Tải bản đầy đủ (.doc) (26 trang)

giao an 4 tuan 12 CKTKN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (974.73 KB, 26 trang )

Giaùo aùn lôùp 4 tuaàn 12
TUẦN 12

THỨ NGÀY MÔN T TÊN BÀI DẠY
TĐ 23 “Vua tàu thuỷ” Bạch Thái Bưởi
T 56 Nhân một số với một tổng
LS 12 Chùa thời Lý
ĐĐ 12 Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ
CC 12 Sinh hoạt dưới cờ
CT 12 N-V : Người chiến sỹ giàu nghị lực
T 57 Nhân 1 số với 1 hiệu
TD 23 ĐT thăng bằng. TC : Con cóc là cậu ông trời
LT&C 23 MRVT : Ý chí – nghị lực
KH 23 Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong thiên nhiên
KC 12 Kể chuyện đã nghe, đã đọc
TĐ 24 Vẽ trứng
T 58 Luyện tập
TLV 23 Kết bài trong bài văn kể chuyện
KT 12 Khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa.
MT 12 Vẽ tranh : Đề tài sinh hoạt
T 59 Nhân với số có 2 chữ số
TD 24 ĐT nhảy. TC : Mèo đuổi chuột
LT&C 24 Tính từ (tt)
ĐL 12 Đồng bằng Bắc Bộ
KH 24 Nước cần cho sự sống
TLV 24 Kể chuyện (kiểm tra viết)
T 60 Luyện tập
Â.N 12 Học hát : bài cò lả (dân ca ĐBBB)
SHTT 12 Tổng kết tuần 12
Thứ hai, ngày 8 tháng 11 năm 2010
TẬP ĐỌC


“VUA TÀU THUỶ ” BẠCH THÁI BƯỞI
I - MỤC TIÊU:
 Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi ; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn.
 Hiểu ND: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở
thành một nhà kinh doanh nổi tiếng.
II – ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
 Tranh minh hoạ nội dung bài đọc trong SGK.
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS
1’
3’
1’
1. Khởi động: Hát
2. Kiểm tra bài cũ: 4 HS đọc thuộc lòng 7 câu
tục ngữ trong bài Có chí thì nên.
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài: “Vua tàu thuỷ ” Bạch Thái
Bưởi.
1
Ngày soạn : 5/10/2010
Ngày dạy : 8/11/2010
Giáo án lớp 4 tuần 12
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS
20’
12’
5’
b.Luyện đọc và tìm hiểu bài:
Luyện đọc:
- HS nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của bài
+ Đoạn 1: từ đầu đến cho ăn học

+ Đoạn 2: tiếp theo đến khơng nản chí.
+ Đoạn 3: tiếp theo đến Trưng Nhị.
+ Đoạn 4: phần còn lại.
+ HS đọc chú thích và kết hợp giải nghĩa thêm:
người cùng thời
- HS luyện đọc theo cặp.
- Một, hai HS đọc bài.
- GV đọc diễn cảm bài văn : giọng chậm rãi
đoạn 1,2 và nhanh hơn ở đoạn 3. Câu kết bài
đọc giọng sảng khối.
Tìm hiểu bài:
- Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi.
- Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác
trả lời.
+ Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế nào?
+ Trước khi mở cơng ty Bạch Thái Bưởi đã
làm những cơng việc gì?
+ Những chi tiết nào chứng tỏ anh rất có chí ?
+ Bạch Thái Bưởi mở cơng ty vào thời điểm
nào?
+ Bạch Thái Bưởi đã thắng trong cuộc cạnh
tranh khơng ngang sức với người nước ngồi
như thế nào?
+ Em hiểu thế nào là bậc anh hùng kinh tế?
+ Theo em nhờ đâu mà Bạch Thái Bưởi thành
cơng?
c. Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài.
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một
đoạn: “Bưởi mồ cơi…….khơng nãn chí. ”

- GV đọc mẫu
-Từng cặp HS luyện đọc
-Một vài HS thi đọc diễn cảm.
4. Củng cố - dặn dò:
+Nhận xét về con người của Bạch Thái Bưởi?
- Nhận xét tiết học. Dặn HS về nhà kể lại câu
chuyện cho người nhà nghe.Chuẩn bị bài sau.
Học sinh đọc 2-3 lượt.
Học sinh đọc.
Các nhóm đọc thầm.
HS đọc đoạn 1 và 2
+ Mồ cơi cha từ thuở nhỏ, phải theo mẹ quẩy gánh hàng
rong. Sau được họ Bạch nhận làm con ni, đổi họ Bạch
được ăn học.
+ Làm thư kí, bn gỗ, mở hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai
thác mỏ…
+ Lúc mất trắng tay, khơng còn gì nhưng anh vẫn khơng
nãn chí.
+ Lúc các con tàu của người Hoa độc chiếm các đường
sơng miền Bắc.
+ Ơng đã khơi dậy niềm tự hào của dân tộc: kêu gọi
hành khách với khẩu hiệu: “Người ta phải đi tàu ta” .
Khách đi tàu của ơng càng đơng, nhiều chủ tàu bán lại
tàu cho ơng. Ơng mua xưởng sửa chữa tàu, th kĩ sư
trong coi.
+ Là người lập nên những thành tích trong kinh doanh…
+ Nhờ ý chí vươn lên, thất bại khơng nãn lòng….
HS đọc đoạn 1 và 2
- HS luyện đọc
- HS thi đọc

TỐN
NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT TỔNG
I - MỤC TIÊU :
 Biết thực hiện phép nhân một số với một tổng, nhân một tổng với một số.
 Bài tập cần làm : bài 1, bài 2 a) 1 ý; b) 1 ý, bài 3.
 u thích học tốn.
2
Giaùo aùn lôùp 4 tuaàn 12
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
 Kẻ bảng phụ bài tập 1.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1’
3’
1’
6’
6’
20’
3’
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Mét vuông
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
3. Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Tính & so sánh giá trị hai biểu thức.
GV ghi bảng:
4 x (3 + 5)
4 x 3 + 4 x 5
Yêu cầu HS tính giá trị hai biểu thức rồi so sánh giá

trị hai biểu thức, từ đó rút ra kết luận:
4 x (3 + 5) = 4 x 3 + 4 x 5.
Hoạt động 2: Nhân một số với một tổng
GV chỉ vào biểu thức ở bên trái, yêu cầu HS nêu:
4 x (3 + 5)
một số x một tổng
4 x 3 + 4 x 5

1 số x 1 số hạng + 1 số x 1 số hạng
Yêu cầu HS rút ra kết luận
GV viết dưới dạng biểu thức
a x (b + c) = a x b + a x c
Hoạt động 3: Thực hành
Bài tập 1:
HS làm theo mẫu.
Bài tập 2:
HS tính bằng hai cách.
Bài tập 3:
HS tính và so sánh kết quả. HS nêu cách nhân một
số với một tổng.
Bài tập 4:
HS làm theo mẫu.
4. Củng cố - Dặn dò:
HS tính rồi so sánh.
4 x (3 + 5) = 4 x 3 + 4 x 5
HS nêu
4 x (3 + 5) = 4 x 3 + 4 x 5.
= 4 x 8 = 12 + 20
32 = 32
Khi nhân một số với một tổng, ta có thể nhân số đó

với từng số hạng của tổng đó, rồi công các kết quả
lại.
Vài HS nhắc lại.
HS làm bài
Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
HS nêu lại mẫu
HS làm bài, sửa bài
a) 36 x (7 + 3) 36 x (7 + 3)
= 36 x 10 = 36 x 7 + 36 x 3
= 360 = 252 + 108 = 360
207 x (2 + 6) 207 x (2 + 6)
= 207 x 8 = 207 x 2 + 207 x 6
= 1656 = 414 + 1242
= 1656
HS làm bài, sửa bài
(3 + 5) x 4 và 3 x 4 + 5 x 4
= 8 x 4 12 + 20
= 32 32
Vậy 32 = 32
HS làm bài
HS sửa bài
3
Giaùo aùn lôùp 4 tuaàn 12
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Nhận xét tiết học.
Chuẩn bị bài: Một số nhân với một hiệu.
LỊCH SỬ
CHÙA THỜI LÝ
I Mục tiêu :
- Biết được những biểu hiện về sự phát triển của đạo Phật thời Lý:

 Nhiều vua nhà Lý theo đạo Phật.
 Thời Lý, chùa được xây dựng ở nhiều nơi.
 Nhiều nhà sư được giữ cương vị quan trọng trong triều đình.
- HS khá, giỏi: Mô tả ngôi chùa mà HS biết.
- HS tự hào về trình độ văn hóa và nghệ thuật kiến trúc, xây dựng thời nhà Lý.
II Đồ dùng dạy học :
- Hình ảnh chùa Một Cột, chùa Keo , tượng Phật A di đà
- Phiếu học tập
Họ và tên: ……………………………………………..
Lớp: Bốn
Môn: Lịch sử
PHIẾU HỌC TẬP
Em hãy đánh dấu x vào  sau những ý đúng:
+ Chùa là nơi tu hành của các nhà sư. 
+ Chùa là nơi tổ chức tế lễ của đạo Phật. 
+ Chùa là nơi hội họp & vui chơi của nhân dân. 
+ Chùa nhiều khi còn là lớp học. 
+ Sân chùa là nơi phơi thóc. 
+ Cổng chùa nhiều khi là nơi họp chợ. 
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1’
5’
1’
7’
10’
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Nhà Lý dời đô ra Thăng Long
+ Vì sao Lý Thái Tổ chọn Thăng Long làm kinh
đô?

+ Sau khi dời đô ra Thăng Long, nhà Lý đã làm
được những việc gì đưa lại lợi ích cho nhân dân?
- GV nhận xét.
3. Bài mới:
Giới thiệu: Đạo Phật từ Ấn Độ du nhập vào nước
ta từ thời phong kiến phương Bắc độ hộ . Đạo Phật
có nhiều điểm phù hợp với cách nghĩ, lối sống của
nhân dân ta. Đạo Phật và chùa chiền được phát triển
mạnh mẽ nhất vào thời Lý. Hôm nay chúng ta học
bài: Chùa thời Lý.
Hoạt động1: Hoạt động nhóm
+ Vì sao đến thời Lý, đạo Phật trở nên thịnh đạt
nhất?
Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân
- GV đưa ra một số ý kiến phản ánh vai trò, tác
- HS trả lời – HS dưới lớp nhận xét.
- Cả lớp đọc từ đầu đến “triều đình”
+ Vì nhiều vua đã từng theo đạo Phật. Nhân dân ta
cũng theo đạo Phật rất đông. Kinh thành Thăng Long
và các làng xã có rất nhiều chùa.
- HS làm phiếu học tập
4
Giaùo aùn lôùp 4 tuaàn 12
7’
3’
dụng của chùa dưới thời nhà Lý, sau đó yêu cầu HS
làm phiếu học tập
GV chốt: Nhà Lý chú trọng phát triển đạo Phật vì
vậy thời nhà Lý đã xây dựng rất nhiều chùa, có
những chùa có quy mô rất đồ sộ như: chùa Giám

(Bắc Ninh), có chùa quy mô nhỏ nhưng kiến trúc
độc đáo như : chùa Một Cột (Hà Nội). Trình độ
điêu khắc tinh vi, thanh thoát.
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
- GV cho HS xem một số tranh ảnh về các chùa nổi
tiếng, mô tả về các chùa này.
- GV yêu cầu HS mô tả bằng lời hoặc bằng tranh
ngôi chùa mà em biết ?
Củng cố - Dặn dò:
- Kể tên một số chùa thời Lý.
- Chuẩn bị bài: Cuộc kháng chiến chống quân Tống
lần thứ hai (1075 – 1077)
- HS xem tranh ảnh , mô tả => khẳng định đây là một
công trình kiến trúc đẹp .
- HS mô tả bằng lời hoặc tranh ảnh
ĐẠO ĐỨC
HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ (tiết 1)
I.MỤC TIÊU:
 Biết được : Con cháu phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ, để đền đáp công lao ông bà, cha mẹ đã sinh thành,
nuôi dưỡng mình.
 Hiểu được : Con cháu có bổn phận hiếu thảo với ông bà, cha mẹ đã sinh thành, nuôi dưỡng mình.
 Kính yêu ông bà, cha mẹ.
II.CHUẨN BỊ:
 SGK
 Đồ dùng hoá trang để diễn tiểu phẩm Phần thưởng
 Bài hát Cho con – Nhạc và lời: Phạm Trọng Cầu.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
5’

1’
8’
8’
1.Khởi động: Hát tập thể bài Cho con– Nhạc và lời:
Phạm Trọng Cầu.
+ Bài hát nói về điều gì?
+ Em có cảm nghĩ gì về tình thương yêu,
che chở của cha mẹ đối với mình?
+ Là người con trong gia đình, em có thể
làm gì để cha mẹ vui lòng?
 Bài mới:
 Giới thiệu bài
Hoạt động1: Thảo luận tiểu phẩm Phần thưởng
- GV phỏng vấn các HS vừa đóng tiểu phẩm:
+ Đối với HS đóng vai Hưng: Vì sao em lại mời “bà” ăn
những chiếc bánh mà em vừa được thưởng?
+ Đối với HS đóng vai bà của Hưng: “Bà” cảm thấy thế
nào trước việc làm của đứa cháu đối với mình?
- GV yêu cầu lớp thảo luận, nhận xét về cách ứng xử
- GV kết luận: Hưng kính yêu bà, chăm sóc bà. Hưng
là một đứa cháu hiếu thảo.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm đôi (bài tập 1)
- GV nêu yêu cầu của bài tập
- GV kết luận: Việc làm của bạn Loan (tình huống b),
- HS hát
- HS trả lời
- HS xem tiểu phẩm do một số bạn trong lớp
đóng
- HS trả lời
- Lớp thảo luận, nhận xét về cách ứng xư

- HS trao đổi trong nhóm
5
Giaùo aùn lôùp 4 tuaàn 12
8’
3’

Hoài (tình huống d), Nhâm (tình huống đ) thể hiện lòng
hiếu thảo với ông bà, cha mẹ; việc làm của bạn Sinh
(tình huống a) & bạn Hoàng (tình huống c) là chưa quan
tâm đến ông bà, cha mẹ.
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (bài tập 2)
- GV chia nhóm & giao nhiệm vụ cho các nhóm
- GV kết luận về nội dung các bức tranh & khen các
nhóm HS đã đặt tên tranh phù hợp
- GV mời vài HS đọc phần ghi nhớ.
Củng cố - Dặn dò:
+ Em đã làm được gì để thể hiện lòng hiếu thảo với ông
bà, cha mẹ?
- Sưu tầm truyện, thơ, bài hát, ca dao, tục ngữ nói về
lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ (bài tập 5)
- Em hãy viết, vẽ, kể chuyện về chủ đề hiếu thảo với
ông bà, cha mẹ (bài tập 6)
- Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày. Các nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
- HS đọc ghi nhớ
- HS nêu
Thứ ba, ngày 09 tháng 11 năm 2010

CHÍNH TẢ (Nghe – Viết)
NGƯỜI CHIẾN SĨ GIÀU NGHỊ LỰC
I.MỤC TIÊU:
 Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn .
 Làm đúng các bài tập phương ngữ 2a những tiếng có âm đầu s/x .
 Trình bày bài cẩn thận, sạch sẽ.Có ý thức rèn chữ viết đẹp.
II.CHUẨN BỊ:
 3 tờ phiếu viết nội dung BT2, 3 băng giấy viết nội dung BT3b
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1’
3’
1’
15’
 Khởi động:
 Mở đầu:
- GV nêu gương một số HS viết chữ đẹp, có tư thế
ngồi viết đúng ở HKI, khuyến khích cả lớp học tốt
tiết chính tả ở HKII.
 Bài mới:
 Giới thiệu bài
Hoạt động1: Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả
- GV đọc bài chính tả Người chiến sĩ giàu nghị lực
1 lượt. GV phát âm rõ ràng, tạo điều kiện cho HS chú
ý đến những hiện tượng chính tả cần viết đúng
(tháng 4 năm 1975 , 30 tiển lãm , 5 giải thưởng ,
……)
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết &
chú ý những chữ cần viết hoa, những từ ngữ mình dễ

viết sai & cách trình bày
+ Đoạn văn nói điều gì?
- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai & hướng
dẫn HS nhận xét
- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết sai vào
bảng con
- HS theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết
+ Ca ngợi kim tự tháp là một công trình kiến trúc vĩ
đại của người Ai Cập cổ đại.
- HS nêu những hiện tượng mình dễ viết sai
- HS nhận xét
- HS luyện viết bảng con
6
Ngày soạn : 7/11/2010
Ngày dạy : 9/11/2010
Giáo án lớp 4 tuần 12
12’
5’
- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho HS viết
- GV đọc tồn bài chính tả 1 lượt
- GV chấm bài 1 số HS & u cầu từng cặp HS đổi
vở sốt lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
Bài tập 2:
- GV mời HS đọc u cầu của bài tập 2
- GV u cầu HS tự làm vào vở
- GV dán 3 tờ phiếu khổ to đã viết nội dung bài,
phát bút dạ mời 3 nhóm HS lên bảng thi tiếp sức:

Các em nối tiếp nhau dùng bút gạch những chữ viết
sai chính tả, viết lại những chữ đúng. HS cuối cùng
thay mặt nhóm đọc lại đoạn văn đã hồn chỉnh.
- GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt lại lời
giải đúng.
 Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.
- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để khơng
viết sai những từ đã học
- Chuẩn bị bài: Nghe – viết: Cha đẻ của chiếc lốp
xe đạp.
- HS nghe – viết
- HS sốt lại bài
- HS đổi vở cho nhau để sốt lỗi chính tả
- HS đọc u cầu của bài tập
- HS tự làm vào vở
- Các nhóm HS làm bài trên bảng theo kiểu tiếp
sức
a) ( Ngu Cơng dời núi) : Trung Quốc – chín mươi
tuổi – hai trái núi – chắn ngang – chê cười – chết –
cháu – Cháu – chắt – truyền nhau – chẳng thể -
Trời - trái núi
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

TỐN
NHÂN MỘT SỐ VỚI MỘT HIỆU
I - MỤC TIÊU :
 Biết thực hiện phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu với một số.
 Biết giải bài tốn và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân một số với một hiệu, nhân một hiệu

với một số.
 Bài tập cần làm : bài 1, bài 3, bài 4
 Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm .
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
 Kẻ bảng phụ bài tập 1.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1’
5’
1’
7’
7’
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Một số nhân với một tổng
GV u cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
3. Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Tính & so sánh giá trị hai biểu thức.
GV ghi bảng:
3 x (7 - 5)
3 x 7 - 3 x 5
u cầu HS tính giá trị hai biểu thức rồi so sánh giá trị
hai biểu thức, từ đó rút ra kết luận:
3 x (7 - 5) = 3 x 7 - 3 x 5
Hoạt động 2: Nhân một số với một hiệu
GV chỉ vào biểu thức ở bên trái, u cầu HS nêu:
HS tính rồi so sánh.
3 x (7 - 5) = 3 x 2
= 6

3 x 7 - 3 x 5 = 21 – 15
= 6
3 x (7 - 5) = 3 x 7 - 3 x 5
7
Giaùo aùn lôùp 4 tuaàn 12
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
5’
8’
5’
3’
3 x (7 - 5)
một số x một hiệu
3 x 7 - 3 x 5


1 số x số bị trừ - 1 số x số trừ
Yêu cầu HS rút ra kết luận
GV viết dưới dạng biểu thức
a x (b - c) = a x b - a x c
Hoạt động 3: Thực hành
Bài tập 1: GV treo bảng phụ.
HS làm theo mẫu.
.
Bài tập 3: HS tự làm bài vào vở.
- Khuyến khích HS làm theo cách nhân một số với một
hiệu.
Bài tập 4
- GV hướng dẫn HS vận dụng tính chất giao hoán của
phép nhân để rút ra quy tắc nhân một hiệu với một số:
4. Củng cố - Dặn dò:

Nhận xét tiết học.
Dặn HS chuẩn bị bài: Luyện tập
HS nêu
* Khi nhân một số với một hiệu, ta có thể lần
lượt nhân số đó với số bị trừ & số trừ, rồi trừ
hai kết quả với nhau.
- Vài HS nhắc lại.
- HS làm bài
- Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả
a b c a x (b – c) a x b – a x c
3 7 3 12 12
6 9 5 24 24
8 5 2 24 24
- HS làm bài, sửa bài:
Giải
Số trứng của 40 giá có :
175 x 40 = 7000 (quả)
Số trứng đã bán là:
175 x 10 = 1750 (quả)
Số trứng còn lại của cửa hàng là:
7000 – 1750 = 5250 (quả)
Đáp số : 5250 quả.
HS làm bài, sửa bài
Ta có: (7 – 5) x 3 = 2 x 3 = 6
7 x 3 – 5 x 3 = 21 – 15 = 6
Vậy : (7 – 5) x 3 = 7 x 3 – 5 x 3
Khi nhân một hiệu với một số, ta có thể lần lượt
nhân số bị trừ & số trừ của hiệu với số đó, rồi
trừ hai kết quả với nhau.


LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: Ý CHÍ – NGHỊ LỰC
I.MỤC TIÊU:
 Biết thêm một số từ ngữ (kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) nói về ý chí, nghị lực của con người ; bước đầu biết
xếp các từ Hán Việt (có tiếng chí) theo hai nhóm nghĩa (BT1) ; hiểu nghĩa từ nghị lực (BT2) ; điền đúng một
số từ(nói về ý chí, nghị lực) vào chỗ trống trong đoạn văn (BT3) ; hiểu ý nghĩa chung của một số câu tục ngữ
theo chủ điểm đã học (BT4).
 Yêu thích tìm hiểu Tiếng Việt.
II.CHUẨN BỊ:
 Giấy khổ to viết nội dung BT1, 3
8
Giaùo aùn lôùp 4 tuaàn 12
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1’
5’
1’
23’
 Khởi động:
 Bài cũ: Tính từ
- GV kiểm tra 2 HS
- GV nhận xét & chấm điểm
 Bài mới:
Hoạt động1: Giới thiệu bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập, đọc cả phần
ví dụ
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng

Bài tập 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhận xét, chốt lại: dòng b nêu đúng nghĩa của
từ nghị lực.
- GV giúp HS hiểu thêm các nghĩa khác:
Bài tập 3:
- GV nêu yêu cầu của bài tập; nhắc HS lưu ý: cần
điền 6 từ đã cho vào 6 chỗ trống trong đoạn văn sao
cho hợp nghĩa.
- GV phát phiếu & bút dạ riêng cho vài HS
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng: nghị lực, nản
chí, quyết tâm, kiên nhẫn, quyết chí, nguyện vọng.
Bài tập 4:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV giúp HS hiểu nghĩa đen của từng câu tục ngữ:
a) Lửa thử vàng gian nan thử sức:
vàng phải thử trong lửa mới biết vàng thật hay vàng
giả. Người phải thử thách trong gian nan mới biết
nghị lực, tài năng.
b) Nước lã mà vã nên hồ ……: từ nước
lã mà làm thành hồ (bột loãng hoặc vữa xây nhà), từ
tay không (không có gì) mà dựng nổi cơ đồ mới thật
giỏi giang, ngoan cường.
c) Có vất vả mới thanh nhàn ……: phải
vất vả lao động mới gặt hái được thành công. Không
thể tự dưng mà thành đạt, được kính trọng, có người
hầu hạ, cầm tàn che lọng cho.
- GV nhận xét, chốt lại ý kiến đúng
- 1 HS làm miệng BT1 (phần nhận xét)
- 1 HS làm miệng BT2 (phần nhận xét)

- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm vào VBT
- HS thi đua sửa bài trên bảng
- HS nhận xét, sửa bài theo lời giải đúng:
Ý 1: chí phải, chí lí, chí thân, chí tình, chí công.
Ý 2: ý chí, chí khí, chí hướng, quyết chí.
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào VBT
- HS phát biểu ý kiến
- Cả lớp nhận xét
a) Làm việc liên tục, bền bỉ: là nghĩa của từ kiên
trì.
b) Chắc chắn, bền vững, khó phá vỡ: là nghĩa của từ
kiên cố.
c) Có tình cảm rất chân thật, sâu sắc: là nghĩa của từ
chí tình, chí nghĩa
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS trao đổi nhóm đôi
- Những HS làm bài trên phiếu trình bày kết quả
- HS đọc đoạn văn. Trọng tài chấm điểm từng bài,
cùng GV chốt lại lời giải đúng.
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cả lớp đọc thầm lại 3 câu tục ngữ, suy nghĩ về
lời khuyên nhủ trong mỗi câu.
- Từ việc nắm nghĩa đen của từng câu tục ngữ, HS
phát biểu về lời khuyên nhủ gửi gắm trong mỗi câu.
- HS sửa bài theo lời giải đúng:
a) Lửa thử vàng gian nan thử
sức: đừng sợ vất vả, gian nan. Gian nan. Vất vả thử

thách con người, giúp con người vững vàng, cứng
cỏi hơn.
b) Nước lã mà vã nên hồ ……:
đừng sợ bắt đầu từ hai bàn tay trắng. Những người
từ tay trắng mà làm nên sự nghiệp càng đáng kính
trọng, khâm phục.
c) Có vất vả mới thanh nhàn
9
Giáo án lớp 4 tuần 12
5’  Củng cố - Dặn dò:
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS.
- u cầu HS về nhà học thuộc lòng 3 câu tục ngữ.
- Chuẩn bị bài: Tính từ (tt)
……: phải vất vả mới có lúc thanh nhàn, có ngày
thành đạt.
KHOA HỌC
SƠ ĐỒ VỊNG TUẦN HỒN CỦA NƯỚC
TRONG TỰ NHIÊN
I.MỤC TIÊU:
 Hồn thành sơ đồ vòng tuần hồn của nước trong tự nhiên.

Mưa Hơi nước
 Mơ tả vòng tuần hồn của nước trong tự nhiên : chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi, ngưng tụ của nước trong
tự nhiên.
 Ham tìm hiểu khoa học
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 Hình trang 48, 49 SGK
 Sơ đồ vòng tuần hồn của nước trong tự nhiên được phóng to
 Mỗi HS chuẩn bị 1 tờ giấy trắng khổ A4, bút chì đen và bút màu
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1’
5’
1’
10’
 Khởi động
 Bài cũ: Mây được hình thành như thế nào? Mưa
từ đâu ra?
- Mây được hình thành như thế nào?
- Mưa từ đâu ra?
- GV nhận xét, chấm điểm
 Bài mới:
 Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Hệ thống hố kiến thức về vòng
tuần hồn của nước trong tự nhiên
HS biết chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi, ngưng
tụ của nước trong tự nhiên
Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cả lớp
- GV u cầu lớp quan sát sơ đồ vòng tuần hồn
của nước trong tự nhiên trang 48 SGK và liệt kê các
cảnh được vẽ trong đó
- GV có thể hướng dẫn quan sát từ trên xuống
dưới và từ trái sang phải, giúp HS kể được những gì
các em nhìn thấy trong hình hoặc GV có thể thuyết
trình giới thiệu các chi tiết trong sơ đồ:
- GV treo sơ đồ vòng tuần hồn của nước trong tự
nhiên được phóng to lên bảng và giảng:
Mũi tên chỉ nước bay hơi là vẽ tượng trưng,

- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS trả lời
- HS nhận xét
- HS quan sát
+ Các đám mây: mây trắng và mây đen.
+ Giọt mưa từ đám mây rơi xuống
+ Dãy núi, từ một quả núi có dòng suối nhỏ chảy ra,
dưới chân núi phía xa là xóm làng có những ngơi nhà
và cây cối
+ Dòng suối chảy ra sơng, sơng chảy ra biển
+ Bên bờ sơng là đồng ruộng và ngơi nhà
10
Mây Mây
Nước

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×