Tải bản đầy đủ (.pdf) (67 trang)

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIÁO dục đối với TRẺ EM KHUYẾT tật từ THỰC TIỄN TRUNG tâm PHỤC hồi CHỨC NĂNG NGƯỜI KHUYẾT tật THỤY AN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1010.76 KB, 67 trang )

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRẦN HẢI HÀ

THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIÁO DỤC ĐỐI VỚI TRẺ EM
KHUYẾT TẬT TỪ THỰC TIỄN TRUNG TÂM PHỤC HỒI
CHỨC NĂNG NGƯỜI KHUYẾT TẬT THỤY AN

Ngành: Chính sách công
Mã số: 8340402

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS. TS. ĐẶNG THỊ HOA

Hà Nội - 2020


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh toàn cầu đang thực hiện Chương trình Nghị sự 2030 của
Đại Hội đồng Liên hợp quốc vì sự phát triển bền vững coi phát triển con
người làm trọng tâm với mục tiêu “Để không ai bị bỏ lại phía sau”, đặc biệt là
các nhóm yếu thế trong xã hội bao gồm phụ nữ, trẻ em và người khuyết tật,
Việt Nam không nằm ngoài xu thế đó.
Ở Việt Nam, trẻ em khuyết tật thường được coi là những đứa trẻ bất bình
thường, đó là sự kì thị hiện hữu trong một số bộ phận người dân, khiến cho
những trẻ em này bị gạt ra ngoài lề xã hội. Vì phần lớn họ tin rằng các em
không có khả năng đóng góp cho xã hội. Cho nên các em không được tiếp cận
với các dịch vụ xã hội tối thiểu như y tế, giáo dục, văn hóa nghệ thuật. Đặc
biệt, do không được hưởng các cơ hội học tập, không được đến trường nên


các em thiếu kiến thức và kĩ năng sống, kéo theo mất cơ hội việc làm và dần
mất năng lực tham gia xã hội.
Tại điều 7 Công ước về quyền người khuyết tật (Đại hội đồng liên hợp
quốc thông qua 13/03/2007) có nêu.
1. Các quốc gia thành viên tiến hành mọi biện pháp cần thiết để bảo đảm
cho trẻ em khuyết tật được hưởng trọn vẹn các quyền và tự do cơ bản của con
người trên cơ sở bình đẳng với các trẻ em khác.
2. Trong mọi hành động liên quan tới trẻ em khuyết tật, lợi ích tốt nhất
của trẻ phải được đặt lên hàng đầu.
3. Các quốc gia thành viên bảo đảm rằng trẻ em khuyết tật có quyền bày
tỏ ý kiến một cách tự do về mọi vấn đề ảnh hưởng tới các em, ý kiến của trẻ
em phải được cân nhắc thích đáng phù hợp với độ tuổi và sự trưởng thành
của các em, trên cơ sở bình đẳng với các trẻ em khác, bảo đảm cung cấp cho
các em sự trợ giúp phù hợp với lứa tuổi và với tình trạng khuyết tật để các em
thực hiện quyền đó.

1


Các quyền của người khuyết tật đã và đang được thế giới hết sức quan
tâm. Quyền của NKT được đảm bảo thực hiện sẽ có ý nghĩa không chỉ đối với
người khuyết tật mà còn đối với toàn xã hội. Mọi hoạt động của Nhà nước, xã
hội thực hiện các chính sách về y tế, giáo dục, dạy nghề…nhằm hiện thực hóa
các quyền của NKT đã nên trong Công ước để giúp NKT hòa nhập xã hội.
Người khuyết tật luôn mong muốn được tham gia các hoạt động văn hóa
nghệ thuật, thể dục thể thao. Nếu có những chính sách hỗ trợ trong những
hoạt động trên thì họ sẽ phát huy những khả năng còn lại của mình để tham
gia, điều đó giúp cho NKT đóng góp cho xã hội. Đặc biệt các chính sách liên
quan đến giáo dục sẽ trợ giúp cho NKT có được những kiến thức cơ bản và
nó sẽ trở thành nền tảng cần thiết và quan trọng để họ có thể tham gia học văn

hóa, học nghề. Trong môi trường học tập, NKT sẽ có điều kiện để giao tiếp
với thầy cô cũng như bạn bè và những người khác. Đây môi trường tốt nhất
và nhanh nhất để NKT phát triển nhận thức và trí tuệ của mình. Để họ cảm
thấy luôn được quan tâm, hòa đồng không bị phân biệt đối xử hay xa lánh.
Mặt khác, giáo dục giúp NKT có được những kiến thức kỹ năng, sự hiểu biết
nên sẽ giúp họ tự tin và chủ động hơn trong cuộc sống, mang lại cho họ
những nhận thức đúng đắn để tự tin và có nghị lực vươn lên những khó khăn
trong cuộc sống.
Chuyển sang giai đoạn phát triển kinh tế, hội nhập quốc tế, Đảng, Nhà
nước, chính phủ cũng như các tổ chức chính trị xã hội đã có điều kiện quan
tâm nhiều hơn đến người khuyết tật và trẻ em khuyết tật thông qua hàng loạt
các chính sách, đạo luật nhằm hỗ trợ người khuyết tật như: Pháp lệnh người
khuyết tật được ban hành ngày 30 tháng 7 năm 1998; bộ luật lao động; luật
giáo dục; luật phổ cập giáo dục tiểu học; luật dạy nghề; luật bảo vệ chăm sóc
và giáo dục trẻ em; cùng hệ thống văn bản pháp quy liên quan. Bộ luật lao
động sửa đổi, bổ sung và ban hành Luật NKT ngày 17/6/2010 nhằm bảo đảm
sự bình đẳng cho NKT, TEKT, dần giúp người khuyết tật, trẻ em khuyết tật

2


đã tiếp cận được các dịch vụ y tế, phục hồi chức năng, giáo dục, việc làm, văn
hóa, thể thao, giải trí.
Đặc biệt thực hiện chính sách giáo dục đối với trẻ em khuyết tật là một
trong những nhiệm vụ quan trọng được Đảng và Nhà nước ta không chỉ đặt
làm cam kết quốc gia mà còn có trong Công ước quốc tế. Các chính sách giáo
dục đối với NKT được quy định trong Luật và các văn bản quy phạm pháp
luật khác cho thấy việc giáo dục NKT đã được cụ thể hóa và triển khai thực
hiện. Tuy nhiên, từ mong muốn đến thực tế, việc thực hiện chính sách giáo
dục đối với trẻ em khuyết tật vẫn còn nhiều vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu

giải quyết. Do vậy học viên đã lựa chọn đề tài “Thực hiện chính sách giáo dục
đối với trẻ em khuyết tật từ thực tiễn Trung tâm Phục hồi chức năng người
khuyết tật Thụy An” làm luận văn thạc sỹ ngành Chính sách công.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề thực hiện thực chính sách giáo
dục cho TEKT dưới nhiều góc độ khác nhau được thể hiện dưới các hình thức
như: Đề tài khoa học, giáo trình, bài báo, bài đăng tạp chí....Có thể khái quát một
số công trình tiêu biểu liên quan đến vấn đề dưới góc độ tiếp cận như sau:
Hồ Văn Thông (Chủ biên, 1999), tìm hiểu về khoa học chính sách công,
NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội. Đây là công trình nghiên cứu tương đối có
hệ thống các vần đề về chính sách công dưới góc độ lý thuyết như: khoa học
chính sách công và khái niệm về chính sách công; những khuynh hướng phát
triển cơ bản của chính sách công; công trình là tài liệu tham khảo quan trọng
của luận văn.
Nguyễn Đăng Thành (Chủ nhiệm đề tài, 2004), Chính sách công - Cơ sở
lý luận, Viện Chính trị học, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà
Nội. Đề tài đã nghiên cứu một cách có hệ thống những vấn đề về chính sách
công như: Lý thuyết chính sách công; các công trình nghiên cứu chính sách
công; các cách tiếp cận khi nghiên cứu chính sách công.

3


Nguyễn Hữu Hải (Chủ biên, 2014), Chính sách công - Những vấn đề cơ
bản, Nxb chính trị quốc gia, cuốn sách đã đề cập đến chính sách công dưới
góc độ chung nhất, bao gồm các vấn đề như: phân tích chính sách công;
hoạch định chính sách công; tổ chức thực hiện chính sách công; nhận thức về
chính sách công.
Tác giả Nguyễn Đức Minh, năm 2015, bài báo “Chính sách giáo dục hòa
nhập trẻ khuyết tật Việt Nam ”.tài liệu đề cập quan điểm, chính sách về tham

gia giáo dục hòa nhập cho TEKT; nêu thực trạng và giải pháp cho chính sách
phát triển giáo dục hòa nhập tại Việt Nam.
Đề tài ”Chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên ở cộng đồng Việt Nam”,
của Nguyễn Hữu Toàn (2010). Tác giả cho rằng trợ giúp xã hội không chỉ là
cứu đói, hỗ trợ lương thực, cho cá nhân, hộ gia đình chịu hậu quả thiên tai,
chiến tranh, tai nạn, mà còn mở rộng thành các hợp phần chính sách là trợ
giúp đột xuất và trợ giúp thường xuyên. Mỗi hợp phần chính sách lại bao gồm
các chính sách bộ phận đặc biệt như chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên
tại cộng đồng gồm các chính sách bộ phận là: trợ cấp xã hội hàng tháng, trợ
giúp về y tế, trợ giúp về giáo dục, trợ giúp về việc làm, trợ giúp về học nghề.
Vụ Pháp chế, Bộ Lao động - Thương binh xã hội và Unicef (2009), “Xây
dựng môi trường bảo vệ trẻ em Việt Nam: Đánh giá pháp luật và chính sách
bảo vệ trẻ em, đặc biệt là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt ở Việt Nam”. Các tác
giả đã rà soát, đánh giá các văn bản pháp luật, chính sách liên quan đến trẻ em
Việt Nam, đặc biệt là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, so sách các chuẩn mực
quốc tế, tìm ra những thiếu hụt và hạn chế của pháp luật Việt Nam, trên cơ sở
đó kiến nghị, đề xuất nhằm hoàn thiện hệ thống pháp luật Việt Nam, đảm bảo
từng bước hòa nhập với pháp luật và các chuẩn mực quốc tế.
Ban Điều phối các hoạt động hỗ trợ người khuyết tật Việt Nam, Bộ Lao
động Thương binh và Xã hội (2013), “Báo cáo năm 2013 về hoạt động giúp
người khuyết tật Việt Nam”. Báo cáo tổng kết những hoạt động và kết quả

4


chủ yếu về hỗ trợ người khuyết tật đã triển khai trong năm của các bộ, ngành,
cơ quan chức năng, tổ chức xã hội với sự điều phối của ban điều phối các hoạt
động hỗ trợ người khuyết tật Việt Nam, đánh giá tồn tại, nguyên nhân, bài học
kinh nghiệm và định hướng cho các hoạt động hỗ trợ người khuyết tật trong
năm 2014 cũng như tiếp tục thúc đẩy thực hiện Luật người khuyết tật và đề án

trợ giúp người khuyết tật của các cơ quan, tổ chức thành viên của Ban điều
phối các hoạt động hỗ trợ người khuyết tật Việt Nam.
Giáo trình “Can thiệp sớm cho trẻ khuyết tật” do Trần Thị Thiệp, Hoàng
Thị Tho và Trần Thị Minh Thành thực hiện năm 2014,do NXB Giáo Dục ấn
hành có nội dung trình bày về những vấn đề chung về can thiệp sớm cho trẻ
khuyết tật, tổ chức can thiệp và giáo dục hòa nhập cho trẻ khiếm thính, trẻ
chậm phát triển trí tuệ, trẻ khó khăn về ngôn ngữ và vận động.
Mặc dù đã có nhiều đề tài nghiên cứu về trẻ em, TEKT, nhưng chưa có
một nghiên cứu nào đề cập một cách hệ thống việc thực hiện chính sách giáo
dục đối với TEKT ở Việt Nam, do đó việc lựa chọn của em không trùng với
các công trình nghiên cứu khác.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Làm rõ những vấn đề lý luận về thực hiện chính sách giáo dục đối với trẻ
em khuyết tật tại Trung tâm Phục hồi chức năng người khuyết tật Thụy An và
thực tế thực hiện chính sách giáo dục tại Trung tâm trong những năm qua, qua
đó đưa ra những giải pháp nhằm từng bước nâng cao hiệu quả, trợ giúp TEKT
hòa nhập với cộng đồng và được thụ hưởng các chính sách giáo dục để TEKT
có cơ hội phát triển.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
-Nghiên cứu việc thực hiện chính sách giáo dục đối với trẻ em khuyết tật
từ góc độ lý luận.

5


-Phân tích, đánh giá thực trạng việc thực hiện chính sách giáo dục đối với
TEKT ở Trung tâm phục hồi chức năng người khuyết tật Thụy An từ đó chỉ ra
những nguyên nhân trong quá trình thực hiện chính sách.
- Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện

chính sách giáo dục cho trẻ khuyết tật.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Chính sách giáo dục và quy trình thực hiện chính sách đối với trẻ em
khuyết tật tại Trung tâm Phục hồi chức năng người khuyết tật Thụy An.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Nội dung: Chính sách giáo dục và quy trình thực hiện chính sách giáo dục
đối với trẻ em khuyết tật.
Không gian: Trẻ em khuyết tật ở Trung tâm Phục hồi chức năng người
khuyết tật Thụy An.
Thời gian: Từ năm 2009 đến 2019 và định hướng giải pháp cho giai đoạn
2019 đến 2024.
Thực hiện chính sách giáo dục đối với trẻ em khuyết tật tại Trung tâm
Phục hồi chức năng người khuyết tật Thụy An trong 4 năm qua.
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Cơ sở lý luận
Luận văn được thực hiện trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa
Mác - Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh, phương pháp luận của bộ môn
Chính sách công.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu, phân tích tài liệu:
Tổng hợp, kế thừa các kết quả nghiên cứu lý thuyết về chính sách giáo
dục đối với trẻ em khuyết tật; các văn bản nghị quyết, chính sách, pháp luật
của Đảng, báo cáo kết quả trợ giúp trẻ em khuyết tật của một số tổ chức hỗ

6


trợ trẻ em khuyết tật. Áp dụng phân tích các tình huống chính sách, từ đó tổng
hợp và phát hiện tính đặc thù, khác biệt và đưa ra những nhận định có giá trị

khoa học.
Báo cáo tổng kết 4 năm gần nhất, báo cáo tổng kết hàng năm của Trung
tâm Phục hồi chức năng người khuyết tật Thụy An; dựa trên kết quả nghiên
cứu điều tra thực tế trước đây của cán bộ Trung tâm.
Phương pháp quan sát:
Quan sát sự thay đổi của trẻ khuyết tật trong quá trình phục hồi chức năng
tại Trung tâm, phân tích nhận định tác động của phục hồi chức năng đối với
trẻ khuyết tật.
Phương pháp khảo sát thông kê số liệu:
Phương pháp chuyên gia:
6. Ý nghĩa lý luận và ý nghĩa thực tiễn
Luận văn đã hệ thống cơ sở lý luận về thực hiện chính sách đối với trẻ em
khuyết tật ở Việt Nam.
Kết quả nghiên cứu của luận văn làm tài liệu tham khảo trong nghiên cứu,
giảng dạy, học tập và cho các nhà hoạch định chính sách đối với TEKT, các
cấp chính quyền địa phương.
7. Kết cấu của luận văn
Chương 1: Cơ sở lý luận về thực hiện chính sách giáo dục đối với trẻ em
khuyết tật.
Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách giáo dục đối với trẻ em
khuyết tật tại Trung tâm Phục hồi chức năng người khuyết tật Thụy An.
Chương 3: Quan điểm định hướng và giải pháp thực hiện chính sách đối
với trẻ em khuyết tật từ thực tiễn Trung tâm Phục hồi chức năng người khuyết
tật Thụy An.

7


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH GIÁO DỤC ĐỐI

VỚI TRẺ EM KHUYẾT TẬT
1.1. Một số khái niệm
-

Trẻ em
Công ước về quyền trẻ em 1989, điều 1 văn kiện đã định nghĩa “Trẻ em

có nghĩa là bất kỳ người nào dưới 18 tuổi, trừ trường hợp pháp luật có thể
được áp dụng với trẻ em đó quy định tuổi thành niên sớm hơn”. Để làm rõ
khái niệm trẻ em, Công ước đã nêu rõ “trẻ em, do còn non nớt về thể chất và
trí tuệ, cần phải được bảo vệ và chăm sóc đặc biệt, kể cả sự bảo vệ thích hợp
về mặt pháp lý trước và ngay sau khi ra đời”[Error! Reference source not
found., tr.1-2].
Ở Việt Nam, theo Điều 1 Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em năm,
2004 thì trẻ em là “công dân Việt Nam dưới 16 tuổi”. Như vậy, độ tuổi được
coi là trẻ em trong quy định của pháp luật nước ta thấp hơn so với quy định
trong Điều 1 Công ước quốc tế về quyền trẻ em. Tuy nhiên, đây không bị coi là
trái với Công ước về quyền trẻ em vì Điều 1 Công ước về quyền trẻ em cho phép
các quốc gia thành viên quy định độ tuổi được coi là trẻ em thấp hơn 18 tuổi.
-

Khuyết tật
Từ “khuyết tật” có nguồn gốc từ disability trong tiếng Anh. Theo

nguyên nghĩa từ này có nghĩa sự hàm ý không hạn chế, hoặc thiếu khả năng
thực hiện một hoạt động gì đó do có khiếm khuyết.
Theo phân loại Quốc tế về Khiếm khuyết, Khuyết tật và Tàn tật (IDCIDH)
do tổ chức Y tế Thế giới đưa ra lần đầu tiên vào năm 1980 đã có sự phân biệt
quan trọng giữa khiếm khuyết (liên quan đến cơ thể con người, sự mất mát
hoặc bất thường, thường có nguồn gốc sinh lý hay giải phẫu) và hai hình thức

khác của tình trạng khuyết tật, được gọi là khuyết tật và tàn tật và khuyết tật
thường được hiểu theo ba mức độ.

8


- Impairment: nghĩa tương đương tiếng Việt là “khiếm khuyết”.
- Disability: nghĩa tương đương tiếng việt là “giảm khả năng”, “không có
khả năng”. Là bất kỳ giới hạn hoặc mất chức năng bắt nguồn từ sự khiếm
khuyết làm ngăn cản việc thực hiện một hoạt động trong khoảng thời gian
được coi là bình thường đối với một con người.
- Handicap: nghĩa tương đồng tiếng Việt là “tàn tật”, “Tàn phế”, “Tình trạng
tật nguyền nghiêm trọng”. Là tình thế bất lợi xuất phát từ sự khiếm khuyết hoặc
khuyết tật là hạn chế thực hiện một vại trò được coi là bình thường đối với tuổi
tác, giới tính và các yếu tố xã hội và văn hóa”[Error! Reference source not
found., tr.24-25].
Dựa vào cách phân loại này, có thể khái quát các thuật ngữ về khiếm
khuyết, khuyết tật và tàn tật như sau:
Bảng 1.1: Phân loại các thuật ngữ về khiếm khuyết, khuyết tật và tàn tật
Khiếm khuyết

Khuyết tật

Suy giảm khả năng trí tuệ

Khuyết tật về hành vi,

Suy giảm tâm lý khác

khuyết tật về giao tiếp


Tàn tật
Tàn tật về định hướng

Suy giảm ngôn ngữ và từ
ngữ
Khiếm thính

Khuyết tật trong chăm

Tàn tật đối với sự độc

sóc bản thân

lập về thể chất

Khiếm thị

Khuyết tật về vận động Tàn tật về di chuyển

Khiếm khuyết về bộ phận

Khuyết tật cơ thể,

cơ thể

khuyết tật về độ khéo

Tàn tật nghề nghiệp


léo
Suy giảm về cấu trúc

Khuyết tật trong hoàn

Tàn tật trong hoàn

xương

cảnh

cảnh xã hội

Sẹo và suy giảm thẩm mỹ

Người khuyết tật trong

Tàn tật trong tự chủ

hoạt động cụ thể

9


Khiếm khuyết nói chung,

Những hạn chế khác

cảm giác và các loại khác


đối với khả năng

Các loại tàn tật khác

Trong ihệ ithống iphân iloại iquốc itế iICF, iWTO iđịnh inghĩa ikhuyết itật inhư
sau: i“Khuyết itật ilà ithuận ingữ ichung ichỉ itình itrạng ikhiếm ikhuyết, ihạn ichế ivận

i

động ivà itham igia, ithể ihiện inhững imặt itiêu icực itrong iquan ihệ itương itác igiữa

i

cá inhân imột ingười i(về imặt isức ikhỏe) ivới icác iyếu itố ihoàn icảnh icủa icon

i

người iđó i(bao igồm icác iyếu itố imôi itrường ivà icác iyếu itố icá inhân ikhác)”

i

[Error! Reference source not found., itr.26]..

i

-

Trẻ iem ikhuyết itật

Theo iCông iước ivề iquyền icủa ingười ikhuyết itật ingày i06 itháng i12 inăm

2006 iđã iđược iĐại ihội iđồng iLiên ihợp iquốc ithông iqua ivào itháng i03/2007.

i

Theo iđó, itại iĐiều i1 icó inên iNgười ikhuyết itật i(people iwith idisabilities) ibao

i

gồm inhững ingười icó inhững ikhiếm ikhuyết ilâu idài ivề ithể ichất, ithần ikinh, itrí

i

tuệ ihoặc igiác iquan imà ikhi itương itác ivới icác irào icản ikhác inhau icó ithể icản

i

trở isự itham igia iđầy iđủ ivà ihiệu iquả icủa ihọ itrong ixã ihội itrên imột inền itảng

i

công ibằng inhư inhững ingười ikhác itrong ixã ihội. i

i

Mặc idù ivẫn icòn inhững iquan iđiểm ikhác inhau ivề inhững ithuộc itính icấu
thành ikhái iniệm i“người ikhuyết itật”, ituy inhiên, iđây ilà ilần iđầu itiên icó imột

i

định inghĩa ivề i“người ikhuyết itật” iđược ighi inhận itrong ipháp iluật iquốc itế ivề


i

quyền icon ingười, inó ilà icơ isở itrong iviệc ibảo ivệ ivà ithúc iđẩy iquyền icủa inhóm

i

đối itượng inày.

i

Theo iLuật iNgười ikhuyết itật iđược iQuốc ihội iViệt iNam ithông iqua ingày
17/06/2010 i“Người ikhuyết itật iđược ihiểu ilà ingười ibị ikhiếm ikhuyết imột ihoặc

i

nhiều ibộ iphận icơ ithể ihoặc ibị isuy igiảm ichức inăng iđược ibiểu ihiện idưới idạng

i

tật ikhiến icho ilao iđộng, isinh ihoạt, ihọc itập igặp ikhó ikhăn” i[Error! Reference

i

source not found., itr.1].

10


Như ivậy, idựa itrên icác iđịnh inghĩa ivề ikhuyết itật, ingười ikhuyết itật ivà itrẻ iem.

Theo ihọc iviên, itrẻ iem ikhuyết itật ilà inhững itrẻ iem icó iđộ ituổi itừ i0 iđến i18 ituổi icó

i

khiếm ikhuyết ivề icấu itrúc icơ ithể ihoặc isuy igiảm icác ichức inăng icủa icơ ithể ilàm

i

hạn ichế icác ihoạt iđộng igây ikhó ikhăn itrong isinh ihoạt, ihọc itập ivà ixã ihội.

i

Việc iđưa ira ikhái iniệm ichung, ithống inhất ivề iTEKT ilà irất iquan itrọng
nhưng ikhông iphải idễ idàng, ibởi ingay itrong ihệ ithống ipháp iluật iquốc igia ivà

i

pháp iluật iquốc itế icũng ikhông icó iquy iđịnh icụ ithể ivề ivấn iđề inày, itrong ikhi icác

i

tiêu ichí ixác iđịnh ikhuyết itật ihay iđộ ituổi iđược icoi ilà itrẻ iem ivẫn ichưa ithực isự

i

thống inhất. iVì ivậy, icần iphải icó icái inhìn itổng ithể ivề itrẻ iem ivà ingười ikhuyết

i

tật iđể ihình ithành ikhái iniệm ihợp ilý inhất ivề itrẻ iem ikhuyết itật. iTừ iđó, ilà icơ isở


i

để iphân iloại, inghiên icứu, ichăm isóc, igiáo idục ivà ibảo ivệ inhóm iđối itượng idể ibị

i

tổn ithương inày.

i

-

Mức iđộ ikhuyết itật

Theo iđiều i3 iNghị iđịnh isố i28/2012 iNĐ-CP ingày i14/04/2012 icủa iChính
phủ ivề iquy iđịnh ichi itiết ivà ihướng idẫn ithi ihành imột isố iđiều icủa iLuật ingười

i

khuyết itật icó i3 imức iđộ ikhuyết itật.

i

Người ikhuyết itật iđặc ibiệt inặng: ilà inhững ingười ido ikhuyết itật idẫn iđến imất
hoàn itoàn ichức inăng, ikhông itự ikiểm isoát ihoặc ikhông itự ithực ihiện iđược icác

i

hoạt iđộng iđi ilại, imặc iquần iáo, ivệ isinh icá inhân ivà inhững iviệc ikhác iphục ivụ


i

nhu icầu isinh ihoạt icá inhân ihàng ingày imà icần icó ingười itheo idõi, itrợ igiúp,

i

chăm isóc ihoàn itoàn.

i

Người ikhuyết itật inặng: ilà inhững ingười ido ikhuyết itật idẫn iđến imất imột
phần ihoặc isuy igiảm ichức inăng, ikhông itự ikiểm isoát ihoặc ikhông itự ithực ihiện

i

được imột isố ihoạt iđộng iđi ilại, imặc iquần iáo, ivệ isinh icá inhân ivà inhững iviệc

i

phục ivụ inhu icầu isinh ihoạt icá inhân ihàng ingày imà icần icó ingười itheo idõi, itrợ

i

giúp, ichăm isóc.

i

11



Người ikhuyết itật inhẹ: ilà inhững itrẻ ikhông ithuộc itrường ihợp ikhuyết itật iđặc
biệt inặng ivà ikhuyết itật inặng”[Error! Reference source not found., itr.34-

i

35].
Như ivậy, ikhuyết itật iở icác iem irất iđa idạng. iTuy inhiên icó ithể inhận ithấy
điểm ichung iở inhững itrẻ ikhuyết itật ivận iđộng, ikhuyết itật inghe, inói, ikhuyết itật

i

nhìn ilà iđều icó ibộ inão iphát itriển ibình ithường. iNếu iđược iquan itâm, itạo imôi

i

trường ithuận ilợi, irèn iluyện itừ isớm ivà ithường ixuyên ithì iTEKT ivẫn icó ithể itiếp

i

thu iđược ichương itrình ihọc itập, ilàm iviệc, itham igia ivào icác ihoạt iđộng ikinh itế

i

xã ihội icủa icộng iđồng. iDo iđó, iviệc iphân iloại irõ iràng, ichính ixác itrẻ ikhuyết itật

i

là icơ isở iđể ithực ihiện icác ihoạt iđộng iphù ihợp ivới itừng idạng itật icủa itrẻ, igiúp


i

trẻ iphát itriển inăng ilực ibản ithân, itự itin itrong icuộc isống.

i

Mang itrong imình ikhiếm ikhuyết ivề icơ ithể inhư ingười ikhuyết itật inói ichung,
lại ivừa ilà inhững icông idân icòn inon inớt ivề imặt ithể ichất ivà itinh ithần igiống inhư

i

biết ibao itrẻ iem ibình ithường ikhác. iNhững ithiệt ithòi iđó iảnh ihưởng itrực itiếp

i

đến iđời isống icủa ibản ithân itrẻ ivà igia iđình icó itrẻ ikhuyết itật, iảnh ihưởng iđến

i

việc itham igia icác ihoạt iđộng ixã ihội icủa itrẻ.mức iđộ ikhuyết itật ivà iphân iloại

i

được iTEKT isẽ icó itác idụng itrong iviệc ingăn ingừa, igiảm ibớt isố ilượng itrẻ

i

khuyết itật iđang ingày icàng igia ităng, itừ iđó ihạn ichế itình itrạng itrẻ iem ibị ithiệt

i


thòi, iđồng ithời iphân iloại itrẻ ikhuyết itật icòn ilà icơ isở iđể iáp idụng icác ichính

i

sách, ibiện ipháp iphù ihợp inhằm ibảo ivệ, ihỗ itrợ, igiúp iđỡ itrẻ ikhuyết itật ivượt iqua

i

khó ikhăn itrong icuộc isống, ivươn ilên ihòa inhập icộng iđồng.

i

-

Đặc iđiểm icủa itrẻ iem ikhuyết itật

Khuyết itật ivề ivận iđộng: iTrẻ ibất ithường ivề icấu itrúc; isuy igiảm ichức inăng
vận iđộng i(phản ixạ ivận iđộng ibất ithường, ithiếu ikhả inăng iđiều iphối ivận iđộng

i

phù ihợp ivới ilứa ituổi, ithăng ibằng ikém); ichậm iphát itriển ivận iđộng i(không iđạt

i

được icác imốc iphát itriển iphù ihợp ivới ilứa ituổi ichẳng ihạn inhư iđiều ikhiển iđầu,

i


lẫy, iđiều ikhiển ithân imình, ingồi, iđứng, ibò…); isuy igiảm ivận iđộng; isuy igiảm

i

12


chức inăng isinh ilý ithần ikinh i(biểu ihiện ibất ithường iở ihành ivi imút, inắm, itư ithế,

i

phản ixạ, itrương ilực icơ, ivận iđộng ichậm ichạp).

i

Đối ivới itrẻ ibị itổn ithương iở inão igây irất inhiều icản itrở icho ihoạt iđộng ivận
động icủa itrẻ. iDo iđó ihoạt iđộng inhận ithức icủa iloại itrẻ inày icũng icó inhững ihạn

i

chế itương itự inhư itrẻ ichậm iphát itriển itrí ituệ ivà icòn ibị iảnh ihưởng ithêm icủa

i

khuyết itật ivận iđộng. i

i

Đối ivới itrẻ ichậm iphát itriển itrí ituệ: iChậm iphát itriển itrí ituệ ihay ikhuyết itật
trí ituệ ilà imột idạng ikhiếm ikhuyết ivề iphát itriển itrí inão ikhiến itrí ithông iminh


i

của itrẻ iở itình itrạng idưới imức itrung ibình ivà ithiếu icác ikỹ inăng icần ithiết, icụ

i

thể inhư isau: iChậm iphát itriển ikỹ inăng ivận iđộng itinh; ikhông itò imò ihay ithể

i

hiện isự iquan itâm iđến imôi itrường isống; ikhả inăng ihọc itập ichậm ihơn ibạn iđồng

i

trang ilứa; igặp ikhó ikhăn itrong iviệc ihọc ihỏi ihay itiếp ithu inhững ithông itin imới

i

dù iđã iđược inhắc inhiều ilần; igặp ikhó ikhăn ikhi igiải iquyết ivấn iđề, isuy inghĩ

i

logic ihoặc ighi inhớ ikhó igiao itiếp ivới ingười ikhác; ikhông ithực ihiện iđược icác

i

công iviệc iđơn igiản ihàng ingày inếu ikhông icó isự itrợ igiúp ihoặc icác ikỹ inăng

i


mới iđã iđược idạy; ibốc iđồng, idễ ibị ikích iđộng; icó ithể icó inhững ihành ivi ilặp ilại.

i

Cụ ithể ilà ikhó ikhăn ikhi inói, ikém ihiểu ibiết ivề icác iquy iluật ixã ihội icăn ibản,

i

không iý ithức ivề ihậu iquả ivề icác ihành ivi icủa imình, ikhó ikhăn ikhi itự iphục ivụ,

i

phân itích imàu isắc, idấu ihiệu, ichi itiết isự ivật ikém, ithiếu itích icực, itrong iquan

i

sát itư iduy icủa itrẻ ithường ibiểu ihiện ikhông iliên itục, ichậm itiếp ithu icái imới,

i

quên inhanh icái ivừa imới itiếp ithu, ithời igian ichú iý icủa itrẻ iem ichậm iphát itriển

i

trí ituệ ikém ihơn inhiều itrẻ ibình ithường.

i

Bên icạnh inhững iđặc iđiểm icủa iTEKT ivề ivận iđộng icũng inhư itrẻ iem

khuyết itật ivề itrí ituệ, icác iem iđều ilà inhững ingười isống inội itâm, igiàu icảm ixúc,

i

giàu inghị ilực iđể ithích inghi, iđể ivượt iqua inhững ikhó ikhăn. iĐây ilà iưu iđiểm icần

i

quan itâm iđộng iviên iđể iTEKT itự ivươn ilên ihòa inhập icuộc isống ixã ihội. iTEKT

i

cũng inhư inhững itrẻ ibình ithường icó inhững iđòi ihỏi ithỏa imãn icác inhu icầu

i

13


ngày icàng ităng ivề ivật ichất, itinh ithần ivà inhu icầu ihoàn ithiện ichính ibản ithân

i

mình inhư inhững itrẻ iem ibình ithường ikhác. i

i

-

Phục ihồi ichức inăng


Phục ihồi ichức inăng ilà imột ichuyên ingành iy ihọc, inghiên icứu iứng idụng
mọi ibiện ipháp iy ihọc, ikỹ ithuật iphục ihồi ichức inăng, igiáo idục ihọc, ixã ihội

i

học… inhằm ilàm icho ingười ikhuyết itật icó ithể ithực ihiện itối iđa inhững ichức

i

năng iđã ibị igiảm ihoặc imất ido ikhiếm ikhuyết ivà igiảm ikhả inăng igây inên, igiúp

i

người ikhuyết itật icó ithể isống iđộc ilập itối iđa, ihòa inhập ihoặc itái ihòa inhập ixã

i

hội, icó icơ ihội ibình iđẳng ivà itham igia ivào icác ihoạt iđộng ixã ihội. iBản ithân

i

người ikhuyết itật, igia iđình ivà icộng iđồng iđều iđóng ivai itrò iquan itrọng itrong

i

việc itham igia ilập ikế ihoạch, ithực ihiện ivà iđánh igiá ichương itrình iphục ihồi

i


chức inăng.

i

Phục ihồi ichức inăng itheo iđịnh inghĩa icủa iTổ ichức iY itế iThế igiới ilà i“bao
gồm icác ibiện ipháp iy ihọc, ikinh itế, ixã ihội, igiáo idục ihướng inghiệp ivà ikỹ ithuật

i

phục ihồi inhằm ilàm igiảm itác iđộng icủa igiảm ikhả inăng ivà itàn itật, iđảm ibảo icho

i

người itàn itật ihội inhập ixã ihội, icó inhững icơ ihội ibình iđẳng ivà itham igia iđầy iđủ

i

các ihoạt iđộng icủa ixã ihội” i[Error! Reference source not found., itr.17].

i

Phục ihồi ichức inăng itheo iđịnh inghĩa icủa iWTO ilà i“ itất icả icác ibiện ipháp
nhằm igiảm itác iđộng icủa itình itrạng ikhuyết itật ivà inhững iđiều ikiện ibất ilợi itừ

i

đó itạo iđiều ikiện icho ingười ikhuyết itật ihòa inhập ixã ihội” i[Error! Reference

i


source not found., itr.80-81].
Phục ihồi ichức inăng ilà imột iphương ipháp, igiúp iTEKT itận idụng ihết inhững
khả inăng icòn ilại ivề ithể ichất, itinh ithần iđể itrẻ itrở ithành ingười icó iích icho ixã

i

hội, igia inhập itrở ilại icộng iđồng. i

i

Tuy inhiên iđể iPHCN itoàn idiện itrước itiên iphải iphát ihiện isớm itình itrạng
khuyết itật icủa itrẻ icàng isớm icàng itốt ingay isau ikhi isinh ihoặc ikhi itrẻ idưới i5

i

tuổi. iKhi ithấy itrẻ icó ibiểu ihiện iphát itriển ikhông ibình ithường, icần icho itrẻ iđi

i

khám ibác isĩ iđể isớm iphát ihiện ivà igiúp itrẻ ikịp ithời ibằng iphương ipháp ican ithiệp

i

14


sớm isẽ igiúp iTKT ivà igia iđình ibước iđầu ivượt iqua inhững ikhó ikhăn. iBằng icác

i


hướng idẫn ivề iy itế ivà igiáo idục, itừ iđó igiúp itrẻ iphát itriển imọi ikỹ inăng icần ithiết

i

cần icho icác ihoạt iđộng itrong icuộc isống igia iđình ivà ixã ihội. iMục itiêu icuối icùng ilà

i

TKT icó imột itương ilai itốt iđẹp ihơn, ihạn ichế itác ihại icủa ikhuyết itật, itạo iđiều ikiện

i

kích ithích isự iphát itriển itối iđa icho iTKT ivà ichuẩn ibị itốt icho itrẻ itham igia ivào ihoạt

i

động ihọc itập ivà iphát itriển. iTrên ithực itế icó icác ihình ithức iPHCN inhư isau:

i

+ iPhục ihồi ichức inăng inội iviện, ihoặc itại icác iTrung itâm iphục ihồi
chức inăng

i

Với ihình ithức inày, ingười ikhuyết itật iđược itiếp icận iđầy iđủ icác idịch ivụ, icác
liệu ipháp iy ihọc, icán ibộ ichuyên ikhoa ivà ivật ilý itrị iliệu iđể iphục ihồi ichức inăng.

i


Qua iđó icó ithể ilàm icông itác inghiên icứu ivà iđào itạo icán ibộ ichuyên itrách. i

i

Tuy inhiên ido ingười ikhuyết itật iphải iđi iđến iTrung itâm iđể iđược iphục ihồi
chức inăng. iĐiều inày ilà imột ikhó ikhăn iđối ivới ibản ithân ingười ikhuyết itật ivà

i

gia iđình ihọ ivì iđa isố igia iđình ingười ikhuyết itật ilà igia iđình ikhó ikhăn ivề ikinh

i

tế. iMặt ikhác isố ilượng ingười ikhuyết itật iđược iphục ihồi ichức inăng iít, ivì isố

i

Trung itâm ivà ikhả inăng itiếp inhận icủa icác iTrung itâm icó igiới ihạn, itrong ikhi isố

i

người ikhuyết itật inhiều. iNhững ikhó ikhăn ivề ikinh itế ivà inhân ilực icủa ingười

i

khuyết itật ivà igia iđình ihọ icũng ilàm ihạn ichế isố ingười ikhuyết itật iđến icác

i

Trung itâm iđể iđược iphục ihồi ichức inăng. iPhục ihồi ikhông isát ivới inhu icầu


i

người ikhuyết itật itại iđịa iphương ihọ. iMỗi iđịa iphương inơi ingười ikhuyết itật

i

sinh isống icó inhững iđặc iđiểm iriêng ivề iđịa ilý, itập iquán isinh ihoạt, iđiều ikiện

i

kinh itế. iVì ivậy, iphục ihồi ichức inăng itại icác iTrung itâm ihoặc ibệnh iviện ikhó

i

đáp iứng iđược ihết imọi iđiều ikiện iđể ihọ ithích inghi iđược ivới iđiều ikiện itại iđịa

i

phương inơi ihọ isinh isống. iNgoài ira ivới imức igiá icao: iNgười ikhuyết itật ivà igia

i

đình ihọ iphải ichi itrả itốn ikém, iđồng ithời ichi iphí ixây idựng ivà ihoạt iđộng icủa

i

các iTrung itâm icũng icao, ivì ivậy ikhông ithể iđáp iứng iđược ivới isố ilượng iđông

i


người ikhuyết itật.

i

+ iPhục ihồi ichức inăng ingoại iviện

15


Cán ibộ iphục ihồi ichức inăng itổ ichức ikhám ivà ihướng idẫn iphục ihồi ichức
năng icho imột inhóm inhững ingười ikhuyết itật itheo iđịa ibàn isinh isống imột icách

i

định ikỳ ihoặc iđến itận inhà iđiều itrị icho ihọ.

i

Với ihình ithức inày, isố ingười ikhuyết itật iđược itiếp icận ivới idịch ivụ icũng i
được inhiều ihơn. iTuy inhiên, ingười ikhuyết itật ikhông iđược itiếp icận iđầy iđủ icác

i

dịch ivụ, iliệu ipháp iphục ihồi, iđiều itrị ikhông iliên itục. iDo iđó, icác idịch ivụ itư

i

vấn, ikhám ivà iđiều itrị iphục ihồi ichức inăng icho ingười ikhuyết itật icòn irất ihạn


i

chế. iVì ithế ihình ithức iphục ihồi ichức inăng ingoại iviện ichưa iđáp iứng iđược inhu

i

cầu icủa ingười ikhuyết itật.

i

+Phục ihồi ichức inăng idựa ivào icộng iđồng
Phục ihồi ichức inăng idựa ivào icộng iđồng ilà ihình ithức imà ingười ikhuyết itật
được iphục ihồi ichức inăng itại igia iđình, iđịa iphương, inơi ihọ isinh isống ivới isự

i

giúp iđỡ icủa ingười ithân ihoặc ingười itình inguyện itrong icộng iđồng ivà inhân

i

viên iy itế icơ isở, idưới isự ihướng idẫn icủa icán ibộ ichuyên ingành iphục ihồi ichức

i

năng.

i

Đây ilà icách ixã ihội ihóa icông itác iphục ihồi ichức inăng itốt inhất itrong iphạm
vi iquốc igia, iquốc itế. iPhục ihồi ichức inăng itại icộng iđồng icó ithể ithu ihút iđược


i

những ingười ithân itrong igia iđình, inhững ingười itình inguyện itrong icộng iđồng,

i

các iđoàn ithể ixã ihội inhư iĐoàn ithanh iniên, iHội iphụ inữ, iMặt itrận iTổ iquốc, ithu

i

hút iđược ihệ ithống ichính iquyền icơ isở itham igia ivào icông itác iphục ihồi ichức

i

năng icho ingười ikhuyết itật itại iđịa iphương. i

i

Đây icũng ilà ihình ithức itốt inhất iđể ilàm ithay iđổi iquan iniệm icủa icộng iđồng
đối ivới ingười ikhuyết itật, itạo ithuận ilợi inhất icho inhững ingười ikhuyết itật ihòa

i

nhập ivới igia iđình ivà ixã ihội.

i

Tỷ ilệ ingười ikhuyết itật iđược iphục ihồi icao inhất. iPhục ihồi ichức inăng itại
cộng iđồng icó ithể itriển ikhai irộng irãi itrên icả inước, inhờ iđó isố ingười ikhuyết itật


i

có icơ ihội iđược iphục ihồi ichức inăng inhiều inhất.

i

16


Đáp iứng iđược inhu icầu icơ ibản icủa ingười ikhuyết itật, iphù ihợp ivới inơi ihọ
sinh isống, igiúp ihọ icó icơ ihội ihòa inhập ivới ixã ihội. iNgười ikhuyết itật ivẫn isống

i

tại igia iđình ivà iđịa iphương, ivì ivậy icác ichương itrình iphục ihồi ichức inăng iđược

i

thiết ikế iphù ihợp ivới ihoàn icảnh iđịa ilý, itập iquán isinh ihoạt, iđiều ikiện ikinh itế

i

tại iđịa iphương, igiúp ingười ikhuyết itật idễ idàng ihòa inhập.

i

Chi iphí icho iphục ihồi ichức inăng iít itốn ikém, idễ ichấp inhận. iPhục ihồi ichức
năng itại icộng iđồng itận idụng iđược icác iphương itiện itại ichỗ inhư ichế itạo icác


i

dụng icụ itrợ igiúp ihoặc iphương itiện itập iluyện ibằng icác inguyên iliệu isẵn icó itại

i

địa iphương inhư itre, igỗ ilàm igiảm ichi iphí icho icông itác iphục ihồi ichức inăng.

i

Tận idụng iđược inhân ilực itại iđịa iphương igiúp ikhắc iphục iđược itình itrạng ithiếu

i

nhân ilực.

i

Có ithể igắn ichương itrình iphục ihồi ichức inăng idựa ivào icộng iđồng ivào

i

công itác icủa ihệ ithống iy itế ihiện icó. iỞ imỗi iquốc igia iđều icó ihệ ithống iy itế itừ

i

trung iương itới icơ isở, icông itác iphục ihồi ichức inăng itại icộng iđồng iđược igắn

i


với ihệ ithống inày. iVì ivậy, igiải iquyết iđược ivấn iđề inhân ilực, ingân iquỹ ivà icông

i

tác iquản ilý.

i

-

Chính isách iđối ivới itrẻ iem ikhuyết itật

Chính isách iđối ivới itrẻ iem ilà icác iquan iđiểm, icách ithức, ibiện ipháp icủa inhà
nước inhằm icụ ithể ihóa iđường ilối icủa iĐảng icầm iquyền itác iđộng iđến ilĩnh ivực

i

giáo idục, ibảo ivệ ivà ichăm isóc itrẻ iem. iĐó ilà icác ichính isách ivà ichương itrình

i

hỗ itrợ inuôi idưỡng, ichăm isóc ithay ithế; itrợ igiúp igiáo idục, iy itế, ichỉnh ihình,

i

phục ihồi ichức inăng; ihỗ itrợ ihọc inghề, itạo iviệc ilàm; ichính isách ivà ichương

i

trình itiếp icận icông itrình icông icộng, itham igia igiao ithông ivà icông inghệ ithông


i

tin iđối ivới itrẻ itàn itật; ichính isách ivà ichương itrình ihỗ itrợ igia iđình itrẻ iem icó

i

hoàn icảnh iđặc ibiệt; icác ichương itrình imục itiêu iquốc igia itrong iđó icó ihợp iphần

i

hoặc inội idung ibảo ivệ itrẻ iem; icác ichương itrình idành iriêng icho itrẻ iem.

i

Lý iluận ivề ithực ihiện ichính isách igiáo idục iđối ivới itrẻ ikhuyết itật

17


Thuật ingữ i“chính isách” iđược idùng irộng irãi itrong ilý ithuyết iphát itriển ihiện
đại. iCó inhiều icách itiếp icận iđể iđưa ira inhững ikhái iniệm ivề ichính isách, idưới

i

các igóc iđộ iquản ilý, ichính itrị ihay ihành ichính. iTiếp icận idưới igóc iđộ iquản ilý,

i

“chính isách” iđược ixem iở ihai imức iđộ iphạm ivi:


i

Ở iphạm ivi ihẹp, ichính isách iđặt itrong imối iquan ihệ igiữa ichủ ithể ivà iđối
tượng iquản ilý, ilà inhững iquy iđịnh, iđiều ikiện icủa ichủ ithể iquản ilý iđặt ira ivà

i

thực ihiện inhằm iđưa ihoạt iđộng icủa iđối itượng iquản ilý itheo iý ichí, imục iđích

i

của imình.

i

Rộng ihơn, ichính isách iđặt itrong imối iquan ihệ igiữa ichủ ithể iquản ilý ivà
khách ithể iquản ilý icòn iđược ihiểu inhư ilà inhững iđối isách, iứng ixử icủa itổ ichức,

i

quốc igia iđối ivới imôi itrường ixã ihội, itự inhiên ivà ichính itrị imà ichính ithể iđó itồn

i

tại. iNhất ilà itrong ihệ ithống imở ivề ikinh itế, ichính itrị i, ixã ihội iở iđó ixuất ihiện

i

nhiều imối iquan ihệ ivới inhững ivị itrí, ivai itrò, isự itương itác ikhác inhau.


i

James iAnderson iđã ikhái iquát: i“chính isách ilà imột iđường ilối ihành iđộng icó
mục iđích iđược iban ihành ibởi imột ihoặc imột inhóm icác inhà ihoạt iđộng iđể igiải

i

quyết imột ivấn iđề iphát isinh ihoặc ivấn iđề iquan itâm” i[Error! Reference

i

source not found., itr.18-19]. iKhái iniệm inày iở iViệt iNam iđược ihiểu i“Chính
sách ilà imột itập ihợp ibiện ipháp iđược ithể ichế ihóa, imà imột ichủ ithể iquyền ilực,

i

hoặc imột ichủ ithể iquản ilý iđưa ira, itrong iđó icó isự iưu iđãi imột ihoặc imột isố

i

nhóm ixã ihội, ikích ithích ivào iđộng icơ ihoạt iđộng icủa ihọ, iđịnh ihướng ihoạt

i

động icủa ihọ inhằm ithực ihiện imột imục itiêu inào iđó itrong ichiến ilược iphát itriển

i

của imột ihệ ithống ixã ihội” i[Error! Reference source not found., itr.20-21].


i

1.1.1. Quy itrình ithực ihiện ichính isách iđối ivới itrẻ iem ikhuyết itật
Thực ihiện ichính isách iđối ivới iTEKT imang iđầy iđủ iđặc iđiểm icủa iquá itrình

i

thực ihiện ichính isách inói ichung. iVới ibản ichất ilà ihoạt iđộng ixã ihội icủa icon

i

người, ithực ihiện ichính isách iđối ivới iTEKT ivới inhững iđặc ichung icủa icác ihoạt

i

18


động ixã ihội ikhác iđồng ithời ivới ibản ichất ipháp ilý icủa imình, ithực ihiện ichính

i

sách iđối ivới iTEKT iđã itạo inên inhững iđặc iđiểm inổi itrội ivà iđặc ithù isau iđây:

i

Nói iđến iviệc ithực ihiện ichính isách iđối ivới iTEKT ibao igiờ icác ichủ ithể icũng
quan itâm itới iviệc ithực ihiện icái igì. iNói icách ikhác ilà ithực ihiện inội idung iliên


i

quan itới iTEKT ivà icách ithức, ihình ithức ithực ihiện ibằng ihình ithức inào. iNhư

i

vậy, itính ihợp ipháp itrong iquá itrình ithực ihiện ichính isách iđối ivới iTEKT ibao

i

gồm ithực ihiện iđầy iđủ iquy itrình ithực ihiện ichính isách: iXây idựng ikế ihoạch

i

triển ikhai ithực ihiện ichính isách, ibao igồm: iKế ihoạch itổ ichức, iđiều ihành, ikế

i

hoạch icung icấp icác inguồn ivật ilực, ikế ihoạch ikiểm itra, iđôn iđốc ithực ihiện

i

chính isách, idự ikiến inhững inội iquy, iquy ichế; iphổ ibiến, ituyên itruyền ichính

i

sách; iphân icông, iphối ihợp ithực ihiện ichính isách; iđôn iđốc ithực ihiện ichính

i


sách; iđánh igiá, itổng ikết irút ikinh inghiệm.

i

Thực ihiện ichính isách iđối ivới iTEKT ilà imột iquá itrình icó imục iđích, inó ibao
gồm inhiều ihoạt iđộng ikế itiếp inhau. iĐể ibiến inhững iquyền ivà inghĩa ivụ ipháp ilý

i

bảo ivệ iTEKT ithành inhững ihành ivi ixử isự itrong ithực itế ithì icần ithiết iphải

i

thông iqua ihàng iloạt ilà icác ihoạt iđộng icụ ithể icủa icon ingười imà icác ihoạt iđộng

i

đó iphải icó imục iđích, imục itiêu icụ ithể.

i

Các hoạt động cụ thể đó bao gồm: Chủ thể tìm hiểu các quy định của pháp
luật có nội dung cụ thể như thế nào? Xem xét vị trí, chức năng vai trò của bản
thân, ra các quyết định về cách thức, thời gian hoạt động cụ thể. Tất cả các
hoạt động đó phải cần thiết xác định mục tiêu cụ thể là bảo vệ và bảo đảm
quyền và lợi ích hợp pháp của TEKT thông qua việc thực hiện các văn bản
quy phạm pháp luật cụ thể.
Tính mục đích có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong quá trình thực hiện
pháp luật nói chung và thực hiện chính sách đối với trẻ em khuyết tật nói riêng.
Thực hiện chính sách đối với TEKT là đưa đường lối, chủ trương của

Đảng về chính sách đối với trẻ khuyết tật vào cuộc sống, khẳng định bản chất

19


tốt đẹp của chế độ xã hội chủ nghĩa. Thông qua chỉ đạo việc triển khai và tổ
chức thực hiện chính sách, tổ chức Đảng thể hiện vai trò lãnh đạo của mình và
đánh giá đúng mức về năng lực và sức chiến đấu của tổ chức Đảng. Đảng và
Nhà nước định hướng mọi TEKT đều hòa nhập cộng đồng, tạo điều kiện phát
huy mọi khả năng của mình để vươn lên trong cuộc sống và học tập, giảm bớt
gánh nặng của gia đình và xã hội, trở thành những thành viên có ích cho xã
hội. Từ các chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước đề ra, các chủ thể
thực hiện chính sách bằng cách xây dựng và ban hành văn bản, chương trình,
dự án thực hiện chính sách để cụ thể hóa mục tiêu và giải pháp chính sách cho
từng giai đoạn thời gian và địa bàn cụ thể. Kết quả của việc thực hiện chính
sách phải bảo đảm mọi TEKT ở các vùng sâu, vùng xa cũng như khu vực
thành phố, nông thôn đều được hưởng bình đẳng các quyền của TEKT, đó là
quyền được đi học, được chăm sóc sức khỏe, được tham gia vào các hoạt
động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, được tiếp cận với các phương tiện
giao thông công cộng dành cho TEKT, được giảm vé khi tham gia giao thông,
được tiếp cận với các hoạt động công nghệ, thông tin. Vì vậy trong quá trình
thực hiện chính sách các chủ thể cần thể chế hóa định hướng, mục tiêu của
Đảng và nhà nước, và thực hiện theo đúng mục tiêu, bên cạnh đó các chủ thể
cần tổng kết, đánh giá việc thực hiện chính sách đối với TEKT trên phạm vi
quốc gia và từng bước tiếp cận Công ước quốc tế về quyền của TEKT.
Không thể phủ nhận sự song hành của TEKT trong đời sống xã hội và
điều đó có nghĩa rằng nhà nước cần phải có trách nhiệm đối với việc bảo đảm
cho TEKT được tiếp cận đầy các quyền như những trẻ em bình thường. Vì
vậy trên cơ sở chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước và các Nghị định,
Thông tư hướng dẫn, cách chủ thể thực hiện chính sách đối với TEKT cần áp

dụng thực hiện một cách đồng bộ, thống nhất và hiệu quả nhằm đưa chính
sách vào đời sống xã hội, thực hiện tốt các mục tiêu mà Đảng và Nhà nước

20


đặt ra để TEKT nhận được sự chăm sóc tốt nhất trong điều kiện kinh tế - xã
hội của đất nước ta hiện nay.
Căn cứ theo các quy định của Luật, TEKT được hưởng chính sách đặc
biệt ưu tiên trong giáo dục. Tuy nhiên,khi các chủ thể xây dựng kế hoạch thực
hiện, kế hoạch về kinh phí, kế hoạch nhân sự, cơ sở vật chất, giáo trình đã gặp
rất nhiều khó khăn như khó khăn về kinh phí, thiếu giáo viên về lĩnh vực giáo
dục hòa nhập hoặc giáo viên thiếu chuyên môn về lĩnh vực này, đặc biệt là
lúng túng trong quá trình biên soạn giáo trình. Do đó tỷ lệ trẻ em đưa vào các
trường công lập để giáo dục hòa nhập tại nhiều tỉnh, thành phố trong cả nước
không cao, thậm chí do điều kiện vật chất nhiều trường còn từ chối tiếp nhận
trẻ khuyết tật vào giáo dục hòa nhập. Trong quá trình thực hiện chính sách mà
gặp phải những chính sách không phù hợp, không khả thi, cần có những kiến
nghị với Nhà nước, với các nhà hoạch định chính sách để điều chỉnh, bãi bỏ
hoặc bổ sung cho phù hợp để chính sách đối với TEKT thực sự có hiệu quả và
đi vào cuộc sống, giúp trẻ khuyết tật có được cuộc sống tốt đẹp hơn.
Như vậy, thực hiện chính sách đối với TEKT là quá trình biến các chính
sách thành những kết quả trên thực tế thông qua các hoạt động có tổ chức
trong bộ máy nhà nước nhằm hiện thực hóa các chính sách đối với trẻ em
khuyết tật đã đề ra.
Quy trình thực hiện chính sách đối với trẻ em khuyết tật
+ Xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện chính sách đối với trẻ em
khuyết tật
Tổ chức thực hiện chính sách đối với trẻ em khuyết tật là quá trình phức
tạp, diễn ra trong một thời gian dài, vì thế chúng cần được lập kế hoạch,

chương trình để các cơ quan nhà nước triển khai thực hiện chính sách một
cách chủ động hoàn toàn. Kế hoạch triển khai thực hiện chính sách đối với
TEKT được xây dựng trước khi chính sách đi vào cuộc sống. Kế hoạch triển
khai thực hiện chính sách đối với TEKT bao gồm những nội dung cơ bản:
21


Kế hoạch tổ chức điều hành: Nội dung kế hoạch gồm những dự kiến về
phối hợp triển khai thực hiện chính sách và hệ thống các cơ quan chủ trì; số
lượng và chất lượng nhân sự tham gia tổ chức thực hiện; cơ chế tác động giữa
các cấp thực hiện chính sách.
Kế hoạch cung cấp các nguồn vật lực gồm dự kiến về các nguồn lực tài
chính, cơ sở kiến trúc, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ cho tổ chức thực hiện
chính sách đối với trẻ em khuyết tật.
Kế hoạch thời gian triển khai thực hiện đó là dự kiến về thời gian duy trì
chính sách; dự kiến các bước tổ chức triển khai từ tuyên truyền chính sách
đến tổ chức rút kinh nghiệm. Mỗi bước đều có mục tiêu cần đạt được và thời
gian dự kiến cho việc thực hiện mục tiêu.
Kế hoạch kiểm tra, đôn đốc thực hiện chính sách là những dự kiến về tiến
độ, hình thức, phương pháp kiểm tra, giám sát tổ chức thực hiện chính sách.
Dự kiến những nội quy, quy chế: Nội quy, quy chế trong thực hiện chính
sách đối với TEKT bao gồm nội quy, quy chế về tổ chức, điều hành; về trách
nhiệm, nghĩa vụ và quyền hạn của cán bộ, công chức và các cơ quan nhà nước
tham gia tổ chức điều hành chính sách; về các biện pháp khen thưởng, kỷ luật
cá nhân, tập thể trong tổ chức thực hiện chính sách đối với trẻ em khuyết tật.
+ Tuyên truyền, phổ biến nội quy, quy chế trong thực hiện chính sách
đối với trẻ em khuyết tật
Sau khi bản kế hoạch triển khai thực hiện đối với TEKT được thông qua,
các cơ quan nhà nước tiến hành tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia
thực hiện chính sách đối với TEKT. Phổ biến, tuyên truyền chính sách tốt

giúp cho các đối tượng chính sách và mọi người dân tham gia thực hiện hiểu
rõ về mục đích, yêu cầu của chính sách, về tính đúng đắn của chính sách trong
điều kiện hoàn cảnh nhất định; và về tính khả thi của chính sách để họ tự giác
thực hiện theo yêu cầu quản lý của nhà nước. Đồng thời còn giúp cho mỗi cán
bộ, công chức có trách nhiệm tổ chức thực hiện nhận thức được đầy đủ tính

22


chất, trình độ, quy mô của chính sách với đời sống xã hội để chủ động tích
cực tìm kiếm các giải pháp thích hợp cho việc thực hiện mục tiêu chính sách
và triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch tổ chức thực hiện chính sách
được giao.
Việc phổ biến, tuyên truyền chính sách được thực hiện bằng nhiều hình
thức như: trực tiếp tiếp xúc; trao đổi với các đối tượng tiếp nhận; gián tiếp qua
các phương tiện thông tin đại chúng. Tuyên truyền, vận động thực hiện chính
sách đối với trẻ em khuyết tật cần được thực hiện một cách liên tục, cho dù
chính sách đang được thi hành.

+ iPhân icông, iphối ihợp ithực ihiện ichính isách iđối ivới itrẻ iem ikhuyết itật
Khi ithực ihiện ichính isách iđối ivới iTEKT icần iphải iphân icông, iphối ihợp
giữa icác icơ iquan iquản ilý ingành, icác icấp ichính iquyền iđịa iphương, icác iyếu itố

i

tham igia ithực ihiện ichính isách ivà icác iquá itrình iảnh ihưởng iđến ithực ihiện imục

i

tiêu ichính isách. i


i

Mặt ikhác ichính isách ithường iđược ithực ihiện itrong iphạm ivi irộng inên icác
đối itượng ibị itác iđộng itrực itiếp icủa ichính isách, ibộ imáy itổ ichức ithực ihiện icủa

i

nhà inước ilà irất ilớn. iDo iđó imuốn ithực ihiện ichính isách icho iTEKT ihiệu iquả

i

cần iphải icó isự iphân icông, iphối ihợp.

i

+ iĐôn iđốc ithực ihiện ichính isách iđối ivới itrẻ iem ikhuyết itật
Đôn iđốc ithực ihiện ichính isách iđối ivới iTEKT ilà ihoạt iđộng icủa icơ iquan,
cán ibộ, icông ichức icó ithẩm iquyền ithực ihiện ithông iqua icác icông icụ ihữu iích

i

nhằm ilàm icho icác ichủ ithể ithực ihiện ichính isách inêu icao iý ithức itrách inhiệm

i

trong ithực ihiện icác ibiện ipháp itheo iđịnh ihướng ichính isách. iTrên ithực itế, ikhi

i


triển ikhai ichính isách ikhông iphải imọi ibộ iphận iđều ithực ihiện itốt, ivì ithế icần icó

i

hoạt iđộng iđôn iđốc iđể icó itác idụng ithúc iđẩy icác ichủ ithể inỗ ilực inhiều ihơn iđể

i

hoàn ithành inhiệm ivụ itrong ithực ihiện ichính isách iđối ivới itrẻ iem ikhuyết itật.

i

23


+ iĐánh igiá, itổng ikết irút ikinh inghiệm ithực ihiện ichính isách iđối ivới itrẻ
em ikhuyết itật

i

Đánh igiá itổng ikết itrong ibước itổ ichức ithực ihiện ichính isách iđược ihiểu ilà
quá itrình ixem ixét, ikết iluận ivề ichỉ iđạo ivà iđiều ihành, ichấp ihành ichính isách

i

của icác iđối itượng ithực ihiện ichính isách. iĐối itượng iđược ixem ixét, iđánh igiá

i

tổng ikết ivề ichỉ iđạo iđiều ihành ithực ihiện ichính isách ilà icác icơ iquan inhà inước


i

từ iTrung iương iđến icơ isở. iNgoài ira, icòn ixem ixét icả ivai itrò, ichức inăng icủa

i

các itổ ichức ichính itrị, ichính itrị i- ixã ihội ivà ixã ihội itrong iviệc itham igia ithực

i

hiện ichính isách iđối ivới iTEKT. iCơ isở iđể iđánh igiá, itổng ikết icông itác ichỉ iđạo,

i

điều ihành ithực ihiện ichính isách iđối ivới iTEKT. iĐồng ithời icòn ikết ihợp isử

i

dụng icác ivăn ibản iliên itịch igiữa icơ iquan inhà inước ivới icác itổ ichức ixã ihội ivà

i

các ivăn ibản iquy iphạm ikhác iđể ixem ixét itình ihình iphối ihợp ichỉ iđạo, iđiều ihành

i

thực ihiện ichính isách icủa icác itổ ichức ichính itrị ivà ixã ihội iđối ivới inhà inước.

i


Thực ihiện ichính isách iđối ivới iTEKT ilà iđưa iđường ilối, ichủ itrương icủa
Đảng ivề ichính isách iđối ivới itrẻ ikhuyết itật ivào icuộc isống, ikhẳng iđịnh ibản ichất

i

tốt iđẹp icủa ichế iđộ ixã ihội ichủ inghĩa. iThông iqua ichỉ iđạo iviệc itriển ikhai ivà itổ

i

chức ithực ihiện ichính isách, itổ ichức iĐảng ithể ihiện ivai itrò ilãnh iđạo icủa imình

i

và iđánh igiá iđúng imức ivề inăng ilực ivà isức ichiến iđấu icủa itổ ichức iĐảng. iĐảng

i

và iNhà inước iđịnh ihướng imọi iTEKT iđều ihòa inhập icộng iđồng, itạo iđiều ikiện

i

phát ihuy imọi ikhả inăng icủa imình iđể ivươn ilên itrong icuộc isống ivà ihọc itập,

i

giảm ibớt igánh inặng icủa igia iđình ivà ixã ihội, itrở ithành inhững ithành iviên icó iích

i


cho ixã ihội. iTừ icác ichủ itrương, iđường ilối icủa iĐảng ivà iNhà inước iđề ira, icác

i

chủ ithể ithực ihiện ichính isách ibằng icách ixây idựng ivà iban ihành ivăn ibản,

i

chương itrình, idự ián ithực ihiện ichính isách iđể icụ ithể ihóa imục itiêu ivà igiải ipháp

i

chính isách icho itừng igiai iđoạn ithời igian ivà iđịa ibàn icụ ithể. iKết iquả icủa ichính

i

sách iphải ibảo iđảm imọi iTEKT iở icác ivùng isâu, ivùng ixa icũng inhư ikhu ivực

i

thành iphố, inông ithôn iđều iđược ihưởng ibình iđẳng icác iquyền icủa iTEKT, iđó ilà

i

quyền iđược iđi ihọc, iđược ichăm isóc isức ikhỏe, iđược itham igia ivào icác ihoạt

i

24



×