Tải bản đầy đủ (.doc) (194 trang)

TÀI LIỆU TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC QUẢN LÝ TRƯỜNG HỌC

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.18 MB, 194 trang )

DỰ ÁN HỖ TRỢ ĐỔI MỚI QUẢN LÝ GIÁO DỤC (SREM)
TÀI LIỆU TĂNG CƯỜNG NĂNG LỰC QUẢN LÝ TRƯỜNG HỌC
____________________________
QUYỂN 2
QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH CÁC HOẠT ĐỘNG
TRONG TRƯỜNG HỌC
(Dùng cho thảo luận nội bộ)
Hà Nội, tháng 7/2009
Tài liệu tăng cường năng lực quản lý trường học
2
Tài liệu tăng cường năng lực quản lý trường học
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU...................................................................................................8
Lời giới thiệu: ..............................................................................................11
Chương 1: CÁCH SỬ DỤNG TÀI LIỆU VÀ CÁC THUẬT NGỮ....................12
Các thuật ngữ................................................................................................13
Các ký hiệu sử dụng trong sơ đồ quy trình...................................................24
Các từ viết tắt sử dụng trong tài liệu.............................................................27
Chương 2: CÁC NGHIỆP VỤ THEO THỜI GIAN.............................................28
A. Nghiệp vụ thường xuyên..........................................................................28
1. Cả năm..................................................................................................28
2. Hàng quý...............................................................................................29
3. Hàng tháng............................................................................................29
4. Hàng tuần..............................................................................................29
B. Nghiệp vụ đặc thù theo tháng...................................................................30
C. Nghiệp vụ đột xuất...................................................................................31
Chương 3: CHI TIẾT CÁC NGHIỆP VỤ THEO TÍNH CHẤT CÔNG VIỆC...33
A. QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH......................................................................33
a.1 Hành chính quản trị.............................................................................33
a.1.1 Quản lý văn bản đi.......................................................................33
a.1.2 Quản lý văn bản đến.....................................................................34


a.1.3 Lưu trữ hồ sơ học sinh.................................................................36
a.1.4 Trả hồ sơ học sinh........................................................................37
a.1.5 Cấp giấy chứng nhận....................................................................38
a.1.6 Phát bằng tốt nghiệp.....................................................................40
a.1.7 Lập sổ đăng bộ.............................................................................41
a.1.8 Lập kế hoạch phát triển GD và dự toán thu-chi NS hàng năm....43
a.1.9 Lập kế hoạch năm học..................................................................45
a.1.10 Lập kế hoạch học kỳ, tháng, tuần. .............................................46
a.1.11 Kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh kế hoạch................................47
a.1.12 Lập kế hoạch chuyên đề*...........................................................48
a.1.13 Lập báo cáo thống kê định kỳ....................................................49
a.1.14 Báo cáo sơ kết học kỳ, tổng kết năm học...................................50
Quyển 2: Quản lý, điều hành các hoạt động trong trường học
3
Tài liệu tăng cường năng lực quản lý trường học
a.1.15 Báo cáo chuyên đề, đột xuất......................................................52
a.1.16 Tự đánh giá chất lượng cơ sở giáo dục......................................53
a.1.17 Quản lý hồ sơ sổ sách*...............................................................56
a.1.18 Ban hành các quyết định*..........................................................56
a.2 Nhân sự...............................................................................................57
a.2.1 Quản lý hồ sơ lý lịch....................................................................57
a.2.2 Tuyển dụng giáo viên, nhân viên (trong trường hợp Hiệu trưởng
đã được phân quyền tuyển dụng cán bộ)..............................................59
a.2.3 Quản lý giáo viên, nhân viên thử việc..........................................61
a.2.4 Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, nhân viên.....................................62
a.2.5 Giải quyết thuyên chuyển, nghỉ việc............................................64
a.2.6 Bổ nhiệm cán bộ...........................................................................65
a.2.7 Đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên........................................67
a.2.8 Xét thi đua khen thưởng...............................................................68
a.2.9 Kỷ luật giáo viên, nhân viên .......................................................69

a.2.10 Tổ chức bộ máy nhà trường.......................................................71
a.2.11 Quản lý lao động........................................................................72
a.2.12 Duyệt thừa giờ............................................................................73
a.2.13 Duyệt xét nâng lương.................................................................74
a.2.14 Nghỉ theo chế độ........................................................................75
a.2.15 Làm sổ bảo hiểm xã hội.............................................................80
a.2.16 Kiểm tra nội bộ...........................................................................82
a.2.17 Giải quyết khiếu nại...................................................................84
a.2.18 Xử lý tố cáo................................................................................85
a.2.19 Kê khai tài sản, thu nhập............................................................87
a.3 Tài chính..............................................................................................89
a.3.1 Lập dự toán thu chi......................................................................89
a.3.2 Thực hiện thu chi.........................................................................91
a.3.3 Lập báo cáo tài chính, quyết toán.................................................93
a.3.4 Công khai tài chính......................................................................94
a.4 Tài sản.................................................................................................95
a.4.1 Đăng ký tài sản.............................................................................95
a.4.2 Kiểm kê tài sản.............................................................................96
4
Tài liệu tăng cường năng lực quản lý trường học
a.4.3 Thanh lý tài sản............................................................................98
a.4.4 Mua sắm tài sản..........................................................................100
a.4.5 Đấu thầu mua sắm hàng hóa *...................................................101
a.4.6 Sửa chữa tài sản và xây dựng mới *..........................................102
a.4.7 Công khai sử dụng tài sản *.......................................................102
a.5 Thư viện thiết bị................................................................................103
a.5.1 Xây dựng thư viện theo chuẩn *................................................103
a.5.2 Quản lý thư viện điện tử *..........................................................103
a.5.3 Kiểm kê thư viện *.....................................................................104
a.5.4 Xây dựng phòng bộ môn theo chuẩn *......................................104

a.5.5 Kiểm kê thiết bị..........................................................................104
a.5.6 Mua sắm thiết bị *......................................................................106
a.6 Công tác quản trị* ............................................................................107
a.6.1 Quản lý bán trú*.........................................................................107
a.6.2 Quản lý nội trú *........................................................................108
B. QUẢN LÝ DẠY VÀ HỌC....................................................................108
b.1 Giảng dạy của giáo viên....................................................................108
b.1.1 Phân công chủ nhiệm lớp*.........................................................108
b.1.2 Phân công giảng dạy..................................................................109
b.1.3 Tổ chức hội giảng, thi giáo viên dạy giỏi..................................111
b.1.4 Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn................................................113
b.1.5 Hội thảo chuyên đề chuyên môn................................................113
b.1.6 Sinh hoạt chuyên môn*..............................................................115
b.1.7 Hướng dẫn viết sáng kiến kinh nghiệm.....................................115
b.1.8 Quản lý việc dạy thêm, học thêm*.............................................117
b.1.9 Đánh giá xếp loại chuẩn nghề nghiệp*......................................118
b.1.10 Theo dõi thực hiện quy chế, nhiệm vụ chuyên môn................118
b.1.11 Theo dõi công tác kiêm nhiệm.................................................120
b.1.12 Quản lý hoạt động của các tổ/khối chuyên môn......................121
b.1.13 Theo dõi giáo viên nghỉ, bố trí dạy thay..................................122
b.1.14 Theo dõi nghỉ dạy học toàn trường..........................................124
b.1.15 Công tác tự kiểm tra toàn diện nhà trường..............................125
b.1.16 Theo dõi công tác nhân viên hành chính. ...............................127
Quyển 2: Quản lý, điều hành các hoạt động trong trường học
5
Tài liệu tăng cường năng lực quản lý trường học
b.2 Học tập của học sinh.........................................................................128
b.2.1 Lập hồ sơ học sinh.....................................................................128
b.2.2 Chuyển giao hồ sơ học sinh cuối cấp.........................................129
b.2.3 Cấp giấy chứng nhận.................................................................129

b.2.4 Tuyển sinh đầu cấp....................................................................129
b.2.5 Học sinh chuyển đến, chuyển đi (hoặc chết).............................130
b.2.6 Học sinh không được lên lớp*...................................................131
b.2.7 Học sinh bỏ học, thôi học..........................................................132
b.2.8 Giải quết học sinh học lại...........................................................132
b.2.9 Chuyển lớp.................................................................................133
b.2.10 Kỷ luật học sinh.......................................................................134
b.2.11 Đăng ký môn, chủ đề tự chọn..................................................135
b.2.12 Xếp lớp, phân ban....................................................................136
b.2.13 Theo dõi chuyên cần................................................................137
b.2.14 Theo dõi hạnh kiểm và học lực................................................137
b.2.15 Quản lý học nghề.....................................................................139
b.2.16 Phụ đạo học sinh yếu, kém......................................................139
b.2.17 Bồi dưỡng học sinh giỏi...........................................................140
b.2.18 Tổ chức kiểm tra định kỳ, giữa kỳ, cuối kỳ.............................140
b.2.19 Thi/Xét tốt nghiệp/Hoàn thành chương trình...........................141
b.2.20 Xét kết quả học tập, xếp loại Thể lực học sinh cuối năm........143
b.2.21 Theo dõi thi đua khen thưởng học sinh....................................143
b.2.22 Tổ chức rèn luyện trong hè......................................................144
b.2.23 Kiểm tra lại môn học................................................................144
b.2.24 Quản lý học sinh năng khiếu....................................................145
b.2.25 Quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp*......................................146
b.2.26 Giáo dục học sinh cá biệt*.......................................................146
b.2.27 Quản lý học sinh diện chính sách............................................147
b.2.28 Theo dõi sức khỏe của trẻ mầm non*......................................147
C. HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KHÁC.......................................................147
c.1 Khai giảng năm học......................................................................147
c.2 Tổng kết năm học..........................................................................149
c.3 Hội thao, Hội khỏe Phù Đổng.......................................................151
6

Tài liệu tăng cường năng lực quản lý trường học
c.4 Hội diễn/ Hội thi văn nghệ/ Hội thi của trẻ...................................153
c.5 Tổ chức tham quan ngoại khóa.....................................................155
c.6 Công tác xã hội hóa giáo dục........................................................157
c.7 Hoạt động đoàn thể (Đội, Hội, Đoàn, Đảng, Công đoàn).............161
c.8 Phổ biến giáo dục pháp luật..........................................................163
c.9 Giáo dục bảo vệ môi trường..........................................................165
c.10 Giáo dục an toàn giao thông*......................................................167
c.11 Giáo dục phòng, chống ma túy*.................................................167
c.12 Giáo dục quốc phòng – an ninh*.................................................168
c.13 Giáo dục hòa nhập cho học sinh khuyết tật*...............................169
c.14 Giáo dục thể chất*.......................................................................169
c.15 Công tác phổ cập giáo dục, chống mù chữ.*..............................170
c.16 Xây dựng trường chuẩn quốc gia*..............................................170
c.17 Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực*..................171
c.18 Tổ chức hoạt động các ngày lễ lớn*...........................................172
c.19 Giao lưu kết nghĩa*.....................................................................173
c.20 Học tập kinh nghiệm*.................................................................173
c.21 Công tác xã hội-từ thiện*............................................................173
c.22 Công tác giáo dục hướng nghiệp (THPT)...................................174
c.23 Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học.......................................178
c.24 Giáo dục địa phương (THCS, THPT).........................................181
c.25 Thực hiện “3 công khai” và “4 kiểm tra”....................................183
c.26 Quản lý bếp ăn............................................................................184
c.27 Tổ chức hội nghị cán bộ công chức............................................185
Quyển 2: Quản lý, điều hành các hoạt động trong trường học
7
Tài liệu tăng cường năng lực quản lý trường học
LỜI NÓI ĐẦU
Dự án Hỗ trợ đổi mới quản lý giáo dục (Suport to the Renovation of Education

Management - viết tắt là SREM) do Cộng đồng Châu Âu tài trợ. Mục tiêu lớn của Dự án là hỗ
trợ Chính phủ thúc đẩy việc hoàn thành các mục tiêu đề ra trong Chiến lược phát triển giáo dục
của Việt Nam giai đoạn đến 2010.
Dự án có nhiệm vụ hỗ trợ Bộ GD-ĐT thực hiện đổi mới quản lý giáo dục thông qua việc
tăng cường khung pháp lý cho phân cấp quản lý và thực hiện Luật Giáo dục 2005 đồng thời xây
dựng Hệ thống thông tin quản lý giáo dục, thực hiện đổi mới phương thức quản lý trên phạm vi
toàn ngành.
Dự án được ký kết chính thức vào ngày 01/9/2005, triển khai thực hiện từ tháng 4/2006,
kết thúc vào năm 2010.
Các nhiệm vụ cụ thể bao gồm hỗ trợ Bộ đẩy nhanh tiến trình đổi mới quản lý và cải cách
hành chính thông qua các hoạt động tăng cường năng lực thể chế và quản lý ở các cấp QLGD;
thực hiện và hỗ trợ thực hiện việc đào tạo, bồi dưỡng Hiệu trưởng trường phổ thông; tăng cường
năng lực lập kế hoạch chiến lược và năng lực tổ chức thực hiện ở các địa phương thông qua việc
hỗ trợ tài chính trực tiếp cho một số tỉnh trong diện khó khăn để triển khai các nỗ lực đổi mới.
Hoạt động lớn và có tính phức tạp nhất là hỗ trợ Bộ thực hiện tin học hóa công tác quản lý
nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động trường học thông qua việc nâng cấp và xây dựng
mới các Hệ thống phần mềm quản lý thông tin giáo dục từ cấp cơ sở với các chức năng quản lý
cán bộ, quản lý học sinh, quản lý tài chính, hành chính, thư viện, thiết bị, quản lý công tác thanh
tra, đánh giá và thống kê giáo dục.
Với mục tiêu hỗ trợ Hiệu trưởng tăng cường nhận thức về tiến trình đổi mới và nâng cao
năng lực quản lý trên cả phương diện lý luận lẫn thực tiễn, đồng thời thúc đẩy văn hóa tự học và
học suốt đời của cán bộ quản lý giáo dục, Dự án SREM biên soạn Bộ Tài liệu tăng cường năng
lực quản lý trường học. Bộ Tài liệu cung cấp nhiều khái niệm, lý thuyết chung về những lĩnh
vực khác nhau của quản lý giáo dục và những nhiệm vụ riêng trong quản lý trường học, từ cơ
bản đến phức tạp. Ngoài ra còn giới thiệu quá trình phát triển giáo dục ở Việt Nam và một số
nước trên thế giới. Trên cơ sở các kiến thức này, mỗi Hiệu trưởng sẽ tự rút ra bài học kinh
nghiệm cho riêng mình, vận dụng các kiến thức này trong hoàn cảnh thực tế và khả năng của
từng trường.
Khi biên soạn, Dự án SREM cố gắng để Bộ Tài liệu đáp ứng được tình hình giáo dục Việt
Nam hiện tại, cũng như phải có những bứt phá cần thiết để hòa nhập với các chuẩn giáo dục

quốc tế. Dự án đã tham khảo các tài liệu quản lý giáo dục trong và ngoài nước và hệ thống hóa
lại các vấn đề cần thiết đối với hiệu trưởng, dựa trên cơ sở năng lực cần có của Hiệu trưởng để
đáp ứng những yêu cầu quản lý mới. Bộ Tài liệu còn là sự tổng hợp những kiến thức, kinh
nghiệm và thực tiễn quản lý giáo dục mà Dự án thu thập được thông qua các hội thảo và thực
tiễn nhằm giúp Hiệu trưởng có cái nhìn rộng hơn về xu thế giáo dục hiện nay của nhiều nước
trên thế giới.
Bộ Tài liệu gồm 6 cuốn:
1. Quản lý nhà nước về giáo dục;
2. Quản lý điều hành các hoạt động trong trường học;
3. Giám sát, đánh giá trong trường học;
4. Sơ lược quá trình phát triển giáo dục của Việt Nam và một số nước trên thế giới;
5. Công nghệ thông tin trong quản lý trường học
6. Quản trị hiệu quả trường học.
8
Tài liệu tăng cường năng lực quản lý trường học
Bộ Tài liệu được biên soạn cho Hiệu trưởng các trường phổ thông (kể cả các trường ngoài
công lập) và cũng sẽ rất bổ ích đối với các phó hiệu trưởng, tổ trưởng bộ môn, những người giúp
Hiệu trưởng thực hiện kế hoạch phát triển nhà trường. Một số độc giả khác, có thể là những giáo
viên, với hy vọng một ngày nào đó họ sẽ trở thành Hiệu trưởng cũng có thể tham khảo tài liệu
này. Trong lúc chưa trở thành cán bộ quản lý, việc am tường các nhiệm vụ của Hiệu trưởng cũng
giúp họ có khả năng giám sát hoặc hỗ trợ Hiệu trưởng tốt hơn trong quá trình quản lý đang ngày
càng được yêu cầu theo hướng công khai, minh bạch.
Dự án hy vọng các cơ sở đào tạo về quản lý giáo dục, thậm chí cả các trường sư phạm
cũng tìm thấy sự hữu dụng trong bộ tài liệu này khi thực hiện các khóa đào tạo sinh viên sư
phạm.
Dự án tin rằng những người công tác trong ngành giáo dục, từ các cán bộ trong Bộ GD-
ĐT, cho tới các cán bộ công tác tại các Sở GD-ĐT, Phòng GD-ĐT và những ai tiến hành các
hoạt động nghiên cứu về việc nâng cao hiệu quả hoạt động của trường học cũng sẽ tìm thấy
những nội dung bổ ích trong Bộ Tài liệu này.
Bộ Tài liệu này sẽ hỗ trợ các Hiệu trưởng nói riêng và các nhà quản lý giáo dục nói chung

phát triển năng lực quản lý của mình. Tuy nhiên, do điều kiện địa lý, kinh tế và giáo dục tại các
vùng miền của nước ta rất khác nhau, tài liệu có thể chưa bao quát và đáp ứng đầy đủ nhu cầu
thực tiễn quản lý cho từng địa phương. Điều này đòi hỏi sự sáng tạo của mỗi cán bộ quản lý
trong việc áp dụng linh hoạt kiến thức quản lý giáo dục nói chung vào thực tiễn địa phương
mình, phù hợp với đặc thù nhà trường và đặc thù giáo dục của vùng miền.
Bộ tài liệu có thể được sử dụng cho nhiều mục đích: tự học, trao đổi thảo luận trong các
nhóm chuyên môn hoặc trong các hội thảo và cũng có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các
khóa đào tạo cán bộ quản lý ở các trường, hay các khoa sư phạm, trường sư phạm.
Phương pháp sử dụng tài liệu
Do mỗi người có một xuất phát điểm khác nhau về trình độ và kinh nghiệm chuyên môn
nên nhu cầu học tập của mỗi người là rất khác nhau. Cách sử dụng phù hợp nhất là tự học theo
những định hướng phát triển của bản thân (còn gọi là học tập theo lối mở). Có nghĩa là, người
đọc tự chọn thời gian và nội dung muốn học theo thứ tự ưu tiên của chính mình. Bằng cách này,
Dự án hy vọng rằng mỗi người học sẽ tìm được những điều mới mẻ và phù hợp với nhu cầu của
riêng mình. Nếu tự học, người đọc cần suy ngẫm về những điều vừa đọc được, so sánh, vận
dụng vào thực tế đang diễn ra. Có thể làm điều này bất cứ lúc nào, khi ở trường, ở nhà thậm chí
trên đường đi công tác. Theo cách này, người học sẽ không phải chịu áp lực từ bên ngoài mà lại
có thể tự tìm ra những gì phù hợp nhất để áp dụng cho bản thân và đơn vị của mình. Tựu chung
lại, người đọc có thể đọc từng cuốn trong Bộ Tài liệu theo bất cứ trình tự nào.
Để có thể áp dụng vào thực tiến trường học của mình, mỗi Hiệu trưởng phải tư duy và
thực hành các công việc qua các chủ đề. Các thực hành này có thể gồm những hoạt động như lập
ra các bảng danh mục hoạt động cần kiểm tra, trả lời các câu hỏi, tập hợp dữ liệu và thảo luận
với các đồng nghiệp, có thể là giáo viên trong trường hoặc các Hiệu trưởng khác.
Khi nghiên cứu, học tập Bộ Tài liệu này, bạn đọc nên tham khảo thêm các tài liệu khác, ví
dụ các quy chế, qui định được ban hành bởi các cơ quan có thẩm quyền hoặc các tài liệu tập
huấn của các cơ sở đào tạo tại trung ương hoặc địa phương để có vận dụng sát với thực tiễn.
Phần các văn bản qui phạm pháp luật liên quan tới giáo dục được cập nhật tới thời điểm phát
hành được cung cấp trong đĩa CD kèm theo Bộ Tài liệu này.
Hiệu trưởng cũng nên trao đổi thảo luận giữa Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng và các cán
bộ cốt cán trong trường để sưu tầm thêm các tài liệu về lịch sử và quá trình phát triển ngành giáo

dục ở địa phương mình hoặc các kinh nghiệm giáo dục để cụ thể hóa các nội dung và tình huống
quản lý ở trường minhg, tiếp thêm sức sống cho Bộ Tài liệu.
Quyển 2: Quản lý, điều hành các hoạt động trong trường học
9
Tài liệu tăng cường năng lực quản lý trường học
Các Hiệu trưởng cũng nên trao đổi cùng với Hiệu trưởng khác trong cùng xã, huyện (trong
các đợt học tập do Phòng/Sở tổ chức) và các cán bộ quản lý tại các Phòng GD/Sở GD&ĐT để
làm giàu lý luận về quản lý giáo dục.
Có thể sử dụng Bộ Tài liệu này một cách chính qui hơn, ví dụ tại các hội thảo chuyên đề
đổi mới phương pháp quản lý trường học hay dùng làm tài liệu bổ trợ cho các khóa đào tạo/bồi
dưỡng Hiệu trưởng hoặc những người chuẩn bị được bổ nhiệm làm Hiệu trưởng do một cơ sở
đào tạo về quản lý giáo dục tiến hành.
Quản lý giáo dục là một lĩnh vực khó, liên quan đến sự phát triển toàn diện của nhà trường
cũng như của từng cá nhân, đòi hỏi kiến thức sâu rộng, tích hợp nhiều kỹ năng và kinh nghiệm
thực tiễn của mỗi cán bộ quản lý, các nội dung được biên soạn trong tài liệu sẽ là những gợi ý
hữu ích cho những người làm công tác quản lý.
Dự án SREM chân thành cảm ơn sự cộng tác của hàng trăm Hiệu trưởng và cán bộ quản lý
các cấp và các chuyên gia tư vấn quốc tế đã tham gia vào quá trình xây dựng Bộ tài liệu này
thông qua các cuộc hội thảo và các đợt làm việc. Danh sách các tác giả chính tham gia soạn thảo
và biên tập Bộ Tài liệu có thể tìm thấy trong mỗi cuốn.
Dự án đặc biệt cảm ơn vị Lãnh đạo cao nhất của ngành, Bộ trưởng Nguyễn Thiện Nhân đã
gợi ý Dự án xây dựng Bộ Tài liệu này.
Dự án mong rằng Bộ Tài liệu sẽ đóng góp vào tiến trình đổi mới quản lý giáo dục nhằm
tăng hiệu quả giáo dục. Hiệu quả của Bộ Tài liệu này với việc nâng cao chất lượng trường học sẽ
chỉ được nhận thấy sau một thời gian, nhưng chắc chắn Bộ Tài liệu sẽ có tác động ngay tới các
Hiệu trưởng vì tính đầy đủ và thực tiễn của nó.

GIÁM ĐỐC DỰ ÁN
GS.TS. Phạm Vũ Luận
THỨ TRƯỞNG BỘ GD&ĐT

10
Tài liệu tăng cường năng lực quản lý trường học
Lời giới thiệu:
Quản lý, điều hành các hoạt động trong trường học
Hoạt động quản lý nói chung và điều hành hoạt động trường học nói riêng của chúng ta
hiện nay còn mang tính kinh nghiệm và “linh hoạt” theo phương pháp quản lý của người đứng
đầu. Những hiện tượng người lãnh đạo sau hủy bỏ kế hoạch của người lãnh đạo trước cũng đã
xảy ra. Đó là bởi vì chúng ta một kế hoạch chiến lược và thiếu các chuẩn trong quản lý. Trong
công việc, mọi người thường có xu hướng “bắt tay ngay vào việc” và thường dành (hoặc có) rất
ít thời gian cho sự chuẩn bị. Cách làm này đưa tới hậu quả làm chúng ta tốn thời gian vào việc
khắc phục sự cố hoặc sửa sai, có lúc phải làm đi làm lại một việc tưởng chừng rất đơn giản.
Cuốn “Quản lý, điều hành các hoạt động trong trường học” được xây dựng dựa vào ý
kiến chỉ đạo của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Nguyễn Thiện Nhân tại cuộc họp Hội đồng chỉ đạo dự
án SREM tháng 10 năm 2006 về việc cần xây dựng các qui trình công việc trong từng cấp quản
lý và giữa các cấp quản lý để thực hiện cải cách hành chính và đổi mới phương thức quản lý
trước khi thực hiện tin học hóa hệ thống. Phương pháp quản lý theo qui trình sẽ giúp minh bạch
hóa công tác quản lý. Lợi ích mà phương thức này mang lại chính là sự tường minh đối với mỗi
cán bộ trong tổ chức về thủ tục trình tự thực hiện và kết quả cần đạt của một công việc, giúp tiết
kiệm thời gian của mỗi người bởi họ có thể làm đúng ngay từ đầu. Vấn đề quan trọng của việc
xây dựng các qui trình tổ chức công việc trong một tổ chức là những qui trình này phải được
từng cá nhân trong tổ chức (và những người liên quan ngoài tổ chức) biết rõ, thực hiện chúng
một cách hiệu quả và được cập nhật nếu có sự thay đổi trong tổ chức. Việc thực hiện theo qui
trình không những có tác dụng thúc đẩy và cải thiện cách thức tiến hành công việc mà còn là
một sự chuẩn bị tốt cho công việc kiểm tra, thanh tra của các cơ quan quản lý cấp trên.
Việc áp dụng các qui trình này, trong thực tế, có thể gặp sự không đồng tình của một số
cá nhân trong tổ chức với lập luận cho rằng cách làm này có thể tạo ra nhiều thủ tục cứng nhắc,
tốn thời gian. Điều này có thể cảm nhận được trong thời gian đầu thực hiện. Nhưng sau này, cán
bộ sẽ nhìn thấy những lợi ích của tập thể nói chung và cá nhân nói riêng của việc tổ chức công
việc theo các qui trình. Bằng việc sơ đồ hóa công việc theo các trình tự rõ ràng, tất cả mọi cá
nhân trong tổ chức sẽ giảm bớt thời gian tự tìm hiểu để “sống sót” trong công việc và tránh được

các sai lầm, thiếu sót trong quá trình thực hiện. Cán bộ mới vào nghề có thể coi đây là cuốn sách
chỉ dẫn quí báu và yên tâm rằng mình đang đi đúng hướng.
Mặc dù các qui trình được sơ đồ hóa trong cuốn 2 này được xây dựng dựa trên các văn
bản pháp qui đã ban hành và có sự tham vấn của nhiều cán bộ quản lý giáo dục các cấp thông
qua các hội thảo (trong đó có nhiều hiệu trưởng), nhưng các qui trình này vẫn cần được xem xét
để cập nhật và điều chỉnh cho phù hợp với các qui định của địa phương. Chúng tôi mong rằng
các trường sẽ áp dụng các qui trình cơ bản để điều hành công việc trong trường mình bởi chắc
chắn cách làm này sẽ giảm bớt khối lượng công việc giám sát đánh giá của Hiệu trưởng và làm
tăng hiệu quả công việc của toàn trường.
Rất mong cuốn sách này sẽ giúp ích cho nhiều hiệu trưởng, đặc biệt là các Hiệu trưởng
mới được bổ nhiệm.
Vì thời gian có hạn, nên cuốn sách không khỏi còn nhiều thiếu sót, chúng tôi rất mong
nhận được ý kiến góp ý của các nhà quản lý để điều chỉnh nội dung trước khi in chính thức.
Thay mặt nhóm soạn thảo
ThS. Nguyễn Thị Thái
Phó Vụ trưởng, Phó GĐ dự án
Quyển 2: Quản lý, điều hành các hoạt động trong trường học
11
Tài liệu tăng cường năng lực quản lý trường học
Chương 1: CÁCH SỬ DỤNG TÀI LIỆU VÀ CÁC THUẬT NGỮ
Cách sử dụng tài liệu
 Đọc kỹ mục lục để nắm rõ các nội dung trong tài liệu này.
 Nhớ ý nghĩa các ký hiệu để hiểu sơ đồ quy trình.
 Có từ nào khó hiểu, tra phần Thuật ngữ, nơi có phần giải thích chi tiết.
Phần 1 là minh họa của Phần 2 theo thời gian, giữa 2 phần là tương đồng. Cán bộ quản lý
có thể tra cứu nhanh theo thời gian ở Phần 1. Nếu có quy trình nghiệp vụ cần tìm, tiếp tục tham
khảo quy trình nghiệp vụ chi tiết tại Phần 2.
Khi sử dụng tài liệu dạng word:
 Tìm kiếm: bấm Ctrl+F
 Tìm tiếp: bấm Shift+F4

 Di chuyển nhanh: bấm F5, nhập vào số trang cần di chuyển tới.
 Di chuyển giữa các liên kết: Bấm CTRL+nút mouse trái tại liên kết trên mục lục để
được dẫn tới phần tham khảo kế tiếp. Muốn tham khảo văn bản nào, bấm CTRL+nút
mouse trái tại số thứ tự văn bản tham khảo đã chỉ ra sẽ được chuyển tới phần trích dẫn
văn bản. Tiếp tục thao tác tại trích dẫn văn bản để mở ra văn bản cần xem.
 Để thay đổi văn bản tham khảo hết hiệu lực được thay thế bởi văn bản mới khác, thực
hiện các bước sau:
- Tạo dòng trích yếu mới thay thế tại dòng văn bản hết hiệu lực (giá trị
bookmark vẫn còn – xem phần nói về quy ước tạo bookmark cho văn bản).
- Thay thế văn bản dạng word vào đúng vị trí văn bản hết hiệu lực đang lưu trữ
trên đĩa.
- Tạo lại liên kết (đánh dấu trích yếu mới, bấm CTRL+K, xác định vị trí văn bản
trong giao diện)
 Để bổ sung văn bản tham khảo, thực hiện các bước sau:
- Tạo dòng trích yếu mới, số thứ tự tự động tăng.
- Tạo bookmark mới theo quy ước.
- Chỉ định văn bản tham khảo đến bookmark vừa tạo.
12
Tài liệu tăng cường năng lực quản lý trường học
Các thuật ngữ
GIÁO DỤC
Nhà trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân gồm: trường mẫu giáo, trường
mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung
học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường trung
cấp, trường cao đẳng, trường đại học. Nhà trường trong hệ thống
giáo dục quốc dân được tổ chức theo các loại hình sau đây:
a) Trường công lập do Nhà nước thành lập, đầu tư xây dựng
cơ sở vật chất, bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường
xuyên;
b) Trường dân lập do cộng đồng dân cư ở cơ sở thành lập,

đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động;
c) Trường tư thục do các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội -
nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập, đầu tư xây
dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động bằng vốn
ngoài ngân sách nhà nước
Cơ sở giáo dục khác thuộc hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:
a) Nhóm trẻ, nhà trẻ; các lớp độc lập gồm lớp mẫu giáo, lớp
xóa mù chữ, lớp ngoại ngữ, lớp tin học, lớp dành cho trẻ em vì
hoàn cảnh khó khăn không được đi học ở nhà trường, lớp dành
cho trẻ tàn tật, khuyết tật, lớp dạy nghề và lớp trung cấp chuyên
nghiệp được tổ chức tại các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;
b) Trung tâm kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp; trung tâm
dạy nghề; trung tâm giáo dục thường xuyên; trung tâm học tập
cộng đồng;
c) Viện nghiên cứu khoa học được giao nhiệm vụ đào tạo trình
độ tiến sĩ, phối hợp với trường đại học đào tạo trình độ thạc sĩ.
Cơ sở giáo dục công lập do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập và nhà
nước trực tiếp đầu tư, tổ chức, quản lý
Cơ sở giáo dục dân lập do cộng đồng dân cư ở cơ sở thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật
chất và bảo đảm kinh phí hoạt động không vì mục đích lợi nhuận.
Cộng đồng dân cư cấp cơ sở gồm tổ chức và cá nhân tại thôn, bản,
ấp, xã, phường, thị trấn.
Đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội có
thẩm quyền quyết định thành lập; gồm:
a) Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động
thường xuyên;
b) Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động
thường xuyên;
c) Đơn vị sự nghiệp được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn
bộ chi phí hoạt động thường xuyên.

Giáo dục mầm non thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng
tuổi đến sáu tuổi.
Giáo dục phổ thông bao gồm:
Quyển 2: Quản lý, điều hành các hoạt động trong trường học
13
Tài liệu tăng cường năng lực quản lý trường học
a) Giáo dục tiểu học được thực hiện trong năm năm học, từ lớp
một đến lớp năm. Tuổi của học sinh vào học lớp một là sáu tuổi;
b) Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong bốn năm
học, từ lớp sáu đến lớp chín. Học sinh vào học lớp sáu phải hoàn
thành chương trình tiểu học, có tuổi là mười một tuổi;
c) Giáo dục trung học phổ thông được thực hiện trong ba
năm học, từ lớp mười đến lớp mười hai. Học sinh vào học lớp
mười phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, có tuổi là mười lăm
tuổi.
Hội đồng trường là tổ chức quản trị, đại diện chủ sở hữu của nhà trường. Hội đồng
trường đối với trường công lập, Hội đồng quản trị đối với trường
dân lập, trường tư thục được gọi chung là Hội đồng trường.
Mức chất lượng tối thiểu là yêu cầu tối thiểu về phẩm chất, năng lực, tri thức, kỹ năng và
sức khoẻ mà người học phải đạt được khi tốt nghiệp các cấp học,
bậc học, được xác định bởi các tiêu chí: tổ chức và quản lý trường
học; đội ngũ giáo viên; cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học;
thực hiện chủ trương xã hội hoá giáo dục; chất lượng giáo dục và
các hoạt động giáo dục.
Đánh giá chất lượng giáo dục là đánh giá sự phù hợp của những người học sau quá trình đào tạo
so với mục tiêu giáo dục đã được đặt ra cho chương trình đào tạo
mà họ tham gia.
Nếu người học được đánh giá là của một cơ sở giáo dục, thì đó là
việc đánh giá chất lượng giáo dục của một cơ sở đào tạo.
Nếu người học được đánh giá là của toàn bộ người học của một cấp

học, bậc học trong hệ thống giáo dục quốc dân, thì đó là đánh giá
chất lượng giáo dục của cấp học (tiểu học, trung học cơ sở, trung học
phổ thông) hay bậc học (mầm non, trung cấp, đại học)
Vì chất lượng giáo dục phụ thuộc trực tiếp vào các yếu tố sau:
1. Phẩm chất, năng lực của người vào học
2. Phẩm chất, năng lực của đội ngũ giáo viên, phương pháp giảng
dạy
3. Chương trình đào tạo
4. Giáo trình, tài liệu phục vụ giảng dạy
5. Cơ sở vật chất của việc đào tạo (nhà cửa, thiết bị đào tạo, thư
viện, Internet...)
6. Nguồn tài chính của cơ sở đào tạo
7. Chính sách quản lý giảng viên (lương, đánh giá giảng viên, yêu
cầu công việc, quyền tự do...)
8. Sự tham gia các tổ chức, cá nhân ngoài nhà trường vào quá
trình đào tạo (các doanh nghiệp, đại diện đa phương, các cựu sinh
viên, các nhà tài trợ, các tổ chức quốc tế, nhà khoa học...)
9. Sự quản lý của nhà trường (cơ cấu tổ chức, quy chế hoạt động,
sự điều hành, chuẩn mực quan hệ trong nhà trường...)
Nếu các yếu tố này không thoả mãn các yêu cầu nhất định tương
ứng thì chất lượng giáo dục của cơ sở đào tạo không thể được
đảm bảo. Vì vậy, khi đánh giá chất lượng giáo dục của một
14
Tài liệu tăng cường năng lực quản lý trường học
trường, bên cạnh việc tìm cách đánh giá phẩm chất, khả năng, tri
thức, kỹ nẵng và sức khoẻ ca những người tốt nghiệp, người đã ta
còn đánh giá các yếu tố đầu vào nói trên của quá trình đào tạo.
Ngoài ra, các yếu tố bên ngoài nhà trường như truyền thống văn
hoá của dân tộc (ham học, coi trọng bằng cấp), chính sách của nhà
nước về giáo dục (đầu tư, lương, tôn vinh nhà giáo...), sự quản lý

nhà nước về giáo dục (kiểm định chất lượng, công bố chuẩn giáo
viên, quy chế nhà trường, tiêu chuẩn thành lập trường,...), sự phát
triển kinh tế xã hội của đất nước, các xu hướng phát triển quốc tế,
cơ hội và thách thức với người tốt nghiệp cũng ảnh hưởng mạnh
mẽ đến thái độ người học, người dạy, người quản lý trong nhà
trường.
Kiểm định chất lượng giáo dục là sự đánh giá chất lượng giáo dục của trường bởi một tổ chức
đánh giá độc lập, có thẩm quyền, nhằm làm rõ mức độ đáp ứng
của trường đối với các yêu cầu sau:
+ Trường có mục tiêu đào tạo rõ ràng
+ Trường có đủ nguồn lực cần thiết để thực hiện việc đào tạo
+ Trường đã thực hiện tốt nhiệm vụ đào tạo, sự đáp ứng của
người tốt nghiệp so với mục tiêu đào tạo
+ Trường có kế hoạch phát triển bảo đảm trong tương lai có thể
tiếp tục đào tạo theo mục tiêu đã nêu ra.
Việc kiểm định chất lượng một chương trình đào tạo cũng có yêu
cầu tương tự..
Đánh giá ngoài là việc đánh giá chất lượng giáo dục một trường do một tổ chức bên
ngoài nhà trường thực hiện
Phổ cập giáo dục là quá trình tổ chức để mọi công dân đều được học tập và đạt tới
một trình độ học vấn tối thiểu theo quy định của Nhà nước.
+ Phổ cập mẫu giáo 5 tuổi: Tất cả trẻ em 5 tuổi đều được đi học
mẫu giáo trước khi vào học lớp 1.
+ Phổ cập giáo dục tiểu học: Tất cả người dân đều được đi học
tiểu học và tốt nghiệp tiểu học.
+ Phổ cập giáo dục trung học cơ sở: Tất cả người dân đều được đi
học trung học cơ sở và tốt nghịêp trung học cơ sở.
Phổ cập giáo dục đúng độ tuổi là đảm bảo hầu hết người dân trong độ tuổi nhất định đều được
đi học ở một trình độ quy định, phản ảnh sự bình đẳng xã hội
trong học tập đến một trình độ nhất định.

+ Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi: Tất cả trẻ em trong độ
tuổi từ 6-11 tuổi đều được đi học tiểu học và tốt nghiệp tiểu học.
+ Phổ cập giáo dục trung học cơ sở đúng độ tuổi: Tất cả trẻ em
trong độ tuổi từ 11-15 đều được đi học trung học cơ sở và tốt
nghiệp trung học cơ sở .
Hướng nghiệp trong giáo dục là hệ thống các biện pháp tiến hành trong và ngoài nhà trường để
giúp học sinh có kiến thức về nghề nghiệp và có khả năng lựa
chọn nghề nghiệp trên cơ sở kết hợp nguyện vọng, sở trường của
cá nhân với nhu cầu sử dụng lao động của xã hội.
Quyển 2: Quản lý, điều hành các hoạt động trong trường học
15
Tài liệu tăng cường năng lực quản lý trường học
Phân luồng trong giáo dục là biện pháp tổ chức hoạt động giáo dục trên cơ sở thực hiện hướng
nghiệp trong giáo dục, tạo điều kiện để học sinh tốt nghiệp trung
học cơ sở, trung học phổ thông tiếp tục học ở cấp học hoặc trình
độ cao hơn, học trung cấp, học nghề hoặc lao động phù hợp với
năng lực, điều kiện cụ thể của cá nhân và nhu cầu xã hội; góp
phần điều tiết cơ cấu ngành nghề của lực lượng lao động phù hợp
với nhu cầu phát triển của đất nước
Liên thông trong giáo dục là biện pháp giúp người học có thể sử dụng kết quả học tập đã có để
học tiếp ở các cấp học, trình độ cao hơn cùng ngành nghề hoặc
khi chuyển sang ngành đào tạo, hình thức giáo dục và trình độ đào
tạo khác phù hợp với yêu cầu nội dung tương ứng
Chuẩn kiến thức, kỹ năng trong chương trình giáo dục là mức tối thiểu về kiến thức, kỹ năng
mà người học phải đạt được sau khi kết thúc một chương trình
giáo dục; là căn cứ chủ yếu để biên soạn sách giáo khoa, giáo trình,
đánh giá kết quả học tập của người học
Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục là phân bố, sắp xếp các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo
dục quốc dân theo vị trí địa lý, vùng lãnh thổ, trên toàn quốc và
từng địa phương, cho từng thời kỳ để cụ thể hóa chiến lược phát

triển giáo dục, làm căn cứ xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục
Chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông là sự đáp ứng của cơ sở giáo dục phổ thông đối với các
yêu cầu về mục tiêu giáo dục phổ thông được quy định tại Luật
Giáo dục.
Kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông là hoạt động đánh giá cơ sở giáo dục phổ thông
về mức độ đáp ứng các Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất
lượng giáo dục đối với từng loại cơ sở giáo dục phổ thông do Bộ
Giáo dục và Đào tạo ban hành.
Tự đánh giá của cơ sở giáo dục phổ thông là hoạt động tự xem xét, tự kiểm tra, đánh giá của cơ
sở giáo dục phổ thông căn cứ vào tiêu chuẩn đánh giá chất lượng
giáo dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành để chỉ ra các điểm
mạnh, điểm yếu, xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng và các
biện pháp thực hiện nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo
dục.
Đánh giá ngoài cơ sở giáo dục phổ thông là hoạt động đánh giá của đoàn đánh giá ngoài chất
lượng cơ sở giáo dục phổ thông nhằm xác định mức độ cơ sở giáo
dục phổ thông thực hiện các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo
dục do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
Thông tin trong báo cáo tự đánh giá là những tư liệu được sử dụng để hỗ trợ và minh hoạ cho
các phân tích, giải thích, nhận định, kết luận trong báo cáo tự đánh
giá.
Minh chứng trong báo cáo tự đánh giá là những thông tin gắn với các tiêu chí để xác định từng
tiêu chí đạt hay không đạt. Các minh chứng được sử dụng làm căn
cứ để đưa ra các phân tích, giải thích, nhận định, kết luận trong
báo cáo tự đánh giá.
NHÂN SỰ
Cán bộ là công dân Việt Nam, được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ
chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng
sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương,
ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp

tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi
16
Tài liệu tăng cường năng lực quản lý trường học
chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách
nhà nước.
Công chức là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch,
chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam,
Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp
huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không
phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng;
trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ
quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý
của đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà
nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự
nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà
nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn
vị sự nghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của
đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
Công chức dự bị là công dân Việt Nam, trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách nhà
nước, được tuyển dụng để bổ sung cho đội ngũ cán bộ, công chức.
Viên chức là công dân Việt Nam, trong biên chế, được tuyển dụng, bổ nhiệm
vào một ngạch viên chức hoặc giao giữ một nhiệm vụ thường
xuyên trong đơn vị sự nghiệp của Nhà nước
Cơ quan sử dụng cán bộ, công chức, viên chức là cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao thẩm
quyền quản lý, phân công, bố trí, kiểm tra việc thực hiện nhiệm
vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức, viên chức.
Cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức là cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao thẩm quyền
tuyển dụng, bổ nhiệm, nâng ngạch, nâng lương, cho thôi việc,
nghỉ hưu, giải quyết chế độ, chính sách và khen thưởng, kỷ luật
đối với cán bộ, công chức, viên chức.

Đơn vị sử dụng viên chức là đơn vị có thẩm quyền quản lý hành chính, chuyên môn nghiệp vụ
đối với viên chức.
Vị trí việc làm là công việc gắn với chức danh, chức vụ, cơ cấu và ngạch công
chức để xác định biên chế và bố trí công chức trong cơ quan, tổ
chức, đơn vị.
Ngạch là tên gọi thể hiện thứ bậc về năng lực và trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ của công chức, viên chức.
Bậc là khái niệm chỉ thang giá trị trong mỗi ngạch, ứng với mỗi bậc có
một hệ số tiền lương.
Hệ số là chỉ số tiền lương trong ngạch.
Nâng ngạch là nâng từ ngạch thấp lên ngạch cao trong cùng một ngành chuyên
môn nghiệp vụ.
Chuyển ngạch là chuyển từ ngạch viên chức này sang ngạch viên chức khác có
cùng cấp độ về trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
Tuyển dụng là việc tuyển người theo hình thức hợp đồng làm việc trong biên
chế ở đơn vị sự nghiệp của Nhà nước thông qua thi hoặc xét
tuyển.
Hợp đồng làm việc là hình thức tuyển dụng người vào làm việc trong các đơn vị sự
nghiệp của Nhà nước bằng văn bản thỏa thuận giữa đơn vị được
giao thẩm quyền tuyển dụng và người được tuyển dụng.
Quyển 2: Quản lý, điều hành các hoạt động trong trường học
17
Tài liệu tăng cường năng lực quản lý trường học
Bổ nhiệm là việc cán bộ, công chức được quyết định giữ một chức vụ lãnh
đạo, quản lý.
Bổ nhiệm ngạch là việc quyết định bổ nhiệm người có đủ tiêu chuẩn vào một
ngạch viên chức nhất định.
Thử việc là quá trình người được tuyển dụng làm thử chức trách, nhiệm vụ
của ngạch sẽ được bổ nhiệm sau khi ký hợp đồng làm việc.
- Đối với công chức loại A, thời gian tập sự là 12 tháng

(riêng bác sĩ là 9 tháng).
- Đối với công chức loại B, thời gian tập sự là 6 tháng.
- Đối với công chức loại C, thời gian tập sự là 3 tháng.
- Trong thời gian tập sự được hưởng 85% hệ số luơng khởi
điểm của ngạch được tuyển dụng và các quyền lợi khác như công
chức trong cơ quan. Người được tuyển dụng làm việc ở vùng cao,
vùng sâu, vùng xa, hải đảo hoặc trong các ngành độc hại thì trong
thời gian tập sự được hưởng 100% hệ số lương khởi điểm. Người
tập sự được cơ quan phân công một công chức có kinh nghiệm
hướng dẫn, người hướng dẫn được hưởng hệ số phụ cấp trách
nhiệm là 0,3 so với mức lương tối thiểu. Trong thời gian tập sự,
nếu người tập sự vi phạm quy chế làm việc của cơ quan và vi
phạm pháp luật có thể bị hủy bỏ quyết định tuyển dụng.
- Hết thời gian tập sự, nếu kết quả tập sự đạt yêu cầu của
ngạch thì được cơ quan đề nghị cấp có thẩm quyền ra quyết định
bổ nhiệm chính thức vào ngạch; nếu không đạt yêu cầu thì sẽ bị
hủy bỏ quyết định tuyển dụng. Nếu người tập sự không được bổ
nhiệm vào ngạch thì được trợ cấp 1 tháng lương hiện hưởng và
tiền tàu xe về nơi thường trú.
Miễn nhiệm là việc cán bộ, công chức được thôi giữ chức vụ, chức danh khi
chưa hết nhiệm kỳ hoặc chưa hết thời hạn bổ nhiệm.
Bãi nhiệm là việc cán bộ không được tiếp tục giữ chức vụ, chức danh khi
chưa hết nhiệm kỳ.
Giáng chức là việc công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý bị hạ xuống chức
vụ thấp hơn.
Cách chức là việc cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý không được tiếp tục
giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý khi chưa hết nhiệm kỳ hoặc chưa
hết thời hạn bổ nhiệm.
Điều động là việc cán bộ, công chức được cơ quan có thẩm quyền quyết định
chuyển từ cơ quan, tổ chức, đơn vị này đến làm việc ở cơ quan, tổ

chức, đơn vị khác.
Luân chuyển là việc cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý được cử hoặc bổ
nhiệm giữ một chức danh lãnh đạo, quản lý khác trong một thời
hạn nhất định để tiếp tục được đào tạo, bồi dưỡng và rèn luyện
theo yêu cầu nhiệm vụ.
Biệt phái là việc công chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị này được cử đến làm
việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ.
Từ chức là việc cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý đề nghị được thôi giữ
chức vụ khi chưa hết nhiệm kỳ hoặc chưa hết thời hạn bổ nhiệm.
18
Tài liệu tăng cường năng lực quản lý trường học
Tinh giản biên chế được tiến hành cùng với việc rà soát, xác định rõ chức năng,
nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy nhằm nâng cao chất lượng đội
ngũ cán bộ, công chức, viên chức; nâng cao chất lượng hoạt động,
hiệu lực, hiệu quả của tổ chức bộ máy, làm tiền đề cho việc đổi
mới căn bản hệ thống hành chính nhà nước trong thời gian tới.
Minh bạch tài sản, thu nhập là việc kê khai tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai và
khi cần thiết được xác minh, kết luận.
Nhũng nhiễu là hành vi cửa quyền, hách dịch, gây khó khăn, phiền hà khi thực
hiện nhiệm vụ, công vụ.
Vụ lợi là lợi ích vật chất, tinh thần mà người có chức vụ, quyền hạn đạt
được hoặc có thể đạt được thông qua hành vi tham nhũng.
TÀI CHÍNH
Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm
để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.
Quỹ ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản tiền của Nhà nước, kể cả tiền vay, có trên tài
khoản của ngân sách nhà nước các cấp. Quỹ ngân sách nhà nước
được quản lý tại Kho bạc Nhà nước.
Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh

tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động.
Kế toán tài chính là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin
kinh tế, tài chính bằng báo cáo tài chính cho đối tượng có nhu cầu
sử dụng thông tin của đơn vị kế toán.
Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài
chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong
nội bộ đơn vị kế toán.
Đơn vị kế toán là các đối tượng:
a) Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử dụng kinh
phí ngân sách nhà nước;
b) Đơn vị sự nghiệp, tổ chức không sử dụng kinh phí ngân sách
nhà nước;
c) Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế được thành lập và
hoạt động theo pháp luật Việt Nam; chi nhánh, văn phòng đại diện
của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam;
d) Hợp tác xã;
đ) Hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác;
Kỳ kế toán là khoảng thời gian xác định từ thời điểm đơn vị kế toán bắt đầu
ghi sổ kế toán đến thời điểm kết thúc việc ghi sổ kế toán, khóa sổ
kế toán để lập báo cáo tài chính.
1. Kỳ kế toán gồm kỳ kế toán năm, kỳ kế toán quý, kỳ kế toán
tháng và được quy định như sau:
a) Kỳ kế toán năm là mười hai tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng
01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch. Đơn vị kế toán có
đặc thù riêng về tổ chức, hoạt động được chọn kỳ kế toán năm là
mười hai tháng tròn theo năm dương lịch, bắt đầu từ đầu ngày 01
Quyển 2: Quản lý, điều hành các hoạt động trong trường học
19
Tài liệu tăng cường năng lực quản lý trường học
tháng đầu quý này đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý

trước năm sau và thông báo cho cơ quan tài chính biết;
b) Kỳ kế toán quý là ba tháng, tính từ đầu ngày 01 tháng đầu quý
đến hết ngày cuối cùng của tháng cuối quý;
c) Kỳ kế toán tháng là một tháng, tính từ đầu ngày 01 đến hết
ngày cuối cùng của tháng.
2. Kỳ kế toán của đơn vị kế toán mới được thành lập được quy định
như sau:
a) Kỳ kế toán đầu tiên của doanh nghiệp mới được thành lập tính
từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đến hết
ngày cuối cùng của kỳ kế toán năm, kỳ kế toán quý, kỳ kế toán
tháng theo quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Kỳ kế toán đầu tiên của đơn vị kế toán khác tính từ ngày có
hiệu lực ghi trên quyết định thành lập đến hết ngày cuối cùng của
kỳ kế toán năm, kỳ kế toán quý, kỳ kế toán tháng theo quy định
tại khoản 1 Điều này.
3. Đơn vị kế toán khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi
hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động hoặc phá sản thì
kỳ kế toán cuối cùng tính từ đầu ngày kỳ kế toán năm, kỳ kế toán
quý, kỳ kế toán tháng theo quy định tại khoản 1 Điều này đến hết
ngày trước ngày ghi trên quyết định chia, tách, hợp nhất, sáp
nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động
hoặc phá sản đơn vị kế toán có hiệu lực.
4. Trường hợp kỳ kế toán năm đầu tiên hoặc kỳ kế toán năm cuối
cùng có thời gian ngắn hơn chín mươi ngày thì được phép cộng (+)
với kỳ kế toán năm tiếp theo hoặc cộng (+) với kỳ kế toán năm trước
đó để tính thành một kỳ kế toán năm. Kỳ kế toán năm đầu tiên hoặc
kỳ kế toán năm cuối cùng phải ngắn hơn mười lăm tháng.
Trường hợp cơ sở giáo dục - đào tạo chọn kỳ kế toán năm theo năm
học khác với năm dương lịch thì kỳ kế toán năm phải là mười hai
tháng tròn tính từ đầu ngày 01 tháng 7 năm này đến hết ngày 30

tháng 6 năm sau hoặc từ ngày 01 tháng 10 năm này đến hết ngày 30
tháng 9 năm sau. Khi thực hiện phải thông báo cho cơ quan tài chính
cùng cấp và cơ quan thuế quản lý trực tiếp biết, cuối năm dương lịch
vẫn phải lập báo cáo tài chính theo quy định.
Chứng từ kế toán là những giấy tờ và vật mang tin phản ánh nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh và đã hoàn thành, làm căn cứ ghi sổ kế toán.
Tài liệu kế toán là chứng từ kế toán, sổ kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo kế toán
quản trị, báo cáo kiểm toán, báo cáo kiểm tra kế toán và tài liệu
khác có liên quan đến kế toán.
Chế độ kế toán là những quy định và hướng dẫn về kế toán trong một lĩnh vực
hoặc một số công việc cụ thể do cơ quan quản lý nhà nước về kế
toán hoặc tổ chức được cơ quan quản lý nhà nước về kế toán uỷ
quyền ban hành.
Hình thức kế toán là các mẫu sổ kế toán, trình tự, phương pháp ghi sổ và mối liên
quan giữa các sổ kế toán.
Phương pháp kế toán là cách thức và thủ tục cụ thể để thực hiện từng nội dung công
việc kế toán
20
Tài liệu tăng cường năng lực quản lý trường học
Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính
theo nội dung kinh tế.
Hệ thống tài khoản kế toán gồm các tài khoản kế toán cần sử dụng. Mỗi đơn vị kế toán phải
sử dụng một hệ thống tài khoản kế toán.
Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ kinh
tế, tài chính đã phát sinh có liên quan đến đơn vị kế toán.
Báo cáo tài chính là các báo cáo được lập theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
dùng để tổng hợp và thuyết minh về tình hình kinh tế, tài chính của
đơn vị kế toán.
Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán thuộc hoạt động thu, chi ngân
sách nhà nước, cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức có sử

dụng kinh phí ngân sách nhà nước và đơn vị sự nghiệp, tổ chức
không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước gồm:
a) Bảng cân đối tài khoản;
b) Báo cáo thu, chi;
c) Bản thuyết minh báo cáo tài chính;
d) Các báo cáo khác theo quy định của pháp luật.
Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán hành chính, sự nghiệp, tổ
chức có sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước được lập vào cuối
kỳ kế toán quý, năm.
Kế hoạch tài chính trung hạn là kế hoạch ngân sách cấp quốc gia hoặc cấp địa phương trong thời
gian trung hạn (từ 3 đến 5 năm), kể từ năm dự toán ngân sách tiếp
theo, được lập hàng năm theo phương thức "cuốn chiếu". Trong
đó trình bày dự báo về khả năng cân đối thu - chi ngân sách; các
nguyên tắc cân đối đảm bảo tính bền vững của ngân sách trong
trung hạn dựa trên cơ sở các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và
dự báo các chỉ tiêu kinh tế vĩ mô, những chính sách tài chính -
ngân sách của Nhà nước hiện hành sẽ tiếp tục thực hiện và dự
kiến sẽ thực hiện trong giai đoạn trung hạn. Mặt khác kế hoạch tài
chính trung hạn thể hiện thứ tự ưu tiên phân bổ nguồn lực ngân
sách trong trung hạn đối với từng ngành, lĩnh vực chi trong phạm
vi cả nước hoặc từng địa phương. Đồng thời trình bày một số giải
pháp chủ yếu để cân đối giữa nhu cầu chi và khả năng nguồn lực
tài chính công, đưa ra các cảnh báo về nợ dự phòng.
Kế hoạch chi tiêu trung hạn là kế hoạch chi ngân sách của từng ngành, từng cơ quan đơn vị
trong thời gian trung hạn (từ 3 đến 5 năm), kể từ năm dự toán
ngân sách tiếp theo, được lập hàng năm theo phương thức "cuốn
chiếu". Trong đó trình bày mục tiêu, nhiệm vụ, hoạt động, chế độ,
chính sách cơ bản, chủ yếu của từng ngành, từng cơ quan đơn vị
sẽ thực hiện trong trung hạn và dự báo các nguồn lực tài chính,
trong đó dự báo cụ thể nguồn lực tài chính công để thực hiện. Mặt

khác kế hoạch chi tiêu trung hạn thể hiện cách thức xác định, sắp
xếp thứ tự ưu tiên thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động, chế độ,
chính sách và dự kiến kinh phí cho từng nhiệm vụ, hoạt động, chế
độ, chính sách trong tổng mức trần chi tiêu được xác định trước.
Đồng thời trình bày một số giải pháp chủ yếu để cân đối giữa nhu
cầu chi và khả năng nguồn lực tài chính công, đưa ra các cảnh báo
về nợ dự phòng.
Quyển 2: Quản lý, điều hành các hoạt động trong trường học
21
Tài liệu tăng cường năng lực quản lý trường học
Chi tiêu cơ sở Thể hiện các khoản chi tiêu để thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động,
chế độ, chính sách hiện hành do ngân sách nhà nước đảm bảo, đã
được cam kết về tài chính đang triển khai thực hiện sẽ phải tiếp
tục thực hiện trong trung hạn; được lập trên cơ sở mức trần do cơ
quan Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính thông báo.
Chi tiêu cho sáng kiến mới Thể hiện các khoản chi tiêu để thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động,
chế độ, chính sách mới hoặc để nhân rộng các nhiệm vụ, hoạt
động, chế độ, chính sách đã được triển khai từ trước và các nhiệm
vụ, hoạt động, chế độ, chính sách chưa được cam kết về tài chính
hoặc bị đình hoãn do thiếu nguồn nhưng cần tiếp tục thực hiện
hoặc hoàn thành trong trung hạn; được lập trên cơ sở mức trần do
cơ quan Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính thông báo.
Kiểm tra kế toán là xem xét, đánh giá việc tuân thủ pháp luật về kế toán, sự trung
thực, chính xác của thông tin, số liệu kế toán.
Hình thức kế toán là các mẫu sổ kế toán, trình tự, phương pháp ghi sổ và mối liên
quan giữa các sổ kế toán.
Phương pháp kế toán là cách thức và thủ tục cụ thể để thực hiện từng nội dung công
việc kế toán
Kiểm kê tài sản là việc cân, đong, đo, đếm số lượng; xác nhận và đánh giá chất
lượng, giá trị của tài sản, nguồn vốn hiện có tại thời điểm kiểm kê

để kiểm tra, đối chiếu với số liệu trong sổ kế toán.
Tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị là trang bị, thiết bị, máy móc, phương tiện, vật tư, nhà
xưởng, trụ sở làm việc, tiền, giấy tờ có giá hoặc các tài sản khác
dưới dạng tiền tệ, tài chính, phần mềm, dữ liệu.
Tài sản nhà nước tại cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập là những tài sản Nhà nước
giao cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập quản
lý, sử dụng gồm:
a) Đất đai;
b) Nhà, công trình xây dựng khác gắn liền với đất đai;
c) Các tài sản khác gắn liền với đất đai;
d) Phương tiện giao thông vận tải, máy móc, trang thiết bị làm
việc và các tài sản khác.
Tính hao mòn Tài sản cố định sử dụng cho hoạt động sự nghiệp được tính hao
mòn theo chế độ quản lý, sử dụng và tính hao mòn tài sản cố định
trong đơn vị hành chính sự nghiệp.
Trích khấu hao Tài sản cố định sử dụng cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ được
trích khấu hao tài sản cố định theo chế độ quản lý, sử dụng và
trích khấu hao tài sản cố định theo quy định áp dụng cho các
doanh nghiệp nhà nước. Tài sản cố định được dùng góp vốn liên
doanh, liên kết theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền, thì thực hiện trích khấu hao theo quy định hiện hành.
Thiết bị giáo dục bao gồm thiết bị phục vụ giảng dạy và học tại lớp, thiết bị phòng
thí nghiệm, thiết bị thể dục thể thao, thiết bị nhạc, họa và các thiết
bị khác trong xưởng trường, vườn trường, phòng truyền thống,
nhằm đảm bảo cho việc nâng cao chất lượng dạy và học, góp phần
thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện.
22
Tài liệu tăng cường năng lực quản lý trường học
Dự án là một tập hợp các hoạt động có liên quan đến nhau nhằm đạt một
hoặc một số mục tiêu cụ thể được thực hiện trong một thời hạn

nhất định, dựa trên những nguồn lực xác định.
Văn kiện dự án là tài liệu chính thức thể hiện cam kết giữa đại diện của Bên Việt
Nam và đại diện của Bên tài trợ về một chương trình hoặc một dự
án cụ thể, trong đó xác định rõ: mục tiêu, các hoạt động, các kết
quả cần đạt được, nguồn lực được sử dụng, thời hạn và kế hoạch
thực hiện, nghĩa vụ, quyền lợi và trách nhiệm của các bên có liên
quan.
Công khai là việc cơ quan, tổ chức, đơn vị công bố, cung cấp thông tin chính
thức về văn bản, hoạt động hoặc về nội dung nhất định.
...(còn tiếp)
Quyển 2: Quản lý, điều hành các hoạt động trong trường học
23
Tài liệu tăng cường năng lực quản lý trường học
Các ký hiệu sử dụng trong sơ đồ quy trình
Sơ đồ quy trình nghiệp vụ được vẽ từ phần mềm Business Process Visual ARCHITECT
2.0 Analyst Edition là công cụ phát triển ứng dụng theo chuẩn UML (Unified Modeling
Language). UML là một ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất có phần chính bao gồm những ký
hiệu hình học, được các phương pháp hướng đối tượng sử dụng để thể hiện và miêu tả các thiết
kế của một hệ thống.
Để lưu lại diễn biến quy trình, phần mềm này có bộ ký hiệu diễn đạt phong phú và phức
tạp. Tuy nhiên, để tránh khó khăn cho người đọc, tài liệu này đã hạn chế việc sử dụng các ký
hiệu phức tạp, chỉ gồm các ký hiệu sau:
KÝ HIỆU Ý NGHĨA
Khởi đầu của quy trình
Khởi đầu của quy trình có thông điệp
Khởi đầu của quy trình có điều kiện
Khởi đầu của quy trình có liên kết
Khởi đầu của quy trình có định thời
Kết thúc quy trình
Kết thúc quy trình có lỗi

Hủy bỏ việc kết thúc quy trình
Kết thúc quy trình có bù trừ
Kết thúc quy trình có liên kết
Sự kiện trung gian (với quy trình khác)
Sự kiện trung gian có quy định thời gian
Sự kiện trung gian có chú thích
24
Tài liệu tăng cường năng lực quản lý trường học
Sự kiện trung gian có liên quan tới lỗi
Kết thúc liên kết trung gian
Sự kiện trung gian có liên quan tới yêu cầu chuẩn mực
Sự kiện trung gian có liên kết tới sự kiện khác
Sự kiện trung gian có liên quan tới nhiều sư kiện khác
Tác vụ thực hiện
Tác vụ phục vụ
Tác vụ nhận thông tin
Tác vụ xuất thông tin
Tác vụ của người dùng
Tác vụ theo kịch bản (sắp đặt)
Tác vụ thủ công
Tác vụ tham khảo
Luồng liên kết tác vụ
Luồng có thông điệp
Gắn với quy trình nghiệp vụ con
Quy trình nghiệp vụ con độc lập
Đối tượng thực hiện
Quyển 2: Quản lý, điều hành các hoạt động trong trường học
25

×