Tải bản đầy đủ (.doc) (7 trang)

on tap thi giua ki vat li 9

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (85.8 KB, 7 trang )

BÀI TẬP VẼ VÀ SỬ DỤNG ĐỒ THỊ
A. Vẽ đồ thò biễu diễn sự phụ thuộc của I vào U:
Cho sẵn bảng số liệu biễu diễn sự phụ thuộc dó
Bước 1: Dựa vào số liệu đã cho để xác đònh các điểm biễu diễn sự phụ thuộc của I vào U
Bước 2: Vẽ một đường thẳng đi qua gốc tọa độ , đồng thời đi qua gần những điểm biễu diễn nhất . Cần chọn sao
cho những điểm biễu diễn phân bố đều hai bên đường thẳng đó
Bài tập1: Dựa vào bảng sau hãy vẽ đồ thò biễu diễn sự phụ thuộc của I vào U
I(A)
0 U(V)

B. Sử dụng đồ thò
Dựa vào đồ thò đã cho để xác đònh các đại lượng I, U, R
+ Biết trò số của U, xác đònh trò số của I tương ứng và R: Trên trục hoành tại điểm có giá trò U đã biết ta kẻ
đường thẳng song song với trục tung , cắt đồ thò tại điểm A . Từ A hạ đường vuông góc với trục tung, cắt trục
hoành tại điểm I . Điểm đ1o cho biết trò số của I, U ta tính được trò số của R
+Biết trò số của I, xác đònh trò số của U tương ứng và R : Trên trục tung, tại điểm có giá trò I đã biết ta kẻ
đường thẳng song song với trục hoành , cắt đồ thò tại điểm B . Từ B hạ đường vuông góc với trục hoành cắt trục
hoành tại điểm U. Điểm đó cho biết trò số của U cần tìm. Biết được trò số của I, U ta tính được trò số của R
+ Từ đồ thò xác đònh trò số R của dây dẫn : Lấy một điểm bất kì trên đồ thò, từ điểm đó hạ đường vuông góc
với trục hoành ta có trò số của U. Hạ đường vuông góc với trục tung ta trò số I tương ứng, từ đó tính được R
Bài tập2: Từ đồ thò, hãy xác đònh : I(A)
a) Hiệu điện thế để cường độ dòng điện chạy
qua dây dẫn là 0,35A
b) Cường độ dòng điện khi hiệu điện thế đặt
vào hai đầu dây dẫn là 1,5V
c) Có mấy cacùh xác đònh trò số của điện trở dây
dẫn ? 0 U(V)
Giải:
a) Xác đònh điểm I = 0,35A trên trục tung , từ điểm đó kẻ đường song song với trục hoành , cắt đồ thò tại
một điểm (A). T A hạ đường vuông góc xuống trục hoành , cắt trục hoành tại điểm cho ta giá trò hiệu điện thế
cần tìm U = 2,4V


b) Xác đònh điểm U = 1,5V trên trục hoành , từ điểm đó kẻ đường song song với trục tung, cắt đồ thò tại
một điểm B . Từ B hạ đường vuông góc xuống trục tung, cắt trục tung tại điểm cho ta giá trò cường độ dòng điện
cần tìm I = 0,22A
c) Có hai cách xác đònh điện trở của dây dẫn:
+ cách 1: từ những giá trò trên , áp dụng công thức
U
R
I
=
+cách 2: Từ 1 điểm bất kì trên đồ thò , hạ đường vuông góc với trục tung ta có I , hạ đường vuông góc với
trục hoành ta có giá trò U , từ đó tính R theo công thức
U
R
I
=
Bài tập 3: Dựa vào đồ thò , tính: I(A)
Lần đo HĐT (V) CĐDĐ (A)
1 0 0
2 1,5 0,12
3 3,0 0,25
4 4,5 0,35
5 6,0 0,48
a) Cường độ dòng điện chạy qua điện trở khi U=2V
b) Hiệu điện thế đặt vào hai đầu điện trở để dòng
điện chạy qua nó có cường độ I =0,3A
c) Có mấy cách tính trò số của điện trở? U(V)
Giải:
a) Xác đònh vò trí U=2V trên trục hoành, Từ đó kẻ đường thẳng song song với trục tung cắt đồ thò tại một
điểm, từ điểm kẻ đường thẳng vuông góc với trục tung cắt trục tung tại một điểm ,cho ta biết giá trò của I
b) Từ vò trí I=0,3A trên trục tung , kẻ đường song song với trục hoành , cắt đồ thò tại một điểm , từ điểm

này hạ đường vuông góc với trục hoành tại điểm có giá trò U cần tìm
c) có hai cách xác đònh giá trò của R:
+ Từ giá trò của I, U , tính R theo công thức
U
R
I
=
+ Từ một điểm bất kì trên đồ thò , kẻ các đường thẳng song song với trục tung và trục hoành , ta có giá
trò của U, I từ đó tính R bằng công thức
U
R
I
=
Tiết 3+4 BÀI TẬP VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
I. Loại bài tập vận dụng công thức đơn thuần:
Bước 1: Tìm hiểu, tóm tắt đề bài, vẽ sơ đồ mạch điện (nếu có)
Bước 2: Phân tích mạch điện , tìm các công thức có liên quan đến các đại lượng cần tìm
Bước 3: Vận dụng công thức đã học để giải bài toán
Bước 4: Kiểm tra biện luận kết quả
Bài tập áp dụng:
Cho R
1
= 5Ω ; R
2
= 10Ω ampe kế chỉ 0,5A ; dược mắc nối tiếp nhau thành mạch điện .Vôn kế đo hiệu
điện thế của R
2
a) Vẽ sơ đồ mạch điện
b) Tìm số chỉ của vôn kế và hiệu điện thế đặt vào hai đầu đoạn mạch
Giải: R

1
R
2
a) Sơ đồ : A B
b) Tính hiệu điện thế:
R
1
ntR
2
⇒ I
1
= I
2
= I = 0,5A
Từ hệ thức
1 1
0,5 .5 2,5
U
I U I R A V
R
= ⇒ = = Ω =
U
2
=IR
2
= 0,5A.10Ω = 5V. Vậy vôn kế chỉ 5V
U
AB
= U
1

+ U
2
= 2,5+5 = 7,5(V)
II. Loại bài tập suy luận
Bước 1: Đọc và tóm tắt đề bài
Bước 2: Suy luận để tìm cách mắc các điện trở thành mạch điện thỏa mãn điều kiện đã cho
Bước 3: Lập hệ phương trình để tính trò số của các điện trở
Bước 4: Trả lời và biện luận kết quả
Bài tập áp dụng:
Bài 1 Hai điện trở R
1
và R
2
được mắc theo hai cách vào hiệu điện thế U=12V.. Trong cách mắc thứ nhất
người ta đo được cường độ dòng điện qua mạch là 0,3A; trong cách mắc thứ hai cường độ dòng điện qua mạch
là 1,6A .Tính trò số của điện trở R
1
; R
2
Giải :
Khi R
1
nt R
2
: U= IR

= 0,3( R
1
+ R
2

) (1)
Khi R
1
// R
2
: U= I'R'

= 1,6
1 2
1 2
R R
R R
 
 ÷
+
 
(2)
Vì U không đổi , ta có: 0,3( R
1
+ R
2
)=12⇒ R
1
+ R
2
= 40
A
V
1,6
1 2

1 2
R R
R R
 
 ÷
+
 
=12⇒
1 2
1 2
1 2
15
300
2
R R
R R
R R
= ⇒ =
+
Ta có hệ pt : R
1
+ R
2
= 40 (1')
R
1
R
2
= 300 (2')
Từ (1')⇒ R

1
= 40 – R
2
thay vào (2') ⇒ (40 – R
2
)R
2
= 300
⇒ R
2
2
– 40R
2
-300 = 0
⇒ ( R
2
– 10)(R
2
-30) = 0
⇒ R
2
= 10Ω ⇒ R
1
= 30Ω hoặc R
2
= 30Ω ⇒ R
1
= 10Ω
Bài 2 Cho hai điện trở R
1

= R
2
= R = 3Ω được mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế không đổi U= 6V
a) Hỏi phải mắc hai điện trở này vào mạch như thế nào để điện trở tương đương của đọan mạch là 6Ω
và 1,5Ω ?
b) Tính cường độ dòng điện qua mỗi điện trở
Giải:
a) Ta có R

= 6Ω > R = 3Ω, phải mắc hai điện trở này nối tiếp nhau vào mạch điện .Khi đó vì hai điện
trở bằng nhau nên R

= 2.R = 2.3Ω = 6Ω
ta thấy R'

= 1,5Ω < R = 3Ω , phải mắc hai điện trở này song song với nhau .Vì hai điện trở bằng nhau
nên R'

=
3
1,5
2 2
R
= = Ω
b) Cường độ dòng điện qua mỗi điện trở:
+ Khi R
1
ntR
2
: I

1
= I
2
= I =
6
1
6
U
A
R
= =
+ Khi R
1
//R
2
: R'

=
1 6
' 4
2 1,5
R I A⇒ = =
Mặt khác R
1
= R
2

1 2
'
' ' 2

2
I
I I A= = =
BÀI TẬP TÌM CÁCH MẮC CÁC ĐỒ DÙNG ĐIỆN
SAO CHO CHÚNG HOẠT ĐỘNG BÌNH THƯỜNG

Các bước giải bài tập:
+ Bước 1: Tìm hiểu và tóm tắt đề bài
+ Bước 2: Tím hiểu ý nghóa của các con số ghi trên đồ dùng điện
+ Bước 3:So sánh hiệu điện thế đònh mức của đồ dùng điện với hiệu điện thế của nguồn
+ Bước 4: Kết luận
Bài tập áp dụng :
Bài 1: Cho hai bóng đèn cùng loại chòu được hiệu điện thế đònh mức là 12V và cường độ dòng điện đònh
mức là 1A. Các đèn này hoạt động thế nào khi mắc chúng vào nguồn có hiệu điện thế 12V theo hai cách:
a) Mắc song song
b) Mắc nối tiếp
Giải:
a) Khi Đ
1
//Đ
2
thì U
1
= U
2
= U
AB
= 12V = U
đm
, hai đèn hoạt động bình thường

b) Khi Đ
1
nt Đ
2
thì I
1
= I
2
= I ; U = U
1
+ U
2

Cách 1: R
1
= R
2
=
12
12
1
dm
dm
U
V
I A
= = Ω
R

= R

1
+ R
2
= 2.12 = 24Ω
Cường độ dòng điện qua mỗi đèn : I
1
= I
2
= I =
12
0,5
24
U
A
R
= =
I
1
= I
2
= 0,5A < I
đm
vậy hai đèn sáng yếu hơn bình thường
Cách 2: Đ
1
giống Đ
2
⇒ U
1
= U

2
và R
1
= R
2
Đ
1
nt Đ
2
nên I
1
= I
2
; U = U
1
+ U
2
=I
1
R
1
+ I
2
R
2
= 12V
⇒ U
1
= U
2

= 6V < U
đm
: cả hai đèn sáng yếu hơn mức bình thường
Bài 2:Cho hai bóng đèn cùng loại 6V-0,5A . Hỏi phải mắc chúng như thế nào vào các loại nguồn điện có
hiệu điện thế 6V , 12V để chúng hoạt động bình thường ?
Giải:
Để các đèn hoạt động bình thường thì I
Đ
= I
đm
hoặc U
Đ
= U
đm
Vì hai đèn có cùng U
đm
= 6V = U , nên ta có thể mắc hai đèn này song song với nhau vào nguồn điện
6V, chúng sẽ hoạt động bình thường
Với nguồn điện có U = 12V thì hai đè được mắc nối tiếp , vì khi đó I
1
= I
2
= I. Hai đèn giống nhau nên
R
1
= R
2
⇒ U
1
= U

2
Hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi đèn :
1 2
12
6
2
U U V= = =
=U
đm
.Vậy hai đèn hoạt động bình thường
Bài tập 3: Cho hai bóng đèn có cùng hiệu điện thế đònh mức 110V, cường độ dòng điện đònh mức lần lần lượt
là 0,36A và 0,22 được mắc nối tiếp nhau vào nguồn điện có hiệu điện thế 220V
a) Tính cường độ dòng điện chạy qua mỗi đèn?
b) Hai đèn có sáng bình thường không? Vì sao? Có nên mắc như vậy không?
Giải : a)Điện trở mỗi đèn: R
1
=
1 2
2
1 2
110 110
305 ; 500
0,36 0,22
U U
R
I I
= = Ω = = = Ω
Vì hai đèn mắc nối tiếp nên I
1
= I

2
= I
p dụng đònh luật Ôm:
1 2
220
0,27
305, 6 500
U U
I A
R R R
= = =
+ +
Vậy cường độ dòng điện qua mỗi đèn là 0,27A
b) I
1đm
=0,36A mà I
1
= 0,27A ⇒ đèn 1 sáng yếu hơn bình thường
I
2đm
=0,22A mà I
2
= 0,27A ⇒ đèn 2 sáng hơn mức bình thường
Không nên mắc như vậy vì đèn có cường độ dòng điện đònh mức thấp dễ bò cháy
ĐIỆN TRỞ
BÀI TẬP VỀ SỰ PHỤ THUỘC
CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO l , S, ρ
Bài 1: Một cuộn dây dẫn bằng đồng có khối lượng 250g và có tiết diện dây là 1mm
2
.Tính điện trở của cuộn

dây này , biết điện trở suất của đồng là 1,7.10
-6
Ωm và khối lượng riêng của đồng là 8900kg/m
3
Giải:
Ta có :
m
D
V
=
với V= S.l do đó
m
D
Sl
=

m
l
DS
=
p dụng công thức
8
2 6 2
1,7.10 .0,25
0,5
. 8900.(10 )
l m
R
S D S
ρ ρ



= = = ≈ Ω
Bài 2: Một dây điện trở tiết diện tròn có đường kính 1mm, chiều dài 20m, có điện trở 5Ω .Hỏi một dây điện trở
cùng làm bằng một chất có chiều dài 10m va 2đường kính tiết diện là 0,5mm thì có điện trở là bao nhiêu?
Giải
Tiết diện của hai dây lần lượt là:

2
1
1
4
d
S
π
=

2
2
2
4
d
S
π
=
Điện trở của mỗi dây là:

1
1
1

l
R
S
ρ
=

2
2
2
l
R
S
ρ
=

Vậy :
2
1
2
2
2
1 1 1 2 1 1 2
2
2 2
2
1
2 1 2 2 1
2
20.0,5 20.0,25 1
4

. .
2 10.1 10 2
4
l
d
R S l S l l d
l
d
R S l l l d
S
π
ρ
π
ρ
= = = = = = =
⇒ R
2
= 2R
1
= 2.5 = 10Ω
Bài 3: Trên một biến trở có ghi 20Ω - 2,50A
a) Tính hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt vào hai đầu cố đònh của biến trở
b) Dây dẫn của biến trở được làm bằng nicrom có điện trở suất 1,1.10
-6
Ωm, có chiều dài 50m . Tính tiết
diện của dây dẫn dùng làm biến trở
Giải :
a) Hiệu điện thế được phép đặt vào hai đầu biến trở là:
U = I.R = 20. 2,50 = 50V
b) Từ công thức

l
R
S
ρ
=

6 6 2
. 50
1,1.10 . 1,1.10 .2,5 2,75
20
l
S mm
R
ρ
− −
= = = =
Bài 4: Một cuộn dây dẫn gồm nhiều vòng , điện trở suất của chất làm dây là 1,6.10
-8
Ωm, tiết diện là 0,1mm
2
.
Cuộn dây được mắc vào giữa hai điểm A,B có hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện qua cuộn dây là 1,2A.
a) Tính điện trở của dây
b) Tính chiều dài của dây dẫn làm cuộn dây
c) Muốn cho dòng điện qua cuộn dây là 1A thì phải mắc thêm một điện trở như thế nào và bằng bao
nhiêu?
Biết rằng hiệu điện thế giữa hai điểm A, B luôn không đổi
Giải
a) Điện trở của dây
p dụng đònh luật Ôm , ta có

12
10
1, 2
U
R
I
= = = Ω
b) p dụng công thức tính điện trở
.l R S
R l
S
ρ
ρ
= ⇒ =
Thay số :
7
8
10.10.10
62,5
1,6.10
l m


= =
c) Từ đònh luật Ôm cho đoạn mạch
U
I
R
=
Nếu U không đổi , muốn giảm I thì phải tăng R . Theo đề bài I giảm , muốn vậy

phải mắc thêm một điện trở R' nối tiếp với dây R để điện trở của đọan mạch tăng lên
Điện trở của đọan mạch :

12
' 12
1
10 ' 12
' 2
AB
U
R R R
I
R
R
= + = = =
+ =
⇒ = Ω
Bài 5 : Hai đọan dây điện trở ba92ng nikêlin và constantan có cùng tiết diện , cùng chiều dài mắc nối tiếp với
nhau, rồi mắc vào hai cực một nguồn điện một chiều 9V
Tính hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi đọan dây
Giải:
Gọi R
1
là điện trở của dây nikêlin . Ta có :
1
1 1
1
l
R
S

ρ
=
R
2
là điện trở của dây constantan .Ta có :
2
2 2
2
l
R
S
ρ
=

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×