt động giao nhận bằng phương thức hàng không và VTĐPT, tỉ
trọng hàng hóa giao nhận của hai phương thức này trong những năm gần đây
tăng khá. Chi nhánh đó mở rộng được phạm vi kinh doanh, đáp ứng ngày càng
tốt hơn nhu cầu đa dạng trong giao nhận vận tải hàng hóa quốc tế.
15 15
Bảng 2.7: Kết quả giao nhận theo phương thức vận tải
ĐVT: Triệu đồng
Năm
Chỉ tiêu
2000 2001 2002 2003 2004
I. Doanh thu (T) 5.081 6.048 6.236 6.510 8.47
7
GNĐB
Tốc độ tăng (%)
3.303
-
3.758
13,8
3.946
5,0
4.108
4,1
5.733
39,6
GNHK

Tốc độ tăng (%)
962
-
964
0,2
1.045
8,4
1.152
10,2
1.377
19,5
GN VTĐPT
Tốc độ tăng (%)
816
-
1.326
62,5
1.245
- 6,1
1.250
0,4
1.367
9,4
II. Lợi nhuận (P) 445 484 626 930 1.43
2
GNĐB
Tốc độ tăng (%)
293
-
300

2,4
422
40,7
678
60,7
1.022
50,7
GNHK
Tốc độ tăng (%)
83
-
84
1,2
97
15,5
120
23,7
205
70,8
GN VTĐPT
Tốc độ tăng (%)
69
-
100
36
107
0,1
132
23
205

67
III. Tỉ suất P/T (%)
8,76 8,00 10,04 14,29 16,89
GNĐB 8,87 7,98 10,69 16,90 17,83
GNHK 8,63 8,71 9,28 10,42 14,89
GN VTĐPT 8,46 7,54 8,60 10,56 15,00
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của SOTRANS Hà Nội)
Doanh thu từ hoạt động giao nhận đường biển cũng tăng đều qua các
năm, đặc biệt năm 2003 mặc dù khối lượng giảm chỉ đạt 113.938 tấn hàng
16 16

×