Tải bản đầy đủ (.pdf) (9 trang)

Hóa học lớp 11: Bài giảng 13 đề thi ôn tập hidrocacbon không no

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (293.39 KB, 9 trang )

ĐỀ THI ONLINE : ÔN TẬP HIDROCACBON KHÔNG NO
CHUYÊN ĐỀ: HIDROCACBON KHÔNG NO
MÔN HÓA: LỚP 11
BIÊN SOẠN: BAN CHUYÊN MÔNTUYENSINH247.COM
Mục tiêu:
- Củng cố lại tính chất vật lí cũng như tính chất hóa học của các hidrocacbon không no. Viết được các
PTHH minh họa.
- Rèn kĩ năng viết đồng phân khi biết công thức phân tử.
- Vận dụng thành thạo định luật bảo toàn khối lượng và bảo toàn nguyên tố để giải bài tập.
Thông hiểu

Vận dụng

11

9

Câu 1(TH)(ID 187893): Áp dụng quy tắc Maccopnhicop vào trường hợp nào sau đây ?
A. Phản ứng cộng của Br2 với anken đối xứng.

B. Phản ứng cộng của HX vào anken đối xứng.

C. Phản ứng trùng hợp của anken.

D. Phản ứng cộng của HX vào anken bất đối xứng.

Câu 2(TH)(ID 187894): Khi cho but-1-en tác dụng với dung dịch HBr, theo qui tắc Maccopnhicop sản phẩm nào
sau đây là sản phẩm chính ?
A. CH3-CH2-CHBr-CH2Br.

B. CH2Br-CH2-CH2-CH2Br .



C. CH3-CH2-CHBr-CH3.

D. CH3-CH2-CH2-CH2Br.

Câu 3(TH)(ID 187895): Cho phản ứng giữa buta-1,3-đien và HBr ở 40oC (tỉ lệ mol 1:1), sản phẩm chính của phản
ứng là
A. CH3CHBrCH=CH2.

B. CH2BrCH2CH=CH2.

C. CH3CH=CHCH2Br.

D. CH3CH=CBrCH3.

Câu 4(TH)(ID 187896): Anken C4H8 có bao nhiêu đồng phân khi tác dụng với dung dịch HCl chỉ cho một sản
phẩm hữu cơ duy nhất ?
A. 2

B. 1

C. 3

D. 4

Câu 5(TH)(ID 187897): Cho các chất: xiclobutan, 2-metylpropen, but-1-en, cis-but-2-en, 2-metylbut-2-en. Dãy
gồm các chất sau khi phản ứng với H2 (dư, xúc tác Ni, to), cho cùng một sản phẩm là:
A. xiclobutan, cis-but-2-en và but-1-en.

B. but-1-en, 2-metylpropen và cis-but-2-en.


C. xiclobutan, 2-metylbut-2-en và but-1-en.

D. 2-metylpropen, cis -but-2-en và xiclobutan.

Câu 6(TH)(ID 187898): Ankin C6H10 có bao nhiêu đồng phân phản ứng với dung dịch AgNO3/NH3 ?
A. 3

B. 4

C. 5

D. 6

Câu 7(TH)(ID 187899): Cho hỗn hợp tất cả các đồng phân mạch hở của C4H8 tác dụng với H2O (H+,to) thu được
tối đa bao nhiêu sản phẩm cộng ?
1 Truy cập trang Tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
tốt nhất!


A. 2

B. 4

C. 6

D. 5

Câu 8(TH)(ID 187900): Anken thích hợp để điều chế ancol sau đây (CH3CH2)3C-OH là
A. 3-etylpent-2-en.


B. 3-etylpent-3-en.

C. 3-etylpent-1-en.

D. 3,3- đimetylpent-1-En.

Câu 9(TH)(ID 187901): Số cặp đồng phân cấu tạo anken ở thể khí (đktc) thoả mãn điều kiện: Khi hiđrat hoá tạo
thành hỗn hợp gồm ba ancol là
A. 6

B. 3

C. 5

D. 4

Câu 10(TH)(ID 187902): Hai chất X, Y có CTPT C3H6 và C4H8 đều tác dụng được với nước brom. X, Y là
A. Hai anken hoặc xicloankan vòng 3 cạnh

C. Hai anken hoặc hai ankan.

B. Hai anken hoặc xicloankan vòng 4 cạnh.

D. Hai anken đồng đẳng của nhau.

Câu 11(TH)(ID 195982): Hỗn hợp X gồm 2 hiđrocacbon mạch hở, có thể là ankan, anken, ankin, ankađien. Đốt
cháy hoàn toàn một lượng X, thu được CO2 và H2O có số mol bằng nhau. X không thể gồm
A. ankan và anken.


B. hai anken.

C. ankan và ankin.

D. ankan và ankađien

Câu 12(VD)(ID 187903): Dẫn 3,36 lít (đktc) hỗn hợp X gồm 2 anken là đồng đẳng kế tiếp vào bình nước brom
dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 7,7 gam. Thành phần phần % về thể tích của hai anken là:
A. 25% và 75%.

B. 33,33% và 66,67%.

C. 40% và 60%.

D. 35% và 65%

Câu 13(VD)(ID 187904): Một hỗn hợp X gồm ankan A và một anken B có cùng số nguyên tử C và đều ở thể khí ở
đktc. Cho hỗn hợp X đi qua nước Br2 dư thì thể tích khí Y còn lại bằng nửa thể tích X, còn khối lượng Y bằng
15/29 khối lượng X. CTPT A, B và thành phần % theo thể tích của hỗn hợp X là
A. 40% C2H6 và 60% C2H4.

C. 50% C4H10 và 50% C4H8.

B. 50% C3H8và 50% C3H6

D. 50% C2H6 và 50% C2H4

Câu 14(VD)(ID 187905): Hỗn hợp khí A gồm 0,6 mol H2 và 0,15 mol vinylaxetilen. Nung A một thời gian với xúc tác Ni thu
được hỗn hợp B có tỉ khối so với H2 bằng 10. Dẫn hỗn hợp B qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối
lượng brom tham gia phản ứng là:

A. 16.

B. 0.

C. 24.

D. 8.

Câu 15(VD)(ID 187906): Hỗn hợp khí X chứa H2 và một ankin. Tỉ khối của X đối với H2 là 3,4. Đun nóng nhẹ X
có mặt xúc tác Ni thì nó biến thành hỗn hợp Y không làm mất màu nước brom và có tỉ khối đối với H2 là 34/6.
Công thức phân tử của ankin là :
A. C2H2

B. C3H4

C. C4H6

D. C4H8

Câu 16(VD)(ID 187907): Đốt cháy 3,4 gam hiđrocacbon A tạo ra 11g CO2. Mặt khác, khi cho 3,4g A tác dụng với
lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thấy tạo thành a gam kết tủa. CTPT của A và a là:
A. C2H2 ; 8,5g

B. C3H4 ; 8,5g

C. C4H6 ; 8,75g

D. C5H8 ; 8,75

Câu 17(VD)(ID 195978): Hỗn hợp ban đầu gồm 1 ankin, 1 anken, 1 ankan và H2 với áp suất 4 atm. Đun nóng bình

với Ni xúc tác để thực hiện phản ứng cộng sau đó đưa bình về nhiệt độ ban đầu được hỗn hợp Y, áp suất hỗn hợp Y
là 3 atm. Tỉ khối hỗn hợp X và Y so với H2 lần lượt là 24 và x. Giá trị của x là
A. 18.

B. 34.

C. 24.

D. 32.

2 Truy cập trang Tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
tốt nhất!


Câu 18(VD)(ID 195979): Hỗn hợp A gồm H2, C3H8, C3H4. Cho từ từ 12 lít A qua bột Ni xúc tác. Sau phản ứng
được 6 lít khí duy nhất (các khí đo ở cùng điều kiện). Ti khối hơi của A so với H2 là
A. 11.

B. 22.

C. 26.

D. 13.

Câu 19(VD)(ID 195980): Đun nóng hỗn hợp X gồm 0,1 mol C3H4 ; 0,2 mol C2H4 ; 0,35 mol H2 với bột Ni xúc tác
được hỗn hợp Y. Dẫn toàn bộ Y qua bình đựng dung dịch KMnO4 dư, thấy thoát ra 6,72 lít hỗn hợp khí Z (đktc) có
ti khối so với H2 là 12. Bình đựng dung dịch KMnO4 tăng số gam là:
A. 17,2.

B. 9,6.


C. 7,2.

D. 3,1.

Câu 20(VD)(ID 195981): Đốt cháy m gam hỗn hợp C2H6, C3H4, C3H8, C4H10 được 35,2 gam CO2 và 21,6 gam
H2O. Giá trị của m là
A. 14,4.

B. 10,8.

C. 12.

D. 56,8.

3 Truy cập trang Tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
tốt nhất!


ĐÁP ÁN

1

2

3

4

5


6

7

8

9

10

D

C

C

A

A

B

B

A

C

A


11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

A

B

D

C

A


D

D

A

D

C

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
Thực hiện: Ban chuyên môn Tuyensinh247.com
Câu 1:
Hướng dẫn giải:
Quy tắc maccopnhicop được dùng trong phản ứng cộng HX và anken bất đối xứng (xem ưu tiên X vào C nào…)
Đáp án D
Câu 2:
Phương pháp: Dựa vào quy tắc cộng Mac-cop-nhi-cop: Trong phản ứng cộng HX vào liên kết bội, nguyên tử H
ưu tiên cộng vào nguyên tử Cacbon bậc thấp hơn, còn nguyên tử hay nhóm nguyên tử X ưu tiên cộng vào nguyên
tử Cacbon bậc cao hơn.
Hướng dẫn giải: H sẽ cộng vào C bậc thấp hơn, Br sẽ ưu tiên cộng vào cacbon bậc cao hơn tức là C số 2
=> Sản phẩm chính thu được là: CH3-CH2-CHBr-CH3
Đáp án C
Câu 3:
Phương pháp: Nhiệt độ 40oC => Cộng 1, 4
Hướng dẫn giải: Nhiệt độ 40oC => Cộng 1, 4 => Sản phẩm chính là CH3CH=CHCH2Br.
Đáp án C
Câu 4:
Phương pháp: Anken có cấu tạo đối xứng khi cộng HX sẽ cho 1 sản phẩm.

Hướng dẫn giải: Chỉ có but-2-en thỏa mãn, tuy nhiên but-2-en có đồng phân hình học nên có 2 đồng phân.
Đáp án A
Câu 5:
Phương pháp:
+ Hidrocacbon không no cộng với H2 dư thu được ankan tương ứng
4 Truy cập trang Tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
tốt nhất!


+ Xicloankan (vòng 3 cạnh và vòng 4 cạnh) cộng mở vòng với H2 thu được ankan tương ứng
Hướng dẫn giải: Xiclobutan cộng H2 mở vòng, but-2-en và but-1-en đều cộng H2 tạo thành butan
Đáp án A
Câu 6:
Phương pháp: Những ankin có liên kết 3 đầu mạch có khả năng tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3
Hướng dẫn giải:
C≡C-C-C-C-C
C≡C-C-C(CH3)-C
C≡C-C(CH3)-C-C
C≡C-C(CH3)3
Vậy có 4 đồng phân thỏa mãn đề bài
Đáp án B
Câu 7:
Phương pháp: Viết các đồng phân anken có công thức phân tử C4H8 sau đó cho cộng H2O theo quy tắc Mac-copnhi-cop để xác định số lượng sản phẩm tối đa thu được.
Hướng dẫn giải:
Các đồng phân anken có CTPT C4H8 là:
C=C-C-C => tạo thành butan-1-ol và butan-2-ol
C-C=C-C => tạo thành butan-2-ol
C=C(CH3)-C => tạo thành 2-metylpropan-1-ol và 2-metylpropan-2-ol
Như vậy sản phẩm có thể thu được là: butan-1-ol, butan-2-ol, 2-metylpropan-1-ol và 2-metylpropan-2-ol
Đáp án B

Sản phẩm cộng nước chính là ancol (vì đồng phân mạch hở)
=> Rượu C4H9OH có 4 đồng phân => tối đa 4 sp cộng
Đáp án B
Câu 8:
Phương pháp: Viết công thức cấu tạo của ancol. Dựa vào quy tắc cộng Maccopnhicop để suy ra anken ban đầu.
Hướng dẫn giải: Công thức cấu tạo của ancol là: CH3-CH2-CH(C2H5)- CH2- CH2-OH
Khi anken tác dụng vs nước thì sp tạo thành sẽ tuân theo quy tắc Maccopnhicop: Nhóm OH cộng vào C bậc cao
hơn, H sẽ cộng vào C bậc thấp hơn => liên kết đôi nằm ở vị trí thứ 2
=> CTCT anken: CH3-CH=CH(C2H5)- CH2- CH3 có tên gọi là 3-etylpent-2-en.
Đáp án A
Câu 9:
Phương pháp: Các anken ở thể khí có số C ≤ 4
5 Truy cập trang Tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
tốt nhất!


Viết các đồng phân anken có số C ≤ 4 sau đó cho cộng nước.
Hướng dẫn giải:
Anken ở thể khí => 2C tới 4C
Ta có 2C chỉ có 1 đồng phân là C=C (1) => tạo 1 ancol
3 cacbon: có 1 đồng phân C=C-C (2) => tạo 2 ancol
4 cacbon: Có 3 đồng phân:
C=C-C-C (3) => tạo 2 ancol
C-C=C-C (4) => tạo 1 ancol
C=C(C)-C (5) => tạo 2 ancol
Những cặp anken cộng nước thu được 3 ancol: (1, 2), (1, 3), (1, 5), (4, 2), (4, 5)
=> Tổng cộng 5 cách ghép
Chú ý: (4) & (3) nhìn qua có vẻ tạo được 3 ancol nhưng thực chất cả 2 chỉ tạo được 2 ancol là HO-C-C-C-C và CC(OH)-C-C
Đáp án C
Câu 10:

Phương pháp: Chú ý xicloankan có vòng 3 cạnh cũng làm mất màu nước Br2.
Hướng dẫn giải:
Vì xicloankan có vòng 3 cạnh cũng có thể làm mất màu nước brom nên đáp án đúng là: Hai anken hoặc xicloankan
vòng 3 cạnh
Đáp án A
Câu 11:
Đáp án A
Câu 12:
Phương pháp: m bình tăng = m anken
=> Khối lượng mol trung bình của 2 anken => 2 anken
Đặt ẩn là mol của mỗi anken
+ Tổng số mol => (1)
+ Khối lượng => (2)
Giải (1)(2) thu được số mol mỗi anken => thành phần phần trăm về thể tích mỗi anken
Hướng dẫn giải:
Theo bài ra, tổng số mol 2 anken là 0,15, tổng khối lượng là 7,7
Đặt phân tử khối trung bình của anken là X, dễ dàng có X = 7,7 : 0,15 = 51,33
=> C3H6 và C4H8
Đặt số mol 2 chất lần lượt là a và b, ta có:
6 Truy cập trang Tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
tốt nhất!


a + b = 0,15 và 42a + 56b = 7,7
=> a = 0,05 và b = 0,1
Đáp án B
Câu 13:
Hướng dẫn giải:
Do dẫn qua brom dư nên => anken bị giữ lại, thể tích còn lại là ankan
Do thể tích còn lại bằng nửa thể tích X nên ta có: nanken = nankan => nA = nB

mY = (15/29).mX => nA.MA = (15/29).(nA.MA + nB.MB) mà nA = nB nên ta có: 14.MA = 15.MB
=> MA = 30 (C2H6) và MB = 28 (C2H4)
Đáp án D
Câu 14:
Phương pháp: BTKL: ns.Ms = nđ.Mđ => ns = ?
Số mol khí sau phản ứng giảm là số mol H2 phản ứng: nH2 = nđ – ns = ?
BT liên kết π ta có: n π đầu – n π pư = n π sau hay 3nvinylaxetilen – nH2 pư = n Br2
=> nBr2 pư = ?
Hướng dẫn giải:
BTKL: ns.Ms = nđ.Mđ => 0,6.2 + 0,15.52 = ns.20 => ns = 0,45 mol
Số mol khí sau phản ứng giảm là số mol H2 phản ứng: nH2 = nđ – ns = 0,75 – 0,45 = 0,3 mol
BT liên kết π ta có: n π đầu – n π pư = n π sau hay 3nvinylaxetilen – nH2 pư = n Br2
=> nBr2 pư = 3.0,15 – 0,3 = 0,15 mol
=> mBr2 = 0,15.160 = 24 gam
Đáp án C
Câu 15:
Phương pháp: nX.MX = nY.MY
Chọn nX = 1 mol => nY = ?
nH2 p/ư = nX - nY = ?
Vì hỗn hợp Y không làm mất màu nước Br2 nên trong Y chỉ có ankan.
t ,xt
 CnH2n+2 (n  2)
CnH2n-2 + 2H2 
o

Nankin = 0,5nH2 pư = ?
mX = (14n – 2).0,2 + 2(1-0,2) = 6,8 => n = ?
Hướng dẫn giải:
M X  3, 4.2  6,8;


MY 

34
34
.2 
6
3

Chọn số mol hỗn hợp X là 1 mol (nX = 1 mol) => mX = 6,8 (g)
BTKL mX = mY = 6,8 (g) => nY = 6,8:(34/3) = 0,6 mol
7 Truy cập trang Tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
tốt nhất!


nH2 p/ư = nX - nY = 1 - 0,6 = 0,4 mol
Vì hỗn hợp Y không làm mất màu nước Br2 nên trong Y chỉ có ankan.
t ,xt
CnH2n-2 + 2H2 
 CnH2n+2 (n≥2)
o

Theo p.t mol ankin = 1/2 mol H2 p/ư = 0,2 mol
mX = (14n – 2).0,2 + 2(1-0,2) = 6,8 => n = 2. CTPT: C2H2.
Đáp án A
Câu 16:
Hướng dẫn giải:
Do A tác dụng được với AgNO3 trong NH3 nên A là ank-1-in:
CnH2n-2 + (1,5n – 0,5) O2  nCO2 + (n-1)H2O
3,4/(14n-2) mol
Ta có:


0,25 mol

3, 4
0, 25

n 5
14n  2
n

=> CTPT A là C5H8
C5H8 + AgNO3 + NH3  C5H7Ag + NH4NO3
0,05 mol

 0,05 mol

nC5H8 = 3,4 : 6,8 = 0,05 mol
=> a = 0,05.175= 8,75g
Đáp án D
Câu 17:
Phương pháp:
Do nhiệt độ và thể tích bình không thay đổi



n X PX

. Giả sử nX => nY
n Y PY


BTKL: nX.MX = nY.MY => MY => dY/H2
Hướng dẫn giải:
Do nhiệt độ và thể tích bình không thay đổi



n X PX 4


n Y PY 3

Giả sử nX = 4 => nY = 3
mX = 4.24.2 = 192 = mY
=> MY = 192/3 = 64
=> x = 32
Đáp án D
Câu 18:
Phương pháp: Khí duy nhất là C3H8.
BTKL: mđ = ms => nđ.Mđ = ns.Ms => Mđ = Ms.(ns/nđ) = Ms.(Vs/Vđ) => dA/H2
8 Truy cập trang Tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
tốt nhất!


Hướng dẫn giải:
Khí duy nhất là C3H8.
BTKL: mđ = ms => nđ.Mđ = ns.Ms => Mđ = Ms.(ns/nđ) = Ms.(Vs/Vđ) = 44.(6/12) = 22
=> dA/H2 = 11
Đáp án A
Câu 19:
Phương pháp: BTKL => m hỗn hợp X = m hỗn hợp Y = m bình tăng + m hỗn hợp khí thoát ra

Hướng dẫn giải:
BT khối lượng => m hỗn hợp X = m hỗn hợp Y = m bình tăng + m hỗn hợp khí thoát ra
m hỗn hợp X = m bình tăng + m hỗn hợp khí thoát ra
0,1.40 + 0,2.28 + 0,35.2 = m bình tăng + 0,3.12.2
=> m bình tăng = 3,1 g
Đáp án D
Câu 20:
Phương pháp: m = mC + mH
Hướng dẫn giải:
m hidrocacbon = mC + mH = 12.nCO2 + 2.nH2O = 12g
Đáp án C

9 Truy cập trang Tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử – Địa – GDCD
tốt nhất!



×