Tải bản đầy đủ (.docx) (43 trang)

phân tích tổ chức thực thi dự án sản xuất giống và chăn nuôi lợn xuất khẩu trong nông hộ giai đoạn 2002

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (232.6 KB, 43 trang )

phân tích tổ chức thực thi dự án sản xuất giống và chăn nuôi lợn xuất
khẩu trong nông hộ giai đoạn 2002 -2005 của Công ty dịch vụ nông
nghiệp và phát triên nông thôn Vĩnh Phúc
I/ Tổng quan về Công ty dịch vụ nông nghiệp & PTNT Vĩnh Phúc.
1. Sự hình thành và phát triển của Công ty:
Công ty dịch vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn Vĩnh Phúc là một
doanh nghiệp Nhà nước.
Công ty được thành lập theo Quyết định số: 727/ QĐ - UB ngày
25/7/1993 của UBND tỉnh Vĩnh Phú, trước đó Công ty chỉ là một bộ phận của
chi cục bảo vệ thực vật Vĩnh Phú với tên gọi là phòng vật tư. Sau khi có quyết
định tách ra khỏi chi cục BVTV Vĩnh Phú thành 2 cơ quan chính.
- Chi cục BVTV Vĩnh Phú
- Công ty BTTV Vĩnh Phú
Ngày 01/01/1997 tỉnh Vĩnh Phú tách ra thành Vĩnh Phúc và Phú Thọ, và
từ đây Công ty lấy tên là Công ty dịch vụ BVTV Vĩnh Phúc:
Tháng 9 năm 1997 UBND tỉnh Vĩnh Phúc chính thức, tiếp nhận và quản
lý Công ty. Ngoài ra Công ty còn chịu sự quản lý trực tiếp của sở nông nghiệp
và phát triển nông thôn và chịu sự kiểm dịch của Chi cục BVTV Vĩnh Phúc:
Theo quyết định số 755/ QĐ - UB ngày 15/03/2002 của UBND tỉnh Vĩnh
Phúc đổi tên Công ty thành Công ty dịch vụ nông nghiệp và phát triển nông
thôn Vĩnh Phúc.
Trụ sở của Công ty: Thị xã Vĩnh Yên - Vĩnh Phúc:
Trải qua quá trình phấn đấu và trưởng thành, Công ty đã không ngừng
phấn đấu về mọi mặt, Công ty đã tổ chức hoạch toán kinh tế độc lập tự cân đối
tài chính, coi trọng hiệu quả kinh tế đồng thời thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối
với Nhà nước.
Tuy mới thành lập, Công ty đã không ngừng lớn mạnh và trở thành chỗ
dựa cho bà con nông dân và chiếm lĩnh phần lớn thị trường trong Tỉnh và một
số Tỉnh khác.
Công ty có mạng lưới phân phối và tiêu thụ sản phẩm rộng khắp trong
và ngoài Tỉnh, các đại lý và cửa hàng nằm giải rác trên toàn Tỉnh và một số


Tỉnh khác.
Ngoài ra Công ty còn có một chi nhánh đặt tại Hà Nội, nhằm giao bán và
tiếp thị sản phẩm của Công ty, ngoài thị trường chủ yếu trong Tỉnh Công ty còn
một số thị trường ở các Tỉnh khác như: Phú THọ, Hải Dương, Hưng Yên, Bắc
Giang, Bắc Ninh, Tuyên Quang, Yên Bái...
* Chức năng, nhiệm vụ chính của Công ty.
Công ty dịch vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn Vĩnh Phúc là một
doanh nghiệp Nhà nước hoạch toán độc lập hoạt động theo quy định của pháp
luật nhà nước.
Chức năng của Công ty:
Hoạt động dịch vụ và phát triển nông thôn được phép kinh doanh xuất
nhập khẩu trực tiếp theo quy dịnh của pháp luật Nhà nước.
Nhiệm vụ của Công ty:
- Sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu các loại: Thuốc BVTB, vật tư,
phân bón, giống cây,con: Chế phẩm kích thước sinh trưởng cây trồng, vật nuôi,
thuốc thú y, thuốc phòng trị bệnh cho các loại thuỷ đặc sản, thức ăn chăn nuôi
theo quy định của pháp luật,
- Dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp khử trùng lâm sản và kho tàng.
- Giúp nông dân trong việc bảo quản, chế biến, tiêu thụ sản phẩm nông - Lâm
- thuỷ sản.
- Làm các dịch vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn khác.
2. C cu t chc b mỏy qun lý ca Cụng ty.
m bo cho quỏ trỡnh hot ng sn xut ca Cụng ty, v nhm thc
hin tt cỏc nhim v c giao, c cu t chc b mỏy qun lý ca Cụng ty
c t chc mt cỏch gn nh theo s sau:
* S c cu t chc b mỏy qun lý ca Cụng ty:
BAN GIM C
Phũng hnh chớnh
Phòng kỹ
thuật

Phòng kinh doanh
Phòng
k
toán
Phòng vật
t
Chi nhánh Hà Nội
Cửa hàng Vĩnh Yên
Cửa hàng Tam Dơng
Cửa hàng Lập Thạch
Cửa hàng Tam Đảo
Cửa hàng Bình Xuyên
Cửa hàng Yên Lạc
Cửa hàng Vĩnh Tờng
Đại
lý 1
Đại
lý 2
Đại
lý n
Đại
lý 1
Đại
lý 2
Đại
lý n
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:
a. Ban giám đốc.
Giám đốc là người đứng đầu Công ty, có quyền hạn cao nhất trong Công
ty, là người điều hành toàn bộ hoạt động của Công ty, người quyết định cuối

cùng và cao nhất Công ty, chịu trách nhiệm về hoạt động của Công ty trước
các cơ quản Nhà nước.
Phó giám đốc là người chịu trách nhiệm trước giám đốc Công ty về lĩnh
vực mà mình được giao nhiệm vụ. Tổ chức nghiên cứu và triển khai các hoạt
động thuộc lĩnh vực mình phụ trách và là người tham mưu cho giám đốc về
các hoạt động có liên quan tới lĩnh vực mà mình phụ trách.
b. Phòng hành chính - Tổ chức:
Có chức năng nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Quản lý toàn bộ tài sản, khối văn phòng của cơ quan.
- Văn thư cho Công ty.
- Lái xe cho Công ty.
- Quản lý thủ quỹ của Công ty.
- Quản lý tổ chức và điều hành tổ chức.
- Quản lý nguồn nhân lực trong Công ty.
c, Phòng kỹ thuật:
Có chức năng nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Quản lý và bảo quản xưởng sản xuất và kho.
- Sản xuất mua bán các chế phẩm hoá học, tiến hành sản xuất, tiến hành
đóng gói.
- Nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất.
- Sản xuất các sản phẩm chủ yếu, các loại thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ,
các loại thuốc kích thích sinh trưởng.
d, Phòng kinh doanh:
- Thực hiện các hoạt động nghiên cứu thị trường, tiếp thị sản phẩm.
- Xây dựng kế hoạch, các chương trình dự án phát triển.
- Quản lý hoạt động kinh doanh của các cửa hàng, đại lý.
e, Phòng kế toán:
- Quản lý hệ thống sổ sách kế toán của Công ty.
- Lo đủ vốn để mua sắm vật tư, thiết bị máy móc, tiền lương và cả chi phí
quản lý hoạt động của Công ty.

- Trực tiếp và chỉ đạo thực hiện hoạch toán chi phí tính giá thành sản phẩm.
- Quản lý các quỹ của Công ty và làm nghĩa vụ đối với Nhà nước.
- Thu hồi công nợ cho Công ty.
g, Phòng vật tư:
Chức năng nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Cung ứng các loại giống cây trồng, các loại sản phẩm nông nghiệp.
- Cung ứng các loại trứng tằm cho nôngdân.
- Cung ứng các loại phân bón cho nông dân.
- Dịch vụ thú y và thức ăn chăn nuôi cho gia súc.
h. Chi nhánh đại diện tại Hà Nội:
Chức năng chủ yếu là giao dịch tiếp thị và bán hàng của Công ty.
i. các cửa hàng đại lý ở khắp nơi, chủ yếu là bán sản phẩm của Công ty
đến tay người tiêu dùng.
3. Đặc điểm về lao động của Công ty:
Mặc dù mới được thành lập, song nhờ có đội ngũ cán bộ quản lý có
chuyên môn, đã giúp Công ty không chỉ đứng vững mà ngày càng làm ăn hiệu
quả, doanh thu năm sau luôn cao hơn năm trước, và nộp đầy đủ nghĩa vụ đối
với Nhà nước, tạo công ăn việc làm cho người Lao động:
• Sơ đồ cơ cấu Lao động của Công ty:
Bảng 1:
Chỉ tiêu Năm 2001 Năm 2002
Tổng số lao động 90 150
Trong đó
- Đại học 18 36
- Trung cấp 55 78
- Lao động 17 36
Ngoài ra hàng năm do hoạt động sản xuất của Công ty mang tính mùa
vụ. Do đó hàng năm Công ty phải thuê thêm hàng chục Công nhân làm theo
mùa vụ ở các địa phương:
Trong năm 2001, tổng số Lao động của Công ty là 90 người, trong đó 18

người có trình độ đại học ( Chiếm 20% ), trung cấp 55 người (Chiếm 61%)
và Lao động khác chiếm 19%.
Sang năm 2002, đội ngũ Lao động của Công ty tăng lên rất nhanh, sở dĩ
như vậy là do Công ty cùng với việc đổi tên Công ty, Công ty thực hiện tiếp
nhận đội ngũ cán bộ thú y là 43 người làm dịch vụ thú y từ chi cục thú y sang
Công ty. Cùng với việc triển khai dự án, sản xuất chăn nuôi lợn xuất khẩu giai
đoạn 2002 - 2005, đòi hỏi tăng cường số lao động.
Trong đó: Đại học: 36 người ( 24% ), trong đó có 18 người là kỹ sư chăn
nuôi thú y, trung cấp 18 người ( chiếm 52% ) trong đó có 23 người trung cấp
Thú y. Số còn lại là Lao động khác 36 người ( Chiếm 24% ).
Cùng với việc đổi tên Công ty là sự mở rộng hoạt động của Công ty,Công
ty phải tiếp nhận thêm một số lượng lớn Lao động, nhằm phục vụ cho phù hợp
với lĩnh vực hoạt động mới của Công ty.
Sang năm 2002 số Lao động tốt nghiệp Đại học tăng lên chiếm ( 24% ),
số Lao động trung cấp xu hướng giảm xuống, phần nào phù hợp với xu hướng
phát triển của Công ty. với nhiệm vụ chủ yếu là dịch vụ, do đó số lao động sản
xuất trực tiếp giảm xuống là phù hợp với sự phát triển của Công ty.
Với sự tăng lên của đội ngũ lao động, đòi hỏi Công ty phải tạo được việc
làm và thu nhập ổn định cho người lao động, cùng với đội ngũ lãnh đạo và cán
bọ chuyên môn chắc chắn Công ty sẽ đạt được những thắng lợi lớn.
4. Đặc điểm về nguồn vốn của Công ty:
Tổng nguồn vốn hiện có cuả Công ty: 2.040.000.000 đ
Trong đó: + Vốn cố định: 657.000.000đ
+ Vốn lưu động: 1.383.000.000đ
Ngoài ra trong quá trình kinh doanh nguồn vốn của Công ty được bổ
sung thêm từ một số nguồn sau:
+ Vốn được Nhà nước cấp
+ Vốn vay tín dụng
+ Vốn tín dụng thương mại
+ Vốn do doanh nghiệp tự bổ xung trong quá trình hoạt động kinh doanh.

5. Tình hình sản xuất - kinh doanh chủ yếu của Công ty:
Để đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty ta xem xét số
liệu từ bảng kinh doanh của Công ty qua 2 năm hoạt động kinh doanh của
Công ty.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2000 - 2001
Đơn vị tính: ( đồng)
Bảng 2:
Chỉ tiêu Mã
số
Năm 2000 Năm 2001
+ Tổng doanh thu 01 13.850.320.602 14.654.260.102
Trong đó: Doanh thu hàng xuất khẩu 02
+ Các khoản giảm trừ (04+05+06+07) 03 1.240.654.320 1.451.426.528
- Chiết khấu 04
- Giảm giá 05 60.420.564 71.948.600
- Hàng bán trả lại 06 758.436.268 794.073.588
- Thuế tiêu thụ đặc biệt, xuất nhập khẩu 07 421.797.488 585.404.588
1 doanh thu thuần ( 01 - 03 ) 10 12.609.666.282 13.202.833.574
2. Giá vốn hàng bán 11 10.934.328.981 11.319.851.427
3. Lợi nhuận gộp ( 10 - 11 ) 20 1.675.337.301 1.882.982.147
4. Chi phí bán hàng 21 1.264.398.564 1.434.992.286
5. Chi phí quản lý doanh nghiệp 22 406.264.794 442.404.293
6. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 30 4.673.943 5.585.568
(Nguồn số liệu từ phòng kế toán )
Nhìn vào bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh qua 2 năm ( 2000 - 2001) ta
thấy tổng doanh thu 2001, tăng hơn so với năm 2000, mức lợi nhuận thu được
từ hoạt động kinh doanh năm 2001 là: 5.585.568đ, tăng cao hơn năm 2000 là:
4.673.943đ, sở dĩ mức lợi nhuận năm 2001 tăng là do doanh thu thuần năm
2001 tăng đã đóng góp vào việc tăng lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh. Sự
tăng của doan thu là do trong năm 2001 Công ty dịch vụ nông nghiệp và phát

triển nông thôn đã mở rộng được thị trường tiêu thụ, mở rộng lĩnh vực hoạt
động kinh doanh và được sự tín nhiệm của người dân.
Biểu đồ vốn của doanh nghiệp:
Bảng cân đối kế toán của Công ty dịch vụ nông nghiệp và phát triển
nông thôn Vĩnh phúc
( Ngày 31 tháng 2 năm 2002 )
Bảng 3:
Tài sản Mã số Số đầu năm Số cuối năm
A. Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn 100
I/ Tiền: 110 947.780.611 267.908.345
1. Tiền mặt tại quỹ ( Gồm ngân phiếu ) 111 456.876.958 240.733.941
2. Tiền gửi ngân hàng 112 490.873.653 27.174.404
3. Tiền đang chuyển 113
II/ Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn: 120
1. Đầu tư chứng khoán ngắn hạn 121
2. Đầu tư ngắn hạn khác 128
3. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn 129
III/ Các khoản phải thu: 130 10.454.842.569 8.550.341.681
1. Phải thu của khách hàng 131 9.566.580.069 8.254.840.781
2. Trả trước cho người bán 132 196.971.000 191.644.900
3. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 133
4. Phải thu nội bộ 136
5. Các khoản phải thu khác 138 691.291.500 103.856.000
6. Dự phòng phải thu khó đòi 139
IV/ Hàng tồn kho: 140
1. Hàng mua đang đi đường 141
2. nguyên, vật liệu tồn kho 142
3. Công cụ, dụng cụ tồn kho 143 98.912.000 118.645.400.
4. Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang 144
5. Thành phẩm tồn kho 145

6. Hàng tồn kho 146 2.828.489.545 1.603.121.535
7. Hàng gửi bán 147
8. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 149
V/ Tài sản lưu động khác 150 576.054.092 860.469.529
1. Tạm ứng: 151 341.907.150 617.915.900
2. Chi phí trả trước 152
3. Chi phí chờ kết chuyển 153 234.146.942 242.553.629
VI/ Chi phí sự nghiệp: 160 43.846.590 43.846.590
1. Chi phí sự nghiệp năm trước 161 43.846.590 43.846.590
2. Chi sự nghiệp năm nay 162
B. Tài sản cố định và đầu tư dài hạn 857.896.170 796.410.070
I/ Tài sản cố định 210 820.168.960 758.682.860
1. Tài sản cố định hữu hình 211 820.168.960 758.682.860
- Nguyên giá 212 1.321.520.746 1.344.324.646
- Giá trị hao mòn 213 ( 501.351.786 (585.641.786)
2. Tài sản đi thuê tài chính 214
3. Tài sản cố định vô hình 217
II/ các khoản đầu tư tài chính dài hạn 220
III/ Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 37.727.210 37.727.210
IV/ các khoản ký quỹ, ký cược dài hạn 240
Tổng cộng tài sản 250 15.807.791.5
77
12.240.743.15
0
Nguồn vốn Mã số Số đầu năm Số cuối năm
A. Nợ phải trả 300
I/ Nợ ngắn hạn 310 13.852.918.161 10.282610.466
1. Vay ngắn hạn 311 13.252.520.002 7.687.888.002
2. Nợ dài hạn đến hạn trả 312
3. Phải trả cho người bán 313 1.326.270.322 2.391.841.588

4. Người mua phải trả tiền trước 314 2.434.100
5. Thuế và khoản phải nộp Nhà nước 315 201.429.147 132.072.086
6. Phải trả công nhân viên. 316
7. Phải trả cho các đơn vị nội bộ 317 3.838.000 4.500.000
8. Các khoản phải trả, phải nộp khác 316 66.476.980 66.308.790
II/ Nợ dài hạn: 320 155.400.000 155.400.000
1. Vay dài hạn 321
2. Nợ dài hạn 322 155.400.000 155.400.000
III/ Nợ khác 330
B. Nguồn vốn chủ sở hữu
I/ Nguồn vốn - quỹ 410 1.799.423.116 1.802.732.684
1. Nguồn vốn kinh doanh 411 2.040.321.145 2.040.321.145
2. Chênh lệch đánh giá lại tài sản 412
3. Chênh lệch tỷ giá 413 ( 253.464.282 ) ( 253.464.282
4. Quỹ đầu tư phát triển 414 8.444.420 8.444.420
5. Quỹ dự trữ 415
6. Quỹ trợ cấp mất việc làm 416
7. Lợi nhuận chưa phân phối 417 1.033.275 6.618.843
8. Quỹ khen thưởng phúc lợi 418 3.088.558 812.558
9. nguồn vốn đầu tư XDCB 419
II/ Nguồn kinh phí 420
1. Quỹ quản lý của cấp trên 421
2. nguồn kinh phí sự nghiệp 422
3. Nguồn ký quỹ,ký cược dài hạn 425
Tổng nguồn vốn 430 15.807.741.5
77
12.240.743.1
50
( Nguồn số liệu từ phòng kế toán )
Xem xét một số chỉ tiêu phản ánh tình hình hoạt động sản xuất kinh

doanh của Công ty dịch vụ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Tổng doanh thu 2002
Số vòng quay của vốn năm 2000 =
Vốn doanh nghiệp 2000
13.850.320.602
= = 0,876
15.807.791.577
Tổng doanh thu 2001
Số vòng quay của vốn năm 2001 =
Vốn doanh nghiệp năm 2001
14.654.260.102
= = 1,197
12.240.743.150
Tổng doanh thu 2000
Hiệu quả sử dụng vốn cố định năm 2000 =
Vốn cố định năm 2000

13.850.320.602
= = 16,145
857.896.170
Tổng doanh thu 2001
Hiệu quả sử dụng vốn cố định năm 2001=
Vốn cố định 2001
14.654.260.102
= = 18,4
796.410.070
Số vòng quay của vốn năm 2000 đạt 0,876 và sang năm 2001 đạt tỷ
lệ 1,197, điều này muốn nói rằng Công ty dịch vụ nông nghiệp và phát triển
nông thôn Vĩnh Phúc đã có biện pháp nhằm cải thiện công tác kinh doanh, đẩy
mạnh hiệu quả sử dụng vốn của Công ty nên cao, đã tận dụng ngày càng tốt

hơn nguồn vốn của mình cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Chỉ số sử dụng vốn cố định cũng cho ta thấy hiệu quả hoạt động của
Công ty, điều này được thể hiện qua hệ số sử dụng vốn cố định năm 2000 đạt tỷ
lệ 16,145 và tăng lên 18,4 vào năm 2001, điều này nói nên một đồng vốn cố
định có thể tạo ra 16,145 đồng doanh thu và tăng lên 18,4 đồng doanh thu vào
cuối năm 2001, điều này cho thấy tình hình kinh doanh của Công ty trong
những năm qua là khả quan, hiệu quả năm sau luôn cao hơn năm trước.
Các khoản phải thu Công ty năm 2001 chiếm tỷ lệ lớn 58,35% doanh thu
của Công ty, trong đó chủ yếu là các khoản phải thu của khách hàng, do vậy nó
làm cho vốn của Công ty bị ứ đọng, khó thu hồi, ảnh hưởng đến hoạt động kinh
doanh của Công ty, đòi hỏi Công ty phải có biện pháp làm sao thu hồi hiệu quả
vốn, tránh làm ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Công ty.
II/ Tổ chức thực thi dự án sản xuất giống và chăn nuôi lợn xuất khẩu
trong nông hộ giai đoạn 2002 - 2005 của Công ty dịch vụ nông nghiệp
và phát triển nông thôn Vĩnh Phúc.
1. Nội dung cơ bản của dự án nghiên cứu khả thi sản xuất giống
và chăn nuôi lợn xuất khẩu trong nông hộ giai đoạn 2002 - 2005 của
công ty dịch vụ nông nghiệp và phát triển nông thôn Vĩnh Phúc
1.1.Mục tiêu của dự án:
-Xây dựng các trang trại chuyên sản xuất giống lợn ngoại có qui mô từ
20 nái ngoại cấp bố, mẹ trở lên.Với tổng đàn nái đạt 3000 con: hàng năm cung
cấp 60.000 lợn giống để nuôi lợn choai, lợn thịt xuất khẩu.
-Xây dựng mạng lưới các hộ chăn nuôi lợn choai, lợn thịt vệ tinh của các
trang trại nuôi lợn nái cấp bố, mẹ để sản xuất 60.000 ngàn lợn choai, lợn thịt
tương đương 3 - 5 ngàn tấn thịt lợn hơi xuất khuẩu.
-Tạo thêm việc làm có thu nhập cao và ổn định cho các hộ nông dân tham
gia thực hiện dự án theo hướng chuyên môn hoá cao, đảm bảo người chăn
nuôi có lãi.
-Tăng doanh thu cho công ty DV NN & PTNT Vĩnh Phúc thông qua dịch vụ
các yếu tố đầu vào, đầu ra của sản xuất.

-Tạo ra nguồn phân hữu cơ với số lượng lớn chất lượng tốt cung cấp cho
đồng ruộng.
1.2. Quy mô dự án:
+ Quy mô đàn lợn:
Đàn nái sinh sản: 3000 con
Đàn đực giống: 100 con
Đàn lợn choai: 60.000 con
Sản phẩm thịt lợn choai xuất khẩu : 2.500 tấn/năm
+Quy mô chuông trại:
+Số lượng cán bộ công nhân viên của công ty và số lao động trực tiếp
tham gia dự án: 750 người.
Trong đó :
Công ty dịch vụ NN&PTNT: 50 ngừơi.
Lao động trong các trang trại nuôi nái: 100 người.
Lao dộng của các hộ nuôi lơn chaoi: 600 người
1.3. Các giải pháp của dự án:
1.3.1.Giải pháp đất đai, chuồng trại và lao động :
Đối với công ty DV NN & PTNT tiến hành thuê đất xây dựng văn phòng
giao dịch, các trang trại tiến hành thuê đất đai xây dựng chuồng trại, hoặc tiến
hành cải tạo các chuồng trại đã có, cách thức xây dựng chuồng trại theo tiêu
chuẩn kỹ thuật và mạng tính đơn giản, dễ vệ sinh, đảm bảo mùa đông có thể
che gió giữ cho lợn ấm về mùa đông, có hệ thống làm mát về mùa hè.1.3.2.Giải
pháp nguồn giống bố, mẹ
Để đảm bảo chất lượng đàn lợn nái, đực giống cấp bố, mẹ, Công Ty DV
NN & PTNT Vĩnh Phúc tiến hành với các trang trại tổ chức tiếp nhận con
giống từ trại lợn giống cấp ông, bà do trung ương quản lý.
1.3.3.Giải pháp về thức ăn, vệ sinh chăn nuôi:
Nuôi lợn xuất khẩu đều áp dụng phương pháp nuôi công nghiệp, sử
dụng thức ăn đậm đặc hoặc hỗn hợp. Toàn bộ lượng thức ăn do Công ty
cung ứng, đảm bảo cung ứng đủ, kịp thời, các chuồng trại phải đảm bảo

vệ sinh sạch sẽ, hạn chế dịch bệnh.
1.3.4.Giải pháp về công nghệ sản xuất giống
Để nâng cao năng suất, chất lượng, đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn
xuất khẩu tăng tính đa dạng sinh học, có thể áp dụng nhiều công thức lai
tạo để sản phẩm có ít nhất từ 2 máu ngoại trở lên.
1.3.5.Giải pháp về thú y
Xác định phương châm phòng bệnh hơn chữa bệnh. Do vậy, cần thực
hiện nghiêm ngặt chế độ vệ sinh thú y, tiêm phòng các loại Vacxin theo
quy định, sớm phát hiện và tích cực điều trị những con bị bệnh, làm sao
không cho dịch bệnh lan truyền trên diện rộng.
1.3.6.Giả pháp về môi trường
Vì mục tiêu đảm bảo an toàn sức khẻo cộng đồng và hạn chế dịnh bệnh
cho đàn lợn cũng như đàn gia súc , gia cầm...Do vậy, đòi hỏi phải đảm
bảo không gây ô nhiễm nguồn nước, không khí...Trước mắt, sử dụng EM
phun định kỳ để khử mùi và tẩy uế. Phấn đấu đến năm 2005 tất cả các
hộ nuôi lợn nái đều có bể Bioga lớn.
1.3.7.Giải pháp về vốn
+Tổng vốn đầu tư: 26.883.800.000đ.
Gồm : -Kinh phí đào tạo, tập huấn kỹ thuật, tham quan học tập và xúc
tiến thương mại: 352.000.000đ.
- Kinh phí xây dựng chuồng trại, lồng của các hộ nông dân:
10.584.700.000đ.
- Kinh phí xây dựng công trình phụ trợ của các hộ nông dân:
6.463.500.000đ.
- Kinh phí mua lợn hậu bị, trang thiết bị của các trang trại:
8.063.600.000đ.
- Đầu tư cơ sở vật chất trang thiết bị của công ty:
1.329.000.000đ.
- Kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản khác : 91.000.000đ
+ Phân bổ nguồn vốn đầu tư:

- Đề nghị ngân sách tỉnh đầu tư, hỗ trợ trong hai năm (2002-
2003): 2.663.500.000đ.
- Vốn vay + vốn tự có của công ty và nông dân tham gia dự án:
24.220.250.000đ
1.3.8. Giải pháp về thị trường
Công ty DV NN & PTNT Vĩnh Phúc cam kết bao tiêu toàn bộ sản phẩm
đầu ra cho người sản xuất theo giá cả thị trường.
1.3.9. Cơ chế chính sách hỗ trợ, khuyến khích sản xuất giống lợn ngoại và
chăn nuôi lợn xuất khẩu
- Hỗ trợ vácxin cho các hộ tham gia dự án.

×