Tải bản đầy đủ (.doc) (42 trang)

Mở tài khoản, tạm ứng, thanh toán vốn chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng chương trình nông thôn mới.doc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (341.42 KB, 42 trang )

Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới
BAN CHỈ ĐẠO CHƯƠNG TRÌNH MTQG XÂY DỰNG
NÔNG THÔN MỚI TỈNH QUẢNG NAM
TÀI LIỆU ĐÀO TẠO CÁN BỘ
LÀM CÔNG TÁC XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
*******
CHUYÊN ĐỀ :
MỞ TÀI KHOẢN, TẠM ỨNG, THANH TOÁN
VỐN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH NÔNG THÔN MỚI
Tam Kỳ, 2011
1
Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới
CHUYÊN ĐỀ MỞ TÀI KHOẢN, TẠM ỨNG, THANH TOÁN
VỐN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH NÔNG THÔN MỚI
PHẦN A: MỞ VÀ SỬ DỤNG TÀI KHOẢN
Quy định liên quan đến công tác mở và sử dụng tài khoản: Thông tư số
109/2011/TT-BTC ngày 01/8/2011 của Bộ Tài chinh hướng dẫn về việc mở tài
khoản tại Kho bạc Nhà nước trong điều kiện áp dụng TABMIS.
I. Khái niêm, phân loại tài khoản:
Tài khoản của các đơn vị, tổ chức, cá nhân được mở tại KBNN là kết hợp các
phân đoạn trong kế toán đồ (COA), bao gồm mã tài khoản kế toán được kết hợp
với các đoạn mã khác do Bộ Tài chính quy định trong Chế độ kế toán nhà nước áp
dụng cho Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS) ban hành
theo Thông tư số 212/2009/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài
chính; trong đó, mã đơn vị có quan hệ với ngân sách (ĐVQHNS) là mã bắt buộc
dùng để phân biệt tài khoản của từng đơn vị, tổ chức khác nhau.
Tuỳ theo yêu cầu quản lý và nội dung sử dụng kinh phí, các loại tài khoản
của các đơn vị, tổ chức, cá nhân mở tại KBNN được phân loại cụ thể như sau:
1/ Tài khoản dự toán: Được mở cho các đơn vị thụ hưởng kinh phí của


NSNN, các tổ chức ngân sách theo hình thức cấp bằng dự toán gồm: tài khoản dự
toán chi thường xuyên, dự toán chi đầu tư xây dựng cơ bản (ĐTXDCB), dự toán
chi đầu tư phát triển khác, dự toán chi kinh phí uỷ quyền; dự toán chi chuyển
giao…
2/ Tài khoản tiền gửi được mở cho các đơn vị sử dụng ngân sách
(ĐVSDNS), đơn vị sự nghiệp, các tổ chức, cá nhân bao gồm mã tài khoản kế toán
thuộc Nhóm 37 - Phải trả tiền gửi của các đơn vị, cụ thể như sau:
- Tài khoản tiền gửi của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp: Tiền gửi
dự toán, Tiền gửi thu sự nghiệp, Tiền gửi khác.
- Tài khoản tiền gửi của xã: Tiền gửi vốn đầu tư do xã quản lý, Tiền gửi các
quỹ công chuyên dùng, Tiền gửi khác.
- Tài khoản tiền gửi của dự án.
- Tài khoản tiền gửi có mục đích.
- Tài khoản tiền gửi của các tổ chức, cá nhân.
- Tài khoản tiền gửi của các quỹ.
- Tài khoản tiền gửi đặc biệt của các đơn vị.
3/ Tài khoản có tính chất tiền gửi mở cho các đơn vị, tổ chức bao gồm mã
tài khoản kế toán cụ thể như sau:
- Tài khoản tiền gửi thuộc “Nhóm 35 - Phải trả về thu ngân sách” được mở
cho các cơ quan thu (tài chính, thuế, hải quan) để phản ánh các khoản thu phí, lệ
phí trước khi trích nộp ngân sách nhà nước, các khoản thuế hàng tạm nhập, tái
xuất và các khoản tạm thu khác.
- Tài khoản phải trả về tiền, tài sản tạm giữ chờ xử lý được mở cho các cơ
quan thu để phản ánh các khoản phải trả về tiền, tài sản tạm giữ chờ xử lý theo quy
2
Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới
định của pháp luật và được mở chi tiết theo cơ quan Tài chính, cơ quan Hải quan,
cơ quan Thuế và các cơ quan khác.
- Tài khoản phải trả khác được mở để phản ánh các khoản phải trả khác ngoài
nội dung các tài khoản đã mở theo nội dung nêu trên.

II. Nguyên tắc kết hợp tài khoản
1/ Nhóm tài khoản dự toán
- Các đoạn mã của tài khoản dự toán của đơn vị, tổ chức gồm: Mã tài khoản
kế toán - Mã cấp ngân sách - Mã ĐVQHNS (Mã Dự án - đối với chi đầu tư).
- Các tài khoản tạm ứng, ứng trước, chi ngân sách nhà nước được sử dụng khi
đơn vị, tổ chức rút dự toán ngân sách để chi tiêu, hoặc thanh toán với các đơn vị,
tổ chức khác. Các đoạn mã của tài khoản này gồm: Mã tài khoản kế toán - Mã cấp
ngân sách - Mã ĐVQHNS (Mã Dự án - đối với chi đầu tư).
2/ Nhóm tài khoản tiền gửi
Các đoạn mã của tài khoản tiền gửi thuộc nhóm tài khoản Phải trả tiền gửi
của các đơn vị, tổ chức gồm: Mã tài khoản kế toán - Mã cấp ngân sách - Mã
ĐVQHNS (hoặc Mã số đơn vị có giao dịch với KBNN).
Trường hợp tài khoản không theo dõi chi tiết theo mã cấp ngân sách, mã tài
khoản gồm: Mã tài khoản kế toán - Mã ĐVQHNS (hoặc Mã số đơn vị có giao dịch
với KBNN).
3/ Nhóm tài khoản tiền gửi tạm thu, tạm giữ, tài khoản tiền gửi của các tổ
chức cá nhân,
Các đoạn mã của tài khoản tiền gửi tạm thu, tạm giữ, tài khoản tiền gửi của
các tổ chức cá nhân, gồm: Mã tài khoản kế toán - Mã ĐVQHNS (hoặc Mã số đơn
vị có giao dịch với KBNN).
III. Nguyên tắc cấp mã đơn vị có quan hệ với ngân sách
1. Cơ quan tài chính cấp mã ĐVQHNS theo nguyên tắc sau:
Mỗi đơn vị có quan hệ với ngân sách được cơ quan tài chính cấp 1 mã
ĐVQHNS duy nhất và được sử dụng trong suốt quá trình hoạt động, từ khi thành
lập cho đến khi chấm dứt hoạt động. Mã ĐVQHNS đã được cấp sẽ không được sử
dụng lại để cấp cho đơn vị có quan hệ với ngân sách khác. Đối với các Chủ đầu tư,
ngoài mã ĐVQHNS của Chủ đầu tư, từng dự án ĐTXDCB sẽ được cấp mã dự án.
Mã số ĐVQHNS gồm 7 ký tự: NX1X2X3X4X5X6, trong đó:
- N là ký tự phân biệt mã số, được quy định:
N = 1, 2 dùng để cấp cho các đơn vị dự toán các cấp, ĐVSDNSNN.

N = 3 dùng để cấp cho các đơn vị khác có quan hệ với ngân sách.
N = 7, 8 dùng để cấp cho các dự án ĐTXDCB.
- X1X2X3X4X5X6 là số thứ tự của các đơn vị có quan hệ với ngân sách.
Quy trình cấp mã thực hiện theo quy định tại Quyết định số 90/2007/QĐ-
BTC ngày 26/10/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Quyết định số 51/2008/QĐ-
BTC ngày 14/07/2008 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 90/2007/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài
chính.
2. KBNN cấp mã số đơn vị giao dịch với KBNN theo hướng dẫn của Tổng
Giám đốc KBNN trong các trường hợp sau:
3
Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới
- Các đơn vị, tổ chức có giao dịch với KBNN, nhưng chưa được cơ quan tài
chính cấp mã ĐVQHNS theo Quyết định số 90/2007/QĐ-BTC và Quyết định số
51/2008/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính (không thuộc đối tượng được cấp
mã N = 1, 2, 3, 7, 8);
- Các đơn vị, tổ chức đã được cấp mã ĐVQHNS, nhưng do yêu cầu quản lý
cần mở thêm tài khoản tiền gửi có cùng mã tài khoản kế toán để theo dõi chi tiết
các khoản tiền gửi khác nhau.
- Các đơn vị, tổ chức, cá nhân được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền yêu
cầu hoặc cho phép mở tài khoản tại KBNN.
IV. Mở tài khoản:
Năm 2011, Chương trình xây dựng mô hình nông thôn mới được Thủ tướng
Chính phủ thống kê vào danh mục chương trình mục tiêu quốc gia theo Quyết
định số 2331/QĐ-TTg ngày 20/12/2010, chương trình được đầu tư từ các nguồn
vốn: NS TW, NS tỉnh, NS huyện được bổ sung có mục tiêu cho ngân sách xã,
nguồn vốn NS xã và các nguồn vốn khác ,….. Phương thức cấp phát theo phương
thức rút dự toán, cấp qua hai kênh: kinh phí đầu tư và kinh phí sự nghiệp.
1. Hồ sơ mở tài khoản:
- Giấy đăng ký mở tài khoản và mẫu dấu, chữ ký (Mẫu số: 01/MTK);

- Quyết định thành lập Ban quản lý xây dựng NTM xã;
- Quyết định bổ nhiệm chức vụ của Chủ tài khoản (Thủ trưởng đơn vị), Kế
toán trưởng (hoặc người Phụ trách kế toán) nếu chưa có trong Quyết định thành
lập Ban quản lý dự án;
- Giấy chứng nhận đăng ký mã số ĐVQHNS của Ban quản lý Xây dựng
NTM xã (đối với dự án là giấy đăng ký mã dự án)
2. Nội dung chi tiết hồ sơ mở tài khoản
2.1. Giấy đăng ký mở tài khoản và mẫu dấu, chữ ký (Mẫu số: 01/MTK)
- Giấy đăng ký mở tài khoản và mẫu dấu, chữ ký được lập thành 4 bản và
phải ghi đầy đủ các yếu tố quy định trên mẫu; do Chủ tài khoản ký tên và đóng
dấu của đơn vị gửi cơ quan KBNN nơi đơn vị mở tài khoản (KBNN trả đơn vị, tổ
chức, cá nhân mở tài khoản 01 bản);
- Giấy đăng ký mở tài khoản và mẫu dấu, chữ ký đã đăng ký với KBNN có
giá trị kể từ ngày đăng ký đến khi đơn vị, tổ chức, cá nhân đăng ký lại mẫu dấu,
chữ ký (gửi KBNN Giấy đề nghị thay đổi mẫu dấu, chữ ký) hoặc đóng tài khoản,
ngừng giao dịch tại KBNN.
* Một số quy định cụ thể:
a. Về chữ ký
* Chữ ký thứ nhất: là chữ ký của Chủ tài khoản (hoặc người được uỷ quyền
làm Chủ tài khoản) và người được uỷ quyền ký thay Chủ tài khoản.
- Chữ ký của Chủ tài khoản là chữ ký của Thủ trưởng đơn vị, tổ chức được
ghi trong Quyết định thành lập đơn vị hoặc văn bản của cơ quan Nhà nước có
thẩm quyền, hoặc chữ ký của người được uỷ quyền làm Chủ tài khoản theo quy
định của Pháp luật.
- Chữ ký của người được ủy quyền ký thay Chủ tài khoản là chữ ký được ghi
trong Giấy đăng ký mở tài khoản và mẫu dấu, chữ ký.
4
Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới
(Các đơn vị không cần gửi Kho bạc Quyết định bổ nhiệm của người được uỷ
quyền ký thay Chủ tài khoản).

* Chữ ký thứ hai: là chữ ký của Kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán, tài vụ
của đơn vị và người được uỷ quyền ký thay Kế toán trưởng.
- Trên Giấy đăng ký mở tài khoản và mẫu dấu, chữ ký cần ghi rõ họ, tên,
chức vụ của người đăng ký chữ ký;
- Mỗi đơn vị chỉ được đăng ký tối đa 4 người ký chữ ký thứ nhất (Chủ tài
khoản và 3 người được uỷ quyền); 3 người ký chữ ký thứ hai (Kế toán trưởng và 2
người được uỷ quyền).
Một số lưu ý đối với các dự án đầu tư:
+ Trường hợp Chủ đầu tư trực tiếp giao dịch với KBNN, chữ ký thứ nhất là
chữ ký của Thủ trưởng đơn vị Chủ đầu tư (hoặc người được ký ủy quyền), chữ ký
thứ 2 là chữ ký của Kế toán trưởng đơn vị chủ đầu tư (hoặc chữ ký của người được
ủy quyền).
+ Trường hợp Ban quản lý dự án mở tài khoản tại KBNN, chữ ký thứ nhất là
chữ ký của trưởng Ban quản lý dự án (hoặc người được ký ủy quyền), chữ ký thứ
2 là chữ ký của Kế toán trưởng Ban quản lý dự án (hoặc của người được ủy
quyền).
b. Về mẫu dấu
- Mẫu dấu đăng ký giao dịch với KBNN là dấu của UBND xã, được đăng ký
với cơ quan công an, được đóng thành hai (02) dấu và phải rõ nét.
c. Một số quy định khác cần lưu ý
- Tất cả các chữ ký (chữ ký thứ nhất, chữ ký thứ hai) đều phải được ký vào
từng liên chứng từ bằng loại mực không phai; không được ký lồng bằng giấy than,
ký bằng mực đỏ, bằng bút chì; không được sử dụng chữ ký dạng in, photocopy
hoặc chữ ký khắc dấu. Chữ ký trên chứng từ kế toán của một người phải thống
nhất và phải giống với chữ ký đã đăng ký tại Kho bạc Nhà nước.
- Dấu của đơn vị, tổ chức trên chứng từ phải phù hợp với mẫu dấu còn giá trị
đã đăng ký tại Kho bạc Nhà nước.
- Sau khi ký vào chức danh Chủ tài khoản tại nội dung “... ngày .... tháng ...
năm... Chủ tài khoản”, Chủ tài khoản phải ghi rõ họ, tên bằng mực thường (hoặc
đóng dấu khắc tên Chủ tài khoản) và đóng dấu của đơn vị, tổ chức.

* Khi thay đổi người ký chữ ký thứ nhất, hoặc người ký chữ ký thứ hai, tên
đơn vị (nhưng không thay đổi mẫu dấu) hoặc thay đổi mẫu dấu: đơn vị, tổ chức có
tài khoản tại KBNN lập Giấy đề nghị thay đổi chữ ký, tên đơn vị hoặc mẫu dấu
(Mẫu số: 02/MTK) gửi KBNN nơi giao dịch.
- Số bản lập và gửi KBNN tương tự như Giấy đăng ký mở tài khoản và mẫu
dấu, chữ ký.
2.2. Giấy chứng thực thành lập đơn vị
Các đơn vị gửi bản sao Quyết định (hoặc Giấy chứng thực) thành lập ban
quản lý XD nông thôn mới .
(Bản sao phải được công chứng hoặc do cơ quan cấp trên trực tiếp quản lý
đơn vị xác nhận).
2.3. Quyết định bổ nhiệm chức vụ của Chủ tài khoản, Kế toán trưởng
5
Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới
- Khi mở tài khoản tại KBNN, các đơn vị, tổ chức gửi bản sao Quyết định bổ
nhiệm chức vụ của Chủ tài khoản, Kế toán trưởng hoặc văn bản giao nhiệm vụ của
Kế toán trưởng cho Phụ trách kế toán.
- Trường hợp Thủ trưởng đơn vị không trực tiếp làm Chủ tài khoản, uỷ quyền
cho cấp phó làm Chủ tài khoản thì phải có Giấy ủy quyền cho người thay thế và
bản sao Quyết định bổ nhiệm chức vụ của người được ủy quyền. Trường hợp đơn
vị không có Kế toán trưởng (hoặc Phụ trách kế toán), công việc kế toán giao cho
cán bộ chuyên môn kiêm nhiệm thì đơn vị phải gửi văn bản giao nhiệm vụ của Kế
toán trưởng (hoặc Phụ trách kế toán) cho cán bộ kiêm nhiệm.
- Trường hợp có Quyết định bổ nhiệm lại chức vụ của người đang đăng ký
Chủ tài khoản, của Kế toán trưởng hoặc có văn bản phân công lại cho người phụ
trách kế toán, các đơn vị, tổ chức phải gửi KBNN nơi giao dịch các văn bản bổ
nhiệm hoặc phân công lại.
2.4. Giấy chứng nhận đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách:
Ban quản lý xây dựng NTM được cơ quan Tài chính cấp Giấy chứng nhận
đăng ký mã số ĐVQHNS

- Giấy chứng nhận đăng ký mã số ĐVQHNS (Mẫu số 06A-MSNS-BTC) do
cơ quan Tài chính cấp cho Ban quản lý XD NTM có quan hệ với NS (N = 3).
- Giấy chứng nhận đăng ký mã số ĐVQHNS (Mẫu số 06B-MSNS-BTC) do
cơ quan Tài chính cấp cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản (N = 7).
V. Sử dụng tài khoản:
1. Đối với tài khoản dự toán
- Các Ban quản lý dự án sử dụng tài khoản dự toán này theo đúng chế độ
kiểm soát chi và chế độ thanh toán ngân sách nhà nước hiện hành qua KBNN.
- Căn cứ tài khoản dự toán đã mở tại KBNN và kinh phí được NSNN cấp
bằng dự toán, Ban quản lý lập chứng từ (Giấy rút dự toán NSNN, Giấy rút vốn đầu
tư, Uỷ nhiệm chi,…) để thực hiện các giao dịch thanh toán.
- Nghiêm cấm các Ban quản lý rút tiền từ tài khoản dự toán chuyển vào tài
khoản tiền gửi, trừ chi phí Ban quản lý được trích từ kinh phí dự án.
- Không sử dụng tài khoản dự toán để tiếp nhận các khoản thanh toán do các
đơn vị khác chi trả, trừ các khoản thanh toán từ tài khoản dự toán bị ngân hàng
hoặc KBNN khác trả lại (Ví dụ: do sai mã tài khoản kế toán, sai tên đơn vị thụ
hưởng), các khoản nộp khôi phục dự toán và khoản thu hồi các khoản chi ngân
sách, thu hồi vốn đầu tư XDCB do đơn vị SDNS, Chủ đầu tư nộp trả NSNN khi
chưa quyết toán ngân sách.
2. Đối với tài khoản tiền gửi chi phí BQL:
- Các ban quản lý chỉ được sử dụng tài khoản Tiền gửi chi phí BQL để giao
dịch trong phạm vi hoạt động của đơn vị và phù hợp với nội dung tài khoản đã
đăng ký với KBNN; chỉ được sử dụng trong phạm vi số dư Có của tài khoản và
phải theo các quy định của chế độ thanh toán không dùng tiền mặt, chế độ quản lý
tiền mặt, chế độ tài chính của Nhà nước.
- Các khoản thanh toán trích từ tài khoản tiền gửi của đơn vị, tổ chức, cá nhân
phải căn cứ vào chứng từ chuẩn chi hợp lệ, hợp pháp (Uỷ nhiệm chi, Giấy nộp tiền
vào NSNN, ...) của Chủ tài khoản. KBNN được quyền và có trách nhiệm trích tài
6
Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới

khoản của đơn vị, tổ chức, cá nhân để thực hiện thanh toán trong trường hợp đơn
vị, tổ chức, cá nhân vi phạm kỷ luật thanh toán, hoặc có Quyết định của cơ quan
Nhà nước có thẩm quyền.
PHẦN B: CƠ CHẾ CẤP VỐN
1/ Đối với vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách Trung ương để hỗ trợ ngân
sách xã qua ngân sách địa phương được thực hiện như sau: căn cứ vào văn bản của
Bộ Tài chính về việc bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương để thực hiện
chương trình; Sở Tài chính thực hiện rút dự toán theo quy định hiện hành, đồng
thời thông báo số bổ sung cho xã qua cấp huyện.
2/ Đối với vốn bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện hỗ trợ
cho ngân sách xã:
- Căn cứ vào văn bản của Sở Tài chính về việc bổ sung có mục tiêu từ ngân
sách cấp tỉnh cho ngân sách cấp huyện (chi tiết đến cấp xã) để thực hiện chương
trình; Phòng Tài chính - Kế hoạch thực hiện rút dự toán theo quy định hiện hành,
đồng thời thông báo kịp thời số bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp huyện hỗ trợ
ngân sách cấp xã theo quy định.
- Căn cứ vào văn bản thông báo về việc bổ sung có mục tiêu từ ngân sách cấp
huyện cho ngân sách cấp xã để thực hiện chương trình; cơ quan tài chính xã báo
cáo UBND xã quyết định thông báo kế hoạch vốn chương trình cho Ban quản lý
xã (ghi mã số dự án, mã CTMT,...), đồng gửi KBNN nơi giao dịch để làm căn cứ
nhập dự toán vào chương trình TABMIS;
PHẦN C: TẠM ỨNG , THANH TOÁN VỐN
I/ Các quy định liên quan đến công tác kiểm soát chi:
- Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC hướng dẫn
một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ
tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông
thôn mới giai đoạn 2010-2020;
- Thông tư số 24/2008/TT-BTC ngày 14/3/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn
quản lý, sử dụng và thanh toán quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế thực hiện các
nhiệm vụ, dự án quy hoạch;

- Thông tư số 75/2008/TT-BTC ngày 28/8/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn
quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn NS xã, phường;
- Thông tư số 72/2010/TT-BTC ngày 11/5/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn
cơ chế đặc thù về quản lý, sử dụng chi phí về quản lý dự án tại 11 xã thực hiện đề
án “ chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới thời kỳ công nghiệp
hóa, hiện đại hóa;
- Thông tư số 79/2003/TT-BTC ngày 13/8/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn
chế độ quản lý, cấp phát thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN;...
II/ Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư:
*Những vấn đề chung:
- Mở tài khoản: BQL XD NTM được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước nơi
thuận tiện cho việc kiểm soát thanh toán. Thủ tục mở tài khoản như đã hướng dẫn
tại mục IV phần A.
- Nguyên tắc kiểm soát thanh toán vốn các dự án đầu tư:
7
Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới
+ KBNN kiểm soát thanh toán trên cơ sở hồ sơ đề nghị thanh toán của chủ
đầu tư (BQL), KBNN căn cứ vào các điều kiện thanh toán được quy định trong
hợp đồng (số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán, thời điểm thanh toán và điều
kiện thanh toán) theo đề nghị của chủ đầu tư.
+ KBNN thực hiện thanh toán trước, kiểm soát sau đối với từng lần thanh
toán của công việc, hợp dồng thanh toán nhiều lần và kiểm soát trước, thanh toán
sau đối với công việc, hợp đồng thanh toán 1 lần và lần thanh toán cuối cùng của
công việc, hợp đồng thanh toán nhiều lần.
+ Chủ đầu tư (BQL) tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối
lượng thực hiện, định mức, đơn giá, dự toán các loại công việc, chất lượng công
trình, KBNN không chịu trách nhiệm về vấn đề này. KBNN căn cứ vào hồ sơ
thanh toán và thực hiện thanh toán theo hợp đồng.
+ Quá trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư, nếu phát hiện quyết định của
cấp có thẩm quyền trái với quy định hiện hành của Nhà nước phải có văn bản báo

cáo cấp có thẩm quyền đề nghị xem xét lại và nêu ý kiến đề xuất giải quyết. Quá
thời gian đề nghị mà không nhận được trả lời thì được quyền giải quyết theo ý
kiến đề xuất của mình. Nếu nhận được ý kiến trả lời xét thấy không thoả đáng thì
vẫn giải quyết theo ý kiến của cấp có thẩm quyền quyết định, đồng thời báo cáo
lên cấp có thẩm quyền cao hơn và cơ quan tài chính xem xét xử lý.
+ Số vốn thanh toán (bao gồm cả tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn
thành) cho từng công việc, hạng mục công trình không được vượt dự toán hoặc giá
trúng thầu, tổng mức đầu tư, tổng dự toán của dự án (đối với chi phí nằm trong
tổng dự toán). Tổng số vốn thanh toán cho dự án không được vượt tổng mức đầu
tư đã được phê duyệt theo từng nguồn vốn. Tổng số vốn thanh toán cho dự án
trong năm (bao gồm vốn tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành) không
được vượt kế hoạch vốn cả năm đã bố trí cho dự án.
1. Tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư xây dựng công trình: (Áp dụng kiểm
soát thanh toán các dự án phát triển hạ tầng kinh tế xã hội)
1.1. Mở tài khoản:
- Chủ đầu tư mở tài khoản tạm ứng/thực chi kinh phí đầu tư XDCB bằng dự
toán thuộc ngân sách cấp xã tại Kho bạc nhà nước (nơi mở tài khoản giao dịch của
ngân sách xã).
1.2. Tài liệu gửi một lần trừ trường hợp có bổ sung, điều chỉnh:
a) Đối với dự án thực hiện giai đoạn chuẩn bị đầu tư:
- Văn bản phê duyệt dự toán chi phí cho công tác chuẩn bị đầu tư.
- Văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu.
- Hợp đồng giữa Chủ đầu tư với nhà thầu.
b) Đối với dự án giai đoạn thực hiện đầu tư:
- Quyết định phê duyệt báo cáo kinh tế - kỹ thuật xây dựng công trình kèm
báo cáo kinh tế - kỹ thuật.
- Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình và Quyết định phê
duyệt dự toán kèm dự toán chi tiết (trường hợp lập dự án đầu tư).
8
Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới

- Văn bản lựa chọn nhà thầu theo quy định của Luật Đấu thầu (gồm đấu thầu,
chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, chào hàng cạnh tranh, tự thực hiện và lựa chọn
nhà thầu trong trường hợp đặc biệt).
- Hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu bao gồm cả các tài liệu kèm theo hợp
đồng theo quy định tại Thông tư số 06/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây
dựng về hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng (trừ đề xuất của nhà thầu;
các chỉ dẫn kỹ thuật, điều kiện tham chiếu; các bản vẽ thiết kế và các tài liệu mang
tính chất kỹ thuật khác);
Đối với trường hợp gói thầu thực hiện theo hình thức người dân trong xã tự
làm cần bổ sung thêm văn bản chấp thuận của người quyết định đầu tư cho phép
người dân trong xã tự làm (nếu trong quyết định đầu tư chưa có quy định). Hợp
đồng xây dựng ký kết giữa chủ đầu tư với dân tự làm thông qua người đại diện thì
không bắt buộc phải đóng dấu trên chữ ký của người đại diện.
1.3. Tài liệu gửi bổ sung hàng năm: Kế hoạch vốn đầu tư năm do Uỷ ban
nhân xã thông báo.
1.4. Tạm ứng vốn đầu tư xây dựng công trình:
a) Mức vốn tạm ứng:
- Đối với hợp đồng thi công xây dựng: mức vốn tạm ứng tối thiểu bằng 20%
giá trị hợp đồng và không vượt kế hoạch vốn năm cho gói thầu.
- Đối với gói thầu mua sắm thiết bị: Mức tạm ứng tối thiểu bằng 10% giá trị
hợp đồng.
- Đối với hợp đồng tư vấn: mức vốn tạm ứng theo thoả thuận trong hợp đồng
giữa Chủ đầu tư với nhà thầu nhưng tối thiểu bằng 25% giá trị hợp đồng.
- Mức tạm ứng tối đa của các loại hợp đồng trên là 50% giá trị hợp đồng.
Trường hợp đặc biệt cần tạm ứng với mức cao hơn phải được người quyết định
đầu tư cho phép.
- Đối với công việc giải phóng mặt bằng: mức vốn tạm ứng theo tiến độ thực
hiện trong kế hoạch giải phóng mặt bằng nằm trong phương án được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
b) Hồ sơ đề nghị tạm ứng vốn: căn cứ hồ sơ tài liệu ban đầu và mức tạm ứng

quy định ở trên; Chủ đầu tư kiểm tra và lập hồ sơ đề nghị tạm ứng gồm:
+ Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư (Mẫu phụ lục 05, Thông tư
86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính Quy định về quản lý, thanh
toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn ngân sách nhà
nước);
+ Giấy rút vốn đầu tư (Mẫu C3-01/NS, Quyết định số 120/2008/QĐ-BTC
ngày 22/12/2008 của Bộ Tài chính);
+ Bảo lãnh khoản tiền tạm ứng của nhà thầu (nếu trong hợp đồng Chủ đầu tư
và nhà thầu thoả thuận có bảo lãnh tiền tạm ứng);
+ Trường hợp tạm ứng chi phí giải phóng mặt bằng và tái định cư, chủ đầu tư
gửi đến KBNN quyết định phê duyệt phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng
và tái định cư kèm theo dự toán của phương án được duyệt.
+ Kèm các hồ sơ quy định tại điểm 1.2 Khoản 1 mục II phần C và gửi đến
Kho bạc Nhà nước nơi Chủ đầu tư mở tài khoản.
9
Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới
c) Thu hồi vốn tạm ứng:
- Vốn tạm ứng ở các công việc nêu tại điểm a trên đây được thu hồi qua từng
lần thanh toán khối lượng hoàn thành của hợp đồng; bắt đầu thu hồi từ lần thanh
toán đầu tiên và thu hồi hết khi thanh toán khối lượng hoàn thành đạt 80% giá trị
hợp đồng. Mức thu hồi từng lần do Chủ đầu tư thống nhất với nhà thầu. Chủ đầu
tư có trách nhiệm cùng với nhà thầu tính toán mức tạm ứng hợp lý, quản lý chặt
chẽ, sử dụng vốn tạm ứng đúng mục đích, đúng đối tượng, có hiệu quả và có trách
nhiệm đảm bảo hoàn trả đủ số vốn đã tạm ứng khi thanh toán khối lượng hoàn
thành đạt 80% giá trị hợp đồng.
- Đối với công việc giải phóng mặt bằng:
+ Đối với công việc bồi thường, hỗ trợ: sau khi chi trả cho người thụ hưởng,
Chủ đầu tư tập hợp chứng từ, làm thủ tục thanh toán và thu hồi tạm ứng trong thời
hạn chậm nhất là 30 ngày làm việc kể từ ngày chi trả cho người thụ hưởng.
+ Đối với các công việc giải phóng mặt bằng khác: vốn tạm ứng được thu hồi

vào từng kỳ thanh toán khối lượng hoàn thành và thu hồi hết khi đã thực hiện xong
công việc giải phóng mặt bằng.
d) Trường hợp vốn tạm ứng chưa thu hồi nhưng không sử dụng hoặc sử dụng
vào việc khác thì Chủ đầu tư có trách nhiệm thu hồi, hoàn trả đủ cho ngân sách
nhà nước. Nghiêm cấm việc tạm ứng vốn mà không sử dụng hoặc sử dụng không
đúng mục đích.
- Trường hợp đến hết năm kế hoạch mà vốn tạm ứng chưa thu hồi hết do hợp
đồng chưa được thanh toán đạt đến tỷ lệ quy định thì tiếp tục thu hồi trong kế
hoạch năm sau và không trừ vào kế hoạch thanh toán vốn đầu tư năm sau.
e) Việc tạm ứng vốn được thực hiện trong thời hạn thanh toán của kế hoạch
vốn và có thể tạm ứng một hoặc nhiều lần căn cứ vào nhu cầu thanh toán vốn tạm
ứng nhưng không vượt mức vốn tạm ứng theo quy định nêu trên.
1.5. Thanh toán khối lượng hoàn thành:
a) Đối với các công việc được thực hiện thông qua các hợp đồng xây dựng:
việc thanh toán hợp đồng phù hợp với từng loại hợp đồng, giá hợp đồng và các
điều kiện trong hợp đồng. Số lần thanh toán, giai đoạn thanh toán và điều kiện
thanh toán phải được ghi rõ trong hợp đồng.
- Đối với giá hợp đồng trọn gói: thanh toán theo tỉ lệ phần trăm (%) giá hợp
đồng hoặc giá công trình, hạng mục công trình hoàn thành tương ứng với các giai
đoạn thanh toán được ghi trong hợp đồng. Sau khi hoàn thành hợp đồng và được
nghiệm thu, bên giao thầu thanh toán cho bên nhận thầu toàn bộ giá hợp đồng đã
ký và các khoản tiền được điều chỉnh giá (nếu có).
- Đối với giá hợp đồng theo đơn giá cố định: thanh toán trên cơ sở khối lượng
các công việc hoàn thành (kể cả khối lượng phát sinh được duyệt theo thẩm quyền,
nếu có) được nghiệm thu trong giai đoạn thanh toán và đơn giá tương ứng với các
công việc đó đã ghi trong hợp đồng hoặc phụ lục bổ sung hợp đồng. Sau khi hoàn
thành hợp đồng và được nghiệm thu, bên giao thầu thanh toán cho bên nhận thầu
toàn bộ giá hợp đồng đã ký và các khoản tiền được điều chỉnh giá (nếu có).
- Đối với giá hợp đồng theo giá điều chỉnh: thanh toán trên cơ sở khối lượng
các công việc hoàn thành (kể cả khối lượng phát sinh được duyệt theo thẩm quyền,

10
Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới
nếu có) được nghiệm thu trong giai đoạn thanh toán và đơn giá đã điều chỉnh theo
quy định của hợp đồng. Trường hợp đến giai đoạn thanh toán vẫn chưa đủ điều
kiện điều chỉnh đơn giá thì sử dụng đơn giá tạm tính khi ký hợp đồng để thực hiện
thanh toán và điều chỉnh giá trị thanh toán khi có đơn giá điều chỉnh theo đúng
quy định của hợp đồng. Sau khi hoàn thành hợp đồng và được nghiệm thu, bên
giao thầu thanh toán cho bên nhận thầu toàn bộ giá hợp đồng đã ký và các khoản
tiền được điều chỉnh giá (nếu có).
- Đối với giá hợp đồng kết hợp: việc thanh toán được thực hiện tương ứng
theo các quy định thanh toán đối với từng loại hợp đồng nêu ở trên.
- Đối với khối lượng công việc phát sinh ngoài hợp đồng:
+ Đối với khối lượng công việc phát sinh từ 20% trở xuống so với khối lượng
công việc tương ứng trong hợp đồng và đã có đơn giá trong hợp đồng thì khối
lượng công việc phát sinh được thanh toán theo đơn giá đã ghi trong hợp đồng.
+ Đối với khối lượng công việc phát sinh lớn hơn 20% so với khối lượng
công việc tương ứng trong hợp đồng hoặc khối lượng công việc phát sinh chưa có
đơn giá trong hợp đồng thì khối lượng công việc phát sinh được thanh toán theo
đơn giá do Chủ đầu tư phê duyệt theo quy định.
+ Đối với khối lượng công việc bổ sung ngoài phạm vi công việc quy định
của hợp đồng áp dụng phương thức giá hợp đồng trọn gói thì giá trị bổ sung được
lập dự toán và bên giao thầu và bên nhận thầu thống nhất ký hợp đồng bổ sung giá
trị phát sinh này.
- Hồ sơ thanh toán: khi có khối lượng hoàn thành được nghiệm thu theo giai
đoạn thanh toán và điều kiện thanh toán trong hợp đồng, Chủ đầu tư lập hồ sơ đề
nghị thanh toán gửi Kho bạc nhà nước, bao gồm:
+ Bảng xác định giá trị khối lượng công việc hoàn thành theo hợp đồng (Mẫu
theo phụ lục số 03a của Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài
chính).
+ Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư.

+ Giấy rút vốn đầu tư.
+ Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng vốn đầu tư (nếu có thanh toán tạm ứng).
Khi có khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng, Chủ đầu tư gửi bảng xác định
giá trị khối lượng phát sinh ngoài hợp đồng (mẫu theo phụ lục số 4 của Thông tư
số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính).
b) Đối với các công việc được thực hiện không thông qua hợp đồng xây dựng
(như trường hợp tự làm, các công việc quản lý dự án do Chủ đầu tư trực tiếp thực
hiện,...): việc thanh toán phù hợp với từng loại công việc, trên cơ sở báo cáo khối
lượng công việc hoàn thành và dự toán được duyệt cho từng công việc.
- Đối với chi phí đền bù, bồi thường hỗ trợ và tái định cư, hồ sơ thanh thanh
toán bao gồm:
+ Bảng kê xác nhận khối lượng đền bù, giải phóng mặt bằng đã thực hiện
(phụ lục số 03.b Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính);
hợp đồng và biên bản bàn giao nhà (trường hợp mua nhà phục vụ di dân giải
phóng mặt bằng). Riêng chi phí cho công tác tổ chức đền bù giải phóng mặt bằng
phải có dự toán được duyệt;
11
Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới
+ Giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư.
+ Giấy rút vốn đầu tư.
Đối với công tác đền bù, bồi thường hỗ trợ và tái định cư phải xây dựng các
công trình (bao gồm cả xây dựng nhà di dân giải phóng mặt bằng): việc tạm ứng,
thanh toán được thực hiện như đối với các dự án hoặc gói thầu xây dựng công
trình.
1.6. Đối với gói thầu thực hiện theo hình thức người dân trong xã tự làm:
- Đối với gói thầu có kỹ thuật đơn giản, khối lượng công việc chủ yếu sử
dụng lao động thủ công, mà người dân trong xã có thể tự làm được, thì Chủ đầu tư
báo cáo Người có thẩm quyền quyết định phê duyệt dự án đầu tư giao cho người
dân trong xã tự tổ chức thi công xây dựng và tự chịu trách nhiệm của mình trước
pháp luật. Thực hiện hình thức này, Chủ đầu tư trực tiếp ký hợp đồng với người

dân thông qua Người đại diện (là người do những người dân trong xã tham gia thi
công xây dựng bầu; Người đại diện có thể là tổ, đội xây dựng cũng có thể là nhóm
người có một người đứng ra chịu trách nhiệm). Khi áp dụng hình thức này phải có
sự giám sát của Ban giám sát đầu tư của cộng đồng.
- Hồ sơ tạm ứng vốn đầu tư xây dựng công trình và thanh toán khối lượng
hoàn thành áp dụng tương tự các quy định tại điểm 1.4 Khoản 1 Mục II phần C.
- Gói thầu do người dân trong xã tự làm được tạm ứng tối đa 50% giá trị của
hợp đồng và không vượt kế hoạch vốn đầu tư bố trí trong năm cho gói thầu.
- Căn cứ hợp đồng và khối lượng xây dựng hoàn thành được nghiệm thu; Chủ
đầu tư lập hồ sơ đề nghị tạm ứng (hoặc thanh toán), gửi Kho bạc nhà nước đề nghị
tạm ứng (hoặc thanh toán) cho Người đại diện.
Trường hợp Người đại diện không có tài khoản: Chủ đầu tư đề nghị Kho bạc
nhà nước thanh toán bằng tiền mặt; Người đại diện thanh toán trực tiếp cho người
dân tham gia thực hiện thi công xây dựng gói thầu; Chủ đầu tư và Ban giám sát
đầu tư của cộng đồng có trách nhiệm giám sát chặt chẽ việc thanh toán tiền công
cho người dân.
- Khi thanh toán các công trình do người dân trong xã tự làm thì cơ quan
thanh toán không thanh toán phần thuế giá trị gia tăng trong dự toán công trình.
2. Cơ chế sử dụng, thanh toán chi phí quản lý dự án;
Căn cứ hướng dẫn: Thông tư số 72/2010/TT-BTC ngày 11/5/2010 của Bộ
Tài chính hướng dẫn cơ chế đặc thù về quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án đầu
tư tại 11 xã thực hiện Đề án “Chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn
mới thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá".
2.1. Một số quy định chung:
Việc chuyển tiền tạm ứng, thanh toán chi phí QLDA cho đơn vị thụ hưởng
nào hoàn toàn Ban QLDA chịu trách nhiệm khi đề nghị KBNN.
Tổng số vốn tạm ứng, thanh toán chi phí QLDA không được vượt dự toán
chi phí QLDA năm đã được phê duyệt; Tổng số vốn tạm ứng, thanh toán hàng
năm cho dự án (bao gồm cả số trích chuyển kinh phí QLDA vào Tài khoản tiền
gửi (TKTG) hoặc số vốn tạm ứng, thanh toán chi phí QLDA trực tiếp từ tài khoản

cấp phát vốn của dự án) không được vượt kế hoạch vốn cả năm của dự án.
12

×