Tải bản đầy đủ (.doc) (30 trang)

HIỆP ĐỊNH THỰC THI ĐIỀU VI CỦA HIỆP ĐỊNH CHUNG VỀ THUẾ QUAN VÀ THƯƠNG MẠI 1994

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (292.63 KB, 30 trang )



HIỆP ĐỊNH THỰC THI ĐIỀU VI CỦA
HIỆP ĐỊNH CHUNG VỀ THUẾ QUAN VÀ
THƯƠNG MẠI 1994
Các Nước Thành viên dưới đây thoả thuận như sau:
1
PHN I
iu 1
Cỏc nguyờn tc
Mt bin phỏp chng bỏn phỏ giỏ ch c ỏp dng trong hon cnh c qui
nh ti iu VI ca GATT 1994 v phi tip nhn vic iu tra c bt u
1
v tin
hnh theo ỳng cỏc qui nh ca Hip nh ny. Cỏc qui nh sau õy iu tit vic ỏp
dng iu VI ca GATT 1994 khi cú mt hnh ng c thc thi theo lut hoc cỏc
qui nh v chng bỏn phỏ giỏ.
iu 2
Xỏc nh vic bỏn phỏ giỏ
2.1 Trong phm vi Hip nh ny, mt sn phm b coi l bỏn phỏ giỏ (tc l c
a vo lu thụng thng mi ca mt nc khỏc vi giỏ thp hn tr giỏ thụng thng
ca sn phm ú) nu nh giỏ xut khu ca sn phm c xut khu t mt nc ny
sang mt nc khỏc thp hn mc giỏ cú th so sỏnh c ca sn phm tng t c
tiờu dựng ti nc xut khu theo cỏc iu kin thng mi thụng thng.
2.2 Trong trng hp khụng cú cỏc sn phm tng t c bỏn trong nc theo cỏc
iu kin thng mi thụng thng ti nc xut khu hoc trong trng hp vic bỏn
trong nc ú khụng cho phộp cú c s so sỏnh hp lý do iu kin c bit ca th
trng ú hoc do s lng hng bỏn ti th trng trong nc ca nc xut khu hng
húa quỏ nh
2
, biờn bỏn phỏ giỏ s c xỏc nh thụng qua so sỏnh vi mc giỏ cú


th so sỏnh c ca sn phm tng t c xut khu sang mt nc th 3 thớch hp,
vi iu kin l mc giỏ cú th so sỏnh c ny mang tớnh i din, hoc c xỏc
nh thụng qua so sỏnh vi chi phớ sn xut ti nc xut x hng húa cng thờm mt
khon hp lý chi phớ qun tr, bỏn hng, cỏc chi phớ chung v mt khon li nhun.
2.2.1 Vic bỏn cỏc sn phm tng t ti th trng ni a ca nc xut khu
hoc bỏn sang mt nc th 3 vi giỏ thp hn chi phớ sn xut theo n
v sn phm (bao gm chi phớ c nh v chi phớ bin i) cng vi cỏc
chi phớ qun tr, chi phớ bỏn hng v cỏc chi phớ chung cú th c coi l
giỏ bỏn khụng theo cỏc iu kin thng mi thụng thng v cú th
khụng c xem xột ti trong quỏ trỡnh xỏc nh giỏ tr thụng thng ca
1
Từ "bắt đầu" đợc sử dụng trong Hiệp định này mang ý nghĩa là một hành động mang tính thủ tục theo đó một
Thành viên chính thức bắt đầu một cuộc điều tra nh đợc qui định tại Điều 5.
2
Số lợng sản phẩm tơng tự đợc dành để tiêu thụ trong nớc tại nớc xuất khẩu thông thờng đợc coi là đủ lớn để xác
định giá trị thực nếu doanh số bán hàng đó chiếm 5% hoặc cao hơn số lợng bán sản phẩm đang xem xét đó tới n-
ớc nhập khẩu với điều kiện là tỷ lệ thấp hơn cũng phải đợc chấp nhận nếu nh có bằng chứng cho thấy rằng tỷ lệ
thấp nh vậy vẫn đạt đủ lớn để có thể so sánh một cách hợp lý.
2
sn phm ch khi cỏc c quan cú thm quyn
3
quyt nh rng vic bỏn
hng ú c thc hin trong mt khong thi gian kộo di
4
vi mt khi
lng ỏng k
5
v c bỏn vi mc giỏ khụng bự p chi phớ trong
mt khong thi gian hp lý. Nu nh mc giỏ bỏn thp hn chi phớ ti
thi im bỏn hng nhng li cao hn mc chi phớ bỡnh quõn gia quyn

cho mi sn phm trong khong thi gian tin hnh iu tra thỡ mc giỏ ú
c coi l bự p cho cỏc chi phớ trong mt khong thi gian hp
lý.
2.2.1.1 Nhm thc hin on 2 ny, cỏc chi phớ thụng thng c
tớnh toỏn trờn c s s sỏch v ghi chộp ca nh xut khu
hoc nh sn xut l i tng ang c iu tra vi iu
kin l s sỏch ny phự hp vi cỏc nguyờn tc k toỏn
c chp nhn rng rói ti nc xut khu v phn ỏnh
mt cỏch hp lý cỏc chi phớ i kốm vi vic sn xut v
bỏn hng húa ang c xem xột. Cỏc c quan cú thm
quyn s xem xột tt c cỏc bng chng sn cú v vic
phõn b chi phớ, trong ú bao gm c cỏc bng chng do
nh xut khu hoc nh sn xut cung cp trong quỏ trỡnh
iu tra vi iu kin l vic phõn b trờn thc t ó c
nh xut khu hoc nh sn xut s dng trong quỏ kh,
c bit l s dng trong vic xõy dng thi gian khu hao
thớch hp v hn mc cho phộp chi tiờu xõy dng c bn
v cỏc chi phớ phỏt trin khỏc. Tr khi ó c phn ỏnh
trong s phõn b chi phớ theo qui nh ti tiu mc ny, cỏc
chi phớ s c iu chnh mt cỏch thớch hp i vi cỏc
hng mc chi phớ khụng thng xuyờn c s dng
lm li cho hot ng sn xut trong tng lai v/hoc
hin ti, hoc trong trng hp cỏc chi phớ trong thi gian
iu tra b nh hng bi cỏc hot ng khi bt u sn
xut.
6
2.2.2 Nhm thc hin on 2, tng s tin chi phớ cho qun lý, bỏn hng v cỏc
chi phớ chung khỏc s c xỏc nh da trờn cỏc s liu thc t liờn quan
n quỏ trỡnh sn xut v bỏn sn phm tng t theo iu kin thng
3

Khi cụm từ "các cơ quan có thẩm quyền" đợc sử dụng trong Hiệp định này, cụm từ đó đợc hiểu là các cơ quan
có đủ thẩm quyền ở mức phù hợp.
4
Thông thờng, khoảng thời gian kéo dài là 1 năm và trong mọi trờng hợp không đợc ít hơn 6 tháng.
5
Việc bán hàng dới mức chi phí cho từng sản phẩm đợc thực hiện với khối lợng đáng kể khi các cơ quan có thẩm
quyển xác định rằng mức giá bán bình quân gia quyền của giao dịch đang đợc xem xét để quyết định giá trị
thông thờng ở mức thấp hơn chi phí bình quân gia quyền cho mỗi sản phẩm, hoặc khi xác định rằng khối l ợng
bán dới mức chi phí không nhỏ hơn 20% khối lợng đợc bán trong giao dịch đang đợc xem xét để xác định giá trị
thông thờng.
6
Việc điều chỉnh chi phí cho phù hợp với hoạt động khi bắt đầu sản xuất sẽ phản ánh các chi phí vào thời
điểm cuối của giai đoạn bắt đầu sản xuất hoặc, trong trờng hợp giai đoạn bắt đầu sản xuất dài hơn giai đoạn tiến
hành điều tra, thì phải phản ánh đợc các chi phí gần đó nhất mà các cơ quan có thẩm quyền có thể xem xét trong
quá trình điều tra.
3
mi thụng thng ca nh xut khu hoc nh sn xut ang b iu tra
ú. Khi s tin trờn khụng th xỏc nh theo cỏch ny thỡ s tin ú c
xỏc nh trờn c s nh sau:
(i) s tin thc t phỏt sinh v c nh xut khu hoc nh sn xut
ny chi tiờu trong quỏ trỡnh sn xut v bỏn hng thuc nhúm sn
phm ging ht ti th trng ca nc xut x hng húa;
(ii) bỡnh quõn gia quyn ca s tin thc t phỏt sinh v c nh xut
khu hoc sn xut khỏc chi tiờu trong quỏ trỡnh sn xut v bỏn
sn phm tng t ti th trng ca nc xut x hng húa;
(iii) bt k bin phỏp hp lý no khỏc vi iu kin l mc li nhun
c nh ra theo cỏch ú khụng c vt quỏ mc li nhun cỏc
nh xut khu hoc nh sn xut khỏc thu c khi bỏn hng thuc
nhúm sn phm ging ht hng húa trờn ti th trng ca nc
xut x hng húa.

2.3 Trong trng hp khụng tn ti mc giỏ xut khu hoc c quan cú thm quyn
hu quan thy rng mc giỏ xut khu khụng ỏng tin cy vỡ lý do nh xut khu v nh
nhp khu hoc mt bờn th ba no ú cú quan h vi nhau hoc cú tho thun v bự
tr, giỏ xut khu cú th c din gii trờn c s mc giỏ khi sn phm nhp khu
c bỏn khõu u cho mt ngi mua hng c lp hoc nu nh sn phm ú
khụng c bỏn li hoc khụng c bỏn li theo cỏc iu kin ging vi iu kin
nhp khu hng húa thỡ mc giỏ cú th c xỏc nh trờn mt c s hp lý do c quan
cú thm quyn t quyt nh.
2.4 Giỏ xut khu s c so sỏnh mt cỏch cụng bng vi giỏ tr thụng thng. Vic
so sỏnh trờn c tin hnh cựng mt khõu thng nht ca quỏ trỡnh mua bỏn, thng
l ti khõu xut xng v so sỏnh vic bỏn hng vo cựng thi im hoc thi im
cng ging nhau cng tt. i vi tng trng hp c th, cú th cú s chiu c hp lý
v nhng s khỏc bit cú th nh hng n vic so sỏnh giỏ trong ú bao gm s khỏc
bit v iu kin bỏn hng, thu, dung lng thng mi, khi lng, c tớnh vt lý v
bt k s khỏc bit no khỏc cú biu hin nh hng n vic so sỏnh giỏ.
7
Trong
trng hp c cp n ti on 3, c phộp tớnh n cỏc chi phớ, bao gm cỏc
loi thu v phớ phỏt sinh trong giai on t khi nhp khu n lỳc bỏn li v li nhun
thu c. Nu nh s so sỏnh giỏ b nh hng trong cỏc trng hp nh trờn, cỏc c
quan cú thm quyn s xỏc nh tr giỏ thụng thng mt thng mi tng ng
vi mc thng mi m giỏ thnh xut khu c xõy dng hoc cú th khu tr thớch
hp nh c cho phộp ti on ny. Cỏc c quan cú thm quyn phi cho cỏc bờn hu
quan bit rừ nhng thụng tin no cn thit phi cú cú th so sỏnh mt cỏch cụng bng
v khụng c phộp ỏp t vụ lý trỏch nhim a ra chng c i vi cỏc bờn hu quan.
7
Các nhân tố trên có khả năng trùng lắp nhau, do đó cơ quan có thẩm quyền phải đảm bảo không lặp lại
những điều chỉnh đã thực hiện theo nh qui định tại điều này.
4
2.4.1 Khi s so sỏnh c nờu ti on 4 ũi hi cn cú s chuyn i ng

tin, vic chuyn i phi s dng t giỏ ti thi im bỏn hng
8
vi iu
kin l nu ngoi hi thu c t vic bỏn hng xut khu c bỏn trờn
th trng k hn thỡ t giỏ trong thng v bỏn ngoi hi k hn ú s
c s dng. Nhng bin ng ca t giỏ hi oỏi s c b qua trong
quỏ trỡnh iu tra v cỏc c quan cú thm quyn s cho phộp cỏc nh xut
khu cú c ớt nht 60 ngy iu chnh giỏ xut khu ca h cho phộp
giỏ ny phn ỏnh nhng bxu hng bn vng ca t giỏ tin t trong thi
gian iu tra.
2.4.2 Thc hin cỏc qui nh iu chnh s so sỏnh cụng bng ti on 4, vic
xỏc nh cú tn ti biờn phỏ giỏ hay khụng trong sut giai on iu
tra, thụng thng s da trờn c s so sỏnh gia giỏ tr bỡnh quõn gia
quyn thụng thng vi giỏ bỡnh quõn gia quyn ca tt c cỏc giao dch
xut khu cú th so sỏnh c hoc thụng qua so sỏnh gia giỏ tr thụng
thng vi giỏ xut khu trờn c s tng giao dch. Giỏ tr thụng thng
c xỏc nh trờn c s bỡnh quõn gia quyn cú th c em so sỏnh
vi vi giỏ ca tng giao dch c th nu nh cỏc c quan cú thm quyn
xỏc nh rng c cu giỏ xut khu i vi nhng ngi mua khỏc nhau,
khu vc khỏc nhau v thi im khỏc nhau cú s chờnh lch ỏng k v
khi cú th a ra gii thớch v vic ti sao s khỏc bit ny khụng th c
tớnh toỏn mt cỏch y khi so sỏnh bng phng phỏp s dng bỡnh
quõn gia quyn so vi bỡnh quõn gia quyn hoc giao dch so vi giao
dch.
2.5 Trong trng hp sn phm khụng c nhp khu trc tip t ni xut x hng
húa m c xut khu sang lónh th Thnh viờn nhp khu hng húa ú t mt nc
trung gian, giỏ ca hng húa khi c bỏn t nc xut khu sang nc nhp khu
thụng thng s c so sỏnh vi mc giỏ cú th so sỏnh c ti nc xut khu. Tuy
nhiờn, cú th em so sỏnh vi mc giỏ ti nc xut x hng húa vớ d nh trong trng
hp sn phm ch n thun chuyn cng qua nc xut khu hoc sn phm ú khụng

c sn xut ti nc xut khu hoc khi khụng cú mc giỏ tng ng no cú th
em ra so sỏnh ti nc xut khu hng húa.
2.6 Trong ton b Hip nh ny, khỏi nim "sn phm tng t" s c hiu l sn
phm ging ht, tc l sn phm cú tt c cỏc c tớnh ging vi sn phm ang c
xem xột, hoc trong trng hp khụng cú sn phm no nh vy thỡ l sn phm khỏc
mc dự khụng ging mi c tớnh nhng cú nhiu c im gn ging vi sn phm
c xem xột.
2.7 iu ny khụng nh hng gỡ n iu khon B sung th 2 i vi on 1,
iu VI ti Ph lc I, GATT 1994.
iu 3
8
Thông thờng, ngày bán hàng có thể là ngày của hợp đồng, ngày của đơn mua hàng, ngày xác nhận đơn đặt hàng
hoặc ngày của hóa đơn, tuỳ theo ngày nào là ngày thực tế tạo lập nên điều kiện bán hàng thực tế.
5
Xỏc nh thit hi
9
3.1 Vic xỏc nh thit hi nhm thc hin iu VI ca GATT 1994 phi c tin
hnh da trờn bng chng xỏc thc v thụng qua iu tra khỏch quan c v hai khớa
cnh: (a) khi lng sn phm nhp khu c bỏn phỏ giỏ v nh hng ca hng húa
c bỏn phỏ giỏ n giỏ trờn th trng ni a ca cỏc sn phm tng t v (b) hu
qu ca hng nhp khu ny n cỏc nh sn xut cỏc sn phm trờn trong nc.
3.2 i vi khi lng hng nhp khu c bỏn phỏ giỏ, c quan iu tra phi xem
xột liu hng nhp khu c bỏn phỏ giỏ cú tng lờn ỏng k hay khụng, vic tng ny
cú th l tng tuyt i hoc tng i khi so sỏnh vi mc sn xut hoc nhu cu tiờu
dựng ti nc nhp khu. V tỏc ng ca hng nhp khu c bỏn phỏ giỏ i vi giỏ,
c quan iu tra phi xem xột cú phi l hng c bỏn phỏ giỏ ó c gim giỏ ỏng
k so vi giỏ ca sn phm tng t ti nc nhp khu hay khụng, hoc xem xột cú
ỳng l hng nhp khu ú lm gim giỏ mc ỏng k hoc ngn khụng cho giỏ tng
ỏng k, iu l ra ó xy ra nu khụng bỏn phỏ giỏ hng nhp ú. Khụng mt hoc mt
s nhõn t no trong tt c cỏc nhõn t trờn cú th a n kt lun mang tớnh

quyt nh.
3.3 Khi sn phm nhp khu ang b iu tra chng bỏn phỏ giỏ c nhp khu t
nhiu ngun khỏc nhau, c quan iu tra cú th ỏnh giỏ nh hng mt cỏch tng hp
ca hng nhp khu ny ch trong trng hp c quan ny xỏc nh c rng: (a) biờn
bỏn phỏ giỏ c xỏc nh i vi hng nhp khu t mi nc vt quỏ mc ti
thiu cú th b qua (de minimis) c qui nh ti khon 8 iu 5 v s lng hng
nhp khu t mi nc khụng mc cú th b qua c; (b) vic ỏnh giỏ gp cỏc nh
hng ca hng nhp khu l hp lý nu xột n iu kin cnh tranh gia cỏc sn
phm nhp khu vi nhau v iu kin cnh tranh gia cỏc sn phm nhp khu v sn
phm tng t trong nc.
3.4 Vic kim tra nh hng ca hng nhp khu c bỏn phỏ giỏ i vi ngnh
sn xut trong nc cú liờn quan phi bao gm vic ỏnh giỏ tt c cỏc nhõn t v ch s
cú nh hng n tỡnh trng ca ngnh sn xut, trong ú bao gm mc suy gim thc
t v tim n ca doanh s, li nhun, sn lng, th phn, nng sut, t l lói i vi
u t, t l nng lc c s dng; cỏc nhõn t nh hng n giỏ trong nc, ln
ca biờn bỏn phỏ giỏ; nh hng xu thc t hoc tim n i vi chu chuyn tin
mt, lng lu kho, cụng n vic lm, tin lng, tng trng, kh nng huy ng vn
hoc ngun u t. Danh mc trờn cha phi l y , dự cú mt hoc mt s nhõn t
trong cỏc nhõn t trờn cng khụng nht thit a ra kt lun mang tớnh quyt nh.
3.5 Cn phi chng minh rng sn phm c bỏn phỏ giỏ thụng qua cỏc nh hng
ca vic bỏn phỏ giỏ nh c qui nh ti on 2 v 4 gõy ra thit hi theo nh cỏch
9
Theo Hiệp định này, ngoại trừ những chỗ đợc chỉ rõ khác đi, khái niệm "thiệt hại" đợc hiểu là thiệt hại vật chất
đối với một ngành sản xuất trong nớc hoặc ảnh hởng vật chất làm chậm quá trình thành lập một ngành sản xuất
và đợc diễn giải theo đúng các qui định của Điều này.
6
hiu ca Hip nh ny. Vic chng minh mi quan h nhõn qu gia hng nhp khu
c bỏn phỏ giỏ v thit hi i vi sn xut trong nc c da trờn vic kim tra tt
c cỏc bng chng cú liờn quan trc cỏc c quan cú thm quyn. Cỏc c quan cú thm
quyn cng phi tin hnh iu tra cỏc nhõn t c bit n khỏc cng ng thi gõy

thit hi n ngnh sn xut trong nc v thit hi gõy ra bi nhng nhõn t ú s
khụng c tớnh vo nh hng do hng b bỏn phỏ giỏ gõy ra. Khụng k nhng yu t
khỏc, cỏc nhõn t cú th tớnh n trong trng hp ny bao gm: s lng v giỏ ca
nhng hng húa nhp khu khụng b bỏn phỏ giỏ, gim sỳt ca nhu cu hoc thay i v
hỡnh thc tiờu dựng, cỏc hnh ng hn ch thng mi hoc cnh tranh gia nh sn
xut trong nc v nc ngoi, phỏt trin ca cụng ngh, kh nng xut khu v nng
sut ca ngnh sn xut trong nc.
3.6 nh hng ca hng nhp khu c bỏn phỏ giỏ s c ỏnh giỏ trong mi
tng quan vi sn xut trong nc ca sn phm tng t nu nh cỏc s liu cú c
cho phộp phõn bit rừ rng ngnh sn xut ú trờn c s cỏc tiờu chớ v qui trỡnh sn
xut, doanh s v li nhun ca nh sn xut. Nu nh vic phõn bit rừ rng ngnh sn
xut ú khụng th tin hnh c, thỡ nh hng ca hng nhp khu c bỏn phỏ giỏ
s c ỏnh giỏ bng cỏch ỏnh giỏ vic sn xut ca mt nhúm, mt loi sn phm
phm vi hp nht, trong ú vn bao gm sn phm tng t, cú th cú c cỏc
thụng tin cn thit v nhúm sn phm ny.

3.7 Vic xỏc nh s e do ra thit hi v vt cht hay khụng phi c tin hnh
da trờn cỏc chng c thc t v khụng c phộp ch cn c vo phng oỏn, suy din
hoc mt kh nng m h. S thay i trong hon cnh cú th gõy thit hi do vic bỏn
phỏ giỏ phi trong phm vi cú th d oỏn c mt cỏch chc chn v s din ra trong
tng lai gn.
10
Khi quyt nh xem cú tn ti nguy c gõy thit hi vt cht hay khụng,
c quan cú thm quyn phi tin hnh xem xột cỏc nhõn t bao gm nhng khụng gii
hn bi cỏc nhõn t sau:
(i) t l gia tng ỏng k hng nhp khu c bỏn phỏ giỏ vo th trng
trong nc v ú l du hiu cho thy rt cú kh nng nhp khu s gia
tng mc ln;
(ii) cỏc nh xut khu cú nng lc sn xut ln cú th dựng ngay c
hoc cú s gia tng ỏng k trong tng lai gn v nng lc sn xut ca

nh xut khu v õy l du hiu cho thy cú nhiu kh nng s cú s gia
tng ỏng k ca hng xut khu c bỏn phỏ giỏ sang th trng ca
Thnh viờn nhp khu sau khi ó tớnh n kh nng cỏc th trng xut
khu khỏc cú th tiờu th thờm c mt lng xut khu nht nh;
(iii) liu hng nhp khu c nhp vi mc giỏ cú tỏc ng lm gim hoc
kỡm hóm ỏng k giỏ trong nc v cú th lm tng nhu cu i vi hng
nhp khu thờm na hay khụng;
10
Một ví dụ, mặc dù không phải là duy nhất, là khi có đợc lý do mang tính thuyết phục rằng, trong tơng lai gần,
sẽ có sự gia tăng đáng kể của hàng hóa nhập khẩu tại mức giá đợc bán phá giá.
7
(iv) s thc tn kho ca sn phm c iu tra.
Khụng mt nhõn t no trong s cỏc nhõn t nờu trờn bn thõn nú cú tớnh quyt nh
dn n kt lun nhng tng hp cỏc nhõn t trờn s dn n kt lun l vic tip tc
xut khu phỏ giỏ l tim tng v nu nh khụng ỏp dng hnh ng bo h thỡ thit hi
vt cht s xy ra.
3.8. Trong nhng trng hp hng nhp khu c bỏn phỏ giỏ cú th gõy ra thit hi,
thỡ vic ỏp dng cỏc bin phỏp chng bỏn phỏ giỏ s c c bit quan tõm xem xột v
quyt nh.
iu 4
nh ngha v Ngnh sn xut trong nc
4.1 Nhm thc hin Hip nh ny, khỏi nim "ngnh sn xut trong nc" c
hiu l dựng ch tp hp chung cỏc nh sn xut trong nc sn xut cỏc sn phm
tng t hoc l ch nhng nh sn xut cú tng sn phm chim phn ln tng sn
xut trong nc ca cỏc sn phm ú, tr cỏc trng hp:
(i) khi cú nhng nh sn xut cú quan h
11
vi nh xut khu hoc nh nhp
khu hoc chớnh h l ngi nhp khu hng húa ang b nghi l c bỏn
phỏ giỏ thỡ khỏi nim "ngnh sn xut trong nc" cú th c hiu l

dựng ch tt c cỏc nh sn xut cũn li;
(ii) trong trng hp bit l khi lónh th ca Thnh viờn cú ngnh sn xut
ang c xem xột b phõn chia thnh hai hay nhiu th trng cnh tranh
nhau v cỏc nh sn xut ti mi th trng cú th c coi l ngnh sn
xut c lp nu nh (a) cỏc nh sn xut ti th trng ú bỏn tt c hoc
hu nh tt c sn phm ang c xem xột ti th trng ú, v (b) nhu
cu ti th trng ú khụng c cung ng mc ỏng k bi cỏc nh
sn xut sn phm ang c xem xột nm ngoi lónh th trờn. Trong
trng hp trờn, cú th c coi l cú thit hi ngay c khi phn ln ngnh
sn xut khụng b thit hi vi iu kin l cú s tp trung nhp khu hng
c bỏn phỏ giỏ vo th trng c lp ú v iu kin na l hng nhp
khu c bỏn phỏ giỏ gõy thit hi i vi cỏc nh sn xut sn xut ra
ton b hoc gn nh ton b lng sn xut ti th trng ú.
11
Nhằm thực hiện đoạn này, các nhà sản xuất đợc coi là có quan hệ với nhà xuất khẩu hoặc nhà nhập khẩu chỉ
trong các trờng hợp sau: (a) 1 trong số họ bị bên kia kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp; (b) cả hai bị một ng ời thứ
3 kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp; hoặc (c) họ cùng nhau kiểm soát trực tiếp hoặc gián tiếp một ng ời thứ 3, với
điều kiện là có lý do để tin hoặc nghi ngờ rằng mối quan hệ đó có thể làm cho nhà sản xuất có liên quan c xử
khác với các nhà sản xuất khác không có mối quan hệ nh vậy. Trong khoản này, một bên đợc coi là kiểm soát
bên kia khi bên kiểm soát có khả năng trên luật pháp hoặc thông qua hoạt động hạn chế hoặc chỉ đạo bên bị kiểm
soát.
8
4.2 Khi "ngnh sn xut trong nc" c hiu l cỏc nh sn xut ti mt khu vc,
tc l mt th trng nht nh nh c qui nh ti khon 1(ii), thu chng phỏ giỏ s
ch c ỏnh
12
vo cỏc sn phm c dnh riờng tiờu th ti th trng ú. Nu
nh hin phỏp ca Thnh viờn khụng cho phộp vic ỏnh thu chng phỏ giỏ nh trờn,
Thnh viờn nhp khu hng cú th ỏnh thu chng phỏ giỏ mt cỏch khụng hn ch ch
khi (a) cỏc nh xut khu c to c hi cú th ỡnh ch vic xut khu vi mc giỏ

c coi l phỏ giỏ vo khu vc núi trờn hoc bng mt cỏch khỏc no ú cú th a ra
m bo theo ỳng qui nh ti iu 8 ó khụng a ra m bo thớch ỏng; v (b) thu
chng phỏ giỏ trờn ch ỏnh vo sn phm ca nh sn xut c th ang cung cp cho
khu vc núi trờn.
4.3 Trong trng hp hai hoc hn hai nc ó t n mc hi nhp theo nh
qui nh ti on 8(a) iu XXIV ca Hip nh GATT v cỏc nc ny cú c nhng
c tớnh ca mt th trng thng nht, ngnh sn xut trong ton b khu vc ó hi
nhp vi nhau s c hiu l ngnh sn xut trong nc c qui nh ti on 1.
4.4 Cỏc qui nh ti on 6 ca iu 3 cng c ỏp dng cho iu ny.
iu 5
Quỏ trỡnh iu tra
5.1 Tr phi cú qui nh khỏc ti on 6 di õy, mt cuc iu tra quyt nh
xem thc s cú tn ti vic bỏn phỏ giỏ khụng cng nh quyt nh mc v nh
hng ca trng hp ang b nghi ng l bỏn phỏ giỏ s c bt u khi cú n yờu
cu bng vn bn ca ngnh sn xut trong nc hoc ca ngi nhõn danh cho ngnh
sn xut trong nc.
5.2 n yờu cu c nhc n ti on 1 s bao gm bng chng ca: (a) vic bỏn
phỏ giỏ, (b) s thit hi theo ỳng vi cỏch hiu ca iu VI ca Hip nh GATT 1994
v c din gii ti Hip nh ny v (c) mi quan h nhõn qu gia hng nhp khu
c bỏn phỏ giỏ v thit hi ang nghi ng xy ra. Vic khng nh mt cỏch n gin
m khụng c c th húa bng cỏc bng chng xỏc ỏng s khụng c coi l ỏp ng
cỏc iu kin ra ti on ny. n yờu cu s bao gm nhng thụng tin hp lý m
ngi np n cú c v cỏc vn sau:
(i) c im ca ngi np n, mụ t v s lng v giỏ tr ca sn phm
tng t m ngi np n sn xut trong nc. Khi n yờu cu c
lm nhõn danh ngnh sn xut trong nc, n yờu cu ú phi ch rừ
ngnh sn xut gi n ú ng danh bng cỏch lit kờ tt c cỏc nh sn
xut lm ra sn phm tng t trong nc c bit n (hoc cỏc hip
hi ca cỏc nh sn xut sn phm tng t trong nc) v chng
mc nht nh cỏc nh sn xut ny tớnh toỏn a ra mụ t v s lng

12
Khi đợc sử dụng trong Hiệp định này, "đánh thuế" đợc hiểu là việc định mức hoặc thu một khoản thuế một cách
dứt khoát hoặc mang tính pháp lý cuối cùng.
9
v giỏ tr ca sn xut trong nc ca sn phm tng t ú do cỏc nh
sn xut ny lm ra.
(ii) mụ t y v sn phm b nghi ng l bỏn phỏ giỏ, tờn nc xut x
ca hng húa ú, nhng ngi c bit l nh xut khu v sn xut
hng húa ú nc ngoi v nhng nh nhp khu hng húa ú.
(iii) thụng tin v giỏ bỏn hng húa ang c xem xột khi c tiờu th trong
nc ti nc xut x hoc nc xut khu hng húa ú (hoc, trong
trng hp thớch hp, cỏc thụng tin v giỏ bỏn khi hng húa c bỏn t
nc xut x hoc xut khu hng húa ú sang nc th ba hoc thụng tin
v cu thnh giỏ tr ca sn phm ú) v thụng tin v giỏ xut khu hoc
trong trng hp thớch hp thỡ l giỏ khi sn phm ú c bỏn li ln u
tiờn cho mt ngi mua c lp ti lónh th ca Thnh viờn nhp khu
hng ú.
(iv) thụng tin v din tin khi lng nhp khu ca hng b nghi l bỏn phỏ
giỏ, nh hng ca hng nhp khu ny n giỏ ca hng húa tng t
trờn th trng ni a v hu qu ca hng nhp khu i vi ngnh sn
xut trong nc, cỏc thụng tin trờn c biu hin di hỡnh thc cỏc
nhõn t v ch s cú quan h n tỡnh trng ca ngnh sn xut trong nc
vớ d nh cỏc nhõn t c lit kờ ti on 2 v 4 ca iu 3.
5.3 Cỏc c quan cú thm quyn s iu tra mc xỏc thc v y ca cỏc bng
chng c a ra ti n yờu cu quyt nh xem liu ó cú c cỏc bng chng
y bt u quỏ trỡnh iu tra hay khụng.
5.4 Mt cuc iu tra s khụng c bt u cn c theo on 1 tr phi cỏc c quan
cú thm quyn, trờn c s ỏnh giỏ mc ng h hoc phn i
13
vi n yờu cu ca

cỏc nh sn xut sn phm tng t, ó quyt nh c rng n ỳng l c ngnh
sn xut trong nc yờu cu hoc c yờu cu thay mt cho ngnh sn xut trong
nc.
14
n yờu cu s c coi l c yờu cu bi ngnh sn xut trong nc hoc
i din cho ngnh sn xut trong nc nu nh n ny c ng h bi cỏc nh sn
xut chim ti thiu 50% tng sn lng ca sn phm tng t c lm bi cỏc nh
sn xut ó by t ý kin tỏn thnh hoc phn i n yờu cu ú. Tuy nhiờn, iu tra s
khụng c bt u nu nh cỏc nh sn xut by t ý tỏn thnh iu tra chim ớt hn
25% tng sn lng ca sn phm tng t c ngnh sn xut trong nc lm ra.
13
Trong trờng hợp các ngành sản xuất phân tán bao gồm số lợng quá lớn các nhà sản xuất, các cơ quan có
thẩm quyền có thể quyết định mức độ ủng hộ hoặc phản đối với đơn đó bằng cách sử dụng kỹ thuật chọn mẫu
thống kê hợp lý.
14
Các Thành viên nhận thức đợc rằng tại lãnh thổ của một số Thành viên nhất định, nhân công của các nhà sản
xuất trong nớc làm các sản phẩm tơng tự hoặc đại diện của các nhân công này có thể tự nộp đơn yêu cầu hoặc
ủng hộ đơn yêu cầu điều tra theo nh qui định của khoản 1.
10
5.5 Trừ phi quyết định bắt đầu điều tra đã được đưa ra, các cơ quan có thẩm quyền
sẽ tránh không công bố đơn yêu cầu bắt đầu điều tra. Tuy nhiên, sau khi đã nhận được
đơn kèm theo các tài liệu hợp lệ và trước khi tiến hành bắt đầu quá trình điều tra, các cơ
quan có thẩm quyền có thể thông báo cho chính phủ của Thành viên xuất khẩu hàng hóa
có liên quan.
5.6 Trong trường hợp đặc biệt, nếu như các cơ quan hữu quan quyết định bắt đầu
một cuộc điều tra mặc dù không có đơn yêu cầu tiến hành điều tra của hay đại diện cho
ngành sản xuất trong nước, các cơ quan này chỉ tiến hành điều tra khi có đầy đủ các
bằng chứng về việc phá giá về thiệt hại và mối quan hệ nhân quả như được qui định tại
đoạn 2 để biện minh cho hành động bắt đầu điều tra.
5.7 Bằng chứng của việc phá giá và thiệt hại sẽ được xem xét đồng thời (a) để đưa ra

quyết định có bắt đầu điều tra hay không và (b) trong quá trình điều tra sau đó bắt đầu
tính từ ngày không muộn hơn ngày đầu tiên mà các biện pháp tạm thời được áp dụng
theo như các qui định của Hiệp định này.
5.8 Một đơn yêu cầu như được qui định tại đoạn 1 sẽ bị từ chối và cuộc điều tra sẽ bị
đình chỉ ngay lập tức nếu như các cơ quan hữu quan thấy rằng không có đầy đủ bằng
chứng về việc bán phá giá hoặc về thiệt hại đủ để biện minh cho việc triển khai điều tra
trường hợp phá giá đó. Các trường hợp điều tra cũng được đình chỉ ngay lập tức trong
trường hợp cơ quan có thẩm quyền xác định rằng biên độ bán phá giá không đáng kể
(de minimis) hoặc trong trường hợp khối lượng hàng nhập khẩu được bán phá giá hoặc
thiệt hại tiềm ẩn hoặc thiệt hại thực tế không đáng kể. Biên độ bán phá giá được coi là
ở mức tối thiểu/không đáng kể nếu biên độ đó thấp hơn 2% của giá xuất khẩu. Khối
lượng nhập khẩu thông thường sẽ được coi là không đáng kể nếu như khối lượng hàng
nhập khẩu được bán phá giá từ một nước cụ thể nào đó chiếm ít hơn 3% tổng nhập khẩu
các sản phẩm tương tự vào nước nhập khẩu, ngoại trừ trường hợp số lượng nhập khẩu
của các sản phẩm tương tự từ mỗi nước có khối lượng nhập dưới 3%, nhưng tổng số các
sản phẩm tương tự của những nước này được nhập vào nước nhập khẩu chiếm trên 7%
nhập khẩu sản phẩm tương tự vào Thành viên nhập khẩu.
5.9 Qui trình điều tra chống bán phá giá không được phép làm cản trở thủ tục thông
quan.
5.10 Ngoại trừ những trường hợp đặc biệt, quá trình điều tra phải được kết thúc trong
vòng 1 năm và trong mọi trường hợp không được vượt quá 18 tháng kể từ ngày bắt đầu
điều tra.
Điều 6
Bằng chứng
6.1 Tất cả các bên liên quan đến một cuộc điều tra chống bán phá giá phải được
thông báo về những thông tin mà cơ quan có thẩm quyền yêu cầu và phải có đầy đủ cơ
11
hi cú th cung cp bng vn bn cỏc cỏc bng chng m h cho rng cú liờn quan
n cuc iu tra ú.
6.1.1 Cỏc nh xut khu hoc cỏc nh sn xut trong nc phi cú c ớt nht

30 ngy tr li bng cõu hi c s dng trong iu tra chng bỏn phỏ
giỏ
15
. Bt k yờu cu no v vic kộo di thi hn 30 ngy trờn phi c
xem xột mt cỏch hp lý cú tớnh n nguyờn nhõn c a ra v vic kộo
di thi gian phi c chp thun nu cú th thc thi c.
6.1.2 Nu nh cỏc yờu cu v bo v thụng tin mt cho phộp, cỏc bng chng
c mt bờn trỡnh bng vn bn s c cung cp cho cỏc bờn khỏc
cng quan tõm v tham gia vo quỏ trỡnh iu tra.
6.1.3 Ngay sau khi bt u tin hnh iu tra, cỏc c quan cú thm quyn phi
cung cp ton b vn bn ca n yờu cu iu tra h nhn c theo nh
on 1 iu 5 cho cỏc nh xut khu c bit n
16
v cho c quan cú
thm quyn ca nc xut khu hng húa ú cng nh sn sng cung cp
cho cỏc bờn hu quan khỏc khi c yờu cu. Yờu cu v vic bo v cỏc
thụng tin bớ mt s c cõn nhc mt cỏch hp lý theo nh qui nh ti
on 5.
6.2 Trong sut quỏ trỡnh iu tra chng bỏn phỏ giỏ, cỏc bờn quan tõm u phi c
to y c hi cú th bo v li ớch ca mỡnh. t c iu ú, cỏc c quan
cú thm quyn, khi c yờu cu, phi to iu kin cho tt c cỏc bờn quan tõm c
gp g vi cỏc bờn cú li ớch trỏi vi h cỏc bờn cú th trỡnh by quan im i lp
nhau cng nh nhng lp lun phn bỏc quan im ca nhau. Khi b trớ nh trờn cn
tớnh n yờu cu bo v thụng tin mt v to thun tin cho cỏc bờn. Cỏc bờn khụng cú
ngha v buc phi tham d cuc gp g trờn v vic khụng tham d cuc gp g trờn
s khụng lm nh hng n li ớch ca bờn ú trong v iu tra. Cỏc bờn quan tõm, khi
cú lý l bin minh, cú quyn c trỡnh by cỏc thụng tin bng ming.
6.3 Cỏc thụng tin c trỡnh by bng ming nh c qui nh ti on 2 ch c
c quan cú thm quyn xem xột nu nh sau ú cỏc thụng tin ny c cung cp di
dng vn bn v sn sng cung cp cho cỏc bờn quan tõm nh c qui nh ti tiu

on 1.2.
6.4 Trong trng hp cú th thc hin c, cỏc c quan cú thm quyn phi to c
hi v thi gian hp lý cho cỏc bờn cú quan tõm xem tt c cỏc thụng tin khụng mang
tớnh bo mt nh qui nh ti on 5, liờn quan n vic trỡnh by trng hp ca h v
15
Nhìn chung, thời gian tối đa cho các nhà xuất khẩu đợc tính từ ngày nhận đợc bảng câu hỏi và trong hiệp định
này các nhà xuất khẩu đợc coi là đã nhận đợc bảng câu hỏi một tuần sau khi bảng câu hỏi đó đợc gửi cho ngời
nhận hoặc đợc chuyển cho cơ quan đại diện ngoại giao thích hợp của Thành viên xuất khẩu hàng hóa hoặc trong
trờng hợp Thành viên đó của WTO là một lãnh thổ hải quan độc lập thì là cơ quan đại diện chính thức cho lãnh
thổ xuất khẩu hàng hóa đó.
16
Các bên hiểu rằng trong trờng có quá nhiều nhà xuất khẩu, đơn yêu cầu điều tra đầy đủ dới dạng văn bản sẽ chỉ
đợc cung cấp cho các cơ quan có thẩm quyền của nớc xuất khẩu hoặc của hiệp hội thơng mại có liên quan.
12

×