Tải bản đầy đủ (.pdf) (106 trang)

Nghiên cứu các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp ngành xây dựng Việt Nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.09 MB, 106 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐẠO TÀO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
-----

-----

NGUYỄN THỊ THOA

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG
ĐẾN CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP NGÀNH XÂY DỰNG VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

TP.Hồ Chí Minh – Năm 2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐẠO TÀO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
-----

-----

NGUYỄN THỊ THOA

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG
ĐẾN CẤU TRÚC VỐN CỦA CÁC DOANH
NGHIỆP NGÀNH XÂY DỰNG VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201


LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS NGUYỄN NGỌC ĐỊNH

TP.Hồ Chí Minh – Năm 2012


i

LỜI CAM ĐOAN
Đề tài “Nghiên cứu các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của các doanh
nghiệp ngành xây dựng Việt Nam” là công trình nghiên cứu của tôi.
Trong quá trình nghiên cứu đã được sự hỗ trợ từ Người hướng dẫn khoa học
PGS.TS Nguyễn Ngọc Định. Số liệu sử dụng để nghiên cứu được thu thập và tính
toán từ các báo cáo tài chính của các doanh nghiệp thuộc ngành xây dựng niêm yết
trên Sở giao dịch chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh và Sở giao dịch chứng
khoán Hà Nội.
Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa
từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào.
Tôi xin cam đoan những lời khai trên là đúng hoàn toàn sự thật.

Tác giả
Nguyễn Thị Thoa


ii

LỜI CẢM ƠN
Trước tiên Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thầy PGS.TS Nguyễn Ngọc

Định. Cảm ơn Thầy đã tận tình hướng dẫn để Tôi hoàn thành tốt luận văn này.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các Thầy, Cô Khoa Tài chính doanh
nghiệp. Cảm ơn Các Thầy, Cô đã truyền đạt cho Tôi những kiến thức quý báu trong
suốt thời gian học cao học.

Tác giả
Nguyễn Thị Thoa


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC TỪ VIẾT TẮT ...................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ............................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ................................................................. ix
TÓM TẮT .................................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU ...................................................................................... 2
1.1 Đặt vấn đề ........................................................................................................ 2
1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu ........................................................................ 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu .................................................................... 3
1.4 Ý nghĩa khoa học .............................................................................................. 4
1.5 Bố cục luận văn................................................................................................. 4
Kết luận chương 1 ................................................................................................... 4
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY ...................... 6
Kết luận chương 2 ................................................................................................. 14
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................. 15
3.1 Lựa chọn các biến, mô hình và giả thuyết nghiên cứu ................................... 15

3.1.1 Lựa chọn các biến nghiên cứu ................................................................. 15
3.1.2 Mô hình nghiên cứu ................................................................................. 17
3.1.3 Các giả thuyết về mối tương quan giữa cấu trúc vốn và các nhân tố
tác động đến cấu trúc vốn ................................................................................ 18


iv

3.2 Thu thập số liệu............................................................................................... 24
3.3 Xử lý số liệu và phân tích ............................................................................... 24
Kết luận chương 3 ................................................................................................. 24
CHƯƠNG 4. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .................................. 26
4.1 Thực trạng cấu trúc vốn của các doanh nghiệp ngành xây dựng Việt Nam ... 26
4.3 Kết quả nghiên cứu ......................................................................................... 35
4.3.1 Thống kê mô tả ........................................................................................ 35
4.3.2 Phân tích tương quan ............................................................................... 38
4.3.3 Ước lượng tham số .................................................................................. 38
4.3.3.1 Ước lượng tham số hàm hồi quy tổng thể ........................................ 38
4.3.3.2 Ước lượng tham số hàm hồi quy giới hạn ...................................... 43
4.3.4 Kiểm định giả thiết.............................................................................. 43
4.3.5 Phân tích kết quả nghiên cứu .............................................................. 46
Kết luận chương 4 ................................................................................................. 53
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN ...................................................................................... 55
5.1 Tóm tắt kết quả nghiên cứu ............................................................................ 55
5.2 Kiến nghị một số giải pháp ............................................................................. 57
5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo ........................................ 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..........................................................................................
PHỤ LỤC .....................................................................................................................



v

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu/

Tiếng Anh

Từ viết tắt

Tiếng Việt

TD

Total Debt Leverage

Tỷ lệ tổng nợ trên tổng tài sản

STD

Short-term debt Leverage

Tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng tài sản

LTD

Long-term debt Leverage

Tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng tài sản

DPR


Dividend payout ratio

Tỷ lệ chi trả cổ tức bằng tiền mặt

SIZE

Business size

Quy mô doanh nghiệp

Growth

Tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp

LIQ

Liquidity

Tính thanh khoản

ROA

Return of asset

Tỷ suất sinh lời

TANG

Tangible assets


Tài sản hữu hình

VOL

Volatility

Rủi ro kinh doanh

TAX

TAX

Thuế thu nhập doanh nghiệp

UNI

Uniqueness

Đặc điểm riêng sản phẩm

GROW

ĐVT

Đơn vị tính

VNĐ

Việt Nam đồng


DN

Doanh nghiệp

HHQ

Hàm hồi quy

TCT

Tổng cục thuế

NQ

Nghị quyết

CP

Chính Phủ

TT – BTC

Thông tư - Bộ tài chính


vi

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 Bảng tóm tắt kết quả hồi quy của doanh nghiệp chế biến thủy sản............. 8

Bảng 3.1 Tổng hợp mức độ đo lường của các biến trong mô hình ........................... 16
Bảng 3.2 Tóm tắt các giả thiết về mối tương quan giữa đòn bẩy tài chính và các
nhân tố tác động đến đòn bẩy tài chính ..................................................................... 23
Bảng 4.1 Doanh thu của các DN ngành xây dựng .................................................... 26
Bảng 4.2 Tốc độ tăng trưởng doanh thu của các DN ngành xây dựng ..................... 27
Bảng 4.3 Lợi nhuận của DN ngành xây dựng ........................................................... 28
Bảng 4.4 Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận của các DN ngành xây dựng ...................... 28
Bảng 4.5 Phân tích tỷ lệ nợ trên tổng nguồn vốn của các DN ngành xây dựng ....... 29
Bảng 4.6 Phân tích tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng nguồn vốn ...................................... 30
Bảng 4.7 Phân tích tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng nguồn vốn ......................................... 31
Bảng 4.8 Phân tích tỷ lệ tổng nợ trên nguồn vốn chủ sở hữu ................................... 32
Bảng 4.9 Tỷ trọng cơ cấu vốn bình quân của các DN ngành xây dựng.................... 32
Bảng 4.10 Tỷ trọng cơ cấu nợ bình quân của các DN ngành xây dựng ................... 34
Bảng 4.11 Tóm tắt thống kê mô tả các biến phụ thuộc ............................................ 35
Bảng 4.12 Tóm tắt thống kê mô tả các biến độc lập ................................................. 36
Bảng 4.13 Kết quả hồi quy tổng thể về tác động của các biến độc lập đến hệ
số tổng nợ trên tổng tài sản ....................................................................................... 39
Bảng 4.14 Kết quả hồi quy tổng thể về tác động của các biến độc lập đến hệ số nợ
dài hạn trên tổng tài sản ............................................................................................ 40
Bảng 4.15 Kết quả hồi quy tổng thể về tác động của các biến độc lập đến hệ số nợ
ngắn hạn trên tổng tài sản.......................................................................................... 41


vii

Bảng 4.16 Kết quả hồi quy giới hạn về tác động của các biến độc lập đến hệ số tổng
nợ trên tổng tài sản .................................................................................................... 42
Bảng 4.17 Kết quả hồi quy giới hạn về tác động của các biến độc lập đến hệ số nợ
dài hạn trên tổng tài sản ............................................................................................ 43
Bảng 4.18 Kết quả hồi quy giới hạn về tác động của các biến độc lập đến hệ số nợ

ngắn hạn trên tổng tài sản.......................................................................................... 44
Bảng 4.19 Kết quả kiểm định giả thiết 1................................................................... 45
Bảng 4.20 Kết quả kiểm định giả thiết 2................................................................... 45
Bảng 4.21 Kết quả kiểm định giả thiết 3................................................................... 46
Bảng 4.22 Bảng tóm tắt kết quả hồi quy ................................................................... 47
Bảng 4.23 Tổng hợp kết quả nghiên cứu thực nghiệm các nhân tố tác động đến cấu
trúc vốn của các doanh nghiệp ngành xây dựng Việt Nam ...................................... 53


viii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 4.1 Cơ cấu vốn bình quân của các DN ngành xây dựng năm 2009 ................. 33
Hình 4.2 Cơ cấu vốn bình quân của các DN ngành xây dựng năm 2010 ................. 33
Hình 4.3 Cơ cấu vốn bình quân của các DN ngành xây dựng năm 2011 ................. 33


1

TÓM TẮT
Trong bài nghiên cứu này tác giả xem xét các nhân tố tác động đến cấu trúc
vốn của các doanh nghiệp ngành xây dựng Việt Nam. Dữ liệu được thu thập từ các
báo cáo tài chính của 98 doanh nghiệp ngành xây dựng hiện đang niêm yết trên Sở
giao dịch chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh và Sở giao dịch chứng khoán Hà
Nội trong giai đoạn ba năm gần đây nhất 2009, 2010, 2011 để nghiên cứu. Bài luận
văn sử dụng mô hình hồi quy kinh tế lượng để nghiên cứu những nhân tố tác động
đến cấu trúc vốn. Ba biến phụ thuộc đại diện cho cấu trúc vốn là tỷ lệ tổng nợ trên
tổng tài sản, tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tổng tài sản, tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng tài sản;
chín biến độc lập đại diện cho các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn bao gồm: Tỷ
lệ chi trả cổ tức bằng tiền mặt, tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp, quy mô doanh

nghiệp, tính thanh khoản, tỷ suất sinh lời, tài sản hữu hình, rủi ro kinh doanh, thuế
thu nhập doanh nghiệp và đặc điểm riêng sản phẩm.
Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng các doanh nghiệp ngành xây dựng ưa
chuộng sử dụng nợ ngắn hạn hơn. Phân tích hồi quy cho thấy có bảy nhân tố tác
động đến cấu trúc vốn đó là: Tỷ lệ chi trả cổ tức bằng tiền mặt, tốc độ tăng trưởng
của doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp, tính thanh khoản, tỷ suất sinh lời, tài sản
hữu hình và đặc điểm riêng sản phẩm. Hai nhân tố thuế thu nhập doanh nghiệp và
rủi ro kinh doanh không có ý nghĩa thống kê trong mô hình nghiên cứu, nghĩa là
không tác động đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp ngành xây dựng.


2

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
Do ảnh hưởng chung của tình hình kinh tế Thế giới, tình hình kinh tế nước
ta đang gặp rất nhiều khó khăn. Các doanh nghiệp hiện nay đang phải đối đầu với
nguy cơ phá sản rất cao. Do vậy để có thể tồn tại và phát triển bền vững trong điều
kiện nền kinh tế hiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng nghiên cứu
thị trường, tìm những hướng giải quyết, các biện pháp quản lý sản xuất kinh doanh
linh hoạt và hiệu quả. Bên cạnh đó rất cần thiết phải quan tâm đến công tác quản trị
tài chính, đặc biệt là việc lựa chọn và sử dụng cấu trúc vốn hợp lý; bởi cấu trúc vốn
trong doanh nghiệp có ảnh hưởng quyết định đến khả năng thực thi các chiến lược
kinh doanh, hiệu quả kinh tế và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Nhưng để
tìm được một cấu trúc vốn hợp lý không phải là chuyện dễ dàng. Để tìm một cấu
trúc vốn hợp lý, tùy theo đặc điểm của từng ngành nghề, từng doanh nghiệp mà các
nhà quản trị tài chính phải nghiên cứu xem khi nào thì công ty vay nợ, khi nào sử
dụng vốn chủ sở hữu và vay nợ bao nhiêu thì hợp lý, có như vậy thì mới giảm thiểu
được rủi ro và làm tăng giá trị doanh nghiệp đồng thời giúp doanh nghiệp có cơ hội
phát triển bền vững và đảm bảo đủ sức cạnh tranh trên thị trường.

Có thể nói hiện nay đề tài cấu trúc vốn là đề tài rất được quan tâm trong lĩnh
vực tài chính. Đến nay có nhiều trường phái nghiên cứu lý thuyết khác nhau về cấu
trúc vốn trong mối quan hệ với giá trị doanh nghiệp, trong lý thuyết đã làm sáng tỏ
nhiều vấn đề trong việc xác lập cấu trúc vốn tối ưu, tuy nhiên trong thực tế các nhà
quản trị tài chính quan tâm ngoài những lý thuyết cao cấp trên là những kỹ năng
mang tính thực hành.
Mỗi một ngành nghề có những đặc điểm riêng và có những sự lựa chọn khác
nhau trong cấu trúc vốn. Trong điều kiện kinh tế hiện nay ngành xây dựng đang
gặp rất nhiều khó khăn và có thể nói là một trong những ngành thâm dụng nợ rất
lớn. Do vậy việc lựa chọn cấu trúc vốn hợp lý cho các doanh nghiệp ngành xây
dựng hiện nay là rất cần thiết.


3

Xuất phát từ vấn đề trên, tác giả thấy được sự quan trọng và cần thiết trong
việc xây dựng cấu trúc vốn tối ưu và tìm hiểu những nhân tố tác động đến cấu trúc
vốn của các doanh nghiệp ngành xây dựng Việt Nam. Đó cũng chính là lý do tác
giả chọn đề tài nghiên cứu sau đây để làm luận văn tốt nghiệp cho mình: “Nghiên
cứu các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp ngành xây dựng
Việt Nam”
1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là từ những nghiên cứu lý luận lẫn thực tiễn
trước đây về cấu trúc vốn của một số tác giả nổi tiếng trên thế giới, tác giả kiểm
định các nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp ngành xây dựng
Việt Nam, xác định các nhân tố tác động tích cực, tiêu cực và không ảnh hưởng
đáng kể đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp ngành xây dựng.
Để thực hiện được mục tiêu đó cần phải trả lời được những câu hỏi sau đây:
Những nhân tố nào ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp
ngành xây dựng Việt Nam?

Những nhân tố nào ảnh hưởng tiêu cực, nhân tố nào ảnh hưởng tích
cực và nhân tố nào không ảnh hưởng đáng kể đến cấu trúc vốn ngành
xây dựng?
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là cấu trúc vốn và các nhân tố tác động đến cấu trúc
vốn của các doanh nghiệp ngành xây dựng Việt Nam
Đối tượng khảo sát là những công ty thuộc ngành xây dựng đang niêm yết
trên trên cả hai Sở giao dịch chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh và Sở giao dịch
chứng khoán Hà Nội.
Mẫu dữ liệu là các báo cáo tài chính được thu thập của năm 2009, 2010,
2011.


4

1.4 Ý nghĩa khoa học
Đề tài giúp cho các nhà quản trị tài chính có những bằng chứng thực nghiệm
về việc xây dựng cấu trúc vốn hợp lý cho doanh nghiệp ngành xây dựng Việt Nam.
Từ đó họ có thể ứng dụng trong điều kiện doanh nghiệp của mình, giúp cho doanh
nghiệp mình có thể phát triển ổn định, bền vững và đủ sức cạnh tranh trên thị
trường trong và ngoài nước.
1.5 Bố cục luận văn
Ngoài phần tóm tắt, luận văn được chia làm 5 chương sau đây:
Chương 1: Giới thiệu
Chương 2: Tổng quan các nghiên cứu trước đây
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 5: Kết luận
Kết luận chương 1
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp có thể nói vốn

là một vấn đề quan trọng không thể thiếu trong bất kỳ một doanh nghiệp nào. Một
doanh nghiệp có thể sử dụng nhiều nguồn vốn khác nhau, tuy nhiên việc sử dụng
các nguồn vốn ấy như thế nào mới là một vấn đề quan trọng và cũng là vấn đề mà
các nhà quản trị tài chính luôn quan tâm. Với mục tiêu chính của đề tài là xác định
những nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp ngành xây
dựng Việt Nam, trong chương này tác giả đã nêu lên những vấn đề cần nghiên cứu
chính của đề tài và nhấn mạnh tầm quan trọng trong việc xác định các nhân tố tác
động đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp ngành xây dựng Việt Nam, một số câu
hỏi nghiên cứu cũng đã được đặt ra trong chương này này với mong muốn tìm câu
giải đáp và có bằng chứng thực nghiệm nhằm giúp cho các nhà quản trị tài chính
trong việc xây dựng cấu trúc vốn tối ưu cho doanh nghiệp ngành xây dựng Việt


5

Nam. Từ đó họ có thể ứng dụng trong điều kiện doanh nghiệp của mình, giúp cho
doanh nghiệp mình có thể phát triển ổn định, bền vững và đủ sức cạnh tranh trên
thị trường trong và ngoài nước.
Chương tiếp theo sẽ trình bày tổng quan những nghiên cứu trước đây về cấu
trúc vốn.


6

CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY
Các nghiên cứu thực nghiệm xác định các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn
của doanh nghiệp, đầu tiên chủ yếu tập trung ở các nước phát triển, sau này đã
được nghiên cứu rộng ở nhiều quốc gia khác trên Thế giới. Sau đây là phần trình
bày của tác giả về những nghiên cứu thực nghiệm về cấu trúc vốn của một số tác
giả ở Việt Nam và trên Thế giới.

Nguyen Thanh Cuong và Nguyen Thi Canh (2012) nghiên cứu các nhân tố
ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp chế biến thủy sản Việt Nam.
Mẫu dữ liệu 92 doanh nghiệp chế biến thủy sản Việt Nam trong năm 2005 -2010,
trong đó 22 doanh nghiệp đang niêm yết trên cả hai sàn giao dịch chứng khoán Việt
Nam và 70 doanh nghiệp chưa niêm yết. Tổng cộng 552 mẫu được thu thập, bao
gồm 132 mẫu của doanh nghiệp chế biến thủy sản đang niêm yết và 420 doanh
nghiệp chế biến thủy sản chưa niêm yết trong khoảng thời gian sáu năm 2005 2010.
Trong nghiên cứu này cấu trúc vốn được hai tác giả trình bày sự khác biệt
giữa hai nhóm: Các công ty duy trì tỷ lệ nợ trên 59,27% (OSEAs) và tỷ lệ nợ ít hơn
59,27% (LSEAs).
Hai mô hình riêng biệt được áp dụng để phân tích các yếu tố quyết định cấu
trúc vốn cho các doanh nghiệp chế biến thủy sản như sau:
Mô hình 1: là áp dụng đối với LSEAs (DA ≤ 59,27%) và OSEAs (DA> 59,27%):
DAit = βi0 + β1SIZEit + β2TANGit + β3SGit + β4ROAit + β5RISKit + β6LIQit +
β7INTit + β8AGEit + uit
Mô hình 2: là một mô hình tương tác đối với một mẫu kết hợp của LSEAs và
OSEAs:
DAit = βi0 + β1SIZEit + β2TANGit + β3SGit + + β4ROAit + β5RISKit + β6LIQit +
β7INTit + β8AGEit + β9(DUMit * SIZEit) + β10(DUMit * TANGit) + β11 (DUMit *
SGit) + β12(DUMit * ROAit) + β13(DUMit * RISKit) + β14(DUMit * LIQit) +


7

β15(DUMit * INTit) + β16(DUMit * AGEit) + DUMit + uit
Trong đó: Biến phụ thuộc là DAit : tỷ lệ nợ đo lường tổng nợ chia cho tổng tài
sản. Tám biến độc lập đại diện cho các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn bao gồm:
SIZEit, TANGit, SGit, ROAit, RISKit, LIQit, INTit, AGEit lần lượt là quy mô công ty,
tài sản hữu hình, tốc độ tăng trưởng, lợi nhuận, rủi ro kinh doanh, tính thanh khoản,
chi phí lãi vay và tuổi của công ty i tại thời điểm t tương ứng.

Kết quả phân tích hồi quy được thể hiện bảng kết quả sau đây:


8

Bảng 2.1 Bảng tóm tắt kết quả hồi quy của doanh nghiệp chế biến thủy sản
Model 1 – OSEAs
Coeff

t-Stat

Sig.

C

0.0936

0.3145

0.7534

SIZEit

0.0306

2.5343

TANGit

-0.1421


-3.2448

ROAit

-0.0525

-0.9982

SGit

-0.0071

RISKit

Model 2 – LSEAs
Coeff

t-Stat

-0.5493

-1.1884

***0.0120

0.0464

2.3783


***0.0014

Model 3 – ALLSEAs
Coeff

t-Stat

Sig.

0.2362

0.6440

2.4587

**0.0143

**0.0184

0.0077

0.7106

0.4777

-0.4056

-6.8740 ***0.0000

-0.1877


-3.9656 ***0.0001

0.3193

-0.2633

-2.9916 ***0.0032

-0.1106

-1.7633 *0.0785

-0.2914

0.7710

0.0268

1.0722

0.2851

-0.0399

-1.2683

0.2054

-0.0006


-0.1549

0.8770

0.0024

0.4505

0.6529

0.0008

0.1773

0.8594

LIQit

-0.0035

-1.2110

0.2272

-0.0020

-4.8863 ***0.0000

-0.0067


-1.9188 *0.0557

INTit

-0.5086

-3.0500

-0.0761

-0.2661

0.7905

-0.5276

-2.4910 **0.0131

AGEit

-0.0027

-0.9351

-0.0019

-0.3867

0.6994


-0.0041

-1.3418

0.1804

DUMit*SIZEit

0.0020

0.2997

0.7646

DUMit*TANGit

-0.1493

-2.6973 ***0.0073

DUMit*ROAit

-0.0758

-0.8965

0.3705

DUMit*SGit


0.0670

1.7505

*0.0807

-0.0049

-0.9882

0.3236

0.0045

1.2716

0.2042

0.5511

1.9142

*0.0562

0.0061

1.9890

**0.0473


-0.2882

-1.7771 *0.0762

***0.0026
0.3508

DUMit*RISKit
DUMit*LIQit
DUMit*INTit
DUMit*AGEit
DUMit

Sig.

301

251

552

Adjusted R2

0.5049

0.6893

0.8633


Durbin Watson

1.7890

2.0718

1.9268

F-statistic

4.7775

8.8102

33.2324

Prob(F- statistic)

0.0000

0.0000

0.0000

Observations

Nguồn: Trích từ tài liệu tham khảo số 13, bảng 7 trang 33
(Ghi chú: OSEAs đại diện cho các công ty có DAit> 59,27% và LSEAs cho các doanh nghiệp có
DAit ≤ 59,27%. ***, ** và * cho biết ý nghĩa 1%, 5% và mức 10%, tương ứng)


Kết quả nghiên cứu của hai tác giả này cho thấy:
Đối với các doanh nghiệp chế biến thủy sản của Việt Nam có tỷ lệ nợ thấp
hơn 59,27% (LSEAs), yếu tố quyết định quan trọng của cấu trúc vốn bao gồm: quy
mô công ty (SIZEit), tài sản hữu hình (TANGit), lợi nhuận (ROAit) và tính thanh


9

khoản (LIQit). Trong đó quy mô công ty (SIZEit) có ảnh hưởng tích cực đến cấu
trúc vốn của doanh nghiệp, ba nhân tố là tài sản hữu hình (TANGit), lợi nhuận
(ROAit) và tính thanh khoản (LIQit) có ảnh hưởng tiêu cực đến cấu trúc vốn của
doanh nghiệp. Các yếu tố còn lại là tốc độ tăng trưởng, rủi ro kinh doanh, chi phí
lãi vay, tuổi của công ty không ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp.
Đối với các doanh nghiệp chế biến thủy sản của Việt Nam có tỷ lệ nợ lớn hơn
59,27% (OSEAs), yếu tố quyết định quan trọng của cấu trúc vốn bao gồm: Quy mô
công ty (SIZEit), tài sản hữu hình (TANGit), chi phí lãi vay (INTit). Trong đó Quy
mô công ty (SIZEit) có ảnh hướng tích cực đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp, hai
nhân tố tài sản hữu hình (TANGit), chi phí lãi vay (INTit) có ảnh hưởng tiêu cực
đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp. Các yếu tố còn lại bao gồm tốc độ tăng trưởng,
lợi nhuận, tính thanh khoản, rủi ro kinh doanh, tuổi của công ty không ảnh hưởng
đến cấu trúc vốn của doanh nghiệp.
Joy Pathak (2010) dựa trên phân tích số liệu của 135 các công ty niêm yết
trên thị trường khứng khoán Bombay là hay còn gọi là thị trường chứng khoán
Mumbai trong giai đoạn 1990 - 2009 để nghiên cứu các nhân tố tác động đến cấu
trúc vốn của các công ty Ấn Độ. Trong nghiên cứu này Joy Pathak sử dụng mô
hình hồi quy tuyến tính với hai biến phụ thuộc đại diện cho đòn bẩy tài chính là tỷ
lệ tổng nợ trên tổng tài sản (TD), tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng tài sản (LTD). Bảy biến
độc lập đại diện cho các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn là tài sản hữu hình
(TANG), rủi ro kinh doanh (VOL), quy mô doanh nghiệp (SIZE), tốc độ tăng
trưởng (GROW), lợi nhuận (ROA), tính thanh khoản (LIQ), nghiên cứu phát triển

(R&D).
Mô hình nghiên cứu như sau:
Mô hình 1: (TD)i=β0 + β1TANG + β2VOL + β3SIZE + β4GROW + β5ROA + β6LIQ
+ β7R & D + εi
Mô hình 2: (LTD)i= β0 + β1TANG + β2VOL + β3SIZE + β4GROW + β5ROA +
β6LIQ + β7R & D + εi


10

Kết quả nghiên cứu đã cho thấy sáu yếu tố như: tài sản hữu hình, tốc độ tăng
trưởng, quy mô doanh nghiệp, rủi ro kinh doanh, tính thanh khoản và lợi nhuận có
ảnh hưởng đáng kể đến đòn bẩy tài chính, cụ thể: nhân tố tài sản hữu hình, tốc độ
tăng trưởng, quy mô doanh nghiệp có ảnh hưởng tích cực với đòn bẩy tài chính, các
nhân tố như rủi ro kinh doanh, tính thanh khoản, lợi nhuận có ảnh hưởng tiêu cực
đến đòn bẩy tài chính, nhân tố nghiên cứu phát triển R & D cũng được đưa vào mô
hình nghiên cứu nhưng Ông không tìm thấy bất kỳ mối quan hệ quan trọng nào với
đòn bẩy tài chính.
Carlos Alberto Correa, Leonardo Fernando Cruz Basso, Wilson Toshiro
Nakamura (2005) nghiên cứu về các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn của các
công ty lớn nhất Brazil. Có 500 công ty được khảo sát trong thời gian 1999-2004,
tuy nhiên do không đủ cơ sở dữ liệu nên dữ liệu sau cùng được chọn là 398 công
ty.
Bảy yếu tố được thử nghiệm trong mô hình nghiên cứu
Đòn bẩy = f (tốc độ tăng trưởng, tài sản hữu hình, Quy mô công ty, lợi
nhuận, rủi ro, ngành công nghiệp, nguồn gốc vốn).
Kết quả nghiên cứu cho thấy:
Biến tăng trưởng, quy mô công ty, ngành công nghiệp không có ý nghĩa
thống kê trong mô hình. Tài sản hữu hình và lợi nhuận có ảnh hưởng tiêu cực đến
đòn bẩy tài chính. Rủi ro kinh doanh có ảnh hưởng tích cực đến đòn bẩy tài chính.

Nguồn gốc vốn có ảnh hưởng đáng kể đến đòn bẩy tài chính.
Farah Riaz và Dr. Muhammad Afzal (2011) nghiên cứu các nhân tố tác động
đến cấu trúc vốn của các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực sản xuất như dệt may, kỹ
thuật, hóa chất, đường, xi măng được niêm yết trên thị trường chứng khoán Karachi
(KSE) ở Pakistan. Dữ liệu nghiên cứu trong khoảng thời gian từ 2001-2008. Trong
nghiên cứu họ sử dụng mô hình hồi quy tuyến tính, với ba biến phụ thuộc đại diện
cho cấu trúc vốn đó là tỷ lệ tổng nợ trên vốn chủ sở hữu (TDER), tỷ lệ tổng nợ trên
tổng tài sản (TDAR) và tỷ lệ tổng vốn chủ sở hữu (TCPR), sáu biến độc lập đại


11

diện cho các nhân tố tác động đến cấu trúc vốn đó là tốc độ tăng trưởng doanh thu
(SGR), tài sản hữu hình (TANG), lợi nhuận (ROA), tỷ lệ chi trả cổ tức (DPR), tốc
độ tăng trưởng hàng năm của tài sản (GAS) và quy mô công ty (SIZE).
Mô hình nghiên cứu:
Mô hình 1: TDERit = β0 + β1SGRit + β2TANGit + β3ROAit + β4 DPRit + β5GASit +
β6SIZEit + µ1t
Mô hình 2: TDARit = β0 + β1SGRit + β2TANGit + β3 ROAit + β4 DPRit + β5GASit +
β6SIZEit + µ2t
Mô hình 3: TCPRit = β0 + β1SGRit + β2TANGit + β3ROAit + β4DPRit + β5GASit +
β6SIZEit + µ3t
Kết quả nghiên cứu cho thấy:
Nhân tố lợi nhuận ROA có ảnh hưởng tiêu cực trong hầu hết các lĩnh vực.
Tốc độ tăng trưởng doanh thu (SGR) và tỷ lệ chi trả cổ tức (DPR) ảnh
hưởng không đáng kể đến đòn bẩy tài chính trong tất cả các lĩnh vực.
Tài sản hữu hình có ảnh hưởng tích cực đến đòn bẩy tài chính trong ngành
đường, dệt may, hóa chất nhưng ảnh hưởng tiêu cực trong ngành xi măng.
Tốc độ tăng trưởng tài sản (GAS) có ảnh hưởng tiêu cực đến đòn bẩy tài
chính.

Quy mô công ty có ảnh hưởng tích cực với tỷ lệ tổng nợ trên tổng tài sản
trong ngành hóa chất và ảnh hưởng tiêu cực với tỷ lệ tổng nợ trên tổng tài sản đối
với ngành dệt may và ngành đường, tuy nhiên nó ảnh hưởng không đáng kể với tỷ
lệ tổng nợ trên tổng vốn chủ sở hữu trong tất cả các lĩnh vực.
Joshua Abor (2008) nghiên cứu so sánh cấu trúc vốn ba nhóm: Các công ty
niêm yết, các công ty lớn không niêm yết và các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Mẫu dữ
liệu nghiên cứu là các công ty đang niêm yết trên thị trường chứng khoán Ghana
Exchange (GSE) trong khoảng thời gian sáu năm từ năm 1998-2003 và các công ty
không niêm yết. Tổng cộng bao gồm 230 công ty được chọn để lấy dữ liệu, trong


12

đó có 22 công ty đang niêm yết, 55 công ty lớn không niêm yết và 153 công ty có
quy mô vừa và nhỏ (dưới 100 nhân viên). Joshua Abor sử dụng mô hình hồi quy
xem xét các nhân tố quyết định đến cấu trúc vốn của các nhóm mẫu. Các nhân tố
được xem xét trong mô hình là: tuổi của công ty (AGE), quy mô công ty (SIZE), cơ
cấu tài sản (AS), lợi nhuận (PR), tốc độ tăng trưởng (GROW), rủi ro kinh doanh
(RISK), thuế (TAX), thanh toán cổ tức (DIV), quyền sở hữu cổ phần của người
quản lý (OWN), giới tính của doanh nhân, tình trạng xuất khẩu, ngành công nghiệp,
vị trí của công ty và hình thức kinh doanh.
Mô hình nghiên cứu cụ thể cho các công ty niêm yết và các công ty lớn
không niêm yết như sau:
Mô hình 1: LDRit=β0+ β1AGEit+ β2SIZEit+β3ASit+ β4PRit+β5GROWit+ β6DIVit+
β7RISKit+ β8TAXit+β9OWNit +e
Mô hình 2: SDRit=β0+ β1AGEit+ β2SIZEit+β3ASit+ β4PRit+β5GROWit+ β6DIVit+
β7RISKit+ β8TAXit+β9OWNit +e
Mô hình nghiên cứu cụ thể cho doanh nghiệp vừa và nhỏ như sau:
Mô hình 1: LDRit=β0+ β1AGEit+ β2SIZEit+β3ASit+ β4PRit+β5GROWit+ β6DIVit+
β7RISKit+ β8TAXit+β9OWNit +β10Hit+ e

Mô hình 2: SDRit=β0+ β1AGEit+ β2SIZEit+β3ASit+ β4PRit+β5GROWit+ β6DIVit+
β7RISKit+ β8TAXit+β9OWNit +β10Hit+ e
Trong đó: LDR, SDR là các biến phụ thuộc, lần lượt là tỷ lệ nợ dài hạn trên
tổng tài sản và tỷ lệ nợ ngắn hạn trên tài sản; AGE, SIZE, AS, PR, GROW, DIV,
RISK, TAX, OWN là các biến độc lập. H là đại diện cho các biến như giới tính của
doanh nhân, tình trạng xuất khẩu, ngành công nghiệp, vị trí của công ty và hình
thức kinh doanh.
Kết quả phân tích thống kê mô tả cho thấy nợ ngắn hạn chiếm một tỷ lệ
tương đối cao trong tổng số nợ của tất cả các nhóm mẫu và các công ty lớn không
niêm yết thể hiện tỷ lệ nợ cao hơn đáng kể so với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, tuy


13

nhiên không có sự khác biệt giữa cấu trúc vốn của các công ty niêm yết và các công
ty lớn không niêm yết.
Kết quả phân tích hồi quy cho thấy rằng tuổi của công ty, quy mô công ty,
cơ cấu tài sản, khả năng sinh lời, rủi ro và quyền sở hữu cổ phần của quản lý là rất
quan trọng ảnh hưởng đến quyết định cấu trúc vốn của các công ty Ghana. Đối với
các mẫu doanh nghiệp vừa và nhỏ, nó đã được tìm thấy rằng các yếu tố như giới
tính của doanh nhân, tình trạng xuất khẩu, công nghiệp, vị trí của công ty và hình
thức kinh doanh cũng rất quan trọng trong việc giải thích sự lựa chọn cấu trúc vốn.
Cụ thể về sự tương quan của các nhóm mẫu nghiên cứu như sau:
Đối với mẫu các công ty niêm yết, tỷ lệ nợ dài hạn có mối tương quan tích
cực với quy mô công ty, cơ cấu tài sản và sự tăng trưởng, nhưng có mối tương quan
tiêu cực với tuổi của doanh nghiệp, thanh toán cổ tức, rủi ro kinh doanh, lợi nhuận,
quyền sở hữu và thuế. Tỷ lệ nợ ngắn hạn thể hiện một mối tương quan tích cực với
tuổi doanh nghiệp, quy mô công ty, thanh toán cổ tức, quyền sở hữu và thuế, nhưng
tương quan tiêu cực với lợi nhuận, cơ cấu tài sản và rủi ro kinh doanh.
Đối với mẫu của các công ty lớn không niêm yết, tỷ lệ nợ dài hạn có mối

tương quan tích cực với cơ cấu tài sản, tăng trưởng, tuy nhiên tương quan tiêu cực
đến lợi nhuận, rủi ro kinh doanh và quyền sở hữu. Tỷ lệ nợ ngắn hạn có mối tương
quan tích cực đến rủi ro kinh doanh, tuổi của công ty, thuế và quyền sở hữu, nhưng
mối tương quan tiêu cực với quy mô công ty, cơ cấu tài sản và lợi nhuận.
Trong điều kiện của mẫu doanh nghiệp vừa và nhỏ, kết quả cho thấy một
mối tương quan giữa tỷ lệ nợ dài hạn với cơ cấu tài sản, tuổi của công ty, giới tính,
xuất khẩu là tích cực. Nhưng tỷ lê nợ dài hạn có mối quan tiêu cực với rủi ro kinh
doanh. Tỷ lệ nợ ngắn hạn cũng có tương quan tích cực đáng kể với tuổi của doanh
nghiệp, rủi ro kinh doanh, quy mô công ty, thanh toán cổ tức, thuế, giáo dục, và
xuất khẩu, nhưng cho thấy một mối tương quan tiêu cực với cơ cấu tài sản, lợi
nhuận và quyền sở hữu.
Kết luận chương 2


14

Chương 2 tóm lượt những nghiên cứu thực nghiệm về cấu trúc vốn của một
số tác giả trên Thế giới và Việt Nam. Trên cơ sở những nghiên cứu thực nghiệm về
cấu trúc vốn khác nhau tại các nước, tác giả đi vào nghiên cứu cụ thể các nhân tố
tác động đến cấu trúc vốn ngành xây dựng tại Việt Nam. Chương tiếp theo sẽ trình
bày phương pháp và dữ liệu nghiên cứu cụ thể của đề tài.


15

CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong quá trình thực hiện luận văn
này là: Phương pháp nghiên cứu định lượng, các phương pháp so sánh, thống kê
mô tả, phân tích sự tương quan và phương pháp LS (Least Squares) – tổng bình
phương nhỏ nhất để ước lượng các tham số của các hàm hồi quy.

Mô hình nghiên cứu: Mô hình hồi quy kinh tế lượng thông qua phân tích số
liệu bảng.
Phần mềm hỗ trợ phân tích dữ liệu: Phần mềm Eview 4.0
3.1 Lựa chọn các biến, mô hình và giả thuyết nghiên cứu
3.1.1 Lựa chọn các biến nghiên cứu
Việc chọn các biến sử dụng đưa vào mô hình hồi quy xuất phát từ những
nghiên cứu thực nghiệm trước đây để đảm bảo kết quả phù hợp và có thể so sánh
được như nghiên cứu của Titman & Wessels (1988), Joy Pathak (2010), Joshua
Abor (2008).
Trong nghiên cứu của của Joy Pathak (2010) tác giả sử dụng hai biến phụ
thuộc đó là tỷ lệ tổng nợ trên tổng tài sản (TD), tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng tài sản
(LTD). Trong thực tế đối với các doanh nghiệp ngành xây dựng khi nghiên cứu
thực trạng cơ cấu vốn tác giả thấy các doanh nghiệp ngành xây dựng nghiêng về sử
dụng nợ ngắn hạn hơn. Do đó tác giả đề xuất thêm biến phụ thuộc là tỷ lệ nợ ngắn
hạn trên tổng tài sản (STD). Biến STD cũng đã được Joshua Abor (2008) sử dụng
làm biến phụ thuộc đại diện cho đòn bẩy tài chính trong mô hình nghiên cứu của
mình.
Các biến độc lập tác giả dựa vào những nghiên cứu lý thuyết và những
nghiên cứu thực nghiệm trước đây về cấu trúc vốn đã chỉ ra rằng có nhiều nhân tố
ảnh hưởng đến cấu trúc vốn. Trong nghiên cứu thực nghiệm của Joy Pathak (2010)
cho thấy có sáu biến độc lập ảnh hưởng đến cấu trúc vốn: tài sản hữu hình
(TANG), rủi ro kinh doanh (VOL), quy mô doanh nghiệp (SIZE), tốc độ tăng


×